1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Toán lớp 12 bài 1 hệ tọa độ trong không gian

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 246,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1 Hệ tọa độ trong không gian Hoạt động 1 trang 63 SGK Toán lớp 12 Hình học Trong không gian Oxyz, cho một điểm M Hãy phân tích vectơ OM theo ba vectơ không đồng phẳng i; j ; k đã cho trên các trục[.]

Trang 1

Bài 1 : Hệ tọa độ trong không gian Hoạt động 1 trang 63 SGK Toán lớp 12 Hình học: Trong không gian Oxyz, cho

một điểm M Hãy phân tích vectơ OM theo ba vectơ không đồng phẳng i; j ; k đã cho trên các trục Ox, Oy, Oz

Lời giải:

Giả sử tọa độ điểm M là (x; y; z) ta có:

OM=x.i+ y j z k+

Hoạt động 2 trang 64 SGK Toán lớp 12 Hình học: Trong không gian Oxyz, cho

hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có đỉnh A trùng với gốc O, có AB; AD; AA' theo thứ tự cùng hướng với i; j ; k và có AB = a, AD = b, AA’ = c Hãy tính tọa độ các vectơ AB; AC ; AC' và AM với M là trung điểm của cạnh C’D’

Lời giải:

Dựa vào đề bài ta có hình vẽ sau:

Ta có: A(0; 0; 0) trùng với gốc tọa độ

Vì B ∈ Ax nên B(a; 0; 0) (trong đó a là độ dài đại số của đoạn AB)

Trang 2

Tương tự ta suy ra các đỉnh D(0; b; 0), A′(0; 0; c)

Điểm C thuộc mp (Axy) nên tọa độ C có dạng (x; y; 0) trong đó x là độ dài đại số của AB, y là độ dài đại số của AD

Suy ra C(a; b; 0)

Tương tự ta suy ra D′(0; b; c), B′(a; 0; c), C′(a; b; c), M a;b;c

2

 

Từ đó, suy ra tọa độ các vectơ là:

AB (a;0;0) ; AC= =(a;b;0); AC' (a;b; c)= và AM a;b;c

2

 

Hoạt động 3 trang 66 SGK Toán lớp 12 Hình học: Với hệ tọa độ Oxyz trong

không gian, cho a=(3;0;1); b= − −(1; 1; 2);c=(2;1; 1)− Hãy tính a (b c)+ và

a +b

Lời giải:

Ta có:

( ) ( )

b+ = + − +c 1 2; 1 1; − + −2 1 =(3;0; 3)−

a (b c) 3.3 0.0 1.( 3) 6

( ) ( )

a b+ = +3 1;0+ −1 ;1+ −2 =(4; 1; 1)− −

a b 4 ( 1) ( 1) 18 3 2

Hoạt động 4 trang 67 SGK Toán lớp 12 Hình học: Viết phương trình mặt cầu

tâm I(1; –2; 3) có bán kính r = 5

Lời giải:

Phương trình mặt cầu là: (x – 1)2 + (y + 2)2 + (z – 3)2 = 52

Trang 3

Bài tập

Bài 1 trang 68 SGK Toán lớp 12 Hình học: Cho ba

vectơ: a (2; 5;3);b (0;2; 1); c (1;7;2)= − = − =

a) Tính tọa độ của vectơ d 4a 1b 3c

3

= − +

b) Tính tọa độ của vectơ e a 4b 2c= − −

Lời giải:

a)Ta có:

4a=4 2; 5;3− =(8; 20;12);−

3c=3 1;7;2 =(3;21;6)

Suy ra: d 4a 1b 3c 8 0 3; 20 2 21;12 1 6 11; ;1 55

b) Ta có:

4b 4 0;2; 1 (0; 8;4)

2c 2 1;7;2 ( 2; 14; 4)

Vậy e a 4b 2c (0; 27;3)= − − = −

Bài 2 trang 68 SGK Toán lớp 12 Hình học: Cho ba điểm A = (1; –1; 1), B = (0;

1; 2), C = (1; 0; 1) Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC

Lời giải:

Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên:

Trang 4

A B C

G

G

G

x

3

z



Vậy G 2; 0; 4

 

Bài 3 trang 68 SGK Toán lớp 12 Hình học: Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' biết

A = (1; 0; 1), B = (2; 1; 2), D = (1; –1; 1), C' = (4; 5; –5) Tính tọa độ các đỉnh còn lại của hình hộp

Lời giải:

Ta có: AB (1;1;1); AD (0; 1;0)= = −

Vì ABCD là hình bình hành nên theo quy tắc hình bình hành:

( )

AC=AB+ AD = +1 0;1+ −1 ;1 0+ =(1;0;1)

C (2;0;2)

CC' (2;5; 7)

 =

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình hộp nên: AA' BB' CC' DD' (2; 5; 7)= = = = −

Trang 5

Ta có:

Tương tự:

Bài 4 trang 68 SGK Toán lớp 12 Hình học : Tính:

a) a.b với a=(3;0; 6); b− =(2; 4;0)− ;

b) c.d với c=( 1; 5;2);d− =( 4;3; 5)−

Lời giải:

a) Ta có:

a.b=3.2+0.( 4) ( 6).0 6− + − =

b) Ta có:

c.d =1.4 ( 5).3 2.( 5)+ − + − =− 21

Bài 5 trang 68 SGK Toán lớp 12 Hình học : Tìm tâm và bán kính của các mặt

cầu có phương trình sau đây:

a) x2 + y2 + z2 – 8x – 2y + 1 = 0;

b) 3x2 + 3y2 + 3z2 – 6x + 8y + 15z – 3 = 0

Lời giải:

a) Ta có: x2 + y2 + z2 – 8x – 2y + 1 = 0

Trang 6

Có: 2a = 8 nên a = 4; 2b = 2 nên b = 1; 2c = 0 nên c = 0

Vậy mặt cầu có tâm I(4; 1; 0) và bán kính 2 2 2

R = 4 + + − = 1 0 1 4 b) Ta có: 3x2 + 3y2 + 3z2 – 6x + 8y + 15z – 3 = 0;

x y z 2x y 5z 1 0

3

Có 2a 2 a 1;2b 8 b 4;2c 5 c 5

Vậy mặt cầu có tâm I(1; 4; 5)

3 2

− −

,

Và bán kính

= +  +  − − =

Bài 6 trang 68 SGK Toán lớp 12 Hình học : Lập phương trình mặt cầu trong hai

trường hợp sau đây:

a) Có đường kính AB với A = (4; –3; 7), B = (2; 1; 3)

b) Đi qua điểm A = (5; –2; 1) và có tâm C = (3; –3; 1)

Lời giải:

a) Gọi I là tâm mặt cầu

Suy ra, I là trung điểm AB (do AB là đường kính)

I

I

I

2

2

2

+

+

+



Trang 7

Bán kính

AB

Vậy phương trình mặt cầu là:

(x – 3)2 + (y + 1)2 + (z – 5)2 = 9

b) Vì A nằm trên mặt cầu có tâm C nên bán kính

R = CA = (3 5)− 2 + − +( 3 2)2 + −(1 1)2 = 5

Phương trình mặt cầu là:

( x – 3)2 + (y + 3)2 + (z – 1)2 = 5

Ngày đăng: 16/11/2022, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w