1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kiểm tra 1 tiết - Ngữ văn 6 - Lê Thị Nguyệt - Thư viện Đề thi & Kiểm tra

16 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 44,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6 Tiết 17 18 Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Cao Câu Điểm Tỉ lệ I Phần Đọc –Hiểu NL Trong chương rình Xác định được tác phẩm truyện dân gian đã học tro[.]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6 Tiết 17-18

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

Cao

Câu-Điểm

Tỉ lệ

I Phần: Đọc –

Hiểu

chương rình

- Xác định được tác phẩm truyện dân gian đã học trong chương trình,

- Nêu khái quát nội dung đoạn trích.

-Xác định được từ mượn

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2 câu

1 điểm

1 câu

1 điểm

1 câu

1 điểm

Số câu: 4

Số điểm:3

Tỉ lệ: 30 %

II Tạo lập văn

bản

1.Viết đoạn

văn (6-8 câu)

Trình bày suy

nghĩ về tình

đoàn kết

Viết đoạn văn

2.Viết bài văn

Kể lại câu

chuyện dân

gian.

Viết bài văn

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 câu

2 điểm

1 câu

5 điểm

Số câu: 2

Số điểm:7 Tỉ lệ: 70 %

Trang 2

Điểm

Tỉ lệ

1 đ 10%

1 đ 10%

3 đ

30 %

5đ 50%

Số điểm:10

Tỉ lệ: 100%

Đề bài:

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3.0điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Càng lạ hơn nữa, từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi Cơm

ăn mấy cũng không nó, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi con, đành phải chạy nhờ bà con, làng xóm Bà con đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú giết giặc cứu nước ”

Câu 1(0.5 điểm): Đoạn văn trên trích từ văn bản nào?

Câu 2 (0.5 điểm):Văn bản này thuộc thể loại truyện dân gian nào?

Câu 2(1.0 điểm): Hãy nêu ý chính của đoạn văn trên

Câu 3(1.0 điểm): Hãy tìm một từ mượn trong đoạn trích trên và cho biết từ đó

mượn của tiếng (nước) nào?

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm):

Đoạn văn trên nêu cao tinh thần đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống Em hãy viết đoạn văn từ 6 đến 8 câu nêu suy nghĩ của em về tinh thần trên

Câu 2(5.0 điểm):

Hãy kể lại truyện “Thánh Gióng” bằng lời văn của em

Bài làm

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6 Tiết 27-28

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

Cao

Câu-Điểm

Tỉ lệ

I Phần: Đọc –

Hiểu

chương trình

- Tìm được chi tiết tưởng tượng kì ảo trong đoạn trích, xác định được

-Trình bày ý nghĩa của hình

tượng bọc trăm trứng

Trang 3

từ láy

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2 câu

2 điểm

1 câu

1 điểm

Số câu: 3

Số điểm:3

Tỉ lệ: 30 %

II Tạo lập văn

bản

1.Viết đoạn

văn (6-8 câu)

Trình bày suy

nghĩ về tình

đoàn kết

Viết đoạn văn

2.Viết bài văn

Trình bày được

ý nghĩa của hình

tượng cây đàn,

tiếng đàn trong

truyện Thạch

Sanh.

Viết bài văn

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 câu

2 điểm

1 câu

5 điểm

Số câu: 2

Số điểm:7 Tỉ lệ: 70 %

Tổng câu

Điểm

Tỉ lệ

2 câu

2 đ 20%

2 câu

3 đ

30 %

1 câu

5đ 50%

Số câu: 5

Số điểm:10

Tỉ lệ: 100%

Đề bài:

PHẦN I: ĐỌC HIỂU( 3.0 điểm)

Đọc kỹ đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:

Ít lâu sau Âu Cơ có mang Đến kì sinh, chuyện thật lạ, nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng; trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần.

(Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên)

Câu 1( 1.0 điểm):Tìm hai chi tiết tưởng tượng kì ảo trong đoạn trích trên

Trang 4

Câu 2 (1.0 điểm):Tìm hai từ láy trong đoạn trích trên

Câu 3 (1.0 điểm):Ý nghĩa của hình tượng bọc trăm trứng

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN( 7.0 điểm)

Câu 1: (2.0 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (khoảng từ 6 – 8 câu) nêu cảm nhận của em về tình yêu thương của mẹ

Câu 2( 5.0 điểm): Nêu ý nghĩa của hình tượng cây đàn- tiếng đàn của Thạch Sanh

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6 Tiết 37-38

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

Cao

Câu-Điểm

Tỉ lệ

I Phần: Đọc –

Hiểu

chương trình

- Xác định được

phương thức biểu đạt của đoạn văn bản

- Trình bày được các chi tiết trong đoạn văn bản theo yêu cầu.

-Xác định được từ mượn

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 câu

1 điểm

1 câu

1 điểm

1 câu

1 điểm

Số câu: 4

Số điểm:3

Tỉ lệ: 30 %

II Tạo lập văn

bản

1.Viết đoạn

văn (6-8 câu)

Trình bày suy

nghĩ về tình

đoàn kết

Viết đoạn văn

2.Viết bài văn

Kể lại được kỉ

niệm ấu thơ.

Viết bài văn

Trang 5

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 câu

2 điểm

1 câu

5 điểm

Số câu: 2

Số điểm:7

Tỉ lệ: 70 %

Tổng câu

Điểm

Tỉ lệ

1câu

1 đ 10%

1 câu

1 đ 10%

2 câu

3 đ

30 %

1 câu

5đ 50%

Số câu: 5

Số điểm:10

Tỉ lệ: 100%

` Tiết 37-38: Viết bài làm văn

Đề bài

PHẦN I: ĐỌC HIỂU( 3.0 )

Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi

Con gái

Mẹ sắp sinh em bé Cả nhà mong Mơ háo hức Thế rồi mẹ sinh một em gái

Dì Hạnh bảo: “Lại một vịt giời nữa” Cả bố và mẹ đều có vẻ buồn buồn

Đêm, Mơ trằn trọc không ngủ Em không hiểu vì sao mọi người lại có vẻ không vui lắm khi mẹ sinh em gái Mơ thì kém gì con trai nhỉ? Ở lớp, em luôn là học sinh giỏi Tan học, các bạn trai còn mải đá bóng thì Mơ đã về cặm cụi tưới rau rồi chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ Thế mà đám con trai còn dám trêu Mơ Các bạn nói con gái chẳng được tích sự gì Tức ghê!

Câu 1(1.0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn bản trên.

Câu 2(1.0 điểm): Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai?

Câu 3(1.0 điểm):Ý nghĩa của đoạn văn bản trên là gì?

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7.0 điểm)

Câu 1(2.0 điểm):Viết một đoạn văn ngắn (khoảng từ 6 – 8 câu) nêu cảm nhận của

em về sự yêu thương của bố mẹ dành cho em

Câu 1(5.0 điểm): Kể về một kỉ niệm hồi ấu thơ làm em nhớ mãi.

Trang 6

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6 Tiết 46

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

Cao

Câu-Điểm

Tỉ lệ

I Phần: Đọc –

Hiểu

chương trình

- Xác định được danh

từ trong đoạn văn bản

- Trình bày được nghĩa của

từ “đọng”

Sắp xếp được cụm danh từ vào mô hình cụmdanh từ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 câu

1 điểm

2 câu

2 điểm

Số câu: 4

Số điểm:3

Tỉ lệ: 30 %

II Tạo lập văn

bản

1 Phát triển

cụm danh từ

từ danh từ

cho sẵn

Phát triển danh từ thành cụm danh từ.

văn

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 câu

2 điểm

1 câu

5 điểm

Số câu: 2

Số điểm:7 Tỉ lệ: 70 %

Tổng câu

Điểm

Tỉ lệ

1câu

1 đ 10%

2câu

2đ 10%

1 câu

30 %

1 câu

5đ 50%

Số câu: 5

Số điểm:10

Tỉ lệ: 100%

Trang 7

Tiết 46: Kiểm tra tiếng Việt

Đề bài PHẦN I: ĐỌC HIỂU(3.0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

Khi miêu tả màu hoa cải, tác giả Phạm Đức viết:

“Màu vàng ánh nắng cô đúc lại, như vô vàn cánh bướm nhỏ xíu đậu chấp chới khắp cành Màu vàng ấy là tiếng nói của đất vườn, là lấp lánh những giọt mồ hôi của bao tháng ngày đọng lại.”

Câu 1(1.0 điểm): Tìm danh từ có trong đoạn trích

Câu 2(1.0 điểm): Giải thích nghĩa của từ “đọng” trong câu văn:"Màu vàng ấy là

tiếng nói của đất vườn, là lấp lánh những giọt mồ hôi của bao tháng ngày đọng lại.”

Câu 3 (1.0 điểm): Sắp xếp cụm danh từ “những giọt mồ hôi của bao tháng ngày

đọng lại” vào mô hình cấu tạo của cụm danh từ

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7.0 điểm)

Câu1 Cho các danh từ : Học sinh, giáo viên

Phát triển thành hai cụm danh từ

Câu2 Viết một đoạn văn ngắn (3-5câu) giới thiệu về gia đình em Gạch chân cụm

danh từ có trong đoạn văn đó

Bài làm

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6 Tiết 49-50

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

Cao

Câu-Điểm

Tỉ lệ

Trang 8

I Phần: Đọc –

Hiểu

chương trình

- Xác định được

phương thức biểu đạt của đoạn văn bản

- Trình bày được chi tiết trong đoạn văn bản theo yêu cầu.

-Xác định được lí do người cha dặn

dò con.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 câu

1 điểm

1 câu

1 điểm

1 câu

1 điểm

Số câu: 4

Số điểm:3

Tỉ lệ: 30 %

II Tạo lập văn

bản

1.Viết đoạn

văn (5 dòng)

Trình bày suy

nghĩ về ý nghĩa

lời khuyên của

người cha.

Viết đoạn văn

2.Viết bài văn

Kể được người

thân mình.

Viết bài văn

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 câu

2 điểm

1 câu

5 điểm

Số câu: 2

Số điểm:7 Tỉ lệ: 70 %

Tổng câu

Điểm

Tỉ lệ

1câu

1 đ 10%

1 câu

1 đ 10%

2 câu

3 đ

30 %

1 câu

5đ 50%

Số câu: 5

Số điểm:10

Tỉ lệ: 100%

` Tiết 49-50: Viết bài làm văn số 3

Đề bài

Trang 9

PHẦN I: ĐỌC HIỂU(3.0 điểm)

Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi:

Lúc hấp hối, một bác nông dân muốn cho các con mình trở thành những người làm nghề nông giỏi

Bác cho gọi các con đến bên giường và dặn: “Các con ơi, bố sắp từ giã cõi đời này Các con hãy ra cánh đồng nho tìm một thứ giấu ở đó Đó là tất cả những gì

bố dành cho các con” Các cậu con trai cứ tưởng bố giấu báu vật gì nên ra sức đào bới không chừa một chỗ nào Thực ra chẳng có báu vật gì cả, nhưng vì nho được vun xới cẩn thận nên các con bác nông dân đã được một vụ bội thu.

Câu 1(1.0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên

Câu 2(1.0 điểm): Người cha đã dặn các con điều gì?

Câu 3(1.0 điểm): Vì sao vườn nho năm đó được mùa?

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7.0 điểm)

Câu 1 ( 2.0 điểm): Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 dòng trình bày ý nghĩa lời

khuyên của cha trong câu chuyện trên

Câu 2(5.0 điểm): Kể về một người thân của em.

Viết bài làm văn số 5 (ở nhà )

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3.0 ĐIỂM)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

“Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thương lắm Vừa thương vừa ăn năn tội của mình Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì Cả tôi nữa, nếu không nhanh chân chạy vào hang thì tôi cũng chết toi rồi.

Tôi đêm xác Dế Choắt đến chôn vào một vùng cở um tùm Tôi đắp thành nấm mộ to Tôi đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên“

( Ngữ Văn 6- tập 2)

Câu 1(0.5 điểm): Chỉ ra phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích

trên?

Câu 2(0.5 điểm): Xác định các thành phần chính trong câu sau: Tôi đứng lặng

giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên

Trang 10

Câu 3(1.0 điểm): Em có nhận xét gì về chi tiết “Dế Mèn đứng lặng giờ lâu trước

ngôi mộ của Dế Choắt“ ?

Câu 4 (1.0 điểm): Nêu nội dung đoạn trích?

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN ( 7.0 ĐIỂM)

Câu 1(2.0 điểm) : Từ câu chuyện của Dế Mèn, em rút ra được bài học gì cho bản

thân của mình?

Câu 2 (5.0 điểm):Hãy tả lại giờ ra chơi trên sân trường em

Tiết 97: Kiểm tra Văn PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3.0 ĐIỂM)

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả các câu hỏi từ 1- 4

Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi- lê Đôi càng bè bè, nặng nề trông đến xấu Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ…

Câu 1:Tác giả của đoạn văn trên là ai?

Câu 2: Đoạn văn trên viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

Câu 3: Đoạn văn trên tác giả dùng phép so sánh mấy lần?

Câu 4: Từ “gầy gò” trong câu: “Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu

nghêu như một gã nghiện thuốc phiện”, có nghĩa là gì?

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7.0 ĐIỂM)

Thuật lại và nhận xét về diễn biến tâm lí, thái độ của Dế Mèn trong đoạn kể chuyện Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt

` Tiết 105: Viết bài làm văn tả người

PHẦN ĐỌC- HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

“Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cán chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẹ, tính nết nhu mì ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ.”

( Ngữ Văn 6- tập 2)

Câu 1 (1.0 điểm): Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

Trang 11

Câu 2 (1.0 điểm): Tìm các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh?

Câu 3 (1.0 điểm): Nêu nội dung đoạn trích?

II PHẦN TẬP LÀM VĂN (7.0điểm)

Em hãy tả lại một người bạn mà em yêu quý.

` Tiết 114- 115: Kiểm tra tiếng Việt

PHẦN I: ĐỌC HIỂU(3.0 ĐIỂM)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Mấy hôm nọ, trời mưa lớn, trên những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng trắng mênh mông Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế

là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi Suốt ngày, họ cãi

cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào Khổ quá, những kẻ yếu đuối, vật lộn cật lực thế mà cũng không sống nổi Tôi đứng trong bóng nắng chiều tỏa xuống ánh nước cửa hang mà suy nghĩ việc đời như thế.”

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Câu 1(0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích.

Câu 2(1.0 điểm): Xác định các thành phần câu trong câu văn sau:

“Mấy hôm nọ, trời mưa lớn, trên những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng trắng mênh mông”

Câu 3(0.5 điểm): Chỉ ra phép tu từ nhân hóa trong đoạn trích

Câu 4(1.0 điểm): Phép tu từ nhân hóa trong đoạn văn trên được tạo ra bằng cách

nào? Tác dụng của phép tu từ ấy?

PHẦN II : TẠO LẬP VĂN BẢN (7.0 ĐIỂM)

Câu 1(2.0 điểm): Các câu sau thiếu bộ phận chính nào? Hãy sửa lại cho đúng.

a Những học sinh chăm ngoan, học giỏi trong học kỳ vừa qua.

b Khi mặt trời từ từ dưới biển nhô lên khỏi rặng đoạn núi xa xa.

Câu 2(5.0 điểm): Viết đoạn văn( đề tài tự chọn) trong đó sử dụng phép nhân hóa.

Trang 12

Tiết 121- 122: Viết bài văn miêu tả sáng tạo

Đề bài

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3.0 ĐIỂM)

Đọc kĩ đoạn văn sau đây và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo sáng sủa Từ khi có vịnh Bắc Bộ và từ khi có quần đảo Cô Tô mang lấy dấu hiệu của sự sống con người thì, sau mỗi lần giông bão, bao giờ bầu trời Cô Tô cũng trong sáng như vậy Cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đặm đà hơn hết cả mọi khi, và cát lại vàng giòn hơn nữa…”

Câu 1 (0.5 điểm) Đoạn trích trên được trích từ tác phẩm nào? Của ai?

Câu 2 (0.5 điểm) : Cho câu “Cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại

lam biếc đặm đà hơn hết cả mọi khi, và cát lại vàng giòn hơn nữa” đã sử dụng

biện pháp tu từ nào? Chỉ rõ

Câu 3 (1 điểm) Xác định nội dung chính của đoạn trích trên.

Câu 4 (1 điểm) Trình bày hai hành động thiết thức để bảo vệ môi trường biển PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7.0 ĐIỂM)

Em đã từng gặp ông Tiên trong những truyện cổ dân gian, hãy miêu tả lại hình ảnh ông tiên theo trí tưởng tượng của mình?

HƯỚNG DÂN CHẤM

NGỮ VĂN 6 Đáp án Tiết 17-18: Viết bài làm văn số

Phần 1

Câu 1: Đoạn văn được trích từ văn bản Thánh Gióng

Câu 2: Văn bản thuộc thể loại truyện truyền thuyết.

Câu 3:Hs tìm từ mượn ( sứ giả- mượn từ tiếng Hán).

Phần 2

Câu 1: HS viết được đoạn văn theo yêu cầu có nội dung về tinh thần đoàn kết, yêu

thương, giúp đỡ lẫn nhau

Câu 2:

*Hình thức :

Yêu cầu bài làm có 3 bố cục phần rõ ràng (0.25 điểm)

Trang 13

Chữ viết đẹp, không có lỗi chính tả ; trình bày mạch lạc, súc tích(0.25 điểm)

*Nội dung :

- Mở bài : Giới thiệu khái quát về câu chuyện sẽ kể (0.25 điểm)

- Thân bài : Kể về câu chuyện theo trình tự các sự việc bằng lời văn của mình (4.0 điểm)

- Kết bài: Nêu kết cục của truyện (0.25 điểm)

( Khuyến khích những bài làm sáng tạo)

Đáp án Tiết 27-28: Kiểm tra Văn

Phần 1

Câu 1:

- nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng; trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường.

-Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần.

Câu 2: hồng hào, đẹp đẽ

Câu 3:Thể hiện tinh thần đoàn kết, người Việt Nam ta có chung nguồn gốc

Phần 2

Câu 1:HS viết được đoạn văn theo yêu cầu

Mẹ là người sinh ra ta , cho ta bầu sữa ngọt ngào nuôi ta khôn lớn, mẹ luôn che

chở cho ta, theo dõi từng bước đi của ta

Câu 2:

- Cây đàn là phần thưởng cho chiến công và tấm lòng trong sáng của Thạch Sanh.

- Tiếng đàn là tiếng nói giải oan, tiếng đàn là một vũ khí lợi hại để chiến thắng quân thù Tiếng đàn trở thành bài ca phản đối chiến tranh, kêu gọi hoà hợp, thể hiện khát vọng hoà bình

Đáp án Tiết 37-38: Viết bài làm văn số 2

Phần 1

Câu 1: Phương thức biểu đạt: Tự sự

Câu 2: Em luôn là học sinh giỏi Tan học, các bạn trai còn mải đá bóng thì Mơ đã

về cặm cụi tưới rau rồi chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ

Câu 3: Mọi người không nên phân biệt con trai hay con gái Đứa trẻ nào cũng cần

có tình thương của cha mẹ Con gái cũng có thể làm những việc mà có thể con trai không làm được

Ngày đăng: 16/11/2022, 23:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w