Bài tập Phương trình mặt phẳng Toán 12 I Bài tập trắc nghiệm Câu 1 Trong không gian Oxyz, cho điểm M( x0; y0; z0) và phương trình của mặt phẳng (P) Ax + By + Cz = D = 0 Khoảng cách từ điểm M đến mặt p[.]
Trang 1Bài tập Phương trình mặt phẳng - Toán 12
I Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho điểm M(-x0; -y0; z0) và phương trình của mặt phẳng (P): Ax + By + Cz = D = 0 Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P) là:
Lời giải:
Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P) là:
Câu 2: Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳn song song (P): Ax + By + Cz +
D = 0 và (Q): Ax + By + Cz + D' = 0 M là một điểm di động trên mặt phẳng (P) Khẳng định nào dưới đây có thể sai?
A Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (Q) không phụ thuộc vào M
B Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) chính là khoảng cách từ M đến mặt phẳng (Q)
C Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là
Trang 2D Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là |D' - D|
Lời giải:
Nếu hai mặt phẳng (P) và (Q) song song với nhau và M thuộc mặt phẳng (P) thì: + Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (Q) không phụ thuộc vào M
+ Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) chính là khoảng cách từ M đến mặt phẳng (Q)
+ Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là
+ Đặc biệt, khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là |D - D'| khi và chỉ khi :
A2 + B2 + C2 =1
Do đó, mệnh đề D có thể sai
Câu 3: Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào đúng?
A Mỗi mặt phẳng chỉ có duy nhất một vectơ pháp tuyến
B Mặt phẳng (P) hoàn toàn được xác định khi biết một điểm A thuộc (P) và biết một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)
C Mặt phẳng (P) hoàn toàn được xác định khi biết một điểm A thuộc (P) và (P) vuông góc với một mặt phẳng (Q) cho trước
D Mặt phẳng (P) hoàn toàn được xác định khi biết một điểm A thuộc (P) và (P) song song với một đường thẳng d cho trước
Trang 3Lời giải:
Mặt phẳng (P) hoàn toàn được xác định khi biết một điểm A(x0; y0; z0) thuộc (P)
và biết một vectơ pháp tuyến n→(A; B; C) của mặt phẳng (P)
Phương trình mặt phẳng (P) khi đó: A(x - x0) + B(y - y0) + C(z - z0)= 0
Câu 4: Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào sai?
A Phương trình của mặt phẳng (P) đi qua điểm M(x0; y0; z0) và có một vectơ pháp tuyến là: A(x - x0) + B(y - y0) + C(z - z0) = 0
B Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì hai vectơ pháp tuyến của chúng cũng vuông góc
C Nếu hai mặt phẳng cắt nhau thì hai vectơ pháp tuyến của chúng không cùng phương
D Nếu hai mặt phẳng (P) và (Q) có hai vectơ pháp tuyến cùng phương thì chúng song song
Lời giải:
Khẳng định: Nếu hai mặt phẳng (P) và (Q) có hai vectơ pháp tuyến cùng phương thì chúng song song là sai vì khi đó hai mặt phẳng (P) và (Q) có thể trùng nhau
Câu 5: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;0;-2), B(-1;1;1) Phương trình
mặt phẳng (P) đi qua A và vuông góc với đường thẳng AB là:
A 2x - y - 3z - 8 = 0
C x - 2z - 8 = 0
B x - 2z - 8 = 0
D 2x - y - 3z + 6 = 0
Trang 4Lời giải:
Do (P) ⊥ AB nên mp(P) có một vectơ pháp tuyến là = (-2; 1; 3) Mặt khác (P) đi qua điểm A nên phương trình của mặt phẳng (P) là:
-2(x - 1) + (y - 0) + 3(z + 2) = 0 ⇔ -2x + y + 3z + 8 = 0 ⇔ 2x - y - 3z - 8 = 0 Vậy đáp án đúng là A
Lưu ý Khi ta viết phương trình mặt phẳng (P) bị nhầm ở cột z:
-2(x - 1) + (y - 0) + 3(z + 2) = 0 <> 2x - y - 3z - 4 = 0
thì ta được đáp án B
Khi ta viết phương trình mặt phẳng bị nhầm giữa tọa độ của điểm A với tọa độ của vectơ pháp tuyến 1(x - (-2)) + 0(y - 1) -2(z - 3) = 0 <=> x - 2x + 8 = 0 thì ta được đáp án C
Khi ta viết phương trình mặt phẳng đi qua B thì ta thu được đáp án D
Câu 6: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;3;5), B(-1;5;3) Lập phương
trình mặt phẳng trung trực (P) của đoạn thẳng AB
A x + y + z = 0
B x + y - z = 0
C x - y + z = 0
D -x + y + z = 0
Lời giải:
Mặt phẳng (P) đi qua trung điểm I của đoạn thẳng AB và vuông góc với AB Ta có
Trang 5Ta chọn :
Vậy phương trình của mặt phẳng (P) là:
-2(x - 0) + 2(y - 4) - 2(z - 4) = 0 ⇔ -2x + 2y - 2z = 0 ⇔ x - y + z = 0
Vậy đáp án đúng là C
Câu 7: Trong không gian Oxyz, gọi A1, A2, A3 lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm A(4;3;2) trên các trục Ox, Oy, Oz Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
C Thể tích của tứ diện OA1A2A3 bằng 4
D Mặt phẳng (A1A2A3) đi qua điểm A
Lời giải:
Vì A1, A2, A3 lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm A(4;3;2) lên các trục Ox,
Oy, Oz nên ta có A1(4; 0; 0), A2(0; 3; 0), A3(0; 0; 2)
Trang 6Từ đó suy ra các khẳng định A và B là đúng
Thể tích của khối tứ diện
Vậy khẳng định C là đúng
Khẳng định D là sai do
Vậy đáp án cần tìm là đáp án D
Câu 8: Trong không gian Oxyz, lập phương trình của mặt phẳng (P) đi qua điểm
A(2 ;1 ;-3), vuông góc với mặt phẳng (Q) : x + y - 3z = 0 đồng thời (P) song song với trục Oz
A x + y - 3 = 0
B x - y - 1 = 0
C 2x + y - 3z - 1 = 0
D x - y + 1 = 0
Lời giải:
Từ giả thiết ta suy ra
Ta chọn
Trang 7Mặt khác (P) đi qua điểm A(2 ;1 ;-3) nên ta có phương trình của mặt phẳng (P) là : 1(x - 2) - 1(y - 1) = 0 <=> x - y - 1 = 0
Vậy đáp án đúng là B
Lưu ý Đáp án A xuất phát từ việc tính sai thành phần thứ hai của vectơ pháp tuyến
Đáp án C xuất phát từ sai lầm trong công thức viết phương trình mặt phẳng, nhầm giữa tọa độ của điểm và tọa độ của vectơ pháp tuyến
Đáp án D xuất phát từ việc nhầm hệ số tự do khi viết phương trình mặt phẳng (P)
Câu 9: Trong không gian Oxyz, lập phương trình của mặt phẳng (P) đi qua ba
điểm A(1 ;0 ;1), B(0 ;-1 ;-3), C(3 ;2 ;5)
A x - y - 1 = 0
B x - y + 1 = 0
C x + z - 2 = 0
D x + y - 1 = 0
Lời giải:
Từ giả thiết ta suy ra
Trang 8Mặt khác (P) đi qua điểm A(1 ;0 ;1) nên ta có phương trình của mặt phẳng (P) là : 1(x - 1) - 1(y - 0) = 0 <=> x - y - 1 = 0
Vậy đáp án đúng là A
Câu 10: Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1 ;2 ;2) và cắt
các trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại các điểm A, B, C (khác O) Viết phương trình mặt phẳng (P) sao cho M là trực tâm của tam giác ABC
A 2x + 2y + z - 8 = 0
B 2x + 2y + z + 8 = 0
D x + 2y + 2z - 9 = 0
Lời giải:
Ta có OA ⊥ OB, OC => OA ⊥ (OBC) => OA ⊥ BC
Mặt khác ta có AM ⊥ BC nên ta suy ra BC ⊥ (OAM) => BC ⊥ OM
Chứng minh tương tự ta được AC ⊥ OM Do đó OM ⊥ (ABC)
Ta chọn = (1; 2; 2) Từ đó suy ra phương trình của mặt phẳng (P) là :
Trang 91(x - 1) + 2(y - 2) + 2(z - 2) = 0 <=> x + 2y + 2z - 9 = 0
Chọn D
Lưu ý Bài toán này có thể giải bằng cách tìm tọa độ của các điểm A, B, C dựa vào các điều kiện
II Bài tập tự luận có lời giải
Câu 1: Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình (m2 - 2m)x + y + (m - 1)z + m2 + m = 0, trong đó m là tham số Với những giá trị nào của m thì mặt phẳng (P) song song với trục Ox ?
Lời giải:
Ta có Mặt phẳng (P) song song với trục Ox khi và chỉ khi
Từ đó ta được m=2
Trang 10Vậy đáp án B là đáp án đúng
Lưu ý Học sinh thường chỉ để ý đến điều kiện (1) và quên mất điều kiện (2), từ đó
sẽ chọn đáp án (C)
Câu 2: Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P) : x + 2y - 2z + 1 = 0, (Q):
2x + 4y + az + b = 0 Tìm a và b sao cho khoảng cách giữa hai mặt phẳng đó bằng
1
Lời giải:
Muốn khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) lớn hơn 0 thì trước hết hai mặt phẳng đó phải song song (nếu hai mặt phẳng đó trùng nhau hoặc cắt nhau thì
khoảng cách giữa chúng sẽ bằng 0) Do đó ta có:
Lấy điểm A(-1;0;0) ∈ (P) Khi đó ta có:
Vậy đáp án đúng là B
Lưu ý Đáp án A sai là do khi tính khoảng cách quên không lấy giá trị tuyệt đối
Đáp án D sai, xuất phát từ sai lầm khi tính khoảng cách bị sai do thiếu căn thức ở mẫu số
Đáp án C sai, do trong trường hợp đó hai mặt phẳng cắt nhau, khoảng cách giữa hai mặt phẳng này sẽ bằng 0
Trang 11Câu 3: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình là x2 + y2 + z2 - 2x - 4y + 6z + 5 = 0 và cho mặt phẳng (P) : x - 2y + 3z + 3 = 0 Khẳng định nào dưới đây là đúng ?
- (P) giao (S) theo một đường tròn
- (P) tiếp xúc với (S)
- (P) không cắt (S)
- Mặt phẳng (P) đi qua tâm của mặt cầu (S)
Lời giải:
Mặt cầu (S) có tâm I(1;2;-3) và có bán kính
Khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng (P) là:
Do đó mặt phẳng (P) giao với mặt cầu (S) theo một đường tròn và (P) không đi qua tâm I của (S)
Câu 4: Trong không gian Oxyz, cho ba điểm thay đổi A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0;
c) trong đó a, b, c khác 0 và thỏa mãn điều kiện 3ab + bc - 2ac = abc Khoảng cách lớn nhất từ O đến mặt phẳng (ABC) là?
Lời giải:
Phương trình của mặt phẳng (ABC) là:
Trang 12Theo giả thiết ta có:
Từ đó suy ra M(1; -2; 3) ∈ mp(ABC)
Gọi H là hình chiếu vuông góc của O trên mp(ABC) Ta có:
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi H trùng M
Câu 5: Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt phẳng (P) đi qua điểm
M(x0, y0, z0) và có một vectơ pháp tuyến là?
Lời giải:
Phương trình của mặt phẳng (P) đi qua điểm M(x0; y0; z0) và có một vectơ pháp
A(x - x0) + B(y - y0) + C(z - z0) = 0
Câu 6: Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt phẳng (P) đi qua điểm
M(-x0, y0, -z0) và có một vectơ pháp tuyến là?
