1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với công nhân và lao động phổ thông trên địa bàn thành phố hồ chí minh của tổ chức tài chính vi mô CEP.pdf

81 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 5,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhừng năm gần đây hoạt động tín dụng đen ở TP.HCM tăng nhanh núp bóng với các doanh nghiệp có chức năng cho vay tài chính, dịch vụ cầm đồ, mua đồ trả góp với lãi suất cao từ 100%/n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẮT THÀNH

Tp Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 03 năm 2021

Trang 2

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

Mã số: 8340201

NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC:

TS ĐẶNG VĂN CƯỜNG

Tp Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2021

Ì 1 - ri

Trang 3

Tp.HCM, Ngày thảng năm 2021

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẦN

TS ĐẶNG VĂN CƯỜNG

Trang 4

Kính gửi Khoa: Tài chính - Ngân hàng

Tôi tên là: Nguyễn Trọng Nam

Sinh ngày: 30/04/1984

Sinh viên lớp: 19MTC1A

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

TÁC GIẢ LUẬN VÀN

Nguyễn Trọng Nam

Trang 5

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 2

3 Các câu hỏi nghiên cứu: 3

4 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: 3

4.1 Đối tuợng nghiên cứu: 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu: 3

5 Phương pháp nghiên cứu cùa đề tài: 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiền của đề tài nghiên cứu: 4

6.1 Ý nghĩa khoa học: 4

6.2 Tính thực tiễn của đề tài: 4

1.1 Tống quan về tài chính vi mô: 5

1.1.1 Khái niệm tài chính vi mô: 5

1.1.2 Vai trò cùa tài chính vi mô: 5

1.1.3 Môi trường hoạt động tài chính vi mô ở TP.HCM: 6

1.1.4 Các nghiên cứu trước: 13

1.1.5 Các yếu tố tác động đen tô chức tài chính vi mô: 13

1.2 Cơ sở lý luận của đề tài: 16

1.2.1 Lý thuyết sử dụng đe nghiên cứu: 16

1.2.2 Các hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính trên địa bàn Tp HCM: 16

1.3 Phương pháp tiếp cận công nhân và người lao động nghèo và sản phẩm dịch vụ tài chính vi mô ở Tp.HCM: 17

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG CUNG CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG PHÓ

THÔNG VÀ Hộ NGHÈO CỦA TÓ CHÚC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP 21

2.1 Cơ cấu Tố chức tài chính vi mô CEP: 21

2.1.1 Sứ mệnh, viễn cảnh và giá trị cốt lõi cùa CEP: 26

2.2 Thực trạng hoạt động của Tố chức tài chính vi mô CEP tại TP.HCM: 26

2.2.1 Định nghía các tên gọi thông dụng: 26

2.2.2 Tống quan sự cần thiết vốn đối với người nghèo: 27

2.2.3 Nguyên nhân chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn của lao động nghèo và người có thu nhập thấp: 36

2.2.4 Hoạt động cho vay của to chức tài chính vi mô CEP: 38

2.2.5 Những hoạt động không được cho vay: 40

2.2.6 Những nhu cầu vốn không được cho vay: 41

2.3 Chính sách cho vay của CEP đối với người lao động phổ thông theo chuẩn nghèo, cận nghèo của Thành phố: 42

2.4 Điều kiện cho vay loại hình CVN và NLĐPT: 43

2.4.1 Loại hình CNV: 43

2.4.2 Người lao động phổ thông tại địa phương: 44

2.5 Phương thức hoàn trả các khoản vay: 47

2.5.1 Loại hình CNV: 47

2.5.2 Đoi với người lao động phố thông: 47

2.5.3 Tình hình cho vay theo từng đối tượng khách hàng: 48

Trang 7

2.6 Những sản phàm cho vay của CEP: 58

2.6.1 Sản phẩm cho vay khách hàng lao động phổ thông: 58

2.6.2 Sản phàm cho vay khách hàng công nhân: 59

2.7 Những hoạt động nhằm tiếp cận với công nhân và người lao động pho thông ở Thành phố của CEP: 61

2.7.1 Phối hợp với công đoàn KCX/KCN và Công đoàn các tập đoàn: 61

2.7.2 Phối họp với chính quyền địa phưong: 61

KÉT LUẬN CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP ĐẾ TIẾP CẬN HỎ TRỢ CÔNG NHÂN VÀ NHÂN DÂN LAO ĐỘNG TẠI TP.HCM 65

