Đ Ạ I TH Ắ N G m ú A x y ñ n 1975 Sự kiện Hỏi và Đáp V > / * / t V ^ * > M ỉ • * * MM ST NHÀ X U Ắ T BAN CHÍNH T R Ị Q U Ố C GIA Mã sổ 9 ( V ) 2 CTQG 2ü0 s'''' ĐẠI THẮNG n o n x u ọ n 1 9 7 5 Sự kiện Hỏi[.]
Trang 1Đ Ạ I T H Ắ N G
m ú A x y ñ n
1975
Sự kiện - Hỏi và Đ á p
Trang 2Mã sổ: 9 ( V ) 2
CTQG-2ü0.s'
Trang 3ĐẠI THẮNG
n o n x u ọ n
1 9 7 5
Sự kiện - Hỏi và Đ á p
0187Û2
N H À X U Á T BẢN CHÍNH THI o u ó c GIA
H À N Ộ I - 2 0 0 5
Trang 4Chỉ đạo nội dung
Trang 5"^Ucc-a'* ¿fcit* { X a v I ^ ^ , '1u/ha_ ^ ^ 7
Trang 7LỜI NHÀ XUẤT BẢN
Cuộc Tổng liẽn c ^ g và nổi đậy mùa Xuân 1975 với đình cao là Chiến dịch Hổ Chí Minh to«ìn tháng đã ghi dấu như một irong những sự kiện trọng iìậì nhấỉ trong ưang sử vàng dựng nước và giữ nước cùa dân tộc Viét Nam Chỉ trong 55 ngày đèm chiín đấu vô cùng anh dung và sáng tạo tiến công thđn tóc và i\6i dây vũ bão với nhịp độ “một ngày bằng hai mươi
chúng la đã đập lan bộ máy nguỵ quyén mà Mỹ đă dày c6ng xây dụng ở miềti Nam trong hai mươi năm giàì phỏng hoàn toàn mién Nam ihản y du, Ihống nhất Tổ quốc, thực hiện Iron vẹn Di chúc thiêng liẻng cùa Chù (ịch Hó Chí Minh vl đui Tháng lợi này da “kết thúc vẻ vang cuộc chiến iraiih yẽu nước lâu dài nhảu khó khìln nhấi và vĩ đại nhấl ũxnig lịch sử chòng ngoại xâm của nhàn dân ta"*, mờ ra ‘'kỷ nguyên phát triển rục rỡ cùa nước Vỉêt Nam hòa bình, dôc iạp (hóng nhấi, dân chủ và giàu mạnh, kỷ nguyên nhân dân lao dộng hoồn coàn làm chù vận mệnh của mình, đổng tâm hiệp lực \ ầy dựỉìg một cuộc sông ấm no, hạnh phúc cho mình vỉì cho muôn đời con cháu mai sau'*^
I 2 Diìnp C'ông sân ViÇM Nam Vthì kiện f)i'iỉtịiTotrtt ÌỘỊK Nhà
xuỉú hin CTiính irỊ quoc gìa Hà Nội 2ÍHW, ị.Mĩ,Ir 206-207
Trang 8Trong kh6fì2 khí iưna b t o g cù;i cà mtớc hướiig lới kv Iiiộm 30 nâm ngày giải phóng hoàn toàn niién Nam, Ihống tĩhất < ì ắ i n ư ớ c ( 3 0 - 4 - 1 9 7 5 - 3 0 - 4 * 2 0 0 5 ) , nhiim g ó p phán òn lại một trong nhữĩìg trang sử hào hùiig nhất của díin tộc, đống ihời đáp ứng yêu cẩu cùa dông đảo bạn đọc tìni hiểu về cuộc Tổng ùẾn cóng và nổí dậy mùa XuAn 1975, Nhà xuâì bản Chính (rỉ quDc gia xuất bàn cu6n sách Đại tháng m ùa
X uán 1975 • Sự kiện - H ỏi và Đáp. do tập Ihể c á c các giả biên soạn dưới sự chỉ đạo của Thượng urớng, Giáo sư, Nhà giáo Nhàti diìn Hoàng Minh Thảo và Giám dỏc - Tông biên tập Nhà xuất bàn Chính trị quốc gia Trịnh Thúc Huvnh
Duói hình thức các càu hỏi và rrả lời ngán gọn, súc lích, nội dung cuón sách lái hiện nhừng diển biến cơ bàn vể euộc Tổng lien công và nổi dậy mùa Xuân 1975, dặc biội tập trung vào ba chiến địch lón: Chiốn địch Tây Nguyên, Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và Chiến dịch Hố Chí Minh: qua đó c ó thể iháy rõ sự lãnh đạo tài tình, sảc bcn, kién quycí và -sáng tạo cùa Đảng ta, cQng như ùnh thán chién dấu dùng cảm, sáng lao và IIỖ lực phi thường cùa quAn và dân cà nước la.Nhún dịp này, Nhà xuầt bàn Chính trị quốc gia chíln ihành cảiTi ƠII Bảo làng Lịch sử quAiì sự Vjệi Nam đã cuíig cấp cho cuốn sách một số tư liệu ảnh
Xin trân trọng giới thiệu CUỐII sách với bạn đoc
T/úiỉtịỊ 4 lìàm 2(ầ)5
NHÀ XUẤT BÀN C n Í N í ỉ T R Ị Q U Ố C GÍA
Trang 9MỤC LỤC
I Tinh hình địch và ta sau khi Hiệp định Pari
II Những hoạt động c ủ a địch và ía trước
c u ộ c tổng liên c ô n g mùa Xuản 1 9 7 5 18
VU Một s ố vãn kiện Đảng về cuộc tổng tién cô n g
VIII Những sự kiện chinh trong cuộc khâng chiến
chống Mỹ^cứu nước từ Hiệp định Pari
Trang 11TÌNH HÌNH ĐỊCH VÀ TA SAU KHI HIÊP ĐINH PARI Đươc KÝ KẾT
h à n g loại c h o quán n guỵ, t h i í t lộp hộ i h ố n g c á c c ơ
qu an đỏ điéu khiển c u ộ c chiốiỉ tranh và đẻ lại nhừiìg Iihím vis’ll dân sự trá hình
1'ro n g thời gian n g ắ n , từ ỉ háng 1 1 năm 1 9 7 2 den thánị» 1 n ả m 1 9 7 3 , M ỹ âi\ lén lút tuón c h o chứìh quyến
T h iê u m ộ t khối lượng lớiì c á c phương tiện c h iế n iranh trị giá (ới 6 tý USD
Saiỉ khỉ Miệp dịnh Pari chính ihức dược ký kẻl, M ỹ
c ò n íning trợn luyén b ố là H iệp dịnh kh ôn g n êu ra mộỉ
hạn c h õ \\ầồ d ố i với c á c lực lượng quân sự M ỹ và cò n g khai c o n g nhận c h ín h quyền N g u y ền V ã n Thiộ u là
Trang 12Đ ạ i t h ắ n g m ù a X tiản Ỉ 9 7 5 • S ự k tệ ĩì • H òi oà Đ áp
c h ín h phù hợp plìáp duy nhấi c ủ a 111 icn Niinì V ịệ i Naiìì
T r o n g ihư gứi Thượììg nghị sĩ Keniìơđi Iigày 2 5 thang 3 nãm 1 9 7 4 , K ít x i n h g i ơ tuyên bố: “ ClìÚỆìg lôi c ò n g nhậiỉ rằng.,, chú n g ta đ3 dính líu t ừ lâu và m ộ l c ; í c h sâu XÍI ỡ
V iệt N am C á c h ỉhực hiộn H iệp dịnh Piíri c ủ a Clìính phii khôiìg phải là vạch ra m ộ t s ự bãt đáu m ó i m à là sự kéo dài những m ố i qu an hệ c ũ và tiếp lụ c lìhững chín h
s á c h cũ như k h ôn g c ó c h u y ệ n gì x á y ra Ciì\'
T h e o Hiệp dịnli Pari, M ỹ b u ộ c phái rút qutm khỏi
V iệt N am và Đ ò n g Dưcfng, c h ấ m d(f\ h o à n toàn can thiệp quàn sư, c a m kết tôn trọng đ ô c lập, 'Chũ quyén, toàn vẹn lảnh thổ và q u y é n tự quyết c ủ a rìhciiì dán Việt
N am Nhưng trên thực tế, M ỹ vản ngcnìn c ó b ám giữ
m ién N am V i ệ t N a m với n hữn g toan lính riẻntí Chủ irưOTg c ù a M ỹ là d ùn g n g uỵ qu ân, n g uỵ qu yền đ ể tiếp tục c u ộ c ch iến (nuih x â m lư ợ c thực dân iriới ờ niiổn
N am V i ệ t N am , m ụ c liêu là tiêu diệt c á c lụtc lương vũ trang và iực lượng c h in h trị c á c h m ạ n g , X o ả b ỏ tình trạng hai c h ín h q u y é iì, hai qu ân dội và b'ả< tực luợiig
c h ín h trị h iệ n c ó , b i é n m i ế n N a m V i ệ t N am thành tĩìộị
“ q u ố c gia ihân M ỹ ' '
1 Nguổn: Phạin Văn Bạch, Nguyéii Thỉinh 'Vinh, T õi á r MĨni ìược (h ự c (Uvi m ri i ìta dê' qu òc M\ à Việỉt Nam. Nhh xuấl bản Sự thật Hà Nội, 1976, tr 107
Trang 13T in h h in h đ ịc h và tũ
C á u hói 2 : N h ư n g khó khăn C ỉ ỉữ nguỵ quyén
S à i G ò n sau khi quán Mv rút vế n ư ớ c?