Lời giải:
Phương trình của mặt phẳng (P) đi qua điểm M(-x0; y0; -z0) và có một vectơ pháp
Trang 13-A(x + x0) + B(y - y0) - C(z + z0) = 0
⇔ A(x + x0) - B(y - y0) + C(z + z0) = 0
Câu 7: Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1;-2;3) và cắt
các trục Ox, Oy, Oz lần lượt tại các điểm A, B, C (khác O) Viết phương trình mặt phẳng (P) sao cho M là trực tâm của tam giác ABC
Lời giải:
Ta có: OA → OB, OC => OA → (OBC) => OA → BC
Mặt khác vì AM → BC (M là trực tâm tam giác ABC) nên ta suy ra BC → (OAM)
=> BC → OM
Chứng minh tương tự ta được AC → OM Do đó OM → (ABC) Ta
chọn:
Từ đó suy ra phương trình của mặt phẳng (P) là:
1(x - 1) - 2(y + 2) + 3(z - 3) = 0 ⇔ x - 2y + 3z - 14 = 0
Câu 8: Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm M(3;2;1) và cắt
các tia Ox, Oy, Oz lần lượt tại các điểm A, B, C (khác O) sao cho tam giác ABC đều Số mặt phẳng (P) thỏa mãn bài toán là?
Lời giải:
Gọi A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c) với a, b, c > 0 Phương trình của mặt phẳng (P) là:
Vì M(3 ;2 ;1) thuộc (P) nên ta có :
Trang 14Vì tam giác ABC đều nên ta có :
⇔ a2 = b2 = c2 ⇔ a = b= c (do a, b, c > 0)
Thay a = b = c vào phương trình (*) ta được
Suy ra: a = b = c = 6 Vậy có một mặt phẳng (P) thỏa mãn bài toán
Câu 9: Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) thay đổi nhưng luôn đi qua hai
điểm là A(2;0;0), M(1;1;1) Cho (P) cắt các tia Oy, Oz lần lượt tại các điểm B, C (khác O) Viết phương trình mặt phẳng (P) sao cho thể tích của từ diện OABC nhỏ nhất
Lời giải:
Gọi B(0; b; 0), C(0; 0; c), trong đó b, c > 0
Ta có: OA = 2; OB = b; OC = c
Trang 15Câu 10: Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ Tích
có hướng của hai vectơ là?
Lời giải:
Hai vectơ
Trang 16Thì tích có hướng của hai vectơ là:
III Bài tập vận dụng
Bài 1 Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình là x - 2y + 2 = 0
Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)?
Bài 2 Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình là
Bài 3 Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)?
Bài 4 Trong không gian Oxyz, phương trình tổng quát của mặt phẳng (Oxy) là? Bài 5 Trong không gian Oxyz, phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) đi qua
điểm M(1;-2;3) và song song với mặt phẳng (Oxy) là?
Bài 6 Trong không gian Oxyz, lập phương trình của mặt phẳng (P) đi qua điểm A(2
;-1 ;3) và song song với mặt phẳng (Q)?
Bài 7 Trong không gian Oxyz, lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm A(2
;-1 ;-2) và song song với mặt phẳng (Q) : 2x - y + 2z = 0
Bài 8 Trong không gian Oxyz, lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm A(-2 ;1
;-2) và vuông góc với trục Oz
Bài 9 Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1 ;0 ;-2), B(-1 ;1 ;2) Phương trình
của mặt phẳng (P) đi qua A và vuông góc với đường thẳng AB là?
Bài 10 Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;3;-2), B(1;1;2) Gọi (P) là mặt
phẳng trung trực của đoạn thẳng AB Phương trình của mặt phẳng (P) là?
Trang 17Bài 11 Trong không gian Oxyz, cho điểm A(2;-3;4) Lập phương trình mặt phẳng
(P) đi qua các hình chiếu vuông góc của điểm A trên các trục tọa độ?