1. Trang chủ
  2. » Tất cả

50 bài toán về mặt trụ và phương pháp giải bài tập (có đáp án 2022) – toán 12

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 468,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt trụ và phương pháp giải bài tập I Lý thuyết ngắn gọn 1 Khái niệm về mặt tròn xoay a Định nghĩa trục của đường tròn • Trục của đường tròn (O; R) là đường thẳng đi qua O và vuông góc với mặt phẳng c[.]

Trang 1

Mặt trụ và phương pháp giải bài tập

I Lý thuyết ngắn gọn

1 Khái niệm về mặt tròn xoay

a Định nghĩa trục của đường tròn

• Trục của đường tròn (O; R) là đường thẳng đi qua O và vuông góc với mặt phẳng chứa đường tròn đó

• Khi điểm M không nằm trên đường thẳng Δ thì có duy nhất một đường tròn đi qua

M và có trục là Δ, ta kí hiệu đường tròn đó là (CM) (xem hình vẽ)

b Định nghĩa mặt tròn xoay

• Trong không gian, cho hình (H) và một đường thẳng Δ Hình gồm tất cả các đường tròn (CM) với M thuộc (H) được gọi là hình tròn xoay sinh bởi (H) quay quanh Δ

• Đường thẳng Δ gọi là trục của hình tròn xoay đó

• Khi (H) là một đường thì hình tròn xoay sinh bởi nó còn gọi là mặt tròn xoay

1 Định nghĩa mặt trụ tròn xoay

Cho hai đường thẳng l và Δ sao cho l song song Δ; d(l, ∆) = R

Khi ta quay l quanh trục Δ một góc 360° thì l tạo thành một mặt trụ tròn xoay (T)

(mặt trụ)

Trang 2

• Δ gọi là trục của mặt trụ (T)

• l gọi là đường sinh của mặt trụ (T)

• R gọi là bán kính của mặt trụ (T)

3 Tính chất

a Mặt trụ (T) là tập hợp các điểm M cách đường thẳng ∆ cố định một khoảng bằng R không đổi

b Nếu M1 là một điểm bất kì nằm trên mặt trụ thì đường thẳng l1 đi qua M1 và song song với ∆ sẽ nằm trên mặt trụ đó

Cho mặt trụ (T) và mặt phẳng (P), ∆ là trục của mặt trụ tròn xoay, d P ,( ( )  =) h Khi đó:

- Nếu (P)⊥athì (P)(T)=C(I;R)

- Nếu (P) // ∆ thì:

+ Nếu h < R: (P) cắt (T) theo hai đường sinh thì thiết diện là hình chữ nhật

Trang 3

+ Nếu h = R: (P) tiếp xúc (T), (P) được gọi là tiếp diện của mặt trụ (T)

Điều kiện để mặt phẳng (P) tiếp xúc với mặt trụ (T) là:d P ;( ( )  =) R (∆ là trục của trụ tròn xoay)

+ Nếu h > R: (P)(T)= 

Trang 4

Điều kiện để mặt phẳng (P) không cắt trụ (T) là: d P ;( ( )  ) R (∆ là trục của trụ tròn xoay)

4 Định nghĩa hình trụ và khối trụ tròn xoay

a Định nghĩa hình trụ

Cắt mặt trụ (T) trục ∆, bán kính R bởi hai mặt phẳng phân biệt (P) và (P’) cùng vuông góc với ∆, ta được hai giao tuyến là hai đường tròn (C) và (C’)

Phần mặt trụ (T) nằm giữa hai mặt phẳng cùng với hai hình tròn xác định bởi (C)

và (C’) được gọi là hình trụ

Khi đó: hai đường tròn (C) và (C’) gọi là hai đường tròn đáy, OO’ gọi là trục hình trụ, độ dài OO’ gọi là chiều cao của hình trụ, phần mặt trụ giữa hai đáy gọi là mặt xung quanh của hình trụ

