1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BÀI TIỂU LUẬN CÓ BÁO CÁO HỢP ĐỒNG CHO THUÊ HÀNG HÓA (BÊN THUÊ ) TIỂU LUẬN MÔN HỌC PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

51 32 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 8,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Có thể thấy hiện nay tình hình mua bán, cho thuê hàng hóa ở Việt Nam ngàycàng phát triển, việc mua bán, cho thuê hàng hóa phát sinh giữa các chủ thể khácnhau, v

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT 

BÀI TIỂU LUẬN CÓ BÁO CÁO

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ HÀNG HÓA

(BÊN THUÊ )

TIỂU LUẬN MÔN HỌC PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG

THƯƠNG MẠI Chuyên ngành: Luật Kinh tế

Mã học phần: 420300384401

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 11 NĂM 2022

Trang 2

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ HÀNG HÓA

(BÊN THUÊ )

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

GV PHỤ TRÁCH HỌC PHẦN: ThS TRẦN THỊ NGỌC HẾT

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 09 năm 2022

BIÊN BẢN HỌP NHÓM

I Thời gian và thành phần tham dự

- Thời gian: 15h ngày 20/9/2022

- Địa điểm: Tại lầu 3 thư viện của Trường đại học công nghiệp TP HCM

- Thành phần tham dự: Tất cả thành viên nhóm 10

II Nội dung cuộc họp

1 Góp ý nhau xây dựng dàn bài cho bài tiểu luận

2 Thu thập thông tin, các văn bản liên quan đến đề tài

3 Phân chia công việc cho các thành viên trong nhóm:

- Lê Văn Bút (Phần 3.1)

- Nguyễn Tiến Hòa (Phần 2.3 + Kết luận chương 2)

- Lê Đoàn Minh Mẫn (Phần 3.2 + Kết luận chương 3)

- Ka Mi (Phần mở đầu + Kết luận chung)

- Võ Thị Hồng Nhung (Phần 1.2 + Kết luận chương 1)

- Nguyễn Thị Thanh Phương (Phần 2.1 + 2.2)

- Phan Thanh Sương (Phần 1.1)

- Trương Ngọc Trường (Tổng hợp Word + Powerpoint)

Trang 4

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 10

hoàn thành Chữ ký của các thành viên

Nhận xét của giáo viên:

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Nhóm tác giả xin cam đoan tiểu luận “Hợp đồng cho thuê hàng hóa (Bênthuê)” do chính nhóm tác giả thực hiện và được tiến hành công khai, minh bạch.Các số liệu và kết quả nghiên cứu được thực hiện một cách trung thực, các thông tintrích dẫn được ghi rõ nguồn gốc

TP.HCM, ngày 25 tháng 10 năm 2022

Tác giả khóa luận

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được tiểu luận này, lời đầu tiên nhóm tác giả xin chân thànhcảm ơn đến ban giám hiệu trường Đại học Công Nghiệp Tp HCM và khoa Luật đãtạo điều kiện tốt nhất cho nhóm tác giả trong quá trình học tập, tìm hiểu môn học.

Xin gửi lời cảm ơn đến giảng viên bộ môn – cô Trần Thị Ngọc Hết đã giảngdạy tận tình, chi tiết để nhóm tác giả có đủ kiến thức và vận dụng chúng vào bài tiểuluận này

Nhóm tác giả cũng xin cảm ơn đến cơ sở khảo sát, nghiên cứu đã giúp nhómtác giả có được những thông tin hữu ích để thực hiện bài tiểu luận

Bộ môn Luật thương mại là một môn học thú vị, vô cùng bổ ích và có tínhthực tế cao Tuy nhiên, do chưa có nhiều kinh nghiệm làm đề tài cũng như nhữnghạn chế về kiến thức, trong bài tiểu luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếusót Rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía Thầy, Cô

để bài tiểu luận của nhóm tác giả được hoàn thiện hơn

Lời cuối cùng nhóm tác giả xin kính chúc quý Thầy, Cô nhiều sức khỏe,thành công và hạnh phúc

