Tuần 1 Tiết 1 Ngày soạn 02/9/2020 Ngày giảng 08 /9/2020 BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY (TruyÒn thuyÕt) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Khái niệm thể loại truyền thuyết Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc[.]
Trang 1Tuần 1
Tiết 1 Ngày soạn: 02/9/2020 Ngày giảng: 08 /9/2020 BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết)
I MỤC TIấU
1 Kiến thức
- Khỏi niệm thể loại truyền thuyết
- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động,
đề cao nghề nụng – một nột đẹp văn hoỏ của người Việt,
- Hiểu được những nột chớnh về nghệ thuật của truyện
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chớnh của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiờu biểu trong truyện
3 Thỏi độ:
Bồi dưỡng học sinh lũng yờu nước và tinh thần tự hào dõn tộc, tinh thần đoàn kết Giỏo dục học sinh lũng tự hào về trớ tuệ, văn húa của dõn tộc ta
4 Định hướng phỏt triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sỏng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc
- Năng lực riờng: năng lực đọc – hiểu văn bản, sử dụng ngụn ngữ, cảm thụ thẩm mĩ
- Phẩm chất: Yờu nước, tự hào dõn tộc
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học
2 Học sinh: + Soạn bài
+ Sưu tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
A Hoạt động khởi động (4’)
- Phương phỏp : Nờu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: động nóo
- Hỡnh thức tổ chức: HĐ cả lớp
- Năng lực: giải quyết vấn đề
- Phẩm chất: tự giỏc, tự lập
1) Ổn định tổ chức lớp học
6A………
2) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Kiểm tra việc HS chuẩn bị sách vở, soạn bài và dụng cụ học tập bộ môn
3) Giới thiệu bài:
GV yờu cầu suy nghĩ trả lời cõu hỏi sau:
Trang 2? Em hãy cho biết ngày giỗ Tổ dõn tộc ta vào ngày nào? Đền thờ ở đõu?
? Mún ăn quen thuộc nhất trong ngày Tết của người Việt là gỡ?
Từ cõu trả lời của HS GV dẫn vào bài: Mỗi một con người đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng của mình và cú phong
tục, tập quỏn riờng Truyện Bánh chưng bánh giầy sẽ giúp cho các em
hiểu được điều đó
B Hoạt động hỡnh thành kiến thức (33’)
Hoạt động của thầy – trũ Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 (10’)
* Phương phỏp: vấn đỏp, thuyết trỡnh
* Kỹ thuật: Đặt cõu hỏi, trỡnh bày 1 phỳt
* Hỡnh thức tổ chức: HĐ cỏ nhõn ,cả lớp
* Năng lực hỡnh thành: Tự học, sử dụng ngụn
ngữ, đọc – hiểu văn bản
* Phẩm chất: Tự lập
- Nờu cách đọc- đọc mẫu- gọi HS
đọc
-> Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn
giọng ở những chi tiết kì lạ phi
th-ường
- Nhận xét cách đọc của HS
- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7
câu?
- Đọc kĩ phần chú thích (*) và nêu
hiểu biết của em về truyền
thuyết?
? Theo em truyện có thể chia làm
mấy phần? Nội dung của từng
phần?
Hoạt động 2 (20’)
* Phương phỏp: vấn đỏp, thuyết trỡnh, nờu
vấn đề ,nhúm
* Kỹ thuật: Đặt cõu hỏi, trỡnh bày 1 phỳt,
chia nhúm
I Đọc - tìm hiểu chung :
1 Đọc và kể- chú thích
- Đọc và kể
- Chỳ thớch
2 Tác phẩm
- Thể loại : truyền thuyết
- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật,
sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
- Thường có yếu tố tưởng tư-ợng kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách
đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật LS
- Bố cục 3 phần
+ P1: Từ đầu chứng giám: Vua Hựng chọn người nối ngụi
+ P2: Tiếp hình tròn: cỏc lang đua tài
+P3: Kết quả cuộc thi tài
II Phân tích
Trang 3* Hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, nhóm, cả
lớp
* Năng lực hình thành: Tự học, sử dụng ngôn
ngữ, hợp tác, cảm thụ thẩm mĩ
* Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước
HS theo dõi ®o¹n 1
? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn
cảnh nào? Với ý định và hình thức gì?
? Cuộc đua tài diễn ra ntn?
HS thảo luận cặp đôi (3’): ? Vì sao trong các
con vua, chỉ có Lang Liêu đc thần giúp đỡ?
HS báo cáo, NX chéo
GV chốt:
- Chàng là người thiệt thòi nhất
- Gần gũi với đời sống nd
- Hiểu đc ý thần: k gì quý bằng hạt gạo
? Kết quả cuộc thi tài ntn?
HS thảo luận nhóm (5’): ? Nêu ý nghĩa của
truyện?
HS báo cáo, NX chéo
GV chốt
Hoạt động3.(3’)
* Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình
* Kỹ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
* Hình thức tổ chức: HĐ cá nhân ,cả lớp
* Năng lực hình thành: Tự học, sử dụng ngôn
ngữ
1 Vua Hùng chọn người nối ngôi
- Hoàn cảnh:
+ Giặc ngoài đã dẹp yên
+ Vua muốn nhân dân được no ấm + Nhà vua đã già
- Ý định: nối đc chí vua, không nhất thiết là con trưởng
- Hình thức thử tài: làm vừa ý vua
2 Cuộc đua tài dâng lễ vật
- Các lang: đua nhau làm cỗ thật
hậu, thật ngon (sai người đi tìm của quý trên rừng, dưới biển)
- Lang Liêu: được thần báo mộng,
làm ra hai loại bánh: bánh chưng, bánh giầy
3 Kết quả cuộc thi tài
- Bánh chưng và bánh giầy được chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vương
- Lang Liêu được chọn nối ngôi vua
4 Ý nghĩa của truyện
- Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
và việc thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
III.Tổng kết
1 Nghệ thuật
Trang 4* Phẩm chất: Tự giỏc, tớch cực.
*Hs đọc ghi nhớ
Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS
trong truyện là ở chỗ nào?
* GV: Là mười mấy đời vua Hùng trị
vì Khẳng định sự thật trên đó là
lăng tưởng niệm các vua Hùng mà
tại đây hàng năm vẫn diễn ra lễ
hội rất lớn - lễ hội đền Hùng Lễ hội
đó đã trở thành một ngày quốc giỗ
của cả dân tộc - Dù ai đi ngược về
xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng
ba
Tết Nguyờn Đỏn chỳ trọng thờ cỳng tổ tiờn,
phải cú bỏnh chưng, cỏch làm vẫn như vậy
? Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở
tỉnh nào trên đất nước ta? - Phú
Thọ
? Yếu tố tưởng tượng, kỡ ảo?
- thần giỳp đỡ
2 Nội dung Giải thớch nguồn gốc bỏnh chưng ,
bỏnh giầy Phản ỏnh thành tựu văn minh nụng nghiệp ở buổi đầu dựng nước với thỏi độ đề cao lao động ,
đề cao nghề nụng Thể hiện sự thờ kớnh Trời, Đất,tổ tiờn của nhõn dõn
ta
* Ghi nhớ : T12/SGK
C Hoạt động luyện tập (5’)
* Phương phỏp: Giải quyết vấn đề
* Kỹ thuật: Đặt cõu hỏi
* Hỡnh thức tổ chức: HĐ cả lớp
* Năng lực hỡnh thành: Tự học sỏng tạo, sử dụng ngụn ngữ
* Phẩm chất: Tự lập, tự giỏc
? Kể túm tắt
truyện bánh
chưng, bánh
giầy?
1 Tập kể chuyện
+ Vua Hựng về già muốn truyền ngụi nhưng cú 20 con bốn gọi phỏn bảo nhõn lễ Tiờn Vương ai làm vừa ý sẽ truyền ngụi cho
+ Cỏc lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon
+ Lang Liờu buồn nhất vỡ từ bộ chỉ biết mỗi việc đồng ỏng
+ Một đờm chàng được thần bỏo mộng cỏch làm bỏnh, sỏng ra chàng theo lời thần làm bỏnh
+ Ngày lễ bỏnh của Lang Liờu được chọn dõng Tiờn Vương, chàng được nối ngụi
+ Nước ta cú tục làm bỏnh chưng bỏnh giầy
D Hoạt động vận dụng (2’)
? Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà em thích nhất
* Gợi ý :
- Lang Liêu được thần báo mộng: đây là chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một đất nước
Trang 5mà cư dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân trọng của sản phẩm do con người làm ra
- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là cách "đọc", cách "thưởng thức" nhận xét về văn hoá Những cái bình thường, giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã tư tưởng, tình cảm của nhân dân về hai loại bánh và phong tục làm bánh
E Hoạt động tỡm tũi, mở rộng(1’)
- Tỡm đọc thờm cỏc truyện truyền thuyết dõn gian
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Viết 3 cõu văn nờu suy nghĩ của em sau khi học xong truyện? (Gợi ý: Truyện viết về
ai, hoàn cảnh người đú như thế nào? Người ấy đó làm gỡ để đạt được ước mơ? Em học tập được gỡ từ người ấy?)
