Kết quả kiểm định ANOVA về sự khác biệt của đặc điểm đối tượng lên hành vi tầm soát UTV của nữ sinh khóa 14DDS...52 Bảng 3.13.. Nhậnthức đượctầm quan trọng trongviệc nâng cao kiến thứcvề
Trang 1BỌ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỀN TẤT THÀNH
NGÔ THU VÂN
Ễ
O-e
'z KHẢO SÁT SỤ HIÉU BIẾT VÀ ĐỊNH KỲ TÀM SOÁT BỆNH
UNG THU VÚ CỦA NỮ SINH VIÊN NĂM 5 KHOA DƯỢC -
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHẢO SÁT Sự HIẾU BIÉT VÀ ĐỊNH KỲ TẰM SOÁT BỆNH UNG THƯ VÚ CỦA Nữ SINH VIÊN NĂM 5 KHOA Dược -
ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
Chuyên ngành: Quản lý và cung ứng thuốc
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sì ĐẠI HỌC
Hướng dãn khoa học: ThS Nguyên Thị Xuân Liêu
TP.HCM-2019
Trang 3Thành đã truyền đạt những bài học, kiến thức bổ ích cũng như tạo điều kiện tot nhất
đe tôi có the tham gia và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến ThS.Nguyễn Thị Xuân Liễu đàtậntình giúp đờ,
hướng dẫn đetôi có the hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp
Tôi cũng chân thành cảm ơn quý Thầy/ Cô trong Hội đồng đánh giá khóa luận đã
dành thời gian, sự quan tâm và các ý kiến đóng góp của quý Thầy/ Cô đe giúp bài
luận văn của tôi đượchoàn chỉnh hơn
Ngoài ra, tôi cũng chân thành cảm ơn đến toàn thể các bạn sinh viên Khoa Dược Đại học Nguyễn Tất Thành đã đóng góp, tham gia khảo sát đế giúp tôi có thể hoànthành tốt bài luận văn tốtnghiệp này
-Do thời gian làm luận văn và kinh nghiệm nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên trong
quá trình nghiên cứu cũng như làm báo cáo còn nhiều thiếu sót, tôi rất mong nhậnđược sựchỉđạo,đónggópý kiến từ cácquý cánbộ, giảng viên để nâng caokiếnthức,kinh nghiệm và phục vụtốt hơn cho côngtác nghiên cứu về sau
Trân trọngcảm ơn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu cùa tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từngđược ai côngbốtrongbấtkỳcông trình nàokhác
SINH VIÊN
(Chừ ký)
sv NGÔ THU VÂN
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC i
DANHMỤC CÁC CHỪ VIẾT TẮT iv
DANHMỤC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG vii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN viii
ĐẶT VẤN ĐÈ 1
CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tong quan về bệnh ungthư vú 3
1.1.1 Dịch tễ học 3
1.1.2 Giải phẫu và sinh lý học tuyến vú 5
1.1.3 Cácyếu tố nguy cơcủabệnh ung thư vú 8
1.1.4 Triệu chứng và chẩn đoán của ung thư vú 10
1.1.5 Điều trị ungthư vú 14
1.1.6 Phòng ngừa và tầm soát ungthư vú 15
1.2 Mộtso nghiên cứu trong vàngoài nước vềung thư vú 16
1.2.1 Nghiêncứungoài nước 16
1.2.2 Nghiêncứu trong nước 18
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNcứu 20
2.1 Đoi tượng nghiên cứu 20
2.2 Phương pháp nghiêncứu 20
2.2.1 Mô hình nghiên cứu 20
Trang 62.2.2 Nghiêncứu định tính 24
2.2.3 Nghiêncứu định lượng 24
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 29
3.1 Ket quả kiếm định độ tin cậy bang Cronbach’s Alpha và kiếm định nhân tố EFA 29
3.1.1 Kiềm định độ tin cậybằng Cronbach’ Alpha 29
3.1.2 Kiểm định nhân tố EFA 30
3.2 Đặc điếm chung của đối tượng khảo sát 32
3.2.1 Độ tuổiđối tượng khảo sát 33
3.2.2 Tình trạng hôn nhân 34
3.2.3 Tình trạng sinh đẻ 34
3.2.4 Thu nhập hiện tại 35
3.3 Đánh giá mức độ hiểu biết về ung thư vú của nữ sinh viên khóa 14DDS 36
3.3.1 Tình trạng về hiếubiết ungthư vú 36
3.3.2 Mức độ hiểubiếtkiếnthức vềungthư vú 37
3.4 Hành viđịnh kỳ tầm soát ungthư vú của nữ sinh viên 14DDS 42
3.4.1 Tần suất thăm khám phụ khoa 43
3.4.2 Tần suất tự khám vú 44
3.4.3 Tần suất thăm khám lâm sàng chuyên khoa vú 44
3.4.4 Tần suấtchụp nhũ ảnh vú 45
3.5 Thái độ cùa nừ sinh viên khóa 14DDS về tìm hiếu kiếnthức ung thư vú và thực hành tầm soát ung thư vú 46
3.5.1 Mức độ quan tâm về tìmhiểu ung thưvú 46
3.5.2 Mức độ quan tâm về tầm soát ung thư vú 47
Trang 73.5.3 Đánh giá nguyên nhân ảnh hưởng đến việc tìm hiếu ung thưvú của sinh
3.5.4 Thái độ tầm soát ungthư vú 50
3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tầm soát ungthư vú 52
3.6.1 Mối liên hệ giữa đặc điểm đối tượng khảo sát với hành vi tầm soát ung thư vú 52
3.6.2 Tương quan và hồi quy đa biến giừa mức độ quan tâm, thái độ và kiến thức về ungthư vúđối với hành vi tầm soát ungthư vú 54
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀKIẾN NGHỊ 57
4.1 Kết luận 57
4.2 Kiến nghị 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1 PL-1
PHỤ LỤC 2 PL-2
PHỤ LỤC 3 PL-8 PHỤ LỤC 4 PL-12
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT
Chữ viết tắt Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt
ACS AmericanCancer Society Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ
ASMR
Age Standardized MortalityRates
Tỷ lệtử vong chuẩn hóa theotuổi
BSE Breast self- exam Tự khámvú
DES Diethylsbestrol
DW Durbin-Waston Hệ so Durbin-Waston
EFA Exploratory Factor Analysis
Phương pháp phântích nhântố khám phá
RNA Ribonucleic Acid
SPSS Statistical Package forthe
Phần mềm thống kê phân tích dữSocial Sciences liệu
Hệ thống phân loại giai đoạn ungTNM Tumor -Nodes- Metastasis thư vú theobướu -hạch -di căn
xa
TPB Theory of plannedbehavior Thuyếthành vi dự định
TRA Theoryof Reasoned Action Thuyếthành động hợp lý
Trang 9UTV Ung thư vú
VIF Variance Inflation Factor Hệ so phóng đại phương sai
WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 10DANH MỤC • HÌNH
Hình 1.1 Tỷ lệ mắc ung thư của nhóm đối tượng từ 0 - 29 tuôi tại Việt Nam năm
2018 4
Hình 1.2 Tỷ lệ mắc ung thư của nữ giới độ tuoi 0-29 tuoi tại Việt Nam năm 2018 4
Hình 1.3 Tỷ lệtử vong do ung thưở nữgiớiđộ tuổi từ 0 -29 tuổi năm 2018tại Việt Nam 5
Hình 1.4 Cấutrúc tuyến vúở người bình thường 6
Hình 1.5 Cấu trúc các nhómhạch ở vú 7
Hình 2.1 Môhình Thuyết hành vi dự định 22
Hình 2.2 Môhình thiếtkế nghiên cứu của đềtài 23
Hình 3.1 Tỷ lệ % độ tuổi nữsinh viên khóa 14DDS 33
Hình 3.2 Tỷ lệ %tình trạng hôn nhân của nừsinh viên khóa 14DDS 34
Hình 3.3 Tỷ lệ %tình trạng sinh đẻ của nữ sinh khóa 14DDS 34
Hình 3.4 Tỷ lệ % mức thunhập hiện nay của nữ sinh viên khóa 14DDS 35
Hình 3.5 Tỷ lệ % sinh viên biết về UTV 36
Hình 3.6 Tỷ lệ % sinh viên nắm bắtđược kiếnthức cơ bảnvề ƯTV 38
Hình 3.7 Tỷ lệ % sinh viên nhận biết được các yếu tố nguy cơ gây UTV 39
Hình 3.8 Tỷ lệ % sinh viên biết về triệu chứng UTV 40
Hình 3.9 Tỷ lệ % sinh viên nắm bắt được kiếnthức về tầm soátUTV 41
Hình 3.10 Tỷ lệ % nữ sinh khóa 14DDS thăm khám phụkhoa 43
Hình 3.11 Tỷ lệ % nừ sinh viên khóa 14DDS tựkhámvú 44
Hình 3.12 Tỷ lệ % nừ sinh khóa 14DDS thăm khám lâm sàng chuyên khoa vú 44
Hình 3.13 Tỷ lệ % nữ sinh viên khóa 14DDS chụp nhũ ảnh vú 45
Hình 3.14 Tỷ lệ % sinh viên quan tâm về việc tìmhiếu ƯTV 47