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ của nghiên cứu 1

2.1 Mục đích của nghiên cứu 1

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của tiểu luận 2

B PHẦN NỘI DUNG 4

Chương 1 Những vấn đề lý luận chung về hợp đồng cho thuê hàng hoá 4

1.1 Khái quát về hợp đồng cho thuê hàng hóa 4

1.1.1.Khái niệm hợp đồng cho thuê hàng hóa 4

1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng cho thuê hàng hóa 5

1.1.3 Vai trò của hợp đồng cho thuê hàng hóa 7

1.1.4 Phân loại hợp đồng cho thuê hàng hóa 7

1.1.4.1. Căn cứ vào hình thức của Hợp đồng 7

1.1.4.2.  Căn cứ vào đối tượng của hợp đồng 7

1.2 Khung pháp lý điều chỉnh hợp đồng cho thuê hàng hóa 9

1.2.1 Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng cho thuê hàng hóa 9

1.2.2 Nội dung cơ bản của hợp đồng cho thuê hàng hóa 9

1.2.3 Hình thức của hợp đồng cho thuê hàng hóa 10

Kết luận chương 1 11

Chương 2 Quyền và nghĩa vụ của bên thuê trong hợp đồng cho thuê hàng hóa 12

2.1 Quyền và nghĩa vụ của bên thuê 12

2.2 Chuyển giao rủi ro trong hợp đồng cho thuê hàng hoá đối với bên thuê 13

2.2.1 Rủi ro đối với hàng hóa trong hợp đồng cho thuê hàng hoá 13 2.2.2 Chuyển giao rủi ro trong hợp đồng cho thuê hàng hoá đối với bên thuê14

Trang 9

2.2.3. Các trường hợp bên thuê đã chấp nhận hàng hoá cho thuê 15

2.3 Trách nhiệm của bên thuê đối với khiếm khuyết của hàng hoá cho thuê 15

Kết luận chương 2 17

Chương 3 Thực trạng áp dụng pháp luật và kiến nghị, giải pháp hoàn thiện đối với hợp đồng cho thuê hàng hóa 18

3.1 Thực trạng của pháp luật đối với hợp đồng cho thuê hàng hóa đối với bên thuê .18

3.1.1 Tích cực về hợp đồng cho thuê hàng hóa 18

3.1.2. Hạn chế về hợp đồng cho thuê hàng hóa 19

3.2 Kiến nghị và giải pháp hoàn thiện về hợp đồng cho thuê hàng hóa 21

Kết luận Chương 3 23

C KẾT LUẬN CHUNG 24

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 10

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Có thể thấy hiện nay tình hình mua bán, cho thuê hàng hóa ở Việt Nam ngàycàng phát triển, việc mua bán, cho thuê hàng hóa phát sinh giữa các chủ thể khácnhau, với nhiều hình thức đa dạng, trong khi đó pháp luật quy định về việc cho thuê,mua bán hàng hóa vẫn còn tồn tại nhiều bất cập trong việc xác định quyền và nghĩa

vụ của các bên khi tham gia vào hoạt động trên Đặc biệt là khi có xảy ra nhữngtranh chấp thì việc áp dụng pháp luật gặp nhiều khó khăn do những quy định phápluật chưa rõ ràng, còn sai xót Vì vậy, việc nghiên cứu về hợp đồng cho thuê hànghóa có ý nghĩa cho các chủ thể khi tham gia vào việc cho thuê hàng hóa, giúp cácchủ thể thực hiện hợp đồng một cách thuận lợi, dễ dàng và an toàn hơn

2 Mục đích và nhiệm vụ của nghiên cứu

2.1 Mục đích của nghiên cứu

Mục đích của tiểu luận nhằm nghiên cứu các vấn đề của pháp luật về hợp đồngcho thuê hàng hóa Đánh giá thực trạng thực tiễn của pháp luật nước ta về vấn đềnêu trên, chỉ ra được những mặt hạn chế rồi dựa vào đó rồi đưa ra những giải phápnhằm hoàn thiện hơn

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được những mục đích mà ta đề ra thì tiểu luận phải hoàn thành đượcnhững nhiệm vụ sau đây:

Làm rõ những khái niệm lý luận: khái quát chung về hợp đồng cho thuê hànghóa, nắm được khái niệm, đặc điểm pháp lý, vai trò của hợp đồng cho thuê hànghóa

Phân tích ưu và nhược điểm những quy định của pháp luật về hợp đồng chothuê hàng hóa hiện nay của nước ta

Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật vào thực tiễn và chỉ ra được nhữngthành tựu và hạn chế của pháp luật

Trang 11

Dựa vào những cơ sở trên để đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảpháp luật đối với thực tiễn Việt Nam.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tiểu luận nghiên cứu pháp luật về hợp đồng cho thuê hàng hóa của nước tahiện nay Đánh giá qui định của pháp luật về hợp đồng cho thuê hàng hóa, khả năngứng dụng thực tiễn pháp luật Việt Nam Đề ra những phương hướng, giải phápnhằm nâng cao hiệu quả  việc áp dụng pháp luật

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Tiểu luận thực hiện nghiên cứu trong phạm vi nghĩa rộng từ “Khái niệm, đặcđiểm, điều kiện, vai trò của hợp đồng cho thuê hàng hóa và phân tích rõ ràng quanhững quy định của pháp luật về vấn đề nêu trên Nêu được ưu và nhược điểm của

hệ thống pháp luật

Tiểu luận nghiên cứu các vấn đề liên quan tới hợp đồng cho thuê hàng hóatrong phạm vi cả nước và nội dung quy định định của pháp luật qua từng năm

4 Phương pháp nghiên cứu

Tiểu luận sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mac - Lênin như: chủnghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Đồng thời tiểu luận cũngbám sát chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước Ngoài ra, tiểu luận cũngcòn được sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác như: phân tích, tổng hợp, sosánh, thống kê, lịch sử,…Các phương pháp được sử dụng một cách linh hoạt nhằmđảm bảo hiệu quả của việc nghiên cứu

Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng hầu hết ở các chương mụccủa bài tiểu luận, nhằm phân tích và làm rõ những luận điểm và đi đến tổng kết, rút

ra kết luận của nghiên cứu

Trang 12

5 Kết cấu của tiểu luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bài tiểu luậnnghiên cứu quy định của pháp luật về hợp đồng cho thuê hàng hóa bao gồm có 3chương là: 

Chương 1 Những vấn đề lý luận chung về hợp đồng cho thuê hàng hóa

Chương 2 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cho thuê hàng hóaChương 3 Thực trạng việc áp dụng pháp luật và kiến nghị, giải pháp hoànthiện đối với hợp đồng cho thuê hàng hóa

 

Trang 13

B PHẦN NỘI DUNGChương 1 Những vấn đề lý luận chung về hợp đồng cho thuê hàng hoá 1.1 Khái quát về hợp đồng cho thuê hàng hóa

1.1.1.Khái niệm hợp đồng cho thuê hàng hóa

Cho thuê hàng hóa là việc chuyển quyền chiếm hữu về hàng hóa trong mộtthời gian nhất định Đây là hoạt động thương mại được điều chỉnh bởi pháp luậtthương mại

Tại Điều 269 Luật Thương mại 2005 sửa đổi 2017, 2019 định nghĩa cho thuêhàng hóa như sau:

“Điều 269 Cho thuê hàng hoá

Cho thuê hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó một bên chuyển quyền chiếm hữu và sử dụng hàng hoá (gọi là bên cho thuê) cho bên khác (gọi là bên thuê) trong một thời hạn nhất định để nhận tiền cho thuê.”.

Hàng hóa cho thuê là các loại động sản, kể cả động sản hình thành trongtương lai và các tài sản khác gắn liền với đất đại

Tại Điều 472 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng thuê tài sản như sau:

“Điều 472 Hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật

có liên quan.”.

Trang 14

Xuất phát từ khái niệm hợp đồng thuê tài sản ở trên và khái niệm cho thuêhàng hóa tại Điều 269 Luật Thương mại 2005, ta có thể hiểu hợp đồng cho thuêhàng hóa như sau:

Hợp đồng cho thuê hàng hóa là sự thỏa thuận giữa bên thuê và bên cho thuê,theo đó bên cho thuê chuyển quyền chiếm hữu và sử dụng hàng hoá cho bên thuê

trong một thời hạn nhất định để nhận tiền cho thuê.

1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng cho thuê hàng hóa

Hợp đồng cho thuê hàng hóa trong thương mại có đặc điểm như sau:

Thứ nhất, chủ thể tham gia hợp đồng cho thuê hàng hóa Đối với bên cho thuê

thì bắt buộc chủ thể phải là thương nhân với hợp đồng thuê trong luật Thương mại.Còn đối với bên thuê thì không nhất thiết phải bắt buộc là thương nhân, tức là có thể

là thương nhân hoặc không phải

 Như vậy, cần lưu ý về tư cách chủ thể khi thiết lập các giao dịch thương mại(tư cách thương nhân, tư cách pháp nhân, người đại diện hợp pháp…) nhằm tránhtrường hợp hợp đồng thương mại vô hiệu do không hợp pháp về chủ thể

So sánh với hợp đồng thuê tài sản trong luật dân sự, chủ thể là các cá nhân, tổchức (có thể có hoặc không có tư cách pháp nhân) Không cần bắt buộc phải là phápnhân, có sự mở rộng hơn rất nhiều so với hợp đồng thuê trong luật thương mại

 Thứ hai, đối tượng của hợp đồng cho thuê hàng hóa là hàng hóa Theo quy

định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005, hàng hóa bao gồm:

- Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai

- Những vật gắn liền với đất đai;

Trong đó: 

- Động sản là những tài sản không phải là BĐS

- BĐS gồm: Đất đai – nhà hoặc công trình xây dựng được gắn liền với đất –Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng – tài sản khác

Trang 15

- Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản Tài sản bao gồm bấtđộng sản và động sản BĐS và động sản có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hìnhthành trong tương lai.

(Theo Bộ luật Dân sự 2015)

Vật là bất kỳ vật chất nào ở trạng thái (rắn, lỏng, khí), tuy nhiên về mặt pháp

lý vật ở đây được hiểu là một bộ phận của thế giới vật chất có thể đáp ứng được nhucầu nào đó của con người Do đó, có những bộ phận của thế giới vật chất ở dạngnày thì được coi là vật nhưng ở dạng khác thì lại không được coi là vật

Ví dụ: Nước suối, nước sông, không khí trong tự nhiên… không được coi làvật Nhưng nếu đóng vào bình nước, bình khí thì lại được coi là vật

Như vậy, ngoài yếu tố đáp ứng được nhu cầu của con người, thì vật phải cóđặc tính là tài sản nằm trong sự chiếm hữu của con người, có giá trị và là đối tượngcủa giao dịch dân sự

Ví dụ về các hợp đồng cho thuê hàng hóa trong hợp đồng thương mại: Hợpđồng thuê nhà ở thương mại, Hợp đồng thuê tàu thuyền, Hợp đồng thuê xe ô tô tựlái,

Thứ ba, mục đích chủ yếu của các bên trong hợp đồng cho thuê hàng hóa là

sinh lợi Đặc điểm này xuất phát và gắn liền với đặc điểm về chủ thể của hợpđồng cho thuêhàng hóa là thương nhân Theo lý thuyết và trong thực tiễn, thươngnhân sẽ thường xuyên thực hiện hoạt động thương mại với mục đích sinh lời Tuynhiên, trong một số trường hợp, một bên của hợp đồng mua bán hàng hóa không cómục đích sinh lời Những hợp đồng được thiết lập giữa bên không nhằm mục đíchsinh lợi với thương nhân thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam, về nguyên tắc, khôngchịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại trừ khi bên không nhằm mục đích sinh lợi

đó lựa chọn áp dụng Luật Thương mại (Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại năm2005)

Thứ tư, hình thức của hợp đồng cho thuê hàng hóa được thể hiện bằng lời nói,

bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể Đối với hợp đồng cho thuê

Trang 16

hàng hóa mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo cácquy định đó.

Hình thức của hợp đồng là cách thức thể hiện và ghi nhận ý chí của các bêntrong việc giao kết hợp đồng Về nguyên tắc, các bên được tự do lựa chọn hình thứchợp đồng cho thuê hàng hóa trừ những trường hợp pháp luật có quy định về hìnhthức cụ thể của hợp đồng thì các bên thuêvà bên cho thuê phải tuân thủ quy địnhcủa pháp luật về hình thức hợp đồng. 

1.1.3 Vai trò của hợp đồng cho thuê hàng hóa

Hợp đồng cho thuê hàng hóa là cơ sở pháp lý để thương nhân thực hiện việccung ứng dịch vụ cho thuê hành hóa cho khách hàng Thông qua hợp đồng, các

thương nhân kinh doanh thu lợi nhuận. Hợp đồng cho thuê hàng hóa là cơ sở để

doanh nghiệp xác định quyền và nghĩa vụ của mình. 

 Hợp đồng cho thuê hàng hóa trong thương mại cho phép các cá nhân, tổchức tạo ra một luật lệ riêng – thông qua những điều khoản của thỏa thuận mà cácbên đã giao kết – điều chỉnh mối quan hệ giữa bên thuê và bên cho thuê Bên cạnhnhững quyền và nghĩa vụ cơ bản mà pháp luật quy định về hợp đồng cho thuê hànghóa thì các bên sẽ quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ như cho thuê hànghóa trong bao lâu, mức độ hài lòng được đánh giá như thế nào, tiến độ thanh toán,trách nhiệm của các bên nếu không thực hiện cam kết của mình Qua đó, làm đẩymạnh hoạt động kinh doanh của các bên trong lĩnh vực thương mại, góp phần thúcđẩy nền kinh tế quốc gia phát triển

1.1.4 Phân loại hợp đồng cho thuê hàng hóa

1.1.4.1. Căn cứ vào hình thức của Hợp đồng

Trang 17

1.1.4.2.  Căn cứ vào đối tượng của hợp đồng

Nếu tài sản được phân loại thành tài sản thông thường và sản nghiệp thươngmại thì sẽ có hai loại hợp đồng thuê đó là hợp đồng thuê tài sản thông thường vàhợp đồng thuê sản nghiệp thương mại

- Hợp đồng thuê tài sản thông thường

Đối với tài sản thông thường, tài sản được giao kết trong hợp đồng thuê chủyếu là tài sản có giá trị lớn

Tài sản thông thường – đối tượng của hợp đồng thuê chủ yếu là tài sản có giátrị lớn Đối tượng của hợp đồng thuê thường rất đa dạng bao gồm: Máy móc thiết bịphụ tùng công nghiệp; thiết bị Nông nghiệp; thiết bị bảo vệ môi sinh; thiết bị xâydựng; thiết bị y khoa; thiết bị xây dựng thương mại và văn phòng; thiết bị điện viễnthông; thiết bị giao thông vận tải; thiết bị khoa học kỹ thuật chính xác; nhà ở vàcông trình xây dựng…

Có thể phân chia tài sản hữu hình- đối tượng của hợp đồng thuê thành hai loạichính, đó là:

Một là, bất động sản: Nhà cửa, văn phòng làm việc, cửa hàng kinh doanh, nhà

máy, phân xưởng sản xuất, hầm mỏ,…

Hai là, động sản: Trang thiết bị văn phòng, trang thiết bị nhà xưởng… có thời

gian hữu ích trên một năm hoặc là máy bay, tàu biển lớn, vệ tinh…

Trong hợp đồng thuê thương mại ngoài đối tượng là tài sản hữu hình còn có

cả tài sản vô hình Đó là tên thương hiệu, hệ thống khách hàng, nhãn hiệu hàng hóa

và các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ…

- Hợp đồng thuê sản nghiệp thương mại 

Bản chất cũng là hợp đồng thuê tài sản vì sản nghiệp thương mại là toàn bộtài sản gồm cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình thuộc quyền sở hữu hoặc quyền

sử dụng hợp pháp của thương nhân phục vụ cho hoạt động thương mại: trụ sở, cửahàng, kho tàng, trang thiết bị, hàng hóa tên thương nhân, biển hiệu, nhãn hiệu hànghóa, mạng lưới tiêu thụ hàng hóa và cung ứng dịch vụ Thương nhân có thể thuê,

Trang 18

cho thuê sản nghiệp thương mại theo quy định của pháp luật Có thể thấy rằng yếu

tố quan trọng nhất của sản nghiệp thương mại là khách hàng Trong hợp đồng thuêsản nghiệp thương mại có thể tồn tại các loại hợp đồng như hợp đồng thuê độngsản, bất động sản và hợp đồng thuê nhân lực

Nếu phân chia theo đối tượng của loại hợp đồng này là tài sản, bao gồm tàisản hữu hình (các vật chất liệu) và tài sản vô hình(các quyền tài sản) thì có thể cómột cách phân loại khác Chúng ta có thể phân loại tài sản thành động sản hữu hình,bất động sản hữu hình và động sản vô hình (vật quyền, tố quyền, trái quyền, quyền

sở hữu trí tuệ – vô hình tuyệt đối), bất động sản vô hình (vật quyền, trái quyền, bấtđộng sản do luật định – quyền do pháp luật quy định)

Như vậy có thể có những loại hợp đồng thuê tài sản như: Hợp đồng thuê độngsản hữu hình, hợp đồng thuê động sản vô hình, hợp đồng thuê bất động sản hữuhình và hợp đồng thuê bất động sản vô hình

1.2 Khung pháp lý điều chỉnh hợp đồng cho thuê hàng hóa

1.2.1 Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng cho thuê hàng hóa

- Bộ luật dân sự 2015;

- Luật thương mại 2005

1.2.2 Nội dung cơ bản của hợp đồng cho thuê hàng hóa

Hợp đồng cho thuê hàng hóa có thể bao gồm các nội dung sau chính đây:

- Đối tượng của hợp đồng;

- Mục đích thuê;

- Giao nhận và hoàn trả hàng hóa

- Tiền thuê và thanh toán;

- Đảm bảo quyền sử dụng hàng hóa;

- Trách nhiệm đối với khiếm khuyết và tổn thất cả hàng hóa trong thời gianthuê;

- Chuyển rủi ro đối với hàng hóa cho thuê;

Trang 19

- Quyền, nghĩa vụ của các bên;

- Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng

Lưu ý:

- Bên thuê hàng hóa cho bên thứ ba thứ ba nếu được sự chấp thuận của bêncho thuê, bên thuê lại tài sản có quyền và nghĩa vụ của bên thuê tài sản

- Trước khi cho thuê hàng hóa thì bên cho thuê hàng hóa phải thực hiện đầy

đủ thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại theo quy định của pháp luật hiệnhành. 

1.2.3 Hình thức của hợp đồng cho thuê hàng hóa

Đối với các hàng hóa thông thường, pháp luật không quy định về hình thứccủa hợp đồng cho thuê hàng hóa Các chủ thể có thể giao kết hợp đồng bằng lời nói,văn bản hoặc hành vi cụ thể Tuy nhiên, đối với một số hàng hóa đặc biệt, hình thứccủa hợp đồng bắt buộc phải tuân theo các quy định của pháp luật

Mặt khác, trong Bộ luật dân sự năm 2015 cũng quy định hình thức của giaodịch dân sự nói chung tại Điều 124:

“1 Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp

dữ liệu được coi là giao dịch bằng văn bản.

2 Trong trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản, phải có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.”

Có thể nói pháp luật Việt Nam kết hợp khá hài hòa về mối quan hệ giữa hìnhthức và hiệu lực của hợp đồng, thừa nhận nguyên tắc tự do lựa chọn hình thức hợpđồng nhưng quy định hình thức hợp đồng sẽ là điều kiện có hiệu lực của hợp đồngnếu pháp luật có quy định

Trang 20

Theo khoản 2 Điều 216 Bộ luật hàng hải 2015: “Hợp đồng thuê tàu phải được giao kết bằng văn bản”.

Kết luận chương 1

Qua chương 1, nhóm tác giả đã tìm hiểu khái quát về HĐCTHH như làm rõđược các khái niệm, đặc điểm, vai trò cơ bản của HĐCTHH và từ đó phân loại đượccác HĐCTHH trong HĐTM Sau khi nhóm tác giả đã làm rõ được những vấn đề cơbản thì nhóm tác giả đã nghiên cứu sâu và tìm ra được các nguồn luật điều chỉnhcũng như nội dung và hình thức của HĐCTHH để từ đó giúp cho nhóm tác giả có

cơ sở để tiến hành nghiên cứu đề tài tiểu luận của nhóm Và để giúp chúng ta hiểu

rõ hơn về đề tài thì qua chương 2, nhóm tác giả sẽ phân tích và làm sáng tỏ hơn. 

 

 

 

Trang 21

Chương 2 Quyền và nghĩa vụ của bên thuê trong hợp đồng cho thuê hàng hóa

2.1 Quyền và nghĩa vụ của bên thuê

 Hiện nay, trên thị trường xuất phát từ nhu cầu cũng như sự phát triển của nền kinh

tế, hợp đồng cho thuê hàng hoá ngày càng được sử dụng phổ biến

 Về bản chất, hợp đồng là sự thỏa thuận của các bên Theo đó, hợp đồng cho thuê hàng hoá cũng là loại hợp đồng được dùng để ghi lại sự thỏa thuận của các bên trong quá trình các bên giao kết hợp đồng Song song với quyền và nghĩa vụ của bêncho thuê thì bên thuê cũng phải thực hiện hợp đồng thông qua những điều khoản về quyền và nghĩa vụ mà các bên đã đặt ra trong quá trình giao kết hợp đồng cho thuê hàng hoá Như vậy, bên thuê sẽ có những quyền và nghĩa vụ như: 

- Bên cho thuê có nghĩa vụ bảo đảm về quyền chiếm hữu và sử dụng Do đó,bên thuê có quyền chiếm hữu và sử dụng hàng hoá cho thuê theo hợp đồng cho thuê

và theo quy định của pháp luật Tuy nhiên, đối với trường hợp không có thỏa thuận

cụ thể về cách thức sử dụng hàng hóa cho thuê thì hàng hóa cho thuê phải được sửdụng theo cách thức phù hợp với tính chất của hàng hóa đó

- Trong quá trình cho thuê hàng hoá thì bên thuê sẽ phải có trách nhiệm trongviệc giữ gìn và bảo quản hàng hoá cho thuê trong thời hạn thuê và trả lại hàng hoá

đó cho bên cho thuê khi hết thời hạn (trừ những trường hợp mà các bên có thỏathuận khác về việc bảo quản, giữ gìn và được ghi trong hợp đồng cho thuê hànghoá)

- Về nghĩa vụ bảo dưỡng, sửa chữa hàng hoá: bên thuê có quyền yêu cầu bêncho thuê thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa hàng hoá (nếu các bên không có thỏathuận khác) Tuy nhiên, nếu bên cho thuê không thực hiện nghĩa vụ này trong mộtthời hạn hợp lý thì bên thuê có thể tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa hàng hóa chothuê và bên cho thuê phải chịu các chi phí hợp lý của việc bảo dưỡng, sửa chữa đó

- Bên cạnh đó, bên thuê có nghĩa vụ phải trả tiền thuê hàng hoá theo thoảthuận của các bên trong quá trình giao kết hợp đồng hoặc theo quy định của pháp

Trang 22

luật Trừ những trường hợp bên thuê và bên cho thuê có những thỏa thuận khác thìbên thuê sẽ tuyệt đối không được bán, cho thuê lại hàng hoá đã thuê.

Việc quy định về quyền và nghĩa vụ của bên thuê và bên cho thuê hàng hoáthực chất là để ràng buộc về trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợpđồng cho thuê hàng hoá, tuy nhiên, việc này bên thuê và bên cho thuê hoàn toàn cóthể tự thỏa thuận với nhau được trong quá trình các bên giao kết hợp đồng với nhau,nếu trong trường hợp các bên không tự thỏa thuận được thì sẽ áp dụng những quyđịnh của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện hợpđồng cho thuê hàng hoá

Việc này được pháp luật quy định tại  Điều 271 Luật Thương mại 2005: 

“Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên thuê có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1 Chiếm hữu và sử dụng hàng hoá cho thuê theo hợp đồng cho thuê và theo quy định của pháp luật Trong trường hợp không có thỏa thuận cụ thể về cách thức

sử dụng hàng hóa cho thuê thì hàng hóa cho thuê phải được sử dụng theo cách thức phù hợp với tính chất của hàng hóa đó;

2 Giữ gìn và bảo quản hàng hoá cho thuê trong thời hạn thuê và trả lại hàng hoá đó cho bên cho thuê khi hết thời hạn;

3 Yêu cầu bên cho thuê thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa hàng hóa; nếu bên cho thuê không thực hiện nghĩa vụ này trong một thời hạn hợp lý thì bên thuê

có thể tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa hàng hóa cho thuê và bên cho thuê phải chịu các chi phí hợp lý của việc bảo dưỡng, sửa chữa đó;

4 Trả tiền thuê hàng hoá theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

5 Không được bán, cho thuê lại hàng hoá đã thuê.”

2.2 Chuyển giao rủi ro trong hợp đồng cho thuê hàng hoá đối với bên thuê

Trang 23

2.2.1 Rủi ro đối với hàng hóa trong hợp đồng cho thuê hàng hoá 

Rủi ro đối với hàng hóa cho thuê trong hợp đồng thuê hàng hóa là những mấtmát, hư hỏng xảy ra đối với hàng hóa Rủi ro đó có thể do lỗi chủ quan của conngười hoặc do các hiện tượng khách quan gây nên (do thiên tai, do thời tiết, do tainạn bất ngờ, …) Những rủi ro đó có thể gây ra thiệt hại lớn cho một hoặc các bên,

do đó khi giao kết hợp đồng các bên cần phải lưu ý kỹ đến điều khoản chuyển rủi rođối với hàng hóa cho thuê này

2.2.2 Chuyển giao rủi ro trong hợp đồng cho thuê hàng hoá đối với bên thuê

Về nguyên tắc chuyển rủi ro trước hết pháp luật tôn trọng thỏa thuận của cácbên Các bên đã thỏa thuận về thời điểm chuyển rủi ro thì thời điểm chuyển rủi rođược xác định theo thỏa thuận đã xác lập đó

Tuy nhiên, trường hợp các bên có thỏa thuận về việc chuyển rủi ro cho bênthuê nhưng không xác định thời điểm chuyển rủi ro thì thời điểm chuyển rủi ro đốivới hàng hóa cho thuê được xác định theo quy định tại Điều 274 Luật Thương mại

2005, cụ thể như sau:

“Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc chuyển rủi ro cho bên thuê nhưng không xác định thời điểm chuyển rủi ro thì thời điểm chuyển rủi ro được xác định như sau:

1 Trường hợp hợp đồng cho thuê có liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá:

a) Nếu hợp đồng không yêu cầu giao hàng hoá cho thuê tại một địa điểm cụ thể thì rủi ro sẽ chuyển cho bên thuê khi hàng hoá cho thuê được giao cho người vận chuyển đầu tiên;

b) Nếu hợp đồng yêu cầu phải giao hàng hoá cho thuê tại một địa điểm cụ thể thì rủi ro chuyển cho bên thuê hoặc người được bên thuê ủy quyền nhận hàng tại địa điểm đó;

Trang 24

2 Trường hợp hàng hoá cho thuê được nhận bởi người nhận hàng để giao

mà không phải là người vận chuyển thì rủi ro chuyển cho bên thuê khi người nhận hàng xác nhận quyền chiếm hữu hàng hoá cho thuê của bên thuê;

3 Trong các trường hợp khác không được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì rủi ro được chuyển cho bên thuê khi bên thuê nhận hàng hoá cho thuê”. 

Như vậy, việc xác định thời điểm chuyển rủi ro có ý nghĩa rất quan trọng đốivới các bên, giúp xác định các quyền và nghĩa vụ của mỗi bên và trách nhiệm đốivới hàng hóa cho thuê

2.2.3. Các trường hợp bên thuê đã chấp nhận hàng hoá cho thuê 

Theo quy định pháp luật hiện hành thì bên cho thuê hàng hóa phải dành chobên thuê hàng hóa một thời gian hợp lý sau khi nhận được hàng hoá để kiểm tra đểquyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận hàng hóa cho thuê của bên cho thuêhàng hóa

Theo đó, theo quy định tại Điều 278 Luật Thương mại 2005 thì bên thuê đượccoi là đã chấp nhận hàng hoá cho thuê sau khi bên thuê có cơ hội hợp lý để kiểm trahàng hoá cho thuê và thực hiện một trong các hành vi sau đây:

“1 Bên thuê được coi là đã chấp nhận hàng hoá cho thuê sau khi bên thuê

có cơ hội hợp lý để kiểm tra hàng hoá cho thuê và thực hiện một trong các hành vi sau đây:

a) Không từ chối hàng hoá cho thuê;

b) Xác nhận sự phù hợp của hàng hoá cho thuê với thoả thuận trong hợp đồng;

c) Xác nhận việc sẽ nhận hàng hoá đó, dù không phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng.

2 Trường hợp bên thuê phát hiện ra sự không phù hợp với hợp đồng của hàng hóa sau khi đã chấp nhận hàng hóa mà sự không phù hợp đó có thể được xác định thông qua việc kiểm tra một cách hợp lý trước khi chấp nhận hàng hóa thì bên thuê không được dựa vào sự không phù hợp đó để trả lại hàng.”

Trang 25

2.3 Trách nhiệm của bên thuê đối với khiếm khuyết của hàng hoá cho thuê

Trách nhiệm đối với khiếm khuyết của hàng hoá cho thuê

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, trách nhiệm đối với khiếm khuyết củahàng hoá cho thuê được quy định như sau:

– Trong thời hạn thuê, bên cho thuê phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếmkhuyết nào của hàng hoá cho thuê đã có vào thời điểm hàng hóa được giao cho bênthuê, trừ trường hợp sau:

– Bên cho thuê không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hànghoá đã có trước thời điểm giao kết hợp đồng mà bên thuê đã biết hoặc phải biết vềnhững khiếm khuyết đó;

– Bên cho thuê không chịu trách nhiệm đối với những khiếm khuyết của hànghoá được phát hiện sau khi bên thuê chấp nhận hàng hoá cho thuê mà khiếm khuyết

đó có thể được bên thuê phát hiện nếu thực hiện việc kiểm tra một cách hợp lý trướckhi chấp nhận hàng hóa;

– Bên cho thuê phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào phát sinhsau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó xuất phát từ việc bên cho thuê viphạm nghĩa vụ đã cam kết của mình

Ngày đăng: 16/11/2022, 23:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w