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
*Rỳt kinh nghiệm:
********************************************
Ngày giảng: /9/2020
Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
I MỤC TIấU
1 Kiến thức
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
2 Kỹ năng:
- Nhận diện, phõn biệt được:
+ Từ và tiếng + Từ đơn và từ phức + Từ ghộp và từ lỏy
- Phõn tớch cấu tạo của từ
3 Thỏi độ:
Giỏo dục cỏc em biết yờu quớ, giữ gỡn sự trong sỏng của vốn từ tiếng Việt
4 Định hướng năng lực, phẩm chất:
-Năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sỏng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc
+ Năng lực riờng: năng lực sử dụng ngụn ngữ
- Phẩm chất: chăm chỉ, trỏch nhiệm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Bảng phụ viết VD và bài tập
2 Học sinh: + Soạn bài
Trang 6III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
A Hoạt động khởi động (4’)
- Phương phỏp : Nờu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: động nóo
- Hỡnh thức tổ chức: HĐ cả lớp
-Năng lực: giải quyết vấn đề, sử dụng ngụn ngữ
- Phẩm chất: tự lập, tự tin.
1) Ổn định tổ chức lớp
6A………
2) Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn
3) Đặt vấn đề vào bài:
Trong cuộc sống hàng ngày, con ngời muốn hiểu biết nhau thì phải giao tiếp với nhau (nói hoặc viết) Trong giao tiếp, chúng ta sử dụng ngôn ngữ, mà ngôn ngữ đợc cấu tạo bằng từ, cụm từ Vậy, từ
là gì? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
B Hoạt động hỡnh thành kiến thức (34’)
Hoạt động của thầy – trũ Kiến thức cần đạt
Trang 7Hoạt động 1 (10’)
* Phương phỏp: vấn đỏp, gợi mở,
phân tích ngữ liệu
* Kỹ thuật: KWL, trỡnh bày 1 phỳt
*Hỡnh thức tổ chức: Nhúm, cỏ nhõn
* Năng lực hỡnh thành: Tự học, sử dụng
ngụn ngữ…
*Phẩm chất: trỏch nhiệm, tự giỏc
* GV treo bảng phụ đã viết VD
Và phát phiếu học tập cho các
em Trong phiếu ht có 3 cột: K
(Điều đã biết, điều muốn biết
và điều học được) (2’)
HS HĐ nhúm (5’):
- ? Trước mỗi gạch chéo là 1 từ,
em hãy cho biết câu văn trên có
mấy từ ? Và có bao nhiêu
tiếng(mỗi một con chữ là một
tiếng)
- ? Vậy tiếng và từ trong câu
văn trên có cấu tạo ntn? Tiếng
dùng để làm gì?
- ? Từ dùng để làm gì?
HS bỏo cỏo, NX chộo
GV chốt
? Khi nào một tiếng có thể coi là
một từ?
? Từ nhận xét trên em hãy rút ra
khái niệm từ là gì?
* GV nhấn mạnh khái niệm và
cho hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 2 (14’).
* Phương phỏp: vấn đỏp, gợi mở,
phân tích ngữ liệu
* Kỹ thuật: sơ đồ tư duy, trỡnh bày 1
phỳt
* Hỡnh thức tổ chức: hoạt động cả lớp, cỏ
nhõn
* Năng lực hỡnh thành: Tự học, sử dụng
ngụn ngữ…
*Phẩm chất: Tự giỏc, tớch cực
GV treo bảng phụ đã viết VD Và
phát phiếu học tập cho các em
Trong phiếu ht có 3 cột: K ( Điều
i Khái niệm về từ
1 Ví dụ:
Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở/ ( Con Rồng cháu Tiên)
- VD trên có 9 từ, 12 tiếng
- Có từ chỉ có một tiếng,
có từ 2 tiếng
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng ấy trở thành một từ
=> Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu
2 Ghi nhớ : T13/SGK II
T ừ đơn và từ phức :
1 Ví dụ:
Từ /đấy /nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh chưng/, bánh giầy/
* Điền vào bảng phân loại:
- Cột từ đơn: từ, đấy, nước, ta
Trang 8đã biết,W điều muốn biết và L
điều học được) GV đưa ra các
yêu cầu về từ đơn, từ ghép và
từ láy (2’)
* GV treo bảng phụ
? Dựa vào kiến thức đã học ở
tiểu học em hãy điền các từ vào
bảng phân loại?