S a u khi quñn M ỹ và ch ư hriu rút đi, tuy vẢn được
M ỹ v iệ n trợ nhinìg nguỵ quyền Sài G ò n phái đối một với n hữn g k h ỏ khăn c h ổ n g ch rít:
V ề {/nàn sự , so vói tống quân s ố lúc c a o nhấ! ở
m iổ n N n m , lực lượng vũ ỉnuig địch g iả m trên 4 0 ^ ,
p h á o binh g iả m gán 5 0 % , kh ôn g quân g iả m 7 0 % , thiéì
g iá p - 5 5 % trực ihản g - 8 0 % , nhiên liệu cạn dán, sức
c ơ đ ộ n g c ủ a quñn nguỵ cũ n g suy giảm gán 5 0 % So sánh lực lượiig irên c h iế n trường thay đổi theo hướng bấi lọi c h o quân nguy L ự c lơợng của c h ú n g bị cân g
m ó n g irốn những địa bàn qua rộng, kh iến cho inùu ihuản c o bân eiữa tập irung và phân tán lực lượng càn g
t h ê m sâiỉ sắc
K h ô n g c h ỉ giám siìl vé quân sổ, tinh ihán chiốn đấu c ù a binh lính n g uỵ q u y ể n c ũ n g sa sút nghicm irọng Phrtn lớn binh s7 và hạ sĩ quan ch á n ghét ch iến tran h , tu tưởng plìân tán, nội b ộ xuất h iệ n những mâu ihuản, lục đục, tAm lý that bại n gày càn g lan rộng
V ê kiỉìh ỉ<\ nguy q u y én Sài G ò n phải đố! mặt với
k h oản thiéu hụt ngủn s á c h lên đến 1 1% d o s ự ra đi của lính M ỹ và c h ư híiu C á n cftn ihương m ại thflrn hụt 7 5 0 íriệu U S D » viện trợ qu ân s ự M ỹ iiĩ 7 5 3 triệu U S D tài khoá 1 9 7 2 ' 1 9 7 3 g iá m x u ô n g c ò n 6 01 triệu U S D tàí
k h o á 1 9 7 3 - 1 9 7 4 Nám 1 9 7 4 , lạm phát tă n g 6 0 % hoạt
Trang 14q uyổn nguỵ đa áp dụng biệ n p h á p tảng thuế, kiếm soát
c h ặ l c h ẽ lương thực, thực p h ẩ m , khai thúc lâm Siin , với hy vọng s ẽ phục hồi và tái Ihiếi nền kinh l ế trong
n ảm 1 9 7 3 - 1 9 7 4 Nhưiìg v iệ c n à y x e m ra kh ó thực liiện
vì c h ín h q u y é n Síii G ò n phải đ ỗ i m ặí với sự phán đối Râu s ắ c c ủ a n h ân dân và tình t rạ n g k h ùn g h o ản g trong nội bộ
C áu hỏi 3 Tinh hinh lự c ĩượiìg quán nguy?
Sau khi H iệ p định Pari c ó hiệu lực, c|Ufln nguy văn
c ò n k h á m ạnh L ự c lượng vũ t r a n g đ ô n g lới hơn 1 triệu quàn, trong dó c ó 6 0 vạn quân c h ủ lực, k h o ả n g 3 0 vạn quân b á o an và hơn 2 0 vạn dân vệ N g o à i ra, chúng còn
c ó hcm 1 ư iệ u phòng vộ dân sự, ư o n g đó c ỏ hơiì 20 vạn lên c ó vu (rang B ộ m á y đàn áp g ổ m hơn 140.00{) cảnh sát, 4 4 OCX) nhân viên bình đ ịn h , dược tảng cường them
2 4 0 0 0 sĩ qu an quân đội x u ố n g lẠn c ơ s ở đé ư ợ giúp
V ề phươiìg tiộn c h iê n Iranh, q u â n nguỵ c ó 1 8 5 0 niáy bay c á c loại, 1-588 khẩu pháo, 2 0 7 4 x e táng, 1.611 tàu
c h iế n , gổn 2 triệu tấn vặl t ư và g ầ n 7 0 0 0 0 0 tấn phưtmg tiện ch iến tranh kh ác
Trang 15đ ộ c lộp T r o n g iụ c q u ầ n c ò n c ó 15 liên đoàn (tương
đ ư ơ n g trung đ o à n ) qu ân b iộ i d ộn g, 2 2 thiết d o àn với hơn 2 0 0 0 x e tán g , x e b ọ c thép, 6 6 tiểu đ o à n , 1 60
t ru n g đ ộ i p h á o b in h v ớ i 1 - 5 0 0 s ú n g c õ i 1 0 6 , 7 , p h á o
1 0 5 ly t r ở lê n , 7 tiôu đ o à n p h á o p h ò n g k h ỏ n g g ồ m
1 6 8 kliâu
K /iôhìị q u à n : 4 vạn 5 nghìn tên» bié n c h ế ỉhành 6
s ư đ o àn k h ỏ n g quân: 1, 2 , 3 , 4 5 , 6 ; g ồ m 6 6 phi đoàn với l.KOO m á y bay c á c lo ạ i, 9 0 0 m áy bay lên ihắng và
8 0 m á y b a y vận tái
H à i q u à n : 3 vạn tên với 1 6 0 0 tàu, 6 duyên đoàn
và 4 g ian g đoàn, 2 0 0 0 c h iế n hạm hoạt động ở ven biển,
12 làu hoạt động ngoài khơi, 3 0 p h á o ham, 2 làu vót
m ì n '
C áu hói 4 : Sa u khi H iệp định Pari được ký kếu lực lư ợ ng của ta d ã phát triền n h ư th ế nào?
T r o n g klìi lực lưOTg n g uy quyển Sài G òn suy g iả m
1 Nguổn; Báo Quáìi d ộ i nhân dàn, ngày 4 iháng 5 năm 1975
Trang 16nghiêm trọng thì lực liKĩng VĨI trang và c h ín h trị củ a 1< trẻii cá hai mién lứn m ạ n h nhanh chóng, ờ m iền N am lực lượng vũ Irang c á c h m ạ n g đă n ắ m g i ữ được nhmiị: địa bàn c h iế n lược qu an trọng- B ộ đội c h ủ lực, bCy độ địa phương và d ân qu ân dii kích đểu c ó b u ó c phát íriểr mới* quân số, vũ k h í và s ứ c c h iế n đấu dổu được tăng cường T ín h đến c u ố i nãm 1 9 7 3 , b ộ dội chù lực c ù a lỉ
g ồ m 31 vạn nuười, biê n c h ế thành 10 sư đ oàn , 2 4 Irung đoàn và 1 0 2 ú éu đoàn b ộ binh và binh chù n g B(> dỏ địa phưcmg c ó 7 vạn n g ư ờ i, được biê n c h ế Ihành cấ c liêu đ oàn , trung đoàn 0 tinh và đại đôi huyện D â r quản du kích ờ c á c thòn x ă c ó k h o ả n g 12 vạn tìguời
Uy tín c ủ a M ặt trặn dân l ộ c giải phóng m ién N am Việi Nam và Chính phủ c á c h m ạ n g lâm ihời C ộ n g h oà m iế r
N am V iột N am n gày c à n g được n à n g c a o Khu giả phóng, c ã n c ứ địa c ủ a ta được m ở rộng T á c c h i ế n củ i
ta n gày càn g m ạ n h T i n h thân qu ân dủn ta n gày c à n ị phái triển và tin tưởng v à o tháng lợi Bên cạ n h dó, việc
M ỹ c h ấ m dứt c h iế n tranh ph á hoại m ién B ả c kh iến chc
ta c ó nhửtìg điều k iện v 6 c ù n g thuận lợi để phát trier sản x u ấ u tăng c ư ờ n g c h i v iệ a Siởc người sứ c c ử a chc
m ién N am T ừ th án g 1 đến i h á n g 9 n ã m 1 9 7 3 , m iể i
B á c đã chi viện c h o m i ẻ n Nam tới 1 4 0 - 0 0 0 tấn iiàng trong đó c ó 80.ÜÜÜ lấn h à n g qu ân sự ( 2 7 , 0 0 0 tân v ì khí, 6 0 0 0 ỉấn x ă n g dầu, 4 0 0 0 0 tấn g ạ o ) và 4 5 0 0 0 tđi hàng c ư n g c ấ p c h o nhân dân c á c vùng mởi giải piióng
Trang 17T in h h ỉn h đtch vả tữ
N g o à i ra, \ù c á c kho trẽn điròììg Trườn g Sơn c ò n có
lO JK K ) tấn vQ khí dư trữ C á c h m ạ n g m iề n N a m phát tridn m ạ n h i m bíio g i ờ hết
C á u h ỉi 5 : Vào thời điếm giữ a nám I974y trén mật tậ n đáu tranh chính trị đă có n h ữ n g
c h u y ể n biến g i?
l ' ạ i Sài G ò n , c á c !inh m ụ c đạo T iiiê n Chúa cũng iham g i a đáJ tranh c h ố n g chính quyển N gày 18 tháng
6 n à m 1974 30 1 vị linh m ụ c đã tổ c h ứ c c u ộ c h ọp báo tại n h à t h ờ Tan Sa đ e c ô n g b ố bản t ố c á o c h ín h quyển
T h i ç i i i h a m nhũng, bấl c ô n g và g ây ra nhiẻu tệ nạn xă hội n g h i ê m trọng Sự k iện này đã k h iến c h o làn sóng đấu tran h chống c h ín h quyến ờ m iẻn N am V i ệ t Nam
d ấy Ic n m ạ r h m ê hơn R ấ t nhỉểu c á c lổ c h ứ c tập hợp
c á c ulng lớp nhíìn dản đấư tranh c h ố n g c h ế độ T h iệ u ra đời, v í dụ rh ư T ố c h ứ c n h án d à n đ ò i th i h à n h H iệp
d ị n h P a r i M ậ t Ịv ậ ỉì n h à n d á r ì C ìh i đ ó i , U ỷ h a n h ủ o v ệ (¡Ỉ4yefì lợ i lũi> P h o n g trào đấu Iranh c ủ a g iớ i b á o
c h í c ù n g Irci dậy, đ ậ c biệt sau sự kiện t ờ N h ậ ỉ h á o
Ỉ io íỉ K ỳ bị dóng cửa U ỳ ban đấu tranh đòi iự do b á o
c h í ti\ dời, hàng irốm nhà b á o đã x u ố n g dường biểu tình V ớ i rhững chiiyổn biế n tích c ự c n à y , c á c c u ô c dấu (ranh chính Crị ờ c á c thành chị m iề n N a m ngày
c à n g phát triển mạnh m ẽ , đẩy c h ín h quyển n g uỵ Sài
G ò n c à n g ¡âm vào tình t h ế bị độ n g , lúng túng
Trang 18NHỬNG HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỊCH VÀ TA TRƯỚC CUỘC TỔNG TIẾN CỐNG
MÙA XUÂN 1975
Cáu hỏi 6 : M y đđ có n h ữ n g hoạt đ ộ n g gì dé thực hiện âm m ư u của m in h ?
Đ ể thực hiện â m mưu V i ệ l N am hóa c h iế n tninh,
M ỹ dã ra sức giúp T h iệ u c ù n g c ố v à tăng cườiig lực lượng về m ọ i măt Chỉ t ro n g vòng vài th án g trước và sau khi ký H iệp (ỉịnh P a ri, M ỹ đã viện trợ c h o nguỵ quyền Sài G ò n hơn 7 0 0 m á y b ay , hơn 5CX) khẩu pháo, hơn 4 0 0 x e tăng, x e b ọ c thép cù n g nhiều tàu c h iế n và
g ẩ n 2 triệu tấn vật tư c h iế n tranh R i ê n g trong nãm
1 9 7 3 , M ỹ đã viện trợ c h o n g uỵ gần 4 6 7 0 triệu U S D , gán 5 0 vạn tấn dạn dược và gán 9 0 vạn lA'n xãnỂ dầu.' Bèn c ạ n h dó, M ỹ c ò n g i ú p n g uỵ quyền S à i G ò n cù n g
1 Nguồn: Đại tướng Văn Tiến Dũng, Vẽ' in ộ c íhátffỊ
<hiến chông Mỹ < ữu nuớí-, Nhà xuất bàn Oiính trị quối-, gia,
Hà Nội, 1 9 % ú 398
Trang 19N h ử n g h o ạ t đ ộ n g c ả a đ ịch vá tO'
m ộ l lú c tiến hành c á c hoạt đỏng quân sự, c h iế n tranh
t â m lý, khủng b ố , b a o vây vế kinh tế, đáu đ ộ c vể vãn
h o á • để c h ố n g phá c á c h m ạng m iẻ n N a m , vi phạm trắn g trợn c á c đ iể u k h o ả n của H iệ p định Pari
T h e o c a m k ế t trong Hiệp định Pari, M ỹ tuyên b ố rút hêt quân M ỹ và c h ư háu vể nước B ộ C h i huy quân
sự M ỹ ở Sài G ò n ( M A C V ) được thay b ằ n g C ơ quan tùy
v iê n Q u ố c p h ò n g M ỹ ( D A O ) d o tưáng G i ô n M u r a y đứng đẩu N h i m g d â y (hực chất chín h là b ộ c h ỉ huy
q u â n s ự M ỷ , c ó n h i ệ m VỊI điểu khiể n, g i á m sát c á c hoạt
d ộ n g c ù a q u â n đội n g u ỵ và phối h ợp với q u â n M ỹ khi
c ầ n thiết T ổ n g c ộ n g lú c n ày M ỹ c ò n dể lại à S à i G ò n
k h o ả n g 2 0 0 0 0 n h â n viôn quân sự ư á hình
M ỹ c ũ n g d u y trì sự h iện diện quân s ự tại những vùng phụ c ậ n x u n g q u a n h V iệ t Nam dể c ó thể sẩn sàng trở lại tham c h i ế n tro n g lình hình khẩn cấp L ự c lượng
k h ô n g quân thứ b ả y rút vể đóng sở chỉ h uy tại c ă n cứ
k h ô n g quân H o à n g gin T h á i I.an c ò n H ạ m dội 7 M ỹ vẫn lởn vcm ở b iể n Đ ồ n g 1 0 2 0 m á y b a y c h i ế n dáu (trong đó c ó 1 7 5 m á y b a y B 5 2 ) , 5 6 tàu c h iế n , 5 tàu sân
b a y cùa M ỹ tại Đ ố n g N a m Á luôn trong tình trạng sẩn
Trang 20c ủ a nhân dân ta, n gãn c h ặ n s ự phát triển áiih hường của
c á c h m ạ n g V i ệ t Nam
C áu hỏi 7: N guỵ quyền Sài Gòn đ ã tiến hành n h ữ n g hoạt động g ì nhằm p h á hoai H iệp định P ari?
T h á n g 2 n ăm 1 9 7 3 , n g a y sau khi H iệ p định Pari được ký kết, B ộ T ổ n g t h a m mưu n g Ị i y phổi hợp với c á c quân khu, q u â n đoàn n g u ỵ soạn ih ả o k ế h o ạ c h Lý
Th ư ờ n g K iệ t , m ột k ê h o ạ c h quân sự toàn diện, n h ằm
c h i ế m đấ(, g iàn h dân, b ìn h định, chiộu h ổ i, xíly dựng lực lượng tình b á o , x â y dựng quân n guỵ, ph on g loả
k i n h t ế t a v à b ả o v ệ k i n h t ế c ủ a c h ú n g , v ề X ( j y ( h p ì ^ ị
q u á n n^uỵ, B ộ Q u ố c p h ò n g nguỵ dự tính trong n ãm
1 9 7 3 s ẽ vần duy trì 1,1 triệu quân ch ù lực v à địa
phương, đặc biệl c h ú n g rất chú trọng ph át triển lực lượng địa phương C h ú n g đă ch u y ể n nhiểu sĩ q u a n và
nhân viên x u ố n g c ơ sở n â n g tỉ lệ quân địa p h ư ơ n g lên
5 0 % tổn g q u â n s ố , lực lưcmg phòng vệ d ân s ự g ổ m
k h o ả n g 1 triệu tên, 2 5 % c ó vũ trang V ề h ìn h dinh
^ỉành clâỉiy c h ỉ tiêu của c h ú n g là c h o đến tháng 2 nãni
1 9 7 4 s ẽ k iể m so á i được 1 l.CKX) trên lổ n g s ố 1 3 0 0 0 ấp
ở toàn m iề n N a m V ế k i n lì ĩé\ chilng dự dịíìh llìực lĩiộiì
k ế h o ạ c h ba bư ớ c: t ừ n à m 1 9 7 3 ' 1 9 7 4 : p h ụ c lìổi vỉ\ tấi thiết n ển kinh tế; từ n ăm 1 9 7 5 - 1 9 7 6 : phát triển, củng
c ố ; từ năm 1 9 7 7 - ) 9 8 0 : tự lực, giảm viện trợ
Trang 21N h ừ n g h o ạ t đ ộ n g c u a đ ịch v á ¿a .
D ư ới s ự chỉ đạo và giúp sức của Mỹ> chín h quyén
T h iệ u điên cuổiìg tién hành c á c hoại động chõng phá
c á c h m ạ n g , vi phạm tráng trợn Hiệp định Pari Chúng liêii t iế p m ờ hàng loại c á c c u ộ c lấn c ò n g lấn chiếm
những vùng giải phóng và vùng tranh chấp, nhất là ở
đống b ằ n g m iề n T ru ng và đông bẳng N a m B ộ T ron g nãm 1 9 7 3 , địch đà tiến hành gắn 1 0 0 0 0 c u ộ c hành binh lấn c h i ế m c á c vùng tranh chấp từ cấp tiểu đoàn trò lên
và k h o ả n g 3 5 0 0 0 0 c u ộ c hành quân cánh sát trong vùng
c h ú n g k iém soát- T r ê n toàn m iể n N a m , địch đã đóng thèm 5 0 0 đồn bốt, c h iế m thôm 7 0 xà, 7 4 0 thòn ấp, kiểm soíít t h ê m 6 5 vạn dân Cụ thể, ờ K h u 5 , địch đóng thêm gán 2 0 0 đổn bốt, c h iế m thêm 4 5 xà, 3 2 0 ấp với 25 vạn dâii ờ K h u 8 , địch đóng thêm 3 0 0 dổn bót, chiếm thêm
2 4 xà, 2 0 ấp với 10 vạn dân ở K h u 6 và K h u 7, địch lập lại hẩu hế( những vùng ta mới m ờ g ổ m kh oản g 3 0 0 ấp với gí5n 3 0 vạn d â n '
C áu h ỏi 8 : C uổi năm I974y quán nguỵ d ự đoán n h ư t h ế nào vé ké hoạch tiên cô n g của ta?
B ộ T ố n g tham mưii nguỵ tính loán rằng trong năm
1 9 7 5 ta s ẽ k h ô n g đ ánh lớn như n ăm 1 9 6 8 và 1972, do
1 Nguón: Đại tướng Văn Tién Dũng, v ẻ cuộc kháng (hiến (hống Mỹ nht nước, Nhà xuấl bản Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 1996 (r 400
Trang 22(a chư a đủ lực lượng đ ể tổn g tiến c ô n g v à o c á c thàn h
p h ổ h ay thị x ă h o ặ c nếu c ó đánh thì c ũ n g khó c ó khả
n ăng giữ được T ổ n g th ố n g nguỵ N g u y ễn V ã n T ỉũ ệ u
c ò n c h o rằng m ụ c tiêu c h ủ yếu của quản ta tronứ t\ăm
1 9 7 5 là m ờ r ô n g m ột s ố vùng giải ph ón g và giành 2 triệu dân ỏ khu vực đổng b ằ n g s ô n g Cửu L o n g ; hướng tấn c ô n g c h ín h s ẽ ì à Q u â n kh u 3» chủ y ếu là T â y N inh ; thời gian tấn c ô n g ià trước h o ặ c sau T ê t và sẽ k é o dài đến m ù a mưa ( t h á n g 6 n ãin 1 9 7 5 )
C âu hỏi 9 : T a đ ã tiến hành g iá n g trả các hoạt độ n g p h á hoại H iệp định P ari củ a địch trên chiến trường m iền N am n h ư t h ế nào?
T rư ớ c tình h ìn h đ ịch đ iê n cu ồ n g tiến hành c á c lìoạt động phá hoại H i ệ p định Pari, B ộ c h ỉ huy c á c lực lượng
vu trang giải p h ó n g m iề n N a m đã ra m ện h lệnh* C á c lực lượng vũ tran g c ù a ta k i ê n q u y ế t phản c ô n g và chủ
đ ộ n g tấn c ô n g d ịc h , đánh bại k ế h o ạ c h b ìn h địíih lấn
c h iế m vùng giải ph ón g c ù a ch ú n g , giữ vững t h ế b ố trí lực lượng trên c á c địa b à n và m ở rộng c á c vùng giải phóng
T ạ i T r ị - T h i ẽ n , b ộ đội chủ lực đã phổi hợp với c á c đcfn vị vũ trang d ịa phương tiến hành c h ố n g trả quyết liột c á c c u ộ c h à n h quân lấn c h i ế m c ù a đ ịch ở T í c h
T ư ờn g, T à i L ư ơ n g , K h e T h a i, M ỏ T à u M ộ t s ô cđc đơn vị ch ủ lực c ủ a ta đâ tiế n x u ố n g vùng giáp nmh,
Trang 23B ìn h Đ ịn h , T r u n g đ o à n 12 (S ư đoàn 3 ) tiến h àn h đánh
đ ịc h à T a m Q u a n B ằ n g c á c h phối c h ặ t c h ẽ c á c lực lượng cúa b ộ đ ộ i chủ lự c , b ổ dội địa phương v à du kích
q u ân, k í t hợp đấu tranh vũ trang và c h ín h irị, quân la
đã giành lại m ộ t s ó vùng giải phóng ờ D u y X u y ê n ,
D iộ n Bàn ( Q u ả n g Đ à ) , Sơn T ịn h ( Q u ả n g N g à i ) , Phù
M ỹ (B ình Đ ịn h )
ờ T â y N g u y ê n , trước v iệ c quân địch liên tiếp m ỏ
c á c c u ộ c h ành qu ăn l ấ n c h i ế m vùng giải p h ó n g c ủ a ta,
S ư đoàn 10 c h ủ lực d a phản c 6 n g q u y ế t liệt, đ á n h bạt
ch ú n g ra k h ỏi T rư n g N gh ía, bản N g ô T h a n h , C ô n g Plủy Plo, V V , dẩy c h ú n g vể sát K o n T u m Sư đ o àn 3 2 0 tấn cô n g c ứ đ iể m C h ư Nghé (Cíia L a i) , tiêu d iệt gọn liểu đoàn biệ! đ ộ n g q u â n g ố m 8 0 lên và đánh lui c á c
c u ộ c phảỉ) kích c ủ a đ ị c h , g iữ vững vùng g iải phóng
ỏ D ô n g N a m B ộ , b ộ đội c h ù lực phối h ợ p với lực lượng vũ trang tiến h à n h b a o vây địch ở n hữn g vị trí
Trang 24n ằ m sâu t ro n g v ù n g g i ả i p h ó n g như Cỉ^ơn T h à n h , A n
Trang 25N h ìừ n g h o ạ t đ ộ n g c ủ a đ ịc h cở ta
n g h iiệrr c á c h tn ạ n g , d ô n g (hời đổ ra những nhiộm vụ
cụ Ithc cho nhân dán và c á c lực ìượng vũ trang đẩ tiến tới hoàn thành ctỉộ c cá c h m ạ n g dân tộc dân ch ủ ờ miền Naim Víệi N ain , giành tháng lợi hoàn loàn trong c u ộ c
kh áín g chiến c h ố n g M ỹ , cứu nước
Pluìn ĩic h (hc)nh LỊìỉâ c á c h m ọìì^, nghị q u y í l viết:
T h M n g ợi c ủ a nhân dân la đà “ ỉàm thất bại m ộ t bước quain trong c h i ể n lược quân sự ‘ phản ứng linh hoạt' của
đ ế quốc M ỹ C u ộ c k h á n g c h iế n c h ố n g M ỹ , cứu nước cúaì nhcii dân la đã g ó p phần lích cự c c h ố n g lại và làm đảoi lộn c h i ế n lược toàn c ầ u c ủ a đ ế q u ố c M ỹ , làm thất bại m ộ i b ư ớ c quan trọng ‘ h ọ c thuyết N í c h x ơ n ' ’'' Nhân
t ố cquyê* định thắng lợi là *'luồn iuôn giữ vững, củng c ó
và t ã n j c ư ờ n g sự lĩmh đạo của Đ ả n g ' ' ‘ và áp dụng chitến !vợc tiế n còng
V é ĩổ n ^ k ế ỉ kin h r.gliiệm rù a c u ộ c ch ỉến
c h ổ m ^ ỉđỹ, cứ u n ư ớc. Hội nghị khắng định: “ Đ ả n g ta luồ»n i L ò n g iư ơ n g c a o ngọn c ờ dân tộc, dân chủ và ngcọn cy xà hội ch ủ nghĩa, gắn chặt nhiệm vụ c á c h
m ạin g c hai iTỉiển, nlìẳm m ụ c tiêu c h u n g là h o àn thành độc: lậf dân lộ c , thô ng nhrứ T ổ q u ố c và tiến lên chù
1,2 Nguổn Đàng Cộng sản Việi Nam, Ván kiện Dàn^ Tỡấưì Ịậỉ, Nhà xuất bàn Chính Irị quốc gia, Hà Nội, 2004, t
34, tr 2:0, 223
Trang 26nghĩa x ă h ộ i - - / ’'; ‘‘B ạ o lực c á c h m ạ n g ỏ m i ề n N a m dựa trôn iực lượng c h í n h trị và iực lượng quàn sự, thực hiện bằng hình thức đ ấ u tranh quân sự, đấu tranh chín h trị kết hợp m ột c á c h h ếí sứ c ch ủ động, tinh h o ạ i luỳ theo lừng lúc, từng n ơ i ' ’".
V ề rình h ìn h m iên N ơ m , H ộ i nghị chỉ ra, tuy M ỹ đa rút quân nhưng vản dùng quân nguỵ làm c ô n g cụ đẻ tiếp lục gây chiến, c h ố n g phá c á c h m ạng “C h ính sắc\) c ơ
bản của đ ế q u ố c M ỹ ờ V i ệ t Nam vẫn là thực hiện 'h ọ c thưyết N i x o n \ á p đặt ch ủ nghĩa thực dân m ới kiểu M ỹ 0
m iề n Nam, c h i a c ắ t lâu dài đất nước H ộ i nghị nhận định: “nguỵ q u y ể n Sài G ò n c ó những m ặ t y ếu rấi c ơ bán
vé chính trị m à c h ỗ iTiạnh tạm ihòi vổ quân sự cùa chúng không thể bù đắp đưọc'’^, c h ú n g đâ m ấ t đi c h ỗ dựa quan trọng nhấl là quân đội viễn chin h M ỹ T r o n g khi đó, lực lượng vũ trang và chín h trị c ủ a ta irên c ả hai m iề n lớn mạnh nhanh c h ó n g , chín h quyền c á c h m ạ n g ngày càng được cúng c ố , u y tín tãng cao
V ề kh ả n ă n g phát triển c ủ a tình hình, Hội nghị nhận định:
“ 1- D o đấu tranh tích c ự c Irên b a m ặ t trận chín h trị, quân sự và n goại g i a o , tơ c ó t h ể ỉừ ỉìg h ư ớ c h u ộ c
đ ịc h p h ủ i (h i h à n h H iệ p đ ịn h P a r i vê' V iệ ĩ N arĩì, hoc) hình đ ư ợ c lậ p l ạ i th ật sự, c u ộ c dấu tranh c ủ a nhân dân
ỉ, 2, 3 , 4 Nguổn: S àJ, tr 223 - 228
Trang 27N hứ n ỵ h o ạ t itộ n ẹ c ủ a đ ịc h và ta.
m i ề n N anì nhằm hoàn thành đ ộ c lặp, ciản chủ tuy còn lâu diỉi, khó k h ă n , phức tạp, nhưỉìg ngày c à n g phát triển và ở thé tiến lên m ạ n h mẽ
t ì n h h u ổ n g , đưa c á c h m ạ n g m i ẻ n N am tiến ỉên.”^
V ế phưcmị* rhârrì v ả h in h íỉtức d ấ u ỉra n h , nghị
1.2.Nguổn:5f/í/, ir 231, 237
Trang 28<^uyếl vid't: “ C á c h m ạ n g m i c n Naiìì p h ỉii n ắm vỉĩỉìiỊ rư Ịinhìịị c h iế n lư ợc íiến c ơ ìì^ , nhưng phái c à n c ứ v à o lừiig ihời kỳ, hón c á n h cụ th ể lừiig vùng, thậm c h í lừng
c u ộ c đấu tranh m à vận dụng hình (hức đấu tranlì và
ch iến thuAt tiến c ị n g h o ặ c p h ị n g ngự m ộ t c á c h iinh
h oại, sắc b é n , đ ồ n g thời giữ vững và phát triển iực
lượng vé m ọi m ặt cù a ta , làm suy y ếu v à lan rã lực
lượng quân sự, c h ín h Irị c ù a đ ịc h , ỉá m c h o lự c ỉượĩĩịị ĨĨO sán h lịiữa ỉ a r à đ ịc h ììg ày cùtìịi th ay đ ổ i c ĩ lợ i ( i ì o ra
N h a ĩ định ta p lu ìi m ạ n h c ả v ê ch ín h ír ị vừ q u á n sự , trên c d hư vùn^ (itiê h ¡ược.''^ PhưcDìg chftm đấu tranh quân sự là: “ K iê n q u y ế t phản c ơ n g và tiến c ơ n g dịch , giữ vững và phát h uy t h ế c h ù đ ố n g vé m ọ i m ặ t c ủ a ta,
đánh bại c á c c u ộ c hành quân c ủ a địch lấn ch iế m vùng giầi phĩng h o ặc ‘'bình đ ịn h '' c á c vùng đổng b ằ n g , vùng
giáp ranh V ậ n đụng phương c h â m đấu tranh ph ải g ắ n liền với y ê u c ầ u giành dân, giành q u y ề n l à m chủ ỉà nhẳm giành t h ế m ạnh đ ể th ắn g đ ị c h / ' '
Hội nghị c ị n đ ẻ ra những n h iệm vụ cụ thể v ề x â y dựng lực lượng vũ trang, đ ẩy m ạ n h c ơ n g l á c x â y dựng Đảng» bổi dưởng c á n b ộ , c h u ẩ n bị m ọ i mặt t ro n g c ồ n g
Trang 29N hữ n g h o ạ t độn g củ a đ ịc h vá ía
đ ư ờ iìg c ủ a c á c h m ạ n g m iế n Ní»m là c o n đ ư ờ iì g bíằO lự c cácli m ạng Bấc kê trong lình hình nào, ta cũng phải nắm vữiig (hời cơ, giữ vững dưcyiig lối chiến lược tiến cón g."'
H ộ i nghị Ban C h ấ p híinh trung líơng Đ ả n g diền ra vào c u ố i năm 1 9 7 3 nhưng c ó th ể nói nghị q u yel cùa hội nghị được hình thành lừ Hội nghị B ộ C h ín h trị m ờ rộng v à o th án g 5 n ă m 1 9 7 3 , sau dó q u a n h iểu lán thảo luậí) và k h ả o n g h i ệ m , cuôi cù n g dược H ộ ị nghị loàn thể Bíin C h í p hành trung ương nhát tn' th ô n g qua vào ngày 4 tháng ÌO n ã m 1 9 7 3 Đ â y là m ộ t s ự k iện tịch sử quan t rọ n g , c ó lính ch ẩ t q u yếl dịnh đối với tháhg lợi cúa qu ân và dủn ta iroiig giai đoạn c u ố i cúci c u ộ c
kh áng c h i ế n c h ố n g M ỹ , cứu nước
C áu hòi I I : C ác quán đoàn cu a ta được thành lập n h ư t h ế nào?
T h ự c hiện Nghị q u yếl Hội nghị lán Ihứ 21 c ủ a Ban
Chốp hành trung ương Đ iing, Qiìủn uỷ tru n g ương và
B ộ Q u ó c phòiìg đã tiến hành thành lộp c á c qu ân đoàn chủ lụ c c ù n g c 6 lại c á c quân chủn g, binh c h ủ n g và lực lượng b ộ dội địa phươiìg và d ân quân dii kích
ỏ m iề n B ắ c , n g à y 2 4 t h á n g 10 n ã m 1 9 7 3 , Q u ân cÍ0 í'tn Ị - qu ân đoàn chù lực đẩu tiên c ủ a QuAn đỡi
nhỉ^n dân V iệt Nam - dược thành lập« lẩy tên là Binh
L N g u 6 n : 5 ^ í / i r 232
Trang 30c h ù n g đầu l i é n c ù a q u â n đ ộ i ta, đ u ợ c t h à n h l ậ p t r o n g thời kỳ k h á n g c h i ế n c h ố n g P h á p và hẩu h ế l đểu t h a m
g i a c h i ế n d ịc h Đ i ệ n B i ê n ph ủ T ư l ệ n h c ủ a q u â n
đ o àn l à T h i ế u ỉ ư ớ n g L ổ T r ọ n g T ấ n , C h í n h ủ y là
T h iế u t ư ớ n g L è Ọ u a n g H o à
ớ miẻn Nam, Q uân đ o à n 2 đă dược thành lập ngày
17 tháng 5 nãm 1 9 7 4 , lấy tên là Binh đoàn Hương Giang
C á c sư đoàn b ộ binh g ồ m : Sư đoàn 3 0 4 , Sư d o àn 3 2 5 , Sư đoàn 3 2 4 ; c á c đơn vị binh chủng g ổ m : S ư đoàn 6 7 3 phòng không, Lữ đoàn 16 4 pháo binh, L ữ đoàn 2 0 3 xe tảng, L ữ đoàn 2 1 9 cô n g binh, Trung đoàn 4 6 3 thông tin
C á c đơn vị năy déu l à những đơn vị d ày dạn k in h nghiệm chiến đâu qua cả hai thời kỳ kháng ch iến c h ố n g Pháp và chống M ỹ T ư lệnh là Thiếu tướng H o à n g V ă n TTìái, Chính uỳ là T h i í u tướng L ê Linh
ở T â y N gu yên , trên C0 s ò c á c đơn vị ch ủ lực Sư đoàn 10, 3 2 0 A và 3 1 6 , hai T ru n g đoàn 9 5 và 2 5 bộ
binh, hai T ru n g đ o àn 4 0 và 6 7 5 p h á o binh* hai T ru n g đoàn 2 7 2 và 2 3 2 p h ò n g không» T r u n g d o àn 19 8 dặc
c ô n g , T r u n g đ o àn 2 7 3 x e íảng, hai T r u n g d o à n 7 và
Trang 31N hừn,g h o ạ t đ ộ n g cua đ ịch vả ta
5 4 5 ( i h i ế u ) c ô n g binh, Trung đoàn 2 9 Uiông tin, Đ à n g
uý và B ộ T ư lệnh mật trận T â y N g u y én quyết định xây dựng thành binh đoàn tác chiến hiệp dổng binh chùng
Đ ả n g uỷ qu ân doàn^ V ớ i việc thành lộp quân đoàn ở
c h i ế n Irường Đ ô n g N a m B ộ , “quân đội la đã tạo nên
m ộ t q u ả đ ấ m chủ lực c ó sứ c uy h i í p rất lớn đối vói
đ ịch ơ n g a y sát trung tâm đáu n ão c ù a chún g.’’^
1 Ngày 26 ihóng 3 nAm 1975, Ihco chi thị cùa Bộ Chính trị và Quán uỳ Trung ương, Quân đoàn 3 đă được thành lặp, gổni c á c sư đoàn 10, 320, 31 6 do Thiếu iưdng Vũ Lăng (àm Tư lệnh, Đại lá Đặng Vu Hiệp Ihm Chính uỷ
2. Ngày 5 (liáiig 3 ỉiAíìi 1975, TỈ^ÌỀU lướng Hoàng Thế Thiện được cừ làm Chính uý Quân đoàn 4,
3 Nguồn: Bộ Quốc phòng, Viện Lịch sử quán sự Việt Nam, Lịch sử CỊUÍÌỈỈ đ ộ i ììỉuitĩ íỉán Việt Nam, Hà Nội, Nhà xuft'l bản Quân đội nhân dân, 1 11, tr 463-465
Trang 32C áu hỏi 1 2 : C ác quán ch ủ n g, binh ch ììn g
củ a ta đ ã được bô trí lại n h ư t h ế nào?
C á c quân chủ n g, b in h c h ủ n g dược phát triển
n h a n h , đ ổ n g bộ, theo phương hướng tác ch iến h iệ p
đ ổ n g binh chủ n g quy m ổ lớn và đáp úng yêu c ầ u x â y
d im g c á c qu ân đoàn
Bin h c h ú n g P h á o binh được tổ c h ứ c ò b a c ấ p : p h á o
b i n h d ự bị c h iế n lược t h u ộ c B ộ Tir lệnh pháo b in h , g ồ m
3 lữ cloàn 2 0 4 , 3 8 , 3 6 8 p h á o 1 3 0 và Đ 7 4 ; p h á o hin h
c ủ a c á c qu ân khu, qu ân đ o àn và c ủ a c á c sư đ o àn b ộ binh {tổ c h ứ c đến c ấ p lữ đ o àn và (rung đoàn) Đ ể n c u ố i
n ã m 1 9 7 4 , ta c ó 6 lữ đoàn, 2 S trung đoàn, 17 tiểu đ oàn ,
6 dại đội pháo binh c h ủ lực, 9 8 đại đội, 15 trung dội,
5 2 khẩu đội p h á o đ ịa phương, 16 s ư đ o àn b ộ binh đ ư ợ c
b i ê n c h ế trung đ o àn p h á o binh R i è n g ỏ c h i ế n irườiig
m i é n N a m , lực lưcmg p h á o binh c ó 3 lữ doàn> 2 1 trung
đ o à n , 21 tiểu đ oàn , 91 đại đ ội, trang bị 1 1 7 6 khẩu
Bin h c h ủ n g Đ ặ c c ồ n g dược l ổ c h ứ c thành c á c tiểu
đ o à n c ơ đ ố n g ( 4 tiểu đ o à n ) thu ộc B ô T ư lệnh binh
c h ù n g và c á c trung đ o àn , tiểu đoàn phân b ố đều khíip ờ
Đ ạ i t h ắ n g m ũ a X u â n Ĩ 9 7 5 • S ự k iện ’ H ò i v à Đ áp
Trang 33N h ừ n g h o ạ t đ ộ n g c ú a đ ịc h và ỉa
c á c c h i ế n trườiìg T h u ộ c B ộ '’l ư lênh M i ể n c ó 6 trung đoàn, riên g nội thành Sài Gòn và vùng ven c ó 1 trung đoàn và 13 c ụ m đ ặ c c ô n g - biệt động M ặ t Irận T â y
N g u y ên c ó 1 (rung đoàn, gồm 5 tiểu đoàn Q u á n khu 5
c ó 3 ù ểu đoàn c ơ đ ộ n g và 5 tiểu đoàn b á m đánh c á c cản c ứ d ịch ờ Đ à N á n g , Q u y Nhơn, C a m R a n h Q u â n khu T rị - T h iê n c ó 3 tiéu đoàn và 3 đại đội b á m đánh
đ ịch ở vùng ven thành phố H uê và cán c ứ Phú Bài
B in h c h ủ n g C ô n g binh phát Iriển th êm m ộ t s ố trung đ o à n c ô n g trình làm đườiig, vượt s ô n g , đáp ứng
n h iệ m vu m ờ đ ư ờ n g chiến lược, chiến d ịch và b ả o đ ả m
c ơ động clìo c á c đơn \\ binh chủng h ợp thành L ự c lượDg c ô n g bin h dự bị của B ộ có 5 trung đoàn cầu đường và vượt s ô n g Lư c lượng c ô n g b in h thuộc c á c quân khu, quân đ o à n , B ộ T ư lệnh 5 5 9 được l ổ c h ú c đến
c ấ p lữ đoàn, trung đoàn
B in h c h ủ n g T h ô n g tin ch ú trọng x â y d ự ng c ả 3
m ạ n g : v ô l u y ế n , hữu tuyến và quàn bưu; đ ặ c b i ệ t là đườtìg d ă y trán m a n g tên T h ố n g Nhất từ H à N ộ ị v à o đến c h i ế n trư ờ n g B 2 và hộ th ố n g v ô t u y ế n tiếp sứ c
L ự c lượng t h ô n g t in trực t h u ộ c B ó và c á c q u â n k h u ,
q u â n đ o à n , b i n h c h ủ n g , c á c c h i ế n trư ờ n g đểu đ ư ợ c
l á n g c ư ờ n g
Q u â n c h ủ n g P h ò n g không - không q u â n thực hiện
v iệ c diều c h in h lực lượng và t h ế Irận p h ò n g k h ô n g trên
m iổ n B ẳ c , clìuycn g i a o 1 sư đ o à n và m ộ t nửa s ố trung
Trang 34doàn c a o x ạ c ủ a quân c h ù n g c h o Cí1c quân đoàiì m ớ i
ihành lộp và c á c ch iến trường
Qiiím chung Hải quân tổ chítc lại Ihé bo trí lực lượng
và khu vực phòng ihủ- C á c khu vực hải quân và T ru n g đoàn 172 được giao nhiệm vụ luán tiễu ven biển từ
Linh đến khu Đ ô n g B ác V ù n g biện xa b ờ do c á c tr-ung đoàn 128 171, 125 phụ trách C á c crung đoàn 125, 12S vừa làm nhiệm vụ vận tải, đánh c á , vừa tuấn ira» quan sái tình hình M ộ t sớ phân đội hải quân đánh b ộ và 4 đội đặc
cô n g nước gổm 2 5 8 cán bộ, chiến sĩ được huấn luyện và
bổ sung cho c á c chiến trường'
Cáu hỏi 1 3 : C òn g tác báo đấm hậu cấn kỹ thuật của ta được chuẩn bị n h ư t h ế nào?
ò ch iến ỉrưòng N a m B ộ và c ự c Nam T r u n g B ộ , Irong
1 Nguổn: Bộ Quốc phòng, Viện Lịch sử quân sự Viộl Nam, Lịch sử quàn đ ộ i nhúti (hin Việt Nam. Hà Nội, Nhà xuất bản Quân đôi nhân dân, t II, ir 466-468
Trang 35N hi¿n g h o ạ t đ ôn g cùữ đ ịch v ả fa
c á c đưii vị ch ú lực và trong kho chi cò n 4 8 0 0 viên đạn
cố i 1 2 0 m m 1 1 9 0 viộn đan coi 1 6 0 m m , 6 5 0 0 viên đạn lựu p h á o 1 2 2 , 3 0 0 viên đạn lưu ph áo 1 0 5 , 7 8 0 0 viên đạn p h á o 1 3 0 ; ò Khu 5 còn 1.1 uo viên đạn c ố i ỉ 2 0 , so viéii d ạn c ô i ! 6 0 , 1 0 0 0 viên đạn ph áo 8 5 , 4 5 0 0 vièn đạn p h á o 1 3 0 , 4 6 9 viên d<in lựu ph áo 1 2 2 '
T r ư ớ c tình hình đ ó , tháng 4 nãm 1 9 7 4 , T ổ n g c ụ c
K ỹ thuật đa được thành làp, chịu trách nhiộm chỉ đạo
c ô n g l á c b ả o đám kỹ thuậĩ và sản xuất q u ố c p h ò n c cùa toàìi Cjuân N ă m ! 9 7 3 - 1 9 7 4 , c á c quàn khu mặt trận của ta c ò n c ó m ộ t s ố đạn pháo 105 ly c h iế m được cùa địch
Đ ể k h ắ c ph ục k h ó khãn, trước hết quân ta thực hiệiì liết k iệ m đạn dưọc đến m ứ c tối da trên c á c chiến truờng, nhất là đạn lớn và tien hành c á i tiến, sửa chữa inọi loại trang thiél bị có thẻ được đẻ tận dụng đánh địcli, nhất là đối với những vũ k h í trang bị thu được của địch- Bin h c h ủ n g Th iếl giáp đà sửa chCxa nhỏ được
2 4 6 lán c á c x e tãng và x e b ọ c ihéỌy 4 6 1 khẩu phíío, 65 dụng cụ q u a n g h ọ c ; Bii)h chủng T h ỏ n g tin đira vào s;i’r dụng hcĩn 1.0Ü0 m á y vò tuyến điện thu được c ù a dịch, 2.3(H) m á y vô luyến điộn, 3 - 0 0 0 máy cliộn th o ại, Ỉ.CKX)
m á y phát đ iộ n.„ C á c đOT vị k h á c c ủ n g sửa chữ a nhiều lẩn c á c loại x e , vũ k h í và k h í tài T ổ n g c ụ c K ỹ thuạt
1 N g u ồ n ÓV/í/, tr 4 6 9.
Trang 36và c á c binh chùng đ ã đưa v à o m iền N am 20Ci trạ rn sửa
ch ữ a x e , 21 trạm sửa ch ữ a sú n g , pháo, m á y th ồ n g tin
v à rất nhiểu đội sửa chữa c ơ d ộn g; s ố k v thuật v iên
đ ư ợc huy động tới 1 5 0 0 0 người N hò đ ó , tình hình thiếu thốn vũ khi\ trang bị phán nào dược c ả i thiệnì.
Bên c ạ a h đó> cô n g nhân c á c nhà m á y q u ổ c pìhòng»
c á c ỉrạm , xưởng sửa chữa đ ã (ích cự c nghièn cxửu để sản xu ất những vũ khí, tra n g bị và phụ lùng th a y ihế
C á c nhà m ấy và trạm sử a ch ữ a này đã cu ng cấỊp c h o chiến trưcmg m ién N am h àn g trám bộ đổ nghề, h àn g
ch ụ c vạn phu tùng ch i tiết m á y và vũ khí ihay thế.
C áu hỏi 1 4 : C ó n g tác bảo đấm hậ u cấm của
ta được chuẩn bị n h ư t h ế nào?
Đ ể bảo đảm cô n g lá c hậu cá n , ta dẫ tiến hànih x â y dựng, phát triển và hoàn thiện c á c tuyến g ia o thôm g vận
tả i, tổ chức lôì hệ thống k h o dự trữ chiến lược v-'à b ảo đảm vật ch ất ch o c á c lực lượng vu trang trên ch iến trường.
V ẻ g ia o thống vận tà i, trư ớ c hếi ta tập trung n âng
c ấ p hệ ỉhống đường ch iến lược phía tây và x â y dựng
tu yến dường ch iến lược phía dông dãy T rư ờng: Sơn
C ổ n g (rình trọng điểm SÖ I ỉhu hú( hơn 3 vạn b<ộ đ ộ i,
c á n bộ cô n g nhân kỹ thuật và thanh niên x u n g Ịphong
cù n g với lực lượng thi c ồ n g cô n g trình cù a Đ oàni 5 5 9 - Tính đến đầu nảm 1 9 7 5 , d ọ c theo dãy Trưèfng SKm, ta
Trang 37N h ữ n g h oạ t đ ộ n g cù a địch và Ui
đa n ỏng cđp và m ở mới được 1 6 7 9 0 k m đường, trong
đ ó c ó 6 8 i ũ km đườiig ĩrục clọc, 4 9 8 0 k m dường
n g a n g , 5 0 0 0 k m đưòng vòng iránh N goài ra, ta còn
m ở và sứa c h ử a khoảng 6.0CK) km đường c h iế n dịch ở
c á c c h iế n trường
Song son g với v iệc T Ĩ1Ở dường« ta d ã tiến hành củng
c ố và x â y dựng hệ thống đưòng ốn g dản dẩu v à o đến
tận Bù G i a M ậ p (m iể n Đ ô n g Nam B ộ ) V ư ợ t qua mọi
k h ó khãn về k h í hậu, thời tiế(, địa hình và kỹ thuật,
q u â n ta đă lắp những đường ón g đản dầu vượt q u a c á c
đ ỉn h núi c a o h ơn Ỉ.OOOm với nhiều đoạn g ấ p kh úc, xây
dựng c á c trạm b ơ m trên n hũng sưòn núi d ố c đứng, bảo
đ ả m c u n g c ấ p x ă n g đáu c h o ch iến trường m iền Nam
T í n h dến đáu nám 1 9 7 5 , hệ thống o n g dẫn x ã n g dáu
c ủ a ta dài 1 7 ! 2 k m , c ỏ 101 trạm bơm ( 1 3 1 1 k m được
x â y dựng irong hai nãm 1 9 7 3 - 1 9 7 4 )
V iệ c xây dựng c á c k ho hàng và kho dự trữ chiến lược
c ũ n g được thực hiện khẩn trương Ta đã xây dựng ơ Cam
L ô , A Lưới, K h â m Đức, L àng Hổi» Bu Prăng, L a B a K hê,
Bù Gia M ập những kho hàng c ó sức ch ú a &én 1 vạn tấn, nối Hén với miền B ấc và c á c chiến trường m iên Nam
k h á c bcri hệ thống đường chiến lược, tạo thành một thế trộn hậu cđn cưong đối hoàn chỉnh và vững chắc
Ngoài ra, ta cũ n g thảnh lộp những đội vận tải c ơ
g iới Các đcm vị vận tải trực thuộc B ộ T ư ỉệnh 5 5 9 (tù
n g à y 12 t h á n g 7 năm 1 9 7 3 lẩy tên là B ộ T ư lệnh
Trang 38Trường Sơn) được lổ c h ứ c ihàn h 2 sư đoàn ÒIÒ là 5 7 1
và 4 7 1 sẩn nàng phục vụ những c h iế n d ịch ú í n c ổ n g quy m ô lớn và dài ngày H ệ thống c á c trạm báo dám hậu cáiì kỹ thuật, cung c ấ p x ă n g dầu và lực lượng b ố c
dơ c h u y ê n n ũhiệp được b ố trí ráì hợp lý, b ả o đám vận lải thông suòì- C á c cổ g á i than h niên x u n g phong m ié n Nam và m ié n B á c phii trách b ơ m x ă n g c h o c á c x e ỏtô
Đ ế n đẩu n ăm 1975, v iệ c x â y dựìig và nâng c ấ p c á c luyến đường c h iế n lược, c h iế n dịch, lắp dạt c á c hệ (hống dẫn x ă n g dẩu, Kầy dựng hệ thống kho bãi, cầu
c á n g vé c a bản da hoàn ihành, bảo đảm đầy đú vé hậu ciin c h o c h iế n trườĩìg m ié n Nam Đ ẩ u n ãm 1 9 7 5 , khối lượng vật c h ấ t dự trữ c ủ a ta đà lên đến 7Ü.00Ü tấn dạn,
1 0 7 0 0 0 tấn xản g dẩiu 8 0 0 0 0 tán lương ihực, thực
ph ẩm , 2.4ÜÜ tấn thuốc quân y và 5 4 0 0 tấn vật chất
k h á c , b ả o đáiĩì c h o quân đội ta c ó thê l á c c h iế n dài ngày và liên tục
Cáu hỏi 1 5 : Đ é náng cao sức m ạnh chiến đấUy
ta đ ã tồ chức tập huấn cho bộ đội n h ư th ế n à ỡ ?
ở m iề n B a c , tranh thú thòi gian h o à bìn h, B ộ T ổ n g tham mưu và c á c quùn khu, quân đoàn đâ m ớ nhiểu lớp huấn luyộn c h o b ộ dội vé tổ chức và thực hành tấn
c ô n g , ph òn g ngự, đánh địch ờ c á c loại dịa hình k h á c nhau: trong thành pliố, thị x ă , ngoài c ô n g sự.„ T r o n g quá Irình huấn luyện, c á c đơn vị được thường x u y ê n
Đ ạ i t h ắ ì ìg m ù a X u â n Ỉ 9 7 5 • S ự k iệ n - H ói và Đ áp
Trang 39N h ừ n g h o ạ t đ ộ n g c ủ a đ ịc h vá t o .
diễn tập i h c o c á c phương án lá c c h iế n
Q u â n đoàn 1 đã m ỏ 3XÜ lóp huấn luyện ch o
1 1 3 8 5 lượt c á n b ộ chỉ huy c á c cấp, 1 9 4 ìớp b ổ i dưỡng
c h u y ê n m ò n nghiệp vụ ch o 5 - 7 0 2 lượt c á n b ộ , nhân vidn kỹ thuật C á c quàn chủng, bin h c h ủ n g lổ chứ c
1 2 0 0 lcTp huấn lu y ện ch o hơii 4 vạn lượt c á n hộ chí
h uy , đ à o tạo và b ổ túc trên 23-OCK) lượt c á n b ộ và nhản viôn kỹ thuật, v.v B ộ T ổ n g tham m ư u c ò n chỉ đạo
d i ỉ n t¿)p ch iến d ịc h tiến c ô n g giải ph ón g m ộ t thị xằ \ớn
và đ ánh đ ịch phản kích ờ vùiìg ven thị xã T h a m gia
c u ộ c diễn lập c ó c á n bộ chỉ huy và c ơ q u a n c ấ p quàn
đ o à n , sư doàn, trung đoàn
ơ m iễ n N a m , Q u â n Iiỷ và B ộ T ư lện h M i ề n ,
Q u à n kh u L iỷ c ũ n g t ổ chứ c nhiều lớ p tập h uấn , b ổ i
d ư ỡ n g c h o c á c đơn vị B ê n c ạ n h v i ệ c h u ấ n luyện kỹ thuật t á c c h i ế n c h o c á c đơn vị, c á c c á n b ộ ch ủ c h ố t
c ù a c á c sư đ o à n , ir u n g đ o à n , tinh đ ộ i , V V , dã được
C á c đợt huấn lu y ê n luôn đ ư ơ c k ế t h ơ p c h ã t c h ẽ với
c h i ế n đấu trên th ự c địa, n h ờ vây c á c lự c lượng vũ
t ra n g trên c h i ế n Irường m iổ n N a m đã từng bư ớ c
g i à n h lại t h ế c h ủ đ ộ n g , t ạ o thời c ơ m ớ i c h o đấu tranh
vũ t ra n g c h í n h trị
Trang 40C áu hỏi 1 6 : C ác cu ộ c tiến cò n g chính trong hai nám 1973-1974 nh ằ m m ở rộ n g vùng giải
p h ó n g ở m iền N am ?
• C u ộ c tiến c ô n g ngày 8 tháng 3 nãm 1 9 7 3 củcì Sư
đ o àn 3 2 0 b ộ đội chủ lực T â y N g u y ê n , tiêu điột c á c cãn
c ứ L ệ N g ọ c , 7 1 1 , điểm c a o 6 0 1 , m ò rộng vùng giải phóng ờ phía tây lỉnh G i a L a i
- C u ộ c tiến cô n g ngày 3 0 th án g 5 nảm 1 9 7 3 cù a
T r u n g đoàn 2 5 , tiêu diệt c ụ m qu ân dịch ở laxup m ò rộn g vùng giải phóng tây b ắ c thị x â B u ô n Ma Thuột
• C u ộ c tiến cô n g n gày 15 th án g 5 nãm 1 9 7 4 của
T ru n g đoàn 6 6 (S ư đoàn l ữ ) và T ru n g đoàn 3 {S ư đoàn
3 2 4 ) tiôu diệt c ụ m c ứ đ iể m Đ ắ c Pét, điế m ch ố t cuối
cù n g c ù a dịch trên đường s ố 14 trong vùng giải phóng
b ắ c K o n T u m , m ò r ộ n s vùng giải p h ó n g b ắ c K o n T iim
• C u ộ c íién cố n g n gày 18 th án g 7 nảm 1 9 7 4 củ a Sư
d o àn 2 b ộ binh (được tả n g cư ờ n g (h âm pháo binh và
p háo c a o x ạ ), tiêu diệt cụ m c ứ điểm N ôn g Sơn - T ru n g
Phước, đánh bại c á c c u ộ c p h ả n k íc h c ủ a Sư doàn 3 và
L i ê n đoàn 12 biệt động n guỵ, m ờ r ộ n g vùng giải p h ó n g tinh Q u ả n g Nam
• Chiến dịch Thượng Đ ứ c m ở m àn ngày 2 9 tháng 7
n ầ m 1 9 7 4 , giải phóng T h ư ợ n g Đức
• C h ì í n dịch P hư ớc L o n g ỉh án g 1 năm 1 9 7 5 , giảị
p h ó n g hoàn toàn Pĩurớc L o n g