Hình 3.15 Tỷ lệ % sinh viên quantâm về các vấn đề tầm soátƯTV 48
Hình 3.16 Nguyên nhân ảnh hưởng tìm hiểu ƯTV của nữ sinh khóa 14DDS 50
Hình 3.17 Tháiđộ cùa sinh viênvềviệc tầm soátUTV 51
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng xếp loại giai đoạn ung thư vú theo Hệ thống TNM của UICC năm
1997 13
Bảng 3.1 Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach'sAlpha 29
Bảng 3.2 Ket quả kiểm định nhânto EFA 30
Bảng 3.3 Đặc điếm chung của nữsinh viên khóa 14DDS 32
Bảng 3.4 Mức thu nhập hiện tại của nữ sinh viênkhóa 14DDS 35
Bảng 3.5 Tỷ lệ sinh viên từng biếtđến ƯTV vàcách tầm soát 36
Bảng 3.6 Kiến thức về ƯTV củanữ sinh khóa 14DDS 37
Bảng 3.7 Hành vi tầm soát ƯTV của nữ sinh khóa 14DDS 43
Bảng 3.8 Các vấn đề vềUTV được nữ sinh khóa 14DDS quantâm 46
Bảng 3.9 Mức độquan tâm về tầm soát ƯTV cùa nữ sinh khóa14DDS 48
Bảng 3.10 Nguyên nhân ảnh hưởngđến tìm hiểu UTV của nữ sinh khóa 14DDS 49 Bảng 3.11 Tháiđộ của nữ sinh viên đối với việc tầm soát UTV 51
Bảng 3.12 Kết quả kiểm định ANOVA về sự khác biệt của đặc điểm đối tượng lên hành vi tầm soát UTV của nữ sinh khóa 14DDS 52
Bảng 3.13 Tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính giữa thái độ, mức độ quantâm vàkiến thức về ƯTV với hành vi tầm soátUTV 54
Trang 12TÓM TẤT KHÓA LUẬN •
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sì ĐẠI HỌC - NĂM HỌC 2018 -2019
KHẢO SÁT SỤ HIẾU BIẾT VÀ ĐỊNH KỲ TẦM SOÁT BỆNH UNG THU vú CỦA NŨ SINH VIÊN NĂM 5 KHOA DƯỢC - ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
Ngô Thu Vân Hướng dẫn khoa học: ThS Nguyễn Thị Xuân Liễu
Mở đầu: ưng thư vú (ƯTV) hiện đang là mộttrong những ung thư có tỷ lệ mac nhiều
nhất ở nừgiới Việcmắc UTVởđộtuôi còn trẻảnh hưởngrất nhiều đếnhoạt động, tâm
lý, tình cảm củađốitượng mắc phải Tiến hànhkhảo sát sự hiếubiết và định kỳ tầm soát
bệnh ƯTV của nữ sinh viên năm 5 khoa Dược -Đại học Nguyền Tất Thành Từ đó đề
xuất một số giải pháp nâng caohiếubiếtvề ung thư vú và gia tăng tỷ lệđịnh kỳ tầm soát ƯTV
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đổi tượng nghiên cứu: nữ sinh viên năm
khoa Dược - Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (khóa 14DDS) Các phương pháp
nghiên cứu: Thống kê mô tả; One -way ANOVA; Tưong quan Pearson và Hồi quytuyến tính
Ket quả: Tỷ lệ phần trăm trung bình trả lời đúng các kiến thức cơ bản về UTV là
35,77%, về yếu tố nguy cơ đạt 64%, về triệu chứng đạt 52,53%, kiến thức về tầm soát
ƯTV đạt 61,57% Hơn 50% nữ sinh có quan điểm sai lầm về ƯTV chỉ có ở nừ không
cóở nam, cóvaccine phòng ngừa ƯTV và có khối u ở vú thì chắcchan bị UTV về hành
vi tầm soát,41,12% chưa thăm khám phụ khoa, 41,85% chưa tự khámvú, 49,15% chưathăm khám lâm sàng chuyên khoa vú, 81,51% chưa chụp nhũ ảnh vú Có sự khác biệtđáng kể về tình trạng hôn nhân, tình trạng sinh đẻ của nữ sinh đối vớihành vi tầm soát
ƯTV (sig < 0,05) Có sự tươngquan và hoi quy tuyến tính giừa thái độ và kiếnthức vềtầm soátUTV đến thực hành tầm soát ƯTV của nữ sinh khoa Dược -Đại học NguyềnTất Thành (/?2 = 0,101 và sig < 0,05)
Ket luận: Kiến thức về ƯTV và hành vi tầm soát UTV ở nữ sinh năm 5 khoa Dược Đại học Nguyễn Tất Thành còn hạn chế cầncó những giải pháp đe nâng caokiến thức,
-giảm thái độ lo sợ, ngại ngùng thăm khám UTV và tăng cường hành vi tầm soát ƯTV
Trang 13FINAL ESSAY FOR THE DEGREE OF B.Sc.PHARM.-ACADEMIC YEAR 2018-2019 KNOWLEDGE AND PRACTICE OF BREAST CANCER SCREENING AMONG FIFTH YEAR FEMALE PHARMACEUTICAL STUDENTS AT
NGUYEN TAT THANH UNIVERSITY
Ngo Thu Van Supervisor: MSc Nguyen Thi Xuan Lieu Introduction: Breast cancer (BC) is currently one of the most prevalent cancers in
women Breast cancer at a young age greatly affects the activities, psychology and
emotions of the acquired subjects Studying knowledge and practice of breast cancerscreening of5th year female pharmaceutical students at Nguyen Tat ThanhUniversity Since then, some recommendations have been raised to improve breast cancerknowledge and increase the frequencyofBC screening
Materials and methods: Materials: fifth yearfemale students in Pharmacy - NguyenTat Thanh University (course 14DDS) Research methods' Descriptive statistics; One-way ANOVA; Pearson correlationand linear regression
Results: The average percentage of correctly answering the basic knowledge about BC
is 35.77%, about risk factors is 64%, about symptoms is 52,53%, knowledge about BC
screening is 61.57% Morethan 50%offemale students who have the wrong answer of
BC only in women not in men, having vaccines for BC and having breast tumors aredefinitely breast cancer Regarding screening behavior, 41.12% have not had anygynecological examination, 41.85% have not breast self- examination, 49.15% have
not yet had a clinical breast examination, 81.51% have not had mammography Therewas significant difference in marital status, child status for BC screening (sig < 0.05)
There is a linear correlation and regression between attitude and knowledge about BC
to practicing BC screening offemale pharmaceutical students (R2 = 0,101 và sig < 0,05)
Conclusion: Knowledge about BC and practice BC screening in fifth year female pharmaceuticalstudents are limited Solutions areneeded to increaseknowledge,reduce
fear, embarrassmentto visit BC and enhanceBC screening behavior
Keywords: Breast cancer, knowledge, behavior, attitude, breast cancer screening.
Trang 14ĐẶT VẤN • ĐÈ
Ung thư vú (UTV) hiện đang là một trong những ung thư có tỷ lệ mắc nhiều nhất ở
nữ giới Hiện nay, khi công nghệ phát triến vàtư tưởng tiến bộ, phụnữ ngàycàng có
nhiều cơ hội đe tham gia vào những công việc mà trước đây vốn chỉ dành cho nam giớinhư kinh tế, chính trị, nghiêncứukhoa học, Chính sựpháttriểnnày khiến phụ
nữ ít dành thời gian quan tâm đến việc tầm soát sức khỏe nói chung và thăm khám
tầm soát UTV nói riêng dần đến việc tỷ lệ phụ nữ đen thăm khám sau khi phát hiện
ƯTV ở giai đoạn nặng tăng Theo Nguyền Tuấn Hưng và Trần Văn Thuấn (2012),
qua khám sàng lọc 70.980 phụ nữ từ 35 -60 tuổi tại 8 tỉnh/ thành bao gồm Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Thừa Thiên Huế, Thành phố Hồ Chí
Minhvà Cần Thơtrong 3 năm 2008 -2010 đã pháthiện được 0,06% UTV(tỷ lệ pháthiệnUTVqua sàng lọc là 59,2/ 100.000 dân), trong đó 21,4% ở giai đoạn I và31,0%
ở giai đoạn II [5] Theo ghi nhận tại bệnhviện đa khoa cần Thơ, phần lớn các trường
hợp đến điều trị ƯTV đều ở giai đoạn II và III [11] Điều này khiến việc điều trị trở
nên khó khăn đồng thời giatăng tỷ lệtử vong do UTV ở phụ nữ Ketquả nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện K Trung ương cho thấy 72% bệnh nhân UTV được chuẩn
đoán khi đã ở giai đoạn muộn (giai đoạn III và IV), trong khi bệnh có thể phát hiện
sớm Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACS), tỷ lệ sống còn năm của bệnh nhân
UTV giai đoạn 0 là 93%; giai đoạn I là 88%; giai đoạn II: 81%; giai đoạn IIIA: 67%;
giai đoạn IIIB: 41%; giai đoạn IV: 15% [8]
Mặt khác,khi tiếnhành nghiên cứu về ung thư ởphụ nừ,ACS cho biếttỷ lệ mắc ung
thư vú dườngnhư phần lớn ở phụ nữ dưới 55 tuổi, 6,6%tất cả các trường họp được
chuẩn đoán trước 40 tuổi, 2,4% được chuẩn đoán trước 35 tuổi và 1% được chuẩn
đoán trước30 tuổi Nguy cơtrung bình của một phụ nữ bị ung thư vú là 1/173 ở tuổi
40 và khoảng 1/ 1.500 ở tuổi 30 Trong số tất cả các bệnh ung thưđược chuẩn đoán
ở phụ nữ, hon 40% là ung thư vú ởđộ tuổi 40, 20% ở tuoi 30 và hơn 2% ở độ tuổi 20
[17], Tuy việc mắc UTV ở độ tuổi 20 chỉ chiếm 2%, song đây là con số cần được
xem xét đế ngăn chặn việc tăng trưởng ungthư vú ở phụ nữ Việc mắc ungthư vú ở
độ tuổi còn trẻ ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động, tâm lý, tình cảm của đối tượng
Trang 15mắc phải Tại các quốc gia Đông Nam Á, phụ nừ mắc bệnh ung thư vú có mặt ở độtuổi sớm chiếm số lượng lớnhơn so với phụ nữ ở úc Mặc dù có tỷlệ mới mắc thấp,
tỷ lệ này ngày càng tăng giữa các quốc gia Đông Nam Á vượt xa so với phươngTây [31] Nhậnthức đượctầm quan trọng trongviệc nâng cao kiến thứcvềung thư vúvà
hành vi tầm soát ungthư vú cho phụ nữ ngay từ khi còn trẻ, đề tài“Khảo sát sự hiểu
biết và định kỳ tầm soát bệnh ung thư vú của nữ sinh viên năm 5 khoa Dược - Đại
học Nguyền Tất Thành” được thực hiện với03 mục tiêu sau:
1 Đánhgiá mức độ hiếubiếtkiến thức về ung thư vúcủa nữsinh viênkhoá 14DDS
2 Xácđịnh tỷ lệ hành vi địnhkỳtầm soát ung thư vú của nừ sinh viên khóa 14DDS
3 Đe xuấtmột số giải pháp nâng cao hiếu biết về ung thư vú và gia tăng tỷ lệđịnh
kỳ tầm soát ung thư vú Từ đó góp phần giảm thiểu tỷ lệ bệnh nhân ung thư vú, nâng
cao chất lượng cuộc song và sức khỏecộng đồng
Trang 16CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về bệnh ung thư vú
1.1.1 Dịch te học
Ung thư vú là bệnh lý ác tính phổ biến nhất ở phụ nữ trên toàn thế giới Theo
Ghoncheh, M và cộng sự (2016),ước tính có 1.671.149 ca mới mắc ung thư vú trên
thế giới năm 2012 Trong số các trường hợp trên, có 883/ 100.000 ca thuộc về các
nước kém phát triển và có 794/ 100.000 ca thuộc các nước phát triển Theo đó, ung
thư vú làbệnh ung thư phổ biếnnhấtở phụ nữ với tỷlệ mắc chuẩn hóa là43/100.000
ca, chiếm 25,1% trong tổng số tất cả các bệnh ung thư Trong số sáu khu vực củaWHO, tỷ lệ mới mắc ung thư vú cao nhất (67,6) xuất hiện ởkhu vực châu Mỳ và tỷ
lệ mới mắc thấp nhất là 27,8 đối với khu vực Đông Nam Á Quốc gia có tỷ lệ mới mắc cao nhất đượcphát hiện ở Bỉ và thấp nhất làở Mông cố Theo sựphân chia châu
lục, tỷ lệ mắc cao nhất là 91,6 cho Bắc Mỹ, tiếp đến là 91,1 cho Tây Âu, Đông Á là
27 và thấpnhất thuộcvề Trung Phi là 26,8 Ngoài ra, ước tính có 521.907 trường hợp
tử vong do ung thư vú trên thế giới năm 2012 Ung thư vú là nguyên nhân gây tử
vong thứ hai với tỷ lệ tử vong chuẩn hóa (ASMR) là 12,9/ 100.000 người, xếp sau
ung thưphoi Trong số sáu khu vực của WHO, tỷ lệ tử vong cao nhất là ở khu vựcĐông Địa Trung Hải 18,6 và thấp nhất là 7 ở khu vực Tây Thái Bình Dương Theo
sự phânchia châu lục, tỷlệ cao nhất là 17 ở ChâuPhi và tỷ lệ thấp nhất là 6,9 ở Đông Châu Á Năm quốc gia có tỷ lệ tử vong chuẩn hóa cao nhấtxét trên 100.000 người là Fiji (28,4), Bahamas (26,3), Nigeria (25,9), FYRMacedonia (25,6) và Pakistan (25,2)[19]
Theo ghi nhận của Cơ quan nghiên cửu ung thư quốc tế (1ARC), tỷ lệ mắc ung thư
vú theo tuối từ 0 đến 29 tuổiởhai giới tại ViệtNam năm 2018 đạt 1,8/ 100.000 người,
xếp thứ hai sau bệnh ung thư bạch cầu với tỷ lệ mắc đạt 3,1/ 100.000 người TheoIARC, năm 2018 tỷ lệmắc bệnh ungthư vú ở nữtừ 0 đến 29 tuổi khoảng 22.816 ca(chiếm 14,1%) trong tong số 162.133 camắcung thư vú Tỷ lệtửvong của nhóm nữbệnh nhân UTV khoảng 3.215 ca (chiếm 5,8%) trong tổng số 55.147 ca tử vong do
ungthư ở nữ giới
Trang 17Hình 1.1 Tỳ lệ mắc ung thư của nhóm đổi tượng từ 0 -29 tuổi tại Việt Nam năm
D*u source: Gotxxan 2018
ũruph production: Gtotul Concot
nhwvMnrv CH ito ' í»zn -r
thư VÚ
(14.1%)
Ung thư hạch không Hodgkin
WWTUBOMI «ệ»re> fc» IU mk A on Caul
Hình 1.2 Tỷ lệ mắc ung thư của nữ giới độ tuồi 0-29 tuồi tại Việt Nam năm 2018
[33]
Trang 18Hình 1.3 Tỷ lệ tử vong do ung thư ở nữ giới độ tuổi từ 0 -29 tuổi năm 2018 tại Việt
Nam [33]
Có thếthấy, UTV vẫnlàvấnđề cầnđược quan tâm hàng đầu trong việcchăm sóc sức
khỏe phụ nữ cầntìm hiểu và tầm soát ung thư vúmột cách có hiệu quả, đặc biệt cần quan tâm đến vấn đề giáo dục sức khỏe cho đối tượng trẻ tuổi, cung cấp thông tin
thiết thực đúng lúc Phải có các giải pháp nâng cao ýthức bảo vệ sức khỏe bản thân
và những người xung quanh, giúp giảm thiếu những gánh nặng mà căn bệnh nàymang lại đối với phụnữ nói riêng và đối với nhân loại nói chung
/ 1.2 Giải phẫu và sinh lý học tuyến vú
a) Giải phẫu tuyến vú
Tuyến vú ở nữ giới khi trưởng thànhtrải từ xương sườn IIđến sụn sườnVI, giới hạnhai bên từ bờxương ức tới đường nách giữa Toànbộvú được bao bởicân ngực nông,
cân này liên tục với cân nông Camper ở bụng Mặt dưới của vú nằm trên cân ngực sâu, cân này che phủ phần lớn ngực vàcơ răng trước Hai lớp cân ngực nông và cân ngực sâu nối nhau bởi tổ chức xơ (dây chằng Cooper), là phương tiện nâng đờ tự
nhiên cho vú Kíchthước và hình dạng vú: vú ởphụ nữ trưởng thành có đườngkính
trung bình từ 10 - 12 cm, dày 5-7 cm, thường có hình cái nón ởphụ nữ chưa sinh
đẻ và có the thay đổi ở phụ nữ sau sinh đẻ cấutrúc vú bao gồm: da, mô dưới da và
Trang 19mô vú, trong đó mô vú gồm mô tuyến và mô đệm Da vùng vú mỏng, bao gồm các nang lông, tuyến bã và các tuyến mồ hôi Núm vú nằm ở khoang liên sườn IV, cóchứa các tận cùng của thần kinh cảm giác Quầngvú có hình tròn, màu sẫm, đường
kính từ 3,5 - 4,5 cm Phần mô dưới davà mô đệmcủa vú bao gom mỡ, các mô liên
kết, mạch máu, sợi thần kinh và hệ thống hạch bạch huyết Phần mô tuyến của vúgồm 15-20 thùy, mồi thùy có khoảng 20 -40 tiểu thùy Sữa từ các tiểu thùy được
đố vào các ống góp ở mồi thùy cóđường kính khoảng 2 mm, rồi sau đó được đổ vàocác ốngdẫn sừadưới quầng vúcó đường kính từ 5 -8cm Có khoảng 5-10 ốngdầnsữa dưới quầng vú, các ống dần sữa này có nhiệm vụ dần sữa vào núm vú giúp tiếtsừa rangoài [32]
Hình 1.4 Cấu trúc tuyến vú ở người bình thường [34]
Tuyến vú được nuôi bởi 2nguồn chính là độngmạch vú ngoàivàđộng mạch vú trong
Động mạch vú ngoài hay động mạch ngực dưới: tách từ động mạch nách, đi từ trên xuống dưới sát bờ trong củahõm nách đến cơ răngto cho các nhánh nuôi dường mặt
ngoài vú, phần ngoài cơ ngực và nhánh tiếp nối với độngmạchvútrong Động mạch
vú trong: tách từ động mạch dưới đòn, nuôi dưỡng phần còn lại của vú Một so các
động mạch khác tham gia cấp máu cho vú là nhánh ngực của động mạch ngực- vai,các nhánh bên của động mạch liên sườn thứ III, IV và V Ngoài ra còn có các động
Trang 20mạch vai và động mạch ngực-lưng Tĩnh mạch thường đi kèm động mạch, đố vàotĩnh mạch nách, tĩnh mạch vú trong và tình mạch dưới đòn Tình mạch nách ở nông
tạo thànhmạngtìnhmạch Haller Mạngtĩnhmạchnông này chảy vào tìnhmạch sâu,
rồi đổ vào tĩnh mạch vú trong, tĩnh mạchvú ngoài, tình mạch cùng - vai Thần kinh:Nhánh thần kinh bì cánh tay trong của đám rối cố nông chi phối phần nửa ngoài của
vú Các nhánh nhỏ từ thần kinh liên sườn II, III, IV, V, VI chi phối nửa trong của vú Đường bạch mạch của vú đo vào 3 nhóm hạch gồm hạch nách, hạch vú trong, hạchxương đòn [34]
huyết xương dòn
Ung thư vú có thể bắt đầu từ các phần khác nhau của vú Hầuhết các bệnh ungthư
vú bắtđầu trong các ống dần sừađến númvú (ung thư ống), một số bắtđầu trong các
tuyến tạo ra sữa mẹ (ung thưthùy) Điều quan trọng cần quan tâm rằng hầu hết các
khối u vú là lành tính và không phải là ung thư (ác tính) Các khối u vú không ung
thư là sự tăng trưởng bất thường, nhưng chúng không lan ra bênngoài vú và chúngkhôngđe dọa đến tính mạng Nhưng mộtsố khối u vú lành tính có thể làm tăngnguy
cơ mắc bệnh ung thư vú của phụ nữ Bất kỳ khối u vú hoặc thay đổi cần phải đượckiểm tra bởi một chuyên gia chăm sóc sức khỏe để xác định xemnó là lành tính hay
ác tính [34]
Trang 21b) Sinh lý tuyến vú
Những thay đoi có tính chất chu kỳ vềnồng độ hormone sinh dục trong chu kỳ kinh
nguyệt cóảnh hưởng rất lớn đến hìnhthái vú
Dưới ảnh hưởng cùa FSH và LH trong pha nang noãn củachu kỳ kinh nguyệt, nồng
độ estrogen tăng lên do được tiết nhiều từ nang De Graffsè kích thích biểu mô vútăng sinh Trong pha tăngsinh này, biểu mô dài ra, tăng tổng hợp RNA, tăngtỷtrọng
nhân, nở to các hạt nhân và những thay đổi các thành phần khác trong tế bào Đặcbiệt, các thể Golgi, ribosome và các ty lạp thể tăng cả về kích thước và số lượng
Trong pha nang, ởthời điểm giữa chu kỳ, khi mà estrogen được tống hợp và tiết ra
nhiều nhất thìsẽ xảy ra rụngtrứng Một đỉnh thứ hai xảy ra ở giữa pha hoàngthe,khitổng họpprogesteron dần tới những thayđồi của biểumô vútrongphahoàngthể của
chu kỳ rụng trứng Các ống tuyến vú giãn ra và cáctế bào biểu mô nang sẽ hoạt hóathành các tế bào tiết Người ta đã tìm thấy các thụ the của estrogen và progestrogentrong dịch bào tương của biếu mô vú bình thường Thông qua sự gắn các hormonenày với các thụ thể đặc hiệu, sẽ có sự thay đổi phân tử, dần đến những thay đổi vềhình thái cũng như về sinh lý Nồng độ estrogen nội sinh tăng có the có tác dụng
giốnghistamintrênvi tuần hoàn vú, hậu quả làm tăng tối đa dòng máu từ3 - 4 ngày
trước khi có kinh, với sự tăngtrung bình thể tích vú 15-30 cm3 Cảm giác đầytứctrước khi có kinh là do tăng phù khoảng giữa các thùy và tăng sinh các ống tận nang
tuyến dưới tác dụng của estrogen và progesteron Khi có kinh, có sự giảm đột ngột
nồng độ hormone sinh dục lưu thông và hoạt động chế tiết của biếu mô cũng giảm
xuống Sau khi hếtkinh, phù nhu mô giảm xuống, sựxẹp biểu mô ngừng lại và bắtđầu 1 chu kỳ mới với sựtăng nồng độ estrogen The tíchvú nhỏ nhất vào ngày thứ 5
- 7 sau khi hết kinh [2] Chính vì sự thay đổi sinh lý vú có liên quan đến chu trình
kinh nguyệt, nên khi thực hiện việc thăm khám vú, tầm soát ung thư vú cũng cần lưu
ý để tránh ảnh hưởng của kết quả tầm soát và gây hoang mang cho ngườitầm soát
1.1.3 Các yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư vú
Tuy cơ chế gây bệnh ungthư vú còn chưa rõ ràng nhưng một số yếu tố nguy cơ gâyung thư vú đã, đang và còn tiếp tục được nghiên cứuvà chứng minh
Trang 22Tuổi: các nghiên cứu cho thấy nguy cơ ungthư vú gia tăng ở những phụ nữlớn tuối,
thường gặp ở phụ nữ trên 50 tuoi và thường hiếm khi gặp ở nữ dưới 35 tuổi [6].Tiền sử bị ung thư: những phụ nữ đã bị ung thư vú 1 bên thì nguy cơ mac ung thư vú
ở vú còn lạicao hơn người bình thường [6]
Tiền sử gia đình: một người phụ nữ cónguy cơ ung thư vú cao nếu có người thân là
mẹ, chị, con gái họ bị ungthư vú, đặc biệt nếu những người thân này mắc bệnh lúctuổicòn trẻ [6]
Chuẩn đoán tăng sản không điển hình hay carcinoma tại chồ làm tăng nguy cơphát triển ung thư vú Theo K McPherson, c Steel và J Dixon (2000), phụ nừ bị tăng sảnbiểu mô không điển hình nghiêm trọng có nguy cơ phát triến ung thư vú cao gấp 4
đến 5 lần Phụ nừ có sựthayđổi này và tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư vú thì nguy
cơ tăng gấp 9 lần Phụ nữ bị u nang sờ thấy, u xơphức tạp, u nhú ống, xơ cứng vàtăng sản biểu mô có nguy cơ ung thư vú cao hơn một chút (1,5-3 lần) nhưng sựgiatăng này không có ý nghía về mặt lâm sàng [24]
Sự biến đối di truyền: các gen trong tế bào mang thông tin di truyền thừa hưởng từ
cha mẹ Yeu tố di truyền chiếm từ5 - 10% dần đến bệnh ung thư vú [6]
Estrogen: nhiều chứng cứ gợi ý thời gian cơ thể chịu sự tác dụng estrogen càng kéodài (estrogen do cơ the tạo ra, do thuốc hay đượcphóng thích từ một nốt của cơthe) thì dề bịung thư vú Ví dụ, nguy cơ bệnh ƯTVtăng ở người kinh nguyệt bắtđầu sớm(trước 12 tuoi), mãnkinh muộn (sau 55 tuồi), không có conhaytrịliệu bằng thaythếhormone (HRT) trongthời gian dài DES (diethylsbestrol) là mộtdạng estrogen tổng hợp được sử dụng khoảng năm 1940 - 1971 Thai phụ thường sử dụng DES trong suốt thai kì để phòng ngừa biếnchứng được xác định có nguy cơ ung thư vú khácao,
nguy cơ nàykhông hiện diện ở con gái họ Theo L s Morch (2017), so với những phụ nừ chưa bao giờ sử dụng biện pháp tránh thai nội tiết tố, nguy cơ ung thư vú
tương đốitrong số tất cả những người sử dụngbiệnpháp tránh thai nội tiếttăng 1,20 lần Rủi ronàytăng từ 1,09 lần vớiít hơn 1 nămsử dụng và 1,38 vớihơn 10 năm sử
dụng nội tiết tố tránh thai Sau khi ngừng sử dụng biện pháp tránh thai nội tiết tố, nguy cơ ungthư vú vần cao hơnvới nhừng phụ nữchưa từng sử dụng [26]
Trang 23Sinh con muộn: phụ nữ sinh con so muộn (sau 30 tuổi) có nguy cơ nhiều hơn người
sinh con sớm Theo K McPherson, c Steel và J Dixon (2000), nguy cơ mắc bệnh ung thư vúở những phụ nữcó conđầu lòng sau 30 tuổi cao gấpđôi so với nhữngphụ
nữ sinh con đầu lòng trước tuổi 20 Nhóm có nguy cơ cao nhất là nhữngngười sinhcon đầu lòng sau 35 tuổi Những người phụ nữ này dườngnhư có nguy cơ cao hơn
những người phụ nữ chưa có con Phụ nữ khi sinh đứa con thứ hai ở độ tuổi trẻ sẽ
giảm thiếu nguy cơ ung thư vú [24] Ngoài ra, nhómđối tượng độc thân thường có
nguy cơ mắc ƯTV cao hơn nhóm phụ nữ đã kết hôn Theo Nguyễn Tuấn Hưng
(2012), phụ nừ sống độc thân có nguy cơ mắc ƯTV cao hơn phụ nữ đã kết hôn là 1,91 lần,bên cạnh đó nhóm ly thân/ ly hônhay góa chồng đều cónguy cơ mắc UTV
cao hơn phụ nừ đãcó chồng 1,34 lần [4]
Mật độ của vú: trên phim chụp nhũ ảnh cho thấy dàyđặc thuỳ và ống dần sữa nhưngrất cân đối Ưng thư vú gần như luôn phát triến từ mô thuỳ hay mô ống dẫn (không phải mô mỡ) Điềuđó cho thấy tại sao ung thư vú thường xảyraở những vúcó nhiều
mô tuyếnvà ống dẫn hơn nhữngvú cónhiều mô mỡ Hơn nữa, với những vú mật độdày, bác sìkhó thấy nhùng vùng bất thường trênphim chụp nhũ ảnh hơn [6]
Xạ trị: nữ < 30 tuổi, vú tiếp xúc tia xạ trong khi xạ trị, đặc biệt là đã điều trị bệnhHodgkin’s bằng tia xạ tăng nguy cơ mac UTV so với người bình thường Theo K
McPherson, c Steel và J Dixon (2000), tăng gấp đôi nguy cơ ung thư vú đã được
quan sát thấy ở những cô gái tuổi teen bị phơi nhiễm phóng xạ trong thế chiến thứ
hai Bức xạ ion hóa cũng làmtăng nguy cơ mắc UTV sau này trong cuộc song [24]
/ 1.4 Triệu chứng và chân đoản của ung thư vú
a) Dấu hiệu của ung thư vú
Ung thư vú giai đoạn sớm thường không gây đau và có thể không có bất kì triệu chứng điển hình Nhưng khi ungthư tăng trưởng, có thể gây những thay đổi đáng kể
như [6]:
• Mộtcụchay chồ dàylên ở trong hay gần vúhoặc ởvùng nách;
• Thay đổi kích thước hay hình dạng vú;
• Núm vú ri dịch, đau, hay bị kéo ngược vào vú;
Trang 24• Vúgợn lênhay lõm vào (da vú trông giống như quả cam);
• Thay đoi da vú, có quầng, haynúm vú sưng, đỏ, nóng, có vảy
Việc không có triệu chứng dien hình trong giai đoạn đầulà một trong nhữngnguyên nhân dần đen việc phát hiện ung thưvú chậm trề ảnh hưởng đến việc điều trị và khả
năng sống sót cho bệnh nhân mắc ung thư vú Điều này một lần nừa khẳngđịnh việc
hiểu biết và tầm soátung thư vú từ sớm là điều rất quan trọng và cần thiết
b) Phương pháp chân đoán ung thư vú
Khám lâm sàng
Khám lâm sàng là một phươngpháp tiết kiệm đe phát hiện và đánh giá bệnh vú, cóthể được thực hiện bằng thầy thuốc hay chính bệnh nhân Tuy vậy cả độ nhạy và khả
năng chân đoán phân biệtbị giới hạn Chỉ có 60% các u phát hiện được bằng chụp vú
có the sờ nắn thấy Cảm giác lâm sàng không chínhxáctrongkhoảng 15% các trường hợp nghĩ là u lành và khoảng 10% các trường hợp nghĩ là u ác tính Việc đánh giá
lâm sànghạch nách cũng dễ bị nhầm lần ơ những bệnh nhân với các u sờ nắn thấy,
các hạch nghĩ là âm tính trên lâmsàng sè được tìm thấy bị xâm nhập u trên vi thể ở
40% các trường họp, các hạch trên lâm sàng nghĩ là dương tính sẽ được tìm thấykhông códi căn vi thể ở 15% cáctrường họp Nhầm lần chung khi sờ nắn hạch nách
Siêu âm vú: sửdụng sóngâmtan so cao, qua siêu âmbiếtđược u nang chứadịch hay
khối đặc Siêu âm thường được sử dụngcùng lúc với chụp nhũ ảnh [3]
Sinh thiết tuyến vú bằng chọc hút kim nhỏ
Trang 25Sinhthiếtchọc hútkimnhỏ cógiá trị cao hơn trong chấn đoán ung thư biểumô tuyến
vú Kỹ thuậtnày có độ tin cậy cao Độ nhạy trungbình vào khoảng 87%, độ đặc hiệu tới 100% Giá trị dự báo dương tính gần 100% Giá trị dự báo cùa một chuẩn đoán
âm tính là từ 60 - 90% [7],
Sinh thiết mở và cắt lạnh
Sinhthiết mở các tổn thương vúthường là loại cắt khi uđo được vớiđường kính trên
dưới 2,5 cm và sinh thiếtcắt bỏ cho nhữngu lớn hơn Việc thực hiện một sinh thiết
mở tiếp theo là cắt lạnh và cắt bỏ vú nếu chẩn đoán là ung thư biếu mô đã là một
phương pháp chuẩncho nhữngu vú trong nhiềunăm Phương pháp chính xác cao, tỷ
lệ dương tính giả là không, tỷ lệ âm tính giả dưới 1% và so chuẩn đoán không xác
định là dưới 5% [7],
c) Chẩn đoản giai đoạn ung thư vú
Năm 1997, Hiệphội phòng chống ung thư quốc tế (UICC) đềxuất Hệ thống Tumor
- Nodes - Metastasis là hệ thong xếp loạiung thư vútheo giai đoạn dựa theo các đặcđiểm về bướu nguyên phát, hạch vùng vàkhả năng di căn xa [1] Theo đó:
• Theo bướu nguyên phát T (tumor)
Tx: Không thể xác định được bướunguyên phát
T0: Không thấybướu nguyên phát
T in situ (Tis): Carcinoma tại chồ, carcinoma trongong, carcinoma thùy tại chồ, hoặcbệnh Paget núm vú không có kèm theo bướu (bệnh Paget núm vú có kèm theo bướuđượcxếp theo kích thước của bướu)
TI: Bướu có kích thước lớn nhất < 2,0 cm
Time: Xâm lấn vi the bướu có kích thước lớn nhất <0,1 cm
TIa: Bướu >0,1 cm nhưng < 0,5 cm
Tlb: Bướu > 0,5 cm nhưng < 1,0 cm
Tie: Bướu > 1,0 cm nhưng < 2,0 cm
T2: Bướu có kích thước lớn nhất > 2,0 cm nhưng < 5,0 cm
T3: Bướu có kích thước lớn nhất > 5,0 cm
T4: Bướukích thước bất kỳ, nhưng có sự ăn lan trựctiếp vào da hoặc thành ngực
Trang 26T4a: Ăn lan thành ngực
T4b: Phùnềhoặc loét da vú hoặc các nốt vệ tinh ởda vú
T4c: Có cả hai thành phầntrên
T4d: Carcinoma dạng viêm
• Theo hạch lympho vùng N (Nodes)
Nx: Không thể xác định các hạch vùng
NO: Không có di căn hạch vùng
N1: Di căn vào hạch lympho vùng nách, di động
N2: Di căn vào hạch lympho nách, hạch dính nhau hoặc dính vào các cấu trúc khác
N3: Di căn vào hạch lympho vú trong cùng bên
• Theo di căn xaM (Metastasis)
MO: Không có di căn xa
M1: Có di căn xa (kể cả dicăn vào hạch lympho trên đòn cùngbên)
Báng 1.1 Bảng xếp loại giai đoạn ung thư vú theo Hệ thống TNM của ƯICC năm
1997 [1]
Giai đoạn Bướu nguyên
phát(T)
Hạch lympho vùng (N) Di căn xa (M)
Trang 271.1.5 Điều trị ung thư vú
Ưng thư vú có the điều trị tại chồ haytoànthân hoặc kết hợp cả hai [6]:
Điều trị tại chồ: là lấy hay phá hủy ung thư trong một vùngkhu trú như phẫu thuậtvà
xạ trị, thường dùng khi ung thư vú chưa di căn
Điều trị toàn thân: sử dụng để phá hủy hay kiểm soát ung thưkhắp cơthể, như hóa
trị, nội tiết tố, sinh học trị liệu Một vàibệnh nhân đượcđiều trị toàn thân để làm nhỏkhối u lại trướckhi điều trị tại chồhoặc cho điều trị ung thư đã di căn hay phòng ngừa ungthư tái phát
Phẫu thuật
Phẫu thuật dùng phổ biến trong điều trị ung thư vú Có nhiều loại phẫu thuật do đó
bệnh nhân cần cân nhắctrước nguy cơ và lợi íchmà mồi loại phẫu thuật mang lạiđe
lựa chọn [6]
Xạ trị
Xạ trị làdùng tia xạ năng lượng cao diệt tế bào ung thư Tia xạ cóthề tác động trực
tiếp vú qua 1 máy (xạ trị ngoài), bệnh nhân đến bệnh viện thường là 5 ngày/ tuần
trong vài tuần Chất phóng xạ được đặt trong 1 ống nhựa và đặt trực tiếp vào vú (xạ
trịtrong), bệnh nhânnhập viện, chấtphóng xạ được cấyvào cơ the trong vài ngày vàđượclấyratrước khibệnh nhân trở về nhà Một số bệnh nhân điều trịcả hai cách [6]
Hóa trị
Hóa trị là dùngthuốc diệttế bào ung thư Trong điều trị ungthư vú thường phối hợp nhiềuloại thuốc,thuốc cóthe sử dụng đường uốnghaytiêm Hầu hết bệnhnhân điều
Trang 28trị hóa trị ngoại trú tại bệnh viện Tuy nhiênphụ thuộcvào loạithuốc điềutrị và tìnhtrạngbệnh mà bệnh nhân có thể phải nhập viện điều trị [6].
Điều trị nội tiết tố
Là lấy đi những nội tiết tố mà tế bào ungthư cần để phát triển Điều trị này bao gồm
sử dụng thuốc làm thay đổi hoạt động nội tiết tố, hay phẫu thuật lấy buồng trứng
Giống như hóa trị, phương pháp nàyảnh hưởng những tế bào ung thư toàn cơ thể [6]
Liệu pháp sinh học
Là liệupháp làm tăng khả năng đềkháng của cơthể chống lại tế bào ung thư Ví dụ:Herceptin (trastuzumab) là kháng thể đơn dòng mà đích là tế bào ung thư có genHER-2 Bằng cách ức chế gen này, Herceptin làm tế bào ung thư chậm hay ngưngphát triển Herceptin có the điềutrị một mình hayphối hợp với hóa trị [6]
Điều trị ung thư cần phải có sự phối hợp nhiều loại phương pháp điều trị, xác định
được mục đích của việc điều trị Khi điều trị cần phải có sự phối hợp giữa bác sĩ,
người bệnh và cả giađình người bệnh Bác sĩ cầncónhữngchấnđoán chính xác, xem
xét the trạng bệnh nhân, trao đổi các phương pháp điều trị, những lợi ích cũng như
tác hại mà mồi phương pháp điềutrị mang lại chobệnh nhân, khuyến khích vàđộngviêntinhthần bệnh nhân Người nhà bệnhnhân cũng là một nhân tố quan trọng, thúcđẩy việc tiến hành điều trị an toàn, tiến độ phát triển của bệnh đối với bệnh nhân.Bệnh nhân cần giữ tinh thần lạc quan, thoải mái, cần ăn uống phù hợp và phối hợp với bác sỳ khitiến hành điều trị để mang lại kết quả tốt nhất cho bản thânmình
ỉ 1.6 Phòng ngừa và tầm soát ung thư vú
Theo hướng dẫn của Hiệp hội Ung thưHoa Kỳ (ACS) về Phát hiện Ung thư vú sớm
(2003), phụ nữ có nguy cơ trung bình nên bắt đầu chụp nhũ ảnh ở tuổi 40 Đối với phụ nừ ở độ tuổi 20 và 30, kiểm tra vú lâm sàng là một phần cùa kiểm tra sức khỏeđịnh kỳ, tốt nhất là ít nhất ba năm một lần Phụ nữ không có triệu chứng từ 40 tuổi trở lên nên tiếp tục được kiếm tra vú lâmsàng hàng năm Bắt đầu ở độ tuồi 20, phụ
nữ nên được cho biết về những lợi ích và hạn chế của việc tự khám vú (breast self examination_BSE) cần nhấn mạnh tầm quan trọng của việc báo cáo kịp thời bất kỳ
-triệu chứng cho chuyên gia y tế Phụ nữ chọn làm BSE nên được hướng dần và kiểm
Trang 29tra kỳ thuật củahọ trongkhi khám sức khỏe địnhkỳ Phụ nữ cóthể chọn không làm
BSE hoặc làm BSE không thường xuyên [30]
Phụ nữ nêntìm hiếu về những lợi ích, hạn chế và tác hại tiềm ẩn liên quan đến sànglọc thường xuyên Theo các chuyên gia ung thư, việc tầm soát vàpháthiện sớm ung
thư có ý nghĩa rất lớn trong điều trị Neuđược phát hiện hiện ởgiai đoạn đầu có the
chữa khỏi bệnh tới hơn 80%, ở giai đoạn 2 là 60% Sang giai đoạn 3 khả năng thấp hơn hăn và đến giai đoạn 4 thường việc điều trị chỉ để kéo dài cuộc sống, giảm bớt
các triệu chứng đau đớn Đối với việc tự khám vú nên bắt đầu từ 20 tuổi, thời điểmthích hợp đềkhám ngực là lúc mới sạchkinh Việckhám vú hàng tháng giúp cho phụ
nữ dề dàng phân biệt được điểm bất thường [3] Theo K McPherson, c Steel và J.Dixon (2000) sàng lọc nhũ ảnh có liên quan đến việc giảm tỷ lệ tử vong do ungthư
vú ở phụ nữtrên 50 tuổi [24] Việc duy trì cân nặng và thể dục đều đặn là một trong những biện pháp hiệu quả để phòng ngừa vàgiảm thiểu ungthư vú Một nghiên cứutìmhiểucấu trúc genecủa hơn 2.000 phụnữ đến từ những giađình có ít nhất 1 người mắc bệnh Ket quả cho thấy, những người chăm chỉ vận động cơ thể khi còn trẻ
thường khả năng mắc bệnh thấphơn người không có tập luyện [6] Bên cạnh đó, việc luôn giữ tâm trạng vui khỏe, giảm lo âu, tránh xa khói thuốc, hạn chế rượu bia, và chế độ ăn uống lành mạnh cũng là những biện pháp giúp việc phòng ngừa ung thư vú
1.2 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về ung thư vú
1.2.1 Nghiên cứu ngoài nước
Các nghiên cứu về ungthư, đặc biệt là ung thư vú, đang ngày càngphát triển Trong
đó, các nghiên cứu tập trung phát triển về tỷ lệ sàng lọc ung thư vú, đánh giá nhận
thứcvà thái độvề thực hành tựkiểm travú đang ngày càng có xu hướng gia tăng.Một nghiên cứu của E Ceber, M Turk và M Ciceklioglu (2010) về chương trình
giáo dục có tác độngtích cựcđến kiếnthức, tầm soát phát hiệnsớm ung thư của ytá
và nữ hộ sinh Người ta nhận thấy sau một năm thực hiện chương trình giáo dục vềbệnh ung thư vú, tổngđiểmkiến thức trung bình của nhómthử nghiệm cao hơn đáng
kể so với nhóm đối chứng Tỷ lệ ứng dụngcùa chụp nhũ ảnh và kiểmtra vú lâm sàng
Trang 30cũng cao hơn trong nhóm thửnghiệm Không có sựkhác biệtđáng kể giữahai nhóm
trong việc thực hiện tự kiếm tra vú Nhóm thử nghiệm có nhiều khả năng cảm thấy
tựtin và có động lực hơn [18] Nghiên cứu này đã chỉ ra được tác động tích cực cùachương trình giáo dục đến việc thăm khám lâm sàng, đánh giá được kiến thức màchương trình giáo dục đã mang lại cho các ytá và nữ hộ sinh
Nhữngnăm gần đây, các nghiên cứuvề ung thư vú có xu hướng tập trungvào nhóm
đối tượng trẻ, đặc biệt là các nghiêncứu về nhận thức, hành vi tầm soát ung thưvú,
tự kiểm travúcủahọc sinh- sinh viên Ket quả cácnghiên cứu chỉ rarằng mức độ am
hiểu về ung thư vú và tầm soát ung thư vú hay thực hiện tự khám vú ởhọc sinh-sinh
viên đều ởtỷ lệthấp
Theo D Sapountzi và cộngsự (2017), hơn một nửa số người tham gia (58,3%) trong
tong số 175 sinh viên ở một trường đại học của Cyprus (Cộng hòa Síp) nói rằng họ
am hiếu về tự kiếm tra vú (BSE) và29,1% trong số họ đãđược dạyvề nó trong quátrình nghiên cứu Tuy nhiên, 59,9% báo cáo chưa bao giờ thực hiện BSE, trong khi40,1% đã thực hiện ít nhất một lần Chỉ 10,9% sinh viên thực hiện BSE mồi tháng
trong hơn mộtnăm Ngoài ra, nhóm tác giả đã ghi nhận mức độ kiếnthức và trình độBSE khá thấp, và điều này nhấn mạnh sự cần thiết phải thiết lập các chương trình
phòng chống ung thư vú [29]
Một nghiên cứu mô tả của A Alsaraireh và M w Darawad (2018) khi nghiên cứu
về nhận thức, thái độ vàthực hành tự kiểm tra ung thư vú ở nữ sinh viên đại học tại
Jordan thu được kếtquả tương tự: sinh viêncó kiến thức không đầy đủ chiếm 45,5%,
thái độ khá tích cực chiếm 56,3% vàthực hành tự kiểm tra vú chiếm 37,5% [16]
Trong một nghiêncứu khácvề đánh giá kiếnthứcvàthực tiễntrong việctự khám vúcủa sinh viên Trường Công nghệ Y khoa Erbil ở độ tuổi trung bình là 20,3 ± 3,346của M M Hussein, H K Ọadir và H A Ahmed (2018) cho thấy diem kiến thức vàdiem thực hành trungbình lần lượt là 5,63 ± 2,280và 3,24 ±4,001 Nghiên cứu cũng
cho thấychỉ có 4,3% người tham gia có trình độ kiến thức tốt và chỉ có 6% có trình
độ BSE tốt [22]
Trang 311.2.2 Nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các nghiên cứu vềungthư vú cũng ngày một tăng cao Tuy nhiên, đa
phần các nghiên cứu tập trung vào việc xác định các yếu tố nguy cơ gây ung thư vú
để tầm soát và dựphòng ung thưvú Các nghiên cứu về nhận thức, thái độ và hành
vi tầm soátung thư vú còn hạn chế
Theo Nguyễn Tuấn Hưng (2012), kết quảthu được sau khi tiến hành nghiên cứu các
yếu tố nguy cơ cùa ung thư vú của bệnh nhân ung thư vú đến khám và điều trị tại
Bệnh việnK từ năm 2005-2008 cho thấy bệnh nhân ƯTV ở nhóm tuổi 45 -49 chiếm
49,5% Trong đó, so bệnh nhântại nông thôn chiếm tỷ lệ đến 82,2% về trình độhọc
vấn, nhóm bệnh nhân ởtrình độhọc cấp 2 chiếm tỷ lệ cao nhất45,5% [4]
Một nghiên cứu khác tại tỉnh Bình Định của Nguyễn Thị Như Tú, Nguyễn Minh Sơn
và Nguyền Tuấn Hưng (2010) qua 772 phụ nừ nằm trong độ tuổi trên 15 tuoi chothấy20,6%cótự kiếm travú, 5,2 % có đi khámbác sĩ, 1,3% có đi chụpnhũ ảnh 90%
sẽ đến cơ sở y tế đe khám bệnh nếu có phát hiện khối u ở vú 88,6% các đối tượng
khiđượchỏi việc lựa chọn thuốc điềutrị sè lựa thuốc tây y, 2,2%lựa chọn thuốc đông
y và 9,2 % không làm gì hoặc khôngquan tâm nếu mìnhbị mắc UTV Nhóm phụ nữ
người Kinh, sốngở thành phố có xu hướng tiếp cận với công nghệ thông tin đadạng
phong phú khiến cho việc có xu hướng thực hành UTV caohơn nhóm người phụ nữ
dân tộc thiếu số, sống ở miền núi và ít có cơ hội tiếp cận công nghệ thông tin [10]
Nghiêncứu cho thấy tỷ lệ thực hành tầm soát ƯTV ở phụ nữ Việt Nam còn rất thấp.Theo TônThất Toàn, Nguyền Thị Quế Lâm vàNguyễn Hữu Châu (2016) khi nghiên cứu về ungthư vú tại tỉnh Khánh Hòanhận thấy, phụ nữthành thị có tỷlệ kiến thức chung về bệnh ung thưvú cao hơn phụ nữ nông thônnhưng không nhiều (81,5% và
80,9%) Phụ nữ có trình độ học vấn phố thông trung học trở lên có kiến thức về bệnh ungthư vúcao hơn phụ nữ có trình độ học vấntrung học cơ sở trở xuống (p <0,05) Phụ nữ thành phố có thái độ về bệnh ung thư vú tích cực hơn phụ nữ nông thôn (86,5% và 79,8%) Phụ nữ có độtuối 40 trở lên có thái độ tích cực vềung thư vú cao hơn gần gấp 2 lần so với phụ nữ dưới 40 tuổi Phụ nừ có kiến thức sẽ có thái độ tích
cực hơn phụ nữ thiếu kiến thức Phụ nữ thành phố thực hành đúng về phòng chống
Trang 32bệnh ung thư vú tương đồng với phụ nữ nông thôn (45%; 44,8%) Nhóm phụ nừ có
thái độ tích cực về bệnh ung thư vú có thực hành phòng chống bệnh ung thưvú đạt
cao hơn nhóm phụ nữ có thái độ tiêu cực [9] Qua đó cho thấy, yếu to môi trường
sống, cơ sở hạ tầng và giáo dục có ảnh hưởng rất lớn đến hiểu biết,hành vi tầm soát ungthư vú
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐÔI TƯỢNG • VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tàilà nừ sinh viên năm 5 khoa Dược - Trưòng Đại học
Nguyễn Tất Thành (khóa 14DDS)
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2019 đến tháng 9/2019
Địa điểm nghiên cứu: Trường Đại học Nguyền Tất Thành tại 3 cơ sở:
- Cơ sở 1: 300A Nguyễn Tất Thành, phường 13, Quận 4;
- Cơ sở 2: 298ANguyễn Tất Thành, phường 13, Quận 4;
- Cơ sở 3: 458/ 3F NguyềnHừu Thọ, phường Tân Hưng, Quận 7
Tiêu chỉ chọn mẫu
- Nữ sinhviên có độ tuổi từ23 tuổi trở lên;
- Đang theo học tại khoa Dược - Đại học Nguyễn Tất Thành;
- Thuộc khóa 14DDS;
- Sinh viên đongý tham gia khảo sát
Đạo đức trong nghiên cứu
Tất cả các khảo sát trong nghiên cứuđượctiếnhành công khai và được sựđongý của các đối tượng tham gia nghiên cứu Mọi thông tin cùa đối tượng nghiên cứu đượcđảmbảo an toàn bí mật
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang kết hợp mô hình thuyết hành vi dự định (Theory of plannedbehavior- TPB)
Nghiên cứu cat ngang
Theo Yuriko Suzukivà Nguyền Thị Bội Ngọc (2014), nghiên cứu cắt ngang đánhgiá
tỷ lệ hiệnmắc củabệnhhayvấnđề (kết cục - outcomes) của bệnh trongmột quần thể
xác định, và mối liên hệ giữa các biến số và kết cục tại một thời điểm Mục tiêu của
một nghiên cứu cắtngang làtính tỷ lệ hiệnmắc củamộtkết cục trong một dân so xác định Bằng cách đánh giá tỷ lệ hiện mắc trong năm với một loạt các nghiên cứu cắt
ngang, chúngtacó thể đánh giá xu hướng củamộtvấnđề sức khỏe Đây chỉ là những
Trang 34thông tin rất đơn giản,nhưng lại là một bước đầu rất quan trọng trong việcphát triến
một chiến lược bảo vệ sức khỏe cộng đồng Một mục tiêu khác của nghiên cứu cắt ngang là xác địnhmối liên hệ giữakết cục và yếu tố phơi nhiễm (yeu tố tiếp xúc) có
thể gây ảnh hưởng đến kết cục [15] Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ đi đánh giá tỷ
lệ hiểubiết về UTV của nữ sinh khóa 14DDS - Đại học Nguyễn Tất Thành và tỷ lệ
về hành vi thực hiệntầm soát UTV củanhững nữ sinh trong khoảngthời gian từ tháng
6/2019 đến thàng 9/ 2019 Qua đó, xác định các yếu tố ảnh hưởng hành vi tầm soát UTV đề đềra các giải pháp thích hợp
Mô hình Thuyết hành vi dự định (Theory of planned behavior - TPB)
Trước khi nghiên cứu đề tài này, tác giả đã tham khảo một số công trình nghiên cứu
khoa học có liên quan tới hành vi dự định và các nghiên cứu về thái độ, hành vi tầm soát UTV [8], [9] Khi tiến hành nghiên cứu hiệu quả của việc áp dụng các mô hình
sức khỏe lên hành vi sàng lọc ung thư vú ở phụnữ cho thấy mô hình sức khỏe có ảnhhưởng trong việcthúc đấy đối tượng tham gia sàng lọc ƯTV Ketquả của cácnghiên
cứu cho thấy các can thiệp giáo dục dựa trên mô hình có hiệu quả hơn đối với hành
vi tự khám vú và hành vi sàng lọc nhũ ảnh của phụ nữ so với không can thiệp dựa
trên mô hình [27] Trong nghiên cứu về sàng lọc ung thư vú và Thuyết hành vi dựđịnh (TPB), F Griva và cộng sự (2010) đánh giá việc sử dụng các mô hình hành visức khỏe hiện có như mô hình TPB có thể cải thiện tính họp lệ dự đoán của họ vàkhả năng thúc đay các can thiệp liên quan đến sức khỏe bằng cách xác định các yếu
tố bồ sung liên quan đến việc ra quyết định về sức khỏe Nghiên cứucũng cung cấp
một cái nhìn tong quan về các yếu tố liên quan đến sàng lọc nhũ ảnh dựa theo lýthuyết về hành vi dự định Từ đó xác định các lợi ích tiềm năng của việc thêm các
yếu tố động lực, như quan điểm thời gian, sự lạc quan và nhận thức rủi ro giúp nâng
cao khảnăng lý giải của nghiên cứu [20] Do đó, tác giả đã vận dụng mô hìnhThuyếthành vi dự định (TPB) để xây dựng mô hình nghiên cứu cho chính đề tài này
Năm 1975, Fishbein vàAjzen đưa ra Lý thuyết Thuyết hành động hợp lý (Theoryof
Reasoned Action - TRA) cho rang: yeu to quan trọng nhất quyết định hành vi củacon người là ý định thực hiện hành vi đó Ý định thực hiện hành vi được quyết định
Trang 35bởi hai nhân tố: thái độ của một người về hành vi (attitudes) và tiêu chuấn chủ quan(subjective form) liên quanđến hành vi Ketquả của hai yếutốnày hìnhthành nên ý
định thựchiện hành vi Trên thực tế, lýthuyết này tỏ ra rấthiệuquả khi dự báo những
hành vi nằm trong tầm kiểm soát của ý chí conngười Lýthuyết TPB là sự mở rộngcủa lý thuyết TRA đe khắc phục hạn chế trong việc giải thích về những hành vi nằm
ngoài kiểm soát Lý thuyết này đã được Ajzen bổ sung từ năm 1991 bằng việc đề ra
thêm yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức (perceived behavioral control) như là lòng
tin cùa cá nhân liên quan đến khả năng thực hiện hành vi khó hay dễ như thế nào
Càng nhiều nguồn lực và cơ hội, họ nghĩrằng sè càng có ít cản trở và việc kiểmsoát nhận thức đối với hành vi sẽ càng lớn Yếutố kiểmsoát này có thể xuấtphát từbêntrong của từng cá nhân (sự quyết tâm, năng lực thực hiện ) hay bên ngoài đối với
cánhân (thời gian, cơ hội, điều kiện kinh tế ) [25]
Hình 2.1 Mô hình Thuyết hành vi dự định [25]
Cụ thế trong nghiên cứu này, tác giả tiến hành khảo sát thái độ của đối tượng kháo
sát thông qua hai yếu tố là mức độ quan tâm và thái độ trong việc tim hieu UTV vàtầm soát ƯTV Yeu tố kiến thức về UTV bao gồm kiến thức chung, yếu tố nguy cơ,
Trang 36triệu chứng và kiến thứcvề tầm soát ƯTV biểu trungchotiêuchí chuẩn chủ quan của
đối tượngnghiên cứu dần đến hành vi tầm soát UTV Các yếu tố kiểm soát hành vinhận thức được thể hiện qua sự khác biệt về đặc điềm đối tượng bao gồm yếu tố tuổi tác, mức lương, tình trạng hôn nhân, tình trạng con cái và tình trạng nắm bat UTVhiện tại của đoi tượng khảo sát lên hành vi tầm soát UTV Hành vi tầm soát the hiện
qua các chỉ số về tần suất thăm khám phụ khoa, tần suất tự khám vú, khám lâm sàng
vú và chụp nhũ ảnh
MÔ hình thiết kế của nghiên cứu
Sau khi tham khảo các tài liệu liên quan và Thuyết hành vi dự định (TPB), tác giảtiến hành thiết kế mô hình nghiên cứu cho đềtài nhưsau:
Trang 37H3: Thái độ tiêu cực tác động việc tìm hiểu UTV ảnh huởngnguợc chiều với hành
vi tầm soát ƯTV
H4: Thái độ tiêu cực vềviệc thăm khámtầm soátUTV tác động ngược chiềuhành
vi tầm soát
H5, H6, H7, H8: Kiến thức về ƯTV (kiếnthức chung, yếu tố nguy cơ, triệu chứng
và tầm soát UTV) ảnhhưởng cùngchiềuđến sựhiểu biết và tầmsoát UTV
2.2.2 Nghiên cứu định tính
Phỏng vấn trực tiếpvới 10 sinh viên nữkhóa 14DDS được lựa chọn ngầu nhiên.Mục đích của nghiên cứu định tính là nắm bắtđược mức độ hiểu biết sơ bộ và mức
độ quan tâm của đối tượng khảo sát Từ đó bổ sungvà điều chỉnhthang đo các nhân
tố cho các biến độc lập và biến phụ thuộc theo mô hình nghiên cứu cùa đề tài
Nội dung phỏng vấn được trình bày ở phụ lục 1 Sau khi phỏng vấn trực tiếp và xin
ý kiến đánh giá các chuyên gia (BS CKII Tạ Thị Minh Đatại trung tâm tiêm chủng Công ty cổ phần vaccine Việt Nam, BS Nguyền Hoàng Quang Minh tại bệnh viện quận Thủ Đức), tiến hành hoàn chỉnh phiếu khảo sát cho nghiên cứu định lượng
2.2.3 Nghiên cứu định lượng
n : cỡ mẫu nghiên cửu
= 1,96 với độ tin cậy = 95%
p : tỷ lệ ước tính sinh viên nữ của Khoa hiểu biết đúng và tầm soát định kỳungthư vú là 50% (p = 0,5), khi đó p (1 - p) lớn nhất nên thu đượccỡmầu tối đa
d : độ chính xác tuyệt đối mong muốn (d=0,05)
Trang 38Như vậy, cỡ mẫu tối thiểu nghiên cứu cầnlấylà 384 Tuynhiên, đểnângcaođộchính
xác vàđảm bảo số phiếu đưavàophân tích theo tính toán, trong khoảng thời gian từtháng 6/ 2019- tháng 9/ 2019, thực hiện khảo sát và phát 450 phiếu khảo sát tại
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Phương pháp lấy mẫu'. Nghiên cứusử dụng phương pháp lấy mẫuxác suất haycòngọi là lấy mẫu ngầu nhiên (probability sampling methods) với hình thức chọn mầu
ngầu nhiên đơn giản (simple random sampling) [14]
b) Qui trình khảo sát:
Bước 1: Dựa vào mô hìnhthiết kế, ý kiếntừgiảngviên hướng dần, chuyên giabác sĩ
và kết quả từ nghiên cứu định tính, tiến hành xây dựng Phiếu câu hỏi khảo sát mẫu
theo thang đo Likert 5 mức độ (1 = hoàn toàn không đồng ý, 5 = hoàn toàn đồng ý) Riêng với thang đo mức độ quan tâmvề tìm hiểuvà tầm soát UTV được điều chỉnhcho phù họp với câu hỏi (1 = hoàn toàn không quan tâm, = hoàn toàn quan tâm)
Thang đo Hành vi tầm soát cũng được điều chỉnh phù hợp (1 = chưabao giờ, 2 = chỉ
khám khi biếu hiện bất thường, 3 = định kỳ hàng ngày, 4 = định kỳ hàng tháng, 5 =
định kỳ 1 năm/ lần trở lên) Phiếu khảo sát hoàn chỉnhđược trìnhbày ở phụ lục 2
Bước 2: Tiến hành khảo sát 450 nữ sinh khóa 14DDS của Khoa Dược - Đại họcNguyễn Tất Thành
Bước 3: Thu thập phiếu khảo sát và tiếnhành loại trừ các phiếu khảo sát không hợp
lệ Phiếu không hợp lệ làphiếucó từ 2 câu trả lời trở lên cho 1 câu hỏi, cácphần của
phiếu không được thựchiện đầy đù, thiếu hoặc bỏmộtphần khảo sát
Bước4: Tiếnhành nhập liệu và xử lý số liệu
c) Phương pháp xử lý so liệu'.
Ket quả được nhập liệu bằng phần mem Microsoft Excel 2016, được xử lý và phân
tíchbằngphầnmềm SPSS 20.0 với côngcụkiểmđịnhđộ tin cậythangđo Cronbach’s Alpha Tiến hành kiểm định độ tin cậy bằng thang đo Cronbach’s Alpha giúp đánh
giá các biến quan sátcó tốt không Hệso Cronbach’s Alpha cógiá trị biếnthiên trong
đoạn từ 0 đến 1 về lý thuyết, hệ số này càng cao càng tốt Tuy nhiên khi hệ sốCronbach Alpha quá lớn (khoảng từ 0,95 trở lên) cho thấy có nhiều biến không có
Trang 39điểm khác biệt, hiện tượng này gọi là trùng lắp thang đo [13] Các tiêu chuấn trong kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach Alpha bao gồm:
• Neu một biến đo lường có hệ số tương quan biến-tông (Correct Item - Total
Correlation) > 0,3 thì biến đó đạt yêu cầu [28]
• Mức giá trị hệ so Cronbach’s Alpha [13]: Từ 0,8 đến gần bằng 1: thang đo lường tốt Từ 0,7đến gần bằng 0,8: thang đo lường sử dụng tốt Từ 0,6 trở lên: thang đolường đù điều kiện
Sau khi kiểmđịnh độ tin cậy và loại biến không phù hợp, tiến hành kiểm định nhân
to EFA đe đánh giá các biến quan sát có tạo ra các nhân tố như dự định không Các
tiêu chí đánh giá kiếm định EFA bao gồm:
• KMO (Kaiser -Mayer - Olkin): là một chỉtiêu dùng đểxem xét sựthích hợp của
EFA, 0,5 < KMO < 1 thì phân tích nhân tố là thích hợp [13]
• Đại lượngkiểm định Barlett là mộtđại lượng thống kê dùng để xem xétgiảthuyếtcác biến không có tương quan trong tổng thể Nếu sig kiểm định này bé hơnhoặcbằng 0,05, kiểm định có ý nghĩa thống kê, có thể sử dụng kết quả phân tích EFA[13]
• Hệ số tải nhân to Factor Loading lớn hơn hoặc bằng 0,5 FactorLoading làchỉ tiêu
để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực cùa EFA Factor Loading > 0,3 được xem là mứctoithiếu,Factor Loading > 0,4 đượcxem là quan trọng, Factor Loading > 0,5
được xem là có ý nghĩathực tiền [21] Trong đề tài nàytác giả dùng hệ số tải nhân
to Factor Loading =0,5
• Eigenvalue: đại lượng đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi biến độc
lập Chỉ có nhân tố nào có Eigenvalue > 1 mới được giữ lại trong mô hình phân
tích [13]
Phương pháp phân tích dữ liệu
Tiến hành kiểm tra tỷ lệ kiến thức về ƯTV vàtỷ lệ thực hành tầm soátUTV, thái độ
vàmức độ quan tâm của đối tượng qua phương pháp thống kê môtả
Tiến hành phân tích One - way ANOVA nhằm xác định đặc điếm khác nhau (tuoi,
tình trạng hôn nhân, tình trạng con cái, mức thu nhập) lên hành vi về UTV giữa các
Trang 40đối tượng One - way ANOVA là phương pháp nhằm kiểm định sựkhác biệt giá trịtrungbình ở các biếnđịnh tính có từ 3 giá trị trở lên Các tiêu chí đánh giá kiếm định One -way ANOVA bao gồm[12]:
• Giá trị sig Levene’s Statistic: mức ý nghía này phải > 0,05 thì phương sai giữa
hai giá trị của yếu tố đó không khác nhau, sau đó tiến hành kiểm tra giá trị sig
• Giá trị sig LSD: được sử dụng khi tiến hành kiểm định sâu ANOVA nhằm xác
định những giá trị cụ the nào trong một yếu tố có sựkhác biệt Giá trị sig LSD < 0,05 thì ta kết luận giá trị nàycó sựkhác biệtcóý nghĩa thốngkê sovới giá trị còn
lại Ngược lại, Giá trị sig LSD > 0,05 thì ta kết luận giá trị này không có sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê sovới giá trị còn lại
Ngoài ra, phương pháp tương quan Pearson và hồi quyđa tuyến tính được sử dụng
để xét sự ảnh hưởng của các yếu tố về mức độ quan tâm, thái độ và kiến thức ƯTV
lên hành vi tầm soát UTV Từ đó đề ra một số giải pháp nâng caohành vi của nữ sinhtrong việc tầm soát UTV
Tương quan Pearson có ý nghĩa khi sig giữa hai yếu tố < 0,05 Hệ số tương quan
Pearson (r) cho biết mức độ tương quan giữa các yeu tố Hệ số này dao động từ -1đến 1 Neu r < 0 thì có tương quan nghịch giừa các yếu tố, > 0 thì có tương quan
thuận giữa các yếu tố, r = 0 là không có sự tương quan nào giữa các yếu tố [13].Sau khi tiến hànhkiếmđịnhđộ tương quangiữa các yếu tố lên hành vitầm soát UTV,yếu tố có sựtương quan được tiếnhành kiểm định hồi quy tuyển tính với mức ý nghĩa
p< 0,05 Đối với kiểm địnhhồi quy tuyến tính, các tiêuchí kiểm định bao gồm [13]:
• Hệ so R bình phương hiệu chỉnh phảnánh mức độ ảnhhưởng của các biếnđộc lậplênbiến phụ thuộc R càngcao mức ảnh hưỏng càng lớn