1. Trang chủ
  2. » Tất cả

50 bài toán về thể tích khối chóp (có đáp án 2022) – toán 12

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 369,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thể tích khối chóp và cách giải bài tập I LÝ THUYẾT 1 Hình chóp Là hình có 1 đỉnh và 1 đáy là đa giác lồi Các mặt còn lại gọi là mặt bên và luôn là tam giác +) Mặt đáy ABCD +) Các mặt bên (SAB), (SBC)[.]

Trang 1

Thể tích khối chóp và cách giải bài tập

I LÝ THUYẾT

1 Hình chóp

Là hình có 1 đỉnh và 1 đáy là đa giác lồi Các mặt còn lại gọi là mặt bên và luôn là tam giác

+) Mặt đáy: ABCD

+) Các mặt bên: (SAB), (SBC), (SCD), (SDA)

+) Các cạnh bên: SA, SB, SC, SD

+) Đỉnh hình chóp: S

2 Thể tích khối chóp

Thể tích khối chóp bằng một phần ba tích của diện tích mặt đáy và chiều cao của khối chóp đó

Công thức:

1

3

=

B: Diện tích mặt đáy

h: Chiều cao của khối chóp

II PHƯƠNG PHÁP

Dạng 1: Khối chóp có một cạnh bên vuông góc với đáy

Trang 2

Từ giả thiết của đề bài, ta xác định được đường cao h là cạnh bên vuông góc với đáy Do vậy ở dạng toán này ta chỉ cần nắm vững các công thức tính độ dài và góc trong hình phẳng để áp dụng tìm cạnh, đoạn của đáy và đường cao Từ đó ta tính được diện tích đáy và đường cao

TH1: Khối chóp có đáy là tam giác ABC có SA vuông góc với đáy

ABC

1

3

=

TH2: Khối chóp có đáy là hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình thang, hình

bình hành, … và SA vuông góc với đáy

ABCD

1

3

=

Ví dụ 1: Cho khối chóp S ABC có SA vuông góc với đáy, SA = 4, AB = 6, BC =

10 và CA = 8 Tính thể tích khối chóp S ABC

A V = 40

B V = 192

Trang 3

C V = 32

D V = 24

Hướng dẫn giải

Ta có AB2 +AC2 =62 +82 =102 =BC2 suy ra tam giác ABC vuông tại A (theo định lý Py – ta – go đảo), do đó diện tích tam giác ABC là:

S AB.AC 6.8 24

Vì SA vuông góc với đáy nên SA là đường cao của hình chóp

Do đó h = SA = 4

Vậy VSABC 1.SA.SABC 1.4.24 32

Chọn C

Dạng 2: Khối chóp có một mặt bên vuông góc với đáy

Xét hình chóp S ABCD có mặt bên (SAD)⊥(ABCD)

Đường cao của hình chóp là đường cao của tam giác SAD Chứng minh:

8

4

B S

Trang 4

(SAD) (ABCD)

(SAD) (ABCD) AD

SH (ABCD)

SH (SAD)

Đặc biệt nếu tam giác SAD cân hoặc đều thì đường cao cũng là đường trung tuyến

và đường phân giác

S.ABCD ABCD

1

3

Ví dụ 2: Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a, tam giác SAB

là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy Thể tích khối chóp S ABC là

A

3

a V 2

B V= a3

C

3

3a V 2

D V=3a3

Hướng dẫn giải

Chọn B

Gọi H là trung điểm của AB Vì tam giác SAB đều nên SH AB⊥

H A

B

C S

Trang 5

( ) ( )

Suy ra SH là đường cao của hình chóp

Vì SH là đường cao trong tam giác đều SAB nên

+) SH AB 3 2a 3 a 3

+)

2 ABC

Vậy VS.ABC 1SH.SABC 1.a 3.a2 3 a3

Dạng 3: Thể tích khối chóp đều

Xét hình chóp tứ giác đều S ABCD

+) Các mặt bên là các tam giác cân tại S

+) Đáy ABCD là hình vuông

+) Đường cao là SO với O là tâm của đáy

+) Các mặt bên tạo với đáy các góc bằng nhau và bằng góc SMO (với M là trung điểm của BC)

+) Các cạnh bên tạo với đáy các góc bằng nhau: SAO=SBO=SCO=SDO

Trang 6

S.ABCD ABCD

1

3

Chú ý:

a) Với hình chóp tam giác đều ta làm tương tự

b) Với tứ diện đều:

Xét tứ diện đều ABCD:

DH là đường cao của tứ diện đều (Với H là trọng tâm tam giác ABC)

Suy ra thể tích của khối tứ diện đều ABCD là V 1.SABC.DH

3

Ví dụ 3: Cho hình chóp tứ giác đều S ABCD có cạnh đáy bằng a và cạnh bên tạo

với mặt phẳng đáy một góc 60 Tính thể tích của khối chóp S ABCD 0

A

3

V

2

B

3

V

3

C

3

V

2

D

3

V

6

=

Hướng dẫn giải

Trang 7

Gọi O là tâm hình vuông ABCD, suy ra SO⊥(ABCD)

Hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông nên ta có : SABCD =a2 và

BD=a 2 Suy ra BO BD a 2

Ta có OB là hình chiếu vuông góc của SB lên mặt phẳng (ABCD) nên góc giữa cạnh bên SB với đáy là góc SBO bằng 60 0

Suy ra chiều cao SO : SO OB.tan SBO a 2.tan 600 a 6

Vậy

3 2

S.ABCD ABCD

Chọn D

Ví dụ 4: Cho khối chóp tam giác đều S ABC có cạnh đáy bằng a và cạnh bên bằng

2a Tính thể tích V của khối chóp S ABC

A

3

13a V

12

B

3

11a V

12

C

3

11a V

6

D

3

11a V

4

Trang 8

Hướng dẫn giải

Gọi O là trọng tâm tam giác ABC suy ra SO⊥(ABCD)

Do đáy là tam giác đều nên gọi I là trung điểm cạnh BC, khi đó AI là đường cao của tam giác đáy

Ta có: BC = a nên BI a

2

=

Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông ABI ta có

2

Ta có: AO 2AI 2a 3 a 3

= = = (Do O là trọng tâm tam giác ABC)

Áp dụng định lý Pytago trong tam giác SOA vuông tại O ta có

2

Vậy thể tích khối chóp S ABC là

3 ABC

Chọn B

Dạng 4: Cạnh bên hoặc mặt bên tạo với đáy một góc và một số bài toán khác

Các giả thiết của bài toán này khá đa dạng, tuy nhiên cách giải của các bài toán này nằm ở 2 bước sau:

+) Bước 1: Xác định được góc trên hình vẽ

O I

B S

Trang 9

+) Bước 2: Áp dụng các hệ thức lượng trong tam giác để tính các yếu tố cạnh liên quan tới chiều cao và diện tích đáy

Ví dụ 5: Cho hình chóp tam giác S ABC có SA = 2a SA tạo với mặt phẳng (ABC)

góc 30 Tam giác ABC vuông cân tại B, G là trọng tâm tam giác ABC Hai mặt phẳng (SGB), (SGC) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy Tính thể tích của khối chóp S ABC theo a

A

3

27a

10

B

3

9a

10

C

3

9a

40

D

3

81a

10

Hướng dẫn giải

Hình chiếu của SA lên (ABC) là AG

S

G

C

B A

M

Trang 10

( )

1

SG SA.sin 30 2a a

2

Gọi M là trung điểm của BC

Suy ra AM 3AG 3a 3

Xét tam giác ABM vuông tại B, có: 2 2 2

AB +BM =AM (định lý Py – ta – go)

2

3a 15 AB

5

Vì tam giác ABC vuông cân tại B nên BC BA 3a 15

5

2

3 SABC ABC

Chọn B

III BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1: Cho hình chóp tam giác S ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, AB =

a, AC = 2a, cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy và SA = a Tính thể tích V của khối

chóp S ABC

A V= a3

B

3

a V 2

C

3

a V 3

D

3

a V 4

Trang 11

Câu 2: Cho hình chóp tam giác S ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy và SA = a Tính thể tích V của khối chóp S ABC

A

3

2a V 3

B

3

V 12

C

3

V

3

D

3

V

4

Câu 3: Cho hình chóp tứ giác S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh

bên SA vuông góc với mặt đáy và SA=a 2 Tính thể tích V của khối chóp S

ABCD

A

3

6

B

3

4

C a3 2

D.

3

Câu 4: Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, BC = 2a

Mặt bên SBC là tam giác vuông cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với

đáy Tính thể tích khối chóp S ABC

A V=a 3

B

3

2a

3

C

3

2a

3

=

Trang 12

D

3

a

3

=

Câu 5: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a 3, mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Thể tích của khối

chóp S ABCD là

A 12a 3

B 14a3

C 15a 3

D 17a 3

Câu 6: Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình chữ nhật với AB = 2a, AD = a Tam

giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, SC tạo với đáy một

góc 45 Thể tích khối chóp S ABCD là

A

3

2

B

3

a 2 2

C 2 2a3

D

3

2a

3

Câu 7: Cho hình chóp tam giác đều S ABC có cạnh đáy bằng a và chiều cao của

hình chóp là a 2 Tính theo a thể tích khối chóp S ABC

A

3

4

B

3

12

C

3

a

6

Trang 13

D

3

6

Câu 8: Tính thể tích của chóp tam giác đều có tất cả các cạnh đều bằng a

A

3

12

B

3

4

C

3

6

D

3

2

Câu 9: Cho (H) là khối chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng a Thể tích của (H) bằng

A

3

4

B

3

2

C

3

a

3

D

3

6

Câu 10: Cho hình chóp S ABC có diện tích đáy là 5, chiều cao có số đo gấp 3 lần diện tích đáy Thể tích của khối chóp đó là

A 125

3

B 125

C 25

3

Trang 14

D 25

Câu 11: Cho khối chóp S ABCD có đáy là hình chữ nhật có chiều rộng 2a, chiều

dài 3a Chiều cao của khối chóp là 4a Thể tích khối chóp S ABCD tính theo a là

A V=8a3

B V=24a3

C V=9a3

D V=40a3

BẢNG ĐÁP ÁN

Đáp

án

Ngày đăng: 16/11/2022, 23:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm