Slide 1 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CHÂU ĐỨC TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO KHỞI ĐỘNG 1) Hãy tìm tất cả các ước của các số từ 1 đến 10 NHÓM 1 (Chỉ có một ước) NHÓM 2 (Có hai ước[.]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CHÂU ĐỨC
TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG TOÁN 6: CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Trang 2KHỞI ĐỘNG
1) Hãy tìm tất cả các ước của các số từ 1 đến 10
NHÓM 1
(Chỉ có một ước) (Có hai ước khác nhau NHÓM 2 (Có nhiều hơn hai NHÓM 3
ước khác nhau)
2) Hãy xếp các số từ 1 đến 10 thành ba nhóm vào bảng sau
Trang 3Bài 10
Trang 4Các số ở nhóm 2 được gọi là số nguyên tố và các số ở
nhóm 3 được gọi là hợp số.
1 Ước và bội
Bài 10: Số nguyên tố Hợp số Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
1 Số nguyên tố Hợp số.
NHÓM 1 (Chỉ có một ước) (Có hai ước khác nhau NHÓM 2 (Có nhiều hơn hai NHÓM 3
ước khác nhau)
Trang 5- Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và
chính nó.
- Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước.
1 Ước và bội
Bài 10: Số nguyên tố Hợp số Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
1 Số nguyên tố Hợp số.
VD1: Số 17 là số nguyên tố, số 18 là hợp số.
Chú ý: Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng
không là hợp số.
Trang 6- Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và
chính nó.
- Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước.
1 Ước và bội
Bài 10: Số nguyên tố Hợp số Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
1 Số nguyên tố Hợp số.
TH1:
a) Trong các số 11; 12; 25, số nào là số nguyên tố, số
nào là hợp số? Vì sao?
b) Lan nói rằng: “Nếu một số tự nhiên không là số
nguyên tố thì nó phải là hợp số” Em có đồng ý với
Lan không?
Trang 71 Ước và bội
Bài 10: Số nguyên tố Hợp số Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
1 Số nguyên tố Hợp số.
TH1:
a) Trong các số 11; 12; 25, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp
số? Vì sao?
b) Lan nói rằng: “Nếu một số tự nhiên không là số nguyên tố
thì nó phải là hợp số” Em có đồng ý với Lan không?
Giải:
a) Trong các số 11; 12; 25 thì số 11 là số nguyên tố vì nó chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Còn số 12, 25 là hợp số vì nó có nhiều hơn hai ước.
b) Lan nói sai vì số 0 và số 1 cũng là số tự nhiên mà không phải
là số nguyên tố, cũng không phải là hợp số
Trang 81 Ước và bội
Bài 10: Số nguyên tố Hợp số Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
2 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Điền vào chỗ trống:
24 = 2 12
= 2 2 …
= 2.2.2 ….
24 = 3 8 = 3 2 … = 3.2.2 ….
24 = 4 6 = (2.2) (2 …) = 2.2.2 ….
6 3
.4
Trong các cách phân tích số 24 như trên, kết quả phân tích cuối cùng đều là 2.2.2.3 (có hai thừa số nguyên tố là 2 và 3)
Ta nói số 24 đã được phân tích ra thừa số nguyên tố
Trang 91 Ước và bội
Bài 10: Số nguyên tố Hợp số Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
2 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố
là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.
VD: 24 = 2.2.2.3 = 23 3
a) Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố?
Chú ý: SGK
Trang 10Ví dụ: Phân tích 300 ra thừa số nguyên tố “theo cột dọc”
150 75 25 5
2 2 3 5 5
1 300
Bài 10: Số nguyên tố Hợp số Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. Cách 1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo cột dọc:
b) Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
2 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Vậy 300 = 2 2 3.5 2
Chú ý: SGK
Trang 11Bài 10: Số nguyên tố Hợp số Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Cách 2: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây:
b) Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
2 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
VD: Phân tích 24 ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây:
Trang 13LUYỆN TẬP
Bài 1
a) Điền”Đ” (đúng), “S” (sai) vào các ô trống cho mỗi kết luận trong bảng sau:
1) Số 1 không là hợp số cũng không là số nguyên tố.
2) Mỗi số lẻ đều là số nguyên tố.
3) Tổng của hai số nguyên tố luôn là một hợp số.
4) Tích của hai số nguyên tố lớn hơn 2 luôn là một
số lẻ.
b) Với mỗi kết luận sai trong câu a, hãy cho ví dụ minh họa
Đ S S Đ
Trang 14LUYỆN TẬP
Bài 2
a) Điền”Đ” (đúng), “S” (sai) vào các ô trống cho mỗi kết luận trong bảng sau:
1) Mỗi số chẵn lớn hơn 2 đều là hợp số.
2) Tổng của hai số nguyên tố lớn hơn 2 luôn là một
hợp số.
3) Tổng của hai hợp số luôn là một hợp số.
4) Tích của hai số nguyên tố có thể là một số chẵn.
b) Với mỗi kết luận sai trong câu a, hãy cho ví dụ minh họa
Đ Đ S Đ
Trang 15LUYỆN TẬP
Bài 3 Hai bạn Hoàng và Lan phân tích các số 120 và 336
ra thừa số nguyên tố, mỗi bạn làm như sau:
Mỗi bạn làm đúng chưa? Em hãy viết kết quả đúng khi phân tích các số 120 và 336 ra thừa số nguyên tố
120 = 2 3 4 5
336 = 24 3 7 120 = 2
3 3 5
336 = 24 21
Kết quả đúng:
120 = 23 3 5
336 = 24 3 7
Trang 16LUYỆN TẬP
thừa số nguyên tố theo cột dọc.
30
15
5
1
2 2 3 5
60
Vậy 60 = 2 2 3.5
210 10 5
35 7
2 2 3 5
420
Vậy 420 = 2 2 3.5.7
7
1
Trang 17LUYỆN TẬP
thay thế dấu ? trong ô vuông ở mỗi
sơ đồ cây dưới đây
?
18
42
?
?
?
?
280 10
6
7
28
18 = 2.3 2
42 = 2.3.7
280 = 2 3 5.7
Trang 18Bài 6 Tìm số các ước của các số sau:
a) 8
b) 72
c) 1350
Em có biết:
Để tính số các ước của một số tự nhiên n (n > 1) ta phân tích số n ra thừa số nguyên tố.
Nếu n = a m thì n có m + 1 ước;
Nếu n = a m b k thì n có (m + 1)(k + 1) ước;
Nếu n = a m b k c h thì n có (m + 1)(k + 1)(h + 1) ước;
Bài 6 Tìm số các ước của các số sau:
a) 8 = 2 3 có 3 + 1 = 4 ước
b) 72
c) 1350
Bài 6 Tìm số các ước của các số sau:
a) 8 = 2 3 có 3 + 1 = 4 ước
b) 72 = 2 3 3 2 có (3 + 1)(2 + 1) = 12 ước
c) 1350
Bài 6 Tìm số các ước của các số sau:
a) 8 = 2 3 có 3 + 1 = 4 ước
b) 72 = 2 3 3 2 có (3 + 1)(2 + 1) = 12 ước
c) 1350 = 2 3 3 5 2 có (1 + 1)(3 + 1)(2 + 1) = 24 ước
Trang 19VD: Phân tích số 120 ra thừa số nguyên tố
Hướng dẫn sử dụng máy tính để phân tích một số ra thừa số nguyên tố:
Với máy fx- 570VN PLUS thì
B1: Ấn số rồi ấn bằng
B2: Ấn Shift -> ấn vào nút có cái kí hiệu .,,,.,,, có chữ
FACT [B]
Trang 20CHÚC CÁC EM HỌC TỐT