* HS lần lượt lên bảng điền vào
bảng phân loại
? Qua việc lập bảng, em hãy
nhận xét, từ đơn và từ phức có
gì khác nhau?
? Hai từ phức trồng trọt, chăn
nuôi có gì giống và khác nhau?
+ Giống: đều là từ phức (gồm
hai tiếng)
+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai
tiếng có quan hệ về nghĩa
? Vậy từ phức được tạo ra bằng
cách ghép các tiếng có quan hệ
với nhau về nghĩa được gọi là từ
gì?
- Trồng trọt gồm hai tiếng có
quan hệ láy âm
? Từ phức có quan hệ láy âm
giữa các tiếng được gọi là từ gì?
? Thế nào là từ đơn, từ phức?
Từ phức có mấy loại, đó là
những loại nào?
* HS đọc ghi nhớ
- Cột từ ghép: chăn nuôi, bỏnh chưng, bỏnh giầy
- Cột từ láy: trồng trọt
* Nhận xét :
Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng
Từ phức gồm có 2 tiếng trở lên
- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa
- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
2 Ghi nhớ : SGK - Tr13
C Hoạt động luyện tập(7’)
* Phương phỏp: Giải quyết vấn đề
* Kỹ thuật: Đặt cõu hỏi
*Hỡnh thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
* Năng lực hỡnh thành: Tự học sỏng tạo, sử dụng ngụn ngữ…
*Phẩm chất: tự giỏc, trỏch nhiệm
Bài 1:
- Đọc và thực hiện yêu
cầu bài tập 1
- Sắp xếp theo giới
tính nam/ nữ
- Sắp xếp theo bậc
Bài 1:
a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ
ghép
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác
c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu
Trang 9trên/ dới
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4:
mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh
Bài 3:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của người
- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức
nở, sụt sùi, rưng rức
:Thi tìm nhanh các từ láy
D Hoạt động vận dụng(2’)
Bài 5: * GV cho đại diện các tổ lên tìm
- Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh, thướt tha
E Hoạt động tỡm tũi, mở rộng(1’)
- Tỡm cỏc từ phức chỉ dỏng điệu, giọng núi
- Học bài, thuộc ghi nhớ, hoàn thiện bài tập
- Soạn bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
*Rỳt kinh nghiệm
**************************************************
Ngày giảng: /9/2020 Giao tiếp,văn bản và phƯơng thức Biểu đạt
I MỤC TIấU
1 Kiến thức
Trang 10- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tỡnh cảm bằng phương tiện
ngụn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản
- Sự chi phối của mục đớch giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản
- Cỏc kiểu văn bản tự sự, miờu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chớnh cụng vụ
2 Kỹ năng:
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phự hợp với mục đớch giao tiếp
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tỏc dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản
cụ thể
3.Thỏi độ:
Lũng say mờ tỡm hiểu, học hỏi
4 Định hướng phỏt triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sỏng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc
+Năng lực riờng:, năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực sử dụng ngụn ngữ
- Phẩm chất: chăm chỉ, tự giỏc
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ
2 Học sinh: + Soạn bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
A Hoạt động khởi động (4’)
- Phương phỏp : Nờu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: động nóo
- Hỡnh thức tổ chức: HĐ cả lớp
- Năng lực:giải quyết vấn đề, sỏng tạo
- Phẩm chất: tự giỏc, trỏch nhiệm
1) Ổn định tổ chức lớp
6A
2) Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn
3) Đặt vấn đề vào bài:
GV yờu cầu suy nghĩ trả lời cõu hỏi sau:
? Khi muốn làm quen một người bạn mới em sẽ làm gỡ?
GV: Trong đời sống xã hội, quan hệ giữa người với người thì giao tiếp luôn đóng một vai trò vô cùng quan trọng Ngôn ngữ là ph-ương tiện quan trọng nhất trong quá trình giao tiếp Qua giao tiếp hình thành các kiểu văn bản khác nhau