3.1 KẾT LUẬN 65

3.2 KIẾN NGHỊ: 66

3.2.1 Tăng hạn mức cho vay: 66

3.2.2 Nâng thời hạn cho vay: 66

3.2.3 Đa dạng cách thức hoàn trả: 66

3.2.4 Tăng kênh đăng ký vay vốn: 69

3.2.5 Cải cách chiến lược quảng bá hình ảnh: 70

3.3 GIẢI PHÁP: 71

Tài liệu tham khảo 73

Trang 8

Bảng 1.1: Danh sách các to chức tài chính vi mô ờ Việt Nam 9

Bảng 1.2: Các văn bản pháp luật về tài chính vi mô 10

Bảng 2.1: Sơ đồ Tổ chức tài chính vi mô CEP 24

Bảng 2 2: Phân loại khách hàng theo tiêu chuẩn của CEP 40

Bảng 2 3: Lãi suất cho vay loại hình NLĐPT 42

Bảng 2 4: Lãi suất cho vay loại hình CNV 42

Bảng 2 5: Quy trình cho vay tín dụng CNV 44

Bảng 2 6: Quy trình cho vay tín dụng NLĐPT 46

Bảng 2 7: So sánh số liệu loại hình CNV 48

Bảng 2 8: So sánh số liệu loại hình CNV 49

Bảng 2 9: So sánh số liệu loại hình NLĐPT 51

Bảng 2 10: So sánh số liệu loại hình NLĐPT 51

Bảng 2 11: Số liệu hoạt động phát triển cộng đong 53

Bảng 2 12: số liệu nợ quá hạn 55

Bảng 3 1: Thống kê cửa hàng BHX và cửa hàng FPT đến tháng 11/2020 68

Hình 2 1: Mạng lưới chi nhánh Tố chức tài chính vi mô CEP 25

Hình 2 2: So sánh doanh số và dư nợ các năm 49

Hình 2 3: So sánh lượt vay và khách hàng các năm 50

Hình 2 4 : So sánh so lượng đơn vị các năm 50

Hình 2 5: So sánh doanh số và dư nợ loại hình LĐPT 52

Hình 2.6: So sánh lượt vay và khách hàng đang vay loại hình LĐPT 52

Hình 2 7: So sánh số lượng cụm các năm 53

Hình 2 8: So sánh dư nợ quá hạn 56

Hình 2 9: So sánh số lượng khách hàng nợ quá hạn 57

Hình 2 10: So sánh PAR nợ quá hạn các năm 58

Trang 9

7 NVQL: Nhân viên quản lý

8 NVKS: Nhân viên kiểm soát

9 TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn

một thành viên

10 QTDND: Quỹ tín dụng nhân dân

11 Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

12 UBND: ủy ban nhân dân

14 CIC: Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam

20 BHX: Cửa hàng bách hóa xanh

21 FPT: Cừa hàng FPT

22 KTPGD: Ke toán phòng giao dịch

23 TPKT: Trưởng phòng kế toán

24 LĐLĐ: Liên đoàn lao động

13 CMND: Chứng minh nhân dân

Trang 10

PHẦN MỞ ĐÀU

1 Lý do chọn đề tài:

Tài chính vi mô đóng vai trò hết sức quan trọng đổi với việc phát triển kinh tế

- xã hội, đặc biệt trong công cuộc giảm nghèo và phát triển xã hội tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam Sự phát triển mạnh mẽ của tài chính vi mô về phạm

vi tiếp cận và các dịch vụ cung ứng, đặc biệt là các dịch vụ về tín dụng và tiết kiệm trong những năm qua đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế

và công cuộc giảm nghèo cả nước nói chung và Tp Hồ Chí Minh nói riêng

Tài chính vi mô đang được xem là một tố chức hiệu quả nhất phục vụ nhu cầu vốn cho người lao động có thu nhập thấp, cải thiện và nâng cao thu nhập của người lao động, nhằm mục đích giảm nghèo

Trong nhừng năm gần đây hoạt động tín dụng đen ở TP.HCM tăng nhanh núp bóng với các doanh nghiệp có chức năng cho vay tài chính, dịch vụ cầm đồ, mua đồ trả góp với lãi suất cao từ 100%/năm đến 700%/năm, gắn với hoạt động đòi nợ và chiếm đoạt tài sản của người dân gây mất an ninh trật tự xã hội vì thế đẩy mạnh hoạt động tài chính vi mô góp phần đấy lùi tín dụng đen góp phần bảo đảm an ninh trất tự

xã hội tại địa bàn Tp.HCM

TCVM được coi là công cụ phát triển của người nghèo, chứ không đơn thuần

là một dịch vụ tài chính và nó nhằm vào các mục tiêu phát triển cụ thể như: Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo; Nâng cao năng lực cho nhóm khách hàng mục tiêu, đặc biệt là phụ nừ; Giảm bớt sự tốn thương cho người nghèo khi gặp khó khăn, rủi ro đột xuất; Giúp người nghèo phát triển bền