PHÒNG GD & ĐT DẦU TIẾNG TRƯỜNG THCS MINH THẠNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NGỮ VĂN 9 I/ XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ Đánh giá năng lực tổng hợp của học sinh sau khi học xong chương trình Ngữ văn 9 từ tu[.]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT DẦU TIẾNG
TRƯỜNG THCS MINH THẠNH
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NGỮ VĂN 9 I/ XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ
- Đánh giá năng lực tổng hợp của học sinh sau khi học xong chương trình Ngữ văn 9 từ tuần 1 đến tuần 8
- Nắm vững kiến thức ở các nội dung Đọc – hiểu, Tiếng Việt, Tập làm văn
- Khả năng vận dụng kiến thức Đọc – hiểu, Tiếng Việt, Làm văn vào việc tiếp nhận văn bản và tạo lập văn bản
- Hình thức đánh giá: Tự luận
II/ XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN ĐẠT
1 KIẾN THỨC
- Nhận biết được thể loại, phương thức biểu đạt của đoạn văn/thơ( Hoặc bài văn/thơ )
- Chỉ ra được biện pháp tu từ tiêu biểu và giá trị của biện pháp tu từ đó
- Xác định được nội dung của ngữ liệu đã cho
- Vận dụng được những hiểu biết của bản thân về thiên nhiên, đất nước, con người, các phẩm chất cần thiết của con người bằng một đoạn văn
- Nắm được cách viết một bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại, độc thoại,…
2 KĨ NĂNG
- Học sinh có kĩ năng Đọc – hiểu văn bản nghệ thuật, văn bản nghị luận, văn bản thông tin biết nhận diện thể thơ, phương thức biểu đạt , hiểu các biện pháp tu từ và hiểu được nội dung của ngữ liệu, lý giải các vấn đề đặt ra trong ngữ liệu
- Biết viết đoạn văn nghị luận xã hội có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không sai lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp
- Học sinh có kĩ năng làm một bài văn tự sự chuyển từ một tác phẩm Bố cục rõ ràng, kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại, độc thoại,…
- Văn viết trong sáng, lưu loát, giàu hình ảnh, cảm xúc, không mắc lỗi hành văn
3 THÁI ĐỘ:
- Biết trân trọng, yêu quý nhà văn và các nhân vật trong truyện.
- Biết yêu thương con người, có thái độ đồng cảm với người nghèo khổ.
- Bồi đắp thêm tình cảm giữa con người với con người.
- Có ý thức hơn trong việc giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, thêm yêu ngôn ngữ tiếng Việt.
III/ LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC.
MA TRẬN TỔNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM 2021 - 2022
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9 TG: 90 phút
số
Trang 2hiểu dụng cao
I Đọc
hiểu 1 - Ngữ liệu: văn
bản nghệ thuật,
văn bản nghị
luận, VB thông
tin
- Tiêu chí lựa
chọn ngữ liệu:
Văn bản ngoài
chương trình
+ 01 đoạn thơ
hoặc văn / bài
thơ hoặc văn
( Có nguồn trích
dẫn rõ ràng)
+ Độ dài khoảng
150 chữ – 200
chữ
2
Tiếng Việt :
Tiêu chí lựa
chọn: liên quan
đến các kiến
thức sau:
+ Các biện pháp
tu từ về từ vựng
+ Các phương
châm hội thoại
+ Cách dẫn
trực tiếp và
cách dẫn gián
tiếp
+ Tổng kết TV
TV
- Nhận diện:
Thể thơ, phương thức biểu đạt -phát hiện chi tiết/ hình ảnh/ biện pháp tu từ,
nổi bật trong đoạn thơ./
đoạn văn ( hoặc bài thơ/văn)
Hiểu ý
nghĩa của chi tiết/
phương thức biểu đạt/ biện pháp tu từ/
Lí giải
được một
số kiến thức tiếng Việt cơ bản học trong chương trình.
Lí giải ý
nghĩa/
thông điệp của luận điểm/
câu nói/
văn bản.
II Tập
làm văn - Trình bày suyCâu 1:
nghĩ về vấn đề
đặt ra trong
Vận dụng kiến thức
Trang 3phần đọc hiểu ở
để viết đoạn văn nghị luận XH ngắn khoảng
200 từ từ vấn đề của phần Đọc hiểu
Câu 2:
Kiểu văn tự sự
có các yếu tố độc thoại, độc thoại nội tâm, nghị luận, miêu tả
Liên quan đến các tác phẩm như
Hoàng Lê nhất thống chí
Chuyện người con gái Nam Xương
Truyện Kiều Truyện LVT
- Đồng chí
Biết viết bài văn tự sự (một tác phẩm, đoạn trích / bài thơ)
Tổng
cộng Số điểm Số câu 0,5 1 1,5 2 3,0 2 5,0 1 10 6
%
Trang 4
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2021- 2022
MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 9 Thời gian : 90 phút
Mức độ/ chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Tổng
I.Đọc
hiểu
- Ngữ liêu:
Văn bản
nghị luận
-Tiêu chí
lựa chọn
ngữ liệu
Một
đoạn
trích (Trích
Dạy trẻ
lòng nhân
ái ở
trường
quốc tế
Global –
theo Dân
trí - ngày
14/ 2/
2015). Độ
dài văn
- Nhận diện được phương thức biểu đạt
- Hiểu ý nghĩa của chi tiết/
phương thức biểu đạt/ biện pháp tu từ/
Lí giải được một số kiến thức tiếng Việt
cơ bản học trong chương trình.
Lí giải ý nghĩa/
thông điệp của luận điểm/ câu nói/ văn bản.
Nêu thông điệp sau khi đọc đoạn trích
Trang 5bản
khoảng
200 chữ
II
Làm
văn
1 Nghị
luận xã hôi
Trình bày
về một vấn
đề đặt ra
trong đọc
hiểu
Độ dài :
( Khoảng
200 chữ)
2 Văn tự
sự
Văn bản đã
học trong
chương trình
ngữ văn 9
giữa kì 1,
chuyển
thành một
câu chuyện
kể Liên
quan đến
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề được nêu trong đoạn trích phần Đọc- hiểu
Viết bài văn
Tự sự Đóng vai Trương Sinh kể lại
Trang 6các tác
phẩm:
Chuyện
người con
gái Nam
Xương
tác phẩm
Trang 7PHÒNG GD&ĐT DẦU TIẾNG
ĐỀ CHÍNH THỨC KIỂM TRA GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2021- 2022 Môn : Ngữ Văn 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày kiểm tra : Tuần 9
I ĐỌC – HIỂU ( 3,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi
Lòng nhân ái không phải tự sinh ra con người đã có Lòng nhân ái là một trong những phẩm chất hàng đầu, là văn hóa của mỗi một con người Lòng nhân ái có được là do sự góp công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em thông qua các hoạt động trải nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia, “đau với nỗi đau của người khác”… Và lòng nhân ái của các em Trường Quốc tế Global đã được hình thành như thế,[…].
Lòng nhân ái là một phần quan trọng trong mục tiêu giáo dục toàn diện của trường GIS và thực tế, lòng nhân ái rất cần trong đời sống, đó là nét văn hóa, là cốt cách của mỗi một con người Các hoạt động từ thiện đã và đang diễn ra tại Trường Quốc tế Global đã góp phần giúp các em học sinh xây dựng tính cộng đồng, tinh thần trách nhiệm, sẻ chia với mọi người và giúp người khi khó khăn hoạn nạn, phát triển toàn diện tri thức và đạo đức để trở thành những công dân ưu tú, có ích cho xã hội, gìn giữ được bản sắc văn hóa Việt Nam.
(Trích Dạy trẻ lòng nhân ái ở trường quốc tế Global – theo Dân trí - ngày 14/ 2/ 2015).
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích?
Câu 2 (0,5 điểm): Giải nghĩa từ trách nhiệm.
Câu 3 .(1,0 điểm): Lòng nhân ái có được là do những yếu tố nào? Thông hiểu
Câu 4 (1,0 điểm): Thông điệp nào của đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với em Vận dụng cao
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 ( 2 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) về lòng nhân ái
Trang 8Câu 2 ( 5,0 điểm) Em hãy đóng vai Trương Sinh kể lại tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam
Xương” của Nguyễn Dữ ̣( Bố cục 3 phần)
…………HẾT………
V/ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2021- 2022 MÔN NGỮ VĂN 9
(Bản hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
A Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo
- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý
và được thống nhất trong Tổ bộ môn của trường
- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn theo qui đinh hiện hành
B Đề và hướng dẫn chấm:
Phần Hướng dẫn chấm Điểm
I ĐỌC- HIỂU ( 3,0 điểm)
2 Giải nghĩa từ trách nhiệm :
Trách nhiệm là việc mà mỗi người phải làm và có ý thức với những việc làm đó.
0,5
3 Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách nhưng cần đảm bảo nội
dung Lòng nhân ái có được là do sự góp công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em thông qua các hoạt động trải nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia, “đau với nỗi đau của người khác”
1,0
4. Học sinh rút ra ý nghĩa sau khi đọc đoạn trích:( 35 câu)
.Thông điệp: Hãy đùm bọc, sẻ chia, cảm thông trước những khó khăn của con người trong cuộc sống,
1,0 đ
Trang 9II LÀM VĂN ( 7,0 điểm)
II 1 Từ nội dung của đoạn thơ ở phần 1.I, em hãy viết một đoạn văn ngắn bàn
a Đúng hình thức đoạn văn.(Mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn) 0.25
b Xác định đúng nội dung trình bày trong đoạn văn Lòng nhân ái Giá trị của lòng nhân ái đối với con người. 0.25
c Triển khai vấn đề nghị luận Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ giá trị của lòng nhân ái đối với con người.
Có thể theo định hướng sau:
1 Giải thích
- Nêu vấn đề Lòng nhân ái là ……… ( Từ khóa)
* Giải thích : Lòng nhân ái là gì?
Lòng nhân ái là tình yêu thương giữa con người với con người.
2 Phân tích
– Biểu hiện:
+ Quan tâm đến những người xung quanh.
+ Chia sẻ, cảm thông với những nỗi đau của người khác.
* Tại sao con người cần phải có lòng nhân ái:
- Lòng nhân ái là cách con người trao cho nhau tình thương mà không cần sự đền đáp, trả ơn từ người mình đã giúp đỡ.
- Lòng nhân ái rất cần trong đời sống, đó là nét văn hóa, là cốt cách của mỗi một con người.
- Người có lòng nhân ái luôn luôn được mọi người yêu mến kính trọng và luôn thành công trong cuộc sống.
3.Bàn luận, mở rộng
* Bàn luận mở rộng để rút ra bài học cho bản thân: Dẫn chứng ( thực
tế cuộc sống) – Phê phán những kẻ chỉ biết có mình, ích kỉ, vì lợi ích của bản thân, không quan tâm đến người khác Dẫn chứng ( thực tế cuộc sống)
4 Bài học và liên hệ bản thân
Bài học nhận thức và hành động: Mỗi người phải rèn luyện cho mình đức tính tốt đó là: tinh thần yêu thương, san sẻ cho nhau trong cuộc sống; tự bản thân phải sống tốt và ngày càng hoàn thiện mình hơn.
1.0
- 025
0,25 + 0,25
d Sáng tạo, cách diễn đạt độc đáo , có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận 0.25
Trang 10Em hãy đóng vai Trương Sinh kể lại tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ
a HS chọn ngôi kể phù hợp: ngôi kể thứ nhất
Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài: - Trương Sinh giới thiệu về bản thân mình (tên, gia cảnh, tính cách) Thân bài: Triển khai diễn biến của câu chuyện Kết bài: kết thúc câu chuyện và rút ra bài học.
0.5
b.Xác định đúng nội dung câu chuyện: đóng vai Trương Sinh kể lại tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ 0.5
c Triển khai hợp lí nội dung trình tự của câu chuyện; kết hợp tốt các yếu
tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm
- Xác định đúng ngôi kể chuyện: Ngôi thứ nhất
3.0
Học sinh có thể trình bày các chi tiết theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những ý cơ bản sau:
- Trương Sinh giới thiệu về bản thân mình (tên, quê quán, gia cảnh, tính cách)
- Trương Sinh dẫn dắt vào câu chuyện (Có một câu chuyện làm tôi
ân hận suốt đời, dù có chết tôi cũng không tha thứ cho bản thân).
- Quá trình kết hôn và chung sống với Vũ Nương.
- Thời gian xa nhà (Được nghe những người hàng xóm kể lại)
- Trương Sinh trở về và nghi oan cho vợ.
- Vũ Nương thanh minh, được giải oan và sự hối hận của chàng Trương.
- Trương Sinh tự rút ra cho mình bài học:
Vợ chồng phải biết yêu thương tôn trọng và đặt niềm tin ở nhau
mới có hạnh phúc bền lâu
- Trương Sinh tự hứa với lòng sẽ ở vậy, chăm con thật tốt, bù đắp sai lầm.
d Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, chuẩn ngữ pháp của
e Sáng tạo: trong cách kể chuyện, kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố miêu
tả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm Lời kể 0.5
Trang 11mạch lạc, trong sáng
Lưu ý chung
1 Đây là đáp án mở, thang điểm không quy định chi tiết đối với từng ý nhỏ, chỉ nêu mức điểm của các phần nội dung lớn nhất thiết phải có.
2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Chấp nhận bài viết không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải hợp lý.
4 Không cho điểm cao đối với những bài chỉ kể chung chung, sắp xếp ý lộn xộn.
5 Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.
HẾT
Minh Thạnh ngày 3/11/2021
GV : Hồ Thị Cẩm Hồng