Trang 5

b Định nghĩa khối trụ: Hình trụ cùng với phần bên trong của nó được gọi là khối

trụ

5 Diện tích hình trụ và thể tích khối trụ

- Diện tích xung quanh hình trụ có bán kính R, chiều cao h là: Sxq = 2 Rh

- Diện tích toàn phần hình trụ bằng tổng diện tích xung quanh hình trụ với diện tích

tp xq d

S =S + 2 S = 2 Rh+ 2 R

- Thể tích V của khối trụ tròn xoay có chiều cao h, bán kính mặt đáy R là:

2

V= R h

II Các dạng bài tập và phương pháp giải

Dạng 1: Xác định mặt trụ

Phương pháp giải: Nếu một điểm M di động trong không gian có hình chiếu

vuông góc M’ trên ( ) di động trên đường tròn (C) cố định thì M thuộc mặt trụ cố định (T) chứa (C) và có trục vuông góc với ( )

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho ( ) và một điểm O nằm trên ( ) Gọi O’ là một điểm nằm ngoài ( )

sao cho hình chiếu H của O’ lên ( ) không trùng với O Một điểm M di động trên

( ) sao cho OO'M=O'MH Chứng minh rằng M nằm trên mặt trụ có trục là OO’

Lời giải

Ta có H là hình chiếu của O’ lên ( )

O'H ( )

Trang 6

Suy ra tam giác O’HM vuông tại H

Từ M kẻ MK⊥OO' tại K

Xét hai tam giác vuông O’HM và MKO’ có:

O’M là cạnh chung

OO'M=O'MH

Suy ra hai tam giác O’HM và MKO’ bằng nhau

Suy ra MK = O’H không đổi

Vậy điểm M nằm trên mặt trụ có trục là OO’ và bán kính bằng O’H

Ví dụ 2: Cho hình trụ có bán kính R và chiều cao cũng bằng R Một hình vuông

ABCD có hai cạnh AB và CD lần lượt là dây cung của hai đường tròn đáy, cạnh

AD và BC không phải là đường sinh của hình trụ

a Tính độ dài cạnh của hình vuông ABCD

b Kẻ đường sinh DH Chứng minh năm điểm A, B, C, D, H cùng thuộc một mặt cầu

Lời giải

a Gọi a là độ dài cạnh hình vuông ABCD

Kẻ đường sinh DH

Trang 7

DH OO' R

Ta có : AB AD AB (AHD)

AB DH

AB AH

 ⊥ HB=2R

Tam giác AHD vuông tại H

AH =AD −HD =a −R (1)

Tam giác AHB vuông tại A

AH =HB −AB =4R −a (2)

Từ (1) và (2) suy ra: a2 −R2 =4R2−a2

2 5 2

2

2

 =

b Ta có:

AB AD

HB HD

CB CD

 ⊥

 ⊥

Suy ra năm điểm A, B, C, D, H cùng thuộc một mặt cầu đường kính BD

Dạng 2: Diện tích xung quanh hình trụ, thể tích khối trụ

Phương pháp giải: Áp dụng các công thức sau

- Diện tích xung quanh hình trụ có bán kính R, chiều cao h là: Sxq = 2 Rh

- Diện tích toàn phần hình trụ bằng tổng diện tích xung quanh hình trụ với diện tích

tp xq d

S =S + 2 S = 2 Rh+ 2 R

- Thể tích V của khối trụ tròn xoay có chiều cao h, bán kính mặt đáy R là:

2

V= R h

Ví dụ minh họa

Trang 8

Ví dụ 1: Bên trong một hình trụ vẽ một hình vuông ABCD cạnh a có hai cạnh AB

và CD lần lượt thuộc hai đáy của hình trụ Mặt phẳng chứa hình vuông tạo với đáy của hình trụ một góc 45 độ Tính diện tích xung quanh và thể tích hình trụ đó

Lời giải

Vẽ đường kính BH của đường tròn đáy

Ta có: AB AH

AB AD

 ⊥

( ABCD ; ABH ) HAD 45

Suy ra tam giác AHD vuông cân tại H

a

2

Suy ra chiều cao hình trụ là: h = HD = a

2 Tam giác HAB vuông tại A, theo Py – ta – go:

HB =AB +AH

2

2 2 a 3 2

a 3

HB

2

Trang 9

 Bán kính đáy của hình trụ là: R HB a 3

Vậy:

Diện tích xung quanh của hình trụ là:

2 xq

2

Thể tích của khối trụ là:

3

2 3 a

8 2

Ví dụ 2: Cho hình trụ bán kính đáy R nội tiếp trong lăng trụ tứ giác đều có đường

chéo hợp với đáy một góc Tính thể tích và diện tích xung quanh của hình trụ và thể tích của lăng trụ ngoại tiếp

Lời giải

Hình vuông ABCD ngoại tiếp đường tròn đáy hình trụ bán kính R nên có cạnh: AB

= 2R

AC 2R 2

Đường chéo A’C hợp với đáy một góc 

ACA'

 = 

Tam giác AA’C vuông tại A:

Trang 10

AA '

tan

AC

 =

AA' AC.tan

AA' 2 2R tan OO'

Thể tích khối trụ là:Vkhtru = R OO'2 =2 2 R tan 3 

Diện tích xung quanh hình trụ là: Sxq = 2 R.OO '=4 2 R tan 2 

Thể tích khối lăng trụ là: Vlangtru =AB AA '2 =8 2R tan3 

Dạng 3: Thiết diện của hình trụ cắt bởi một mặt phẳng

Phương pháp giải:

- Các thiết diện qua trục của một hình trụ là các hình chữ nhật bằng nhau

- Thiết diện vuông góc với trục của một hình trụ là một hình tròn bằng hình tròn đáy

- Nếu một điểm M di động trong không gian có hình chiếu M’ lên một mặt

phẳng ( ) di động trên một đường tròn (C) cố định thì M thuộc mặt trụ cố định (T) chứa (C) và có trục vuông góc với ( )

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một hình trụ có diện tích xung quanh bằng4 Thiết diện qua trục là hình vuông Một mặt phẳng ( ) song song với trục, cắt hình trụ theo thiết diện là tứ giác ABB’A’, biết một cạnh của thiết diện là một dây cung của đường tròn đáy của hình trụ và căng một cung có số đo là 120 Tính diện tích thiết diện ABB’A’

Trang 11

Lời giải

Thiết diện qua trục hình trụ là hình có hai kích thước h, 2R

Theo bài ta có:

xq

h 2R

=

h 2R

2 Rh 4

=

   = 

R 1

h 2

=

  =

 Thiết diện song song với trục OO’ là hình chữ nhật ABB’A’

Dây cung AB căng một cung 120

AOB 120

Tam giác OAB có:

AB= OA +OB −2.OA.OB.cosAOB = 3

Vì AA’ là đường sinh AA'= = h 2

Diện tích thiết diện: SABB'A ' =AB.AA'=2 3

Ví dụ 2: Cho hình trụ có bán kính đáy bằng R và chiều cao bằng 3R

2 Mặt phẳng

( ) song song với trục của hình trụ và cách trục một khoảng bằng R

2 Tính diện tích thiết diện của hình trụ cắt bởi mặt phẳng ( )

Trang 12

Lời giải

Thiết diện song song với trục OO’ là hình chữ nhật ABB’A’

OO’ // (ABB’A’)

( )

Gọi H là trung điểm AB

Mà OA = OB

OH AB

Tam giác OAH vuông tại H

2 2

AH= OA −OH

R 3

AH

2

AB=2AH=R 3

Vậy SABB' A ' 3 3R2

2

=

Dạng 4: Bài toán cực trị

Phương pháp giải: Áp dụng bất đẳng thức AM – GM cho các số thực dương:

Dạng 2 số:

2 2

2

+

2

(a b) ab

4

+

 Dạng 3 số:

3 3 3

a b c 3 abc abc

3

3

(a b c) abc

27 + +

Trang 13

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một hình trụ có độ dài đường cao bằng 3, các đường tròn đáy lần lượt là

(O; 1) và (O’; 1) Giả sử AB là đường kính cố định của (O; 1) và CD là đường kính thay đổi trên (O’; 1) Tìm giá trị lớn nhất Vmaxcủa thể tích khối tứ diện ABCD

Lời giải

Gọi là số đo góc giữa AB và CD

Ta có:

ABCD

1

6

1

V 2.2.3.sin

6

V 2sin 2

 =  

Do đó Vmax = 2khi AB⊥CD

Ví dụ 2: Cần sản xuất một vỏ hộp sữa hình trụ có thể tích V cho trước Để tiết

kiệm vật liệu nhất thì bán kính đáy phải bằng bao nhiêu?

Lời giải

Giả sử vỏ hộp sữa có bán kính đáy là R, chiều cao là h (R, h > 0)

Vì thể tích vỏ hộp là V nên ta có:

Trang 14

2

V

R

Để tiết kiệm vật liệu nhất thì hình trụ vỏ hộp sữa phải có diện tích toàn phần nhỏ nhất

tp

2V

R

=  +  = +  nhỏ nhất

2 3 2 tp

V V

R R

tp

S nhỏ nhất khi và chỉ khi V 2 3 V

III Bài tập áp dụng

Bài 1: Một mặt phẳng đi qua trục của một hình trụ, cắt hình trụ theo thiết diện là hình vuông cạnh a Tính thể tích khối lăng trụ đó

A a3

B

3

a

2

C

3

a

3

D

3

a

4

Bài 2: Cho hình lập phương cạnh a.Tính thể tích hình trụ ngoại tiếp hình lập

phương

A

3

3 a

4

B

3

a

6

Trang 15

C

3

a

2

D a3

Bài 3: Cho hình thang cân ABCD có đáy nhỏ AB = 1, đáy lớn CD = 3, cạnh bên

BC=DA= 2 Cho hình thang đó quay quanh AB thì được vật tròn xoay có thể tích bằng

A 4

3

B 5

3

C 2

3

D 7

3

Bài 4 : Cho hình trụ có bán kính đáy R = 5 cm, chiều cao h = 7 cm Tính diện tích

xung quanh hình trụ

A 85 (cm ) 2

B 70 (cm ) 2

C 35 (cm ) 2

D 35 (cm )2

3

Bài 5: Cho hình trụ có chiều cao bằng 6 2cm Biết rằng một mặt phẳng không

vuông góc với đáy và cắt hai mặt đáy theo hai dây cung song song với AB, A’B’

Mà AB = A’B’ = 6cm Diện tích tứ giác ABB’A’ bằng 2

60cm Tính bán kính đáy hình trụ

A 4 cm

B 5 cm

Trang 16

C 3 2cm

D 5 2cm

Bài 6: Trong tất cả các khối trụ có cùng thể tích 330 Xác định bán kính đáy của

khối trụ có diện tích toàn phần nhỏ nhất

A 3 165

B 3 330

C 165

D 330

Bài 7: Thể tích lớn nhất của khối trụ nội tiếp hình cầu có bán kính R bằng

A

3

4 R 3

9

B

3

8 R 3

3

C

3

8 R 3

9

D

3

8 R

27

Bài 8: Một hình trụ có thiết diện qua trục là hình chữ nhật có chu vi bằng 12 cm

Thể tích lớn nhất mà hình trụ có thể nhận được là:

A 8 cm 3

B 32 cm 3

C 16 cm 3

Trang 17

D 64 cm 3

Bài 9: Cho hình lăng trụ đều ABC.A’B’C’, biết góc giữa mặt phẳng

(A’BC) và (ABC) bằng 45 độ Diện tích tam giác A’BC bằng 2

a 6 Tính diện tích xung quanh của hình trụ ngoại tiếp hình lăng trụ ABC.A’B’C’

A

2

4 a 3

3

B

2

8 a 3

3

C 2 a 2

D 4 a 2

Bài 10: Các hình trụ tròn xoay có diện tích toàn phần S không đổi, gọi chiều cao

hình trụ là h và bán kính đáy hình trụ là r Thể tích của khối trụ đó đạt giá trị lớn nhất khi:

A h = 4r

B h = 3r

C h = 2r

D h = r

Ngày đăng: 16/11/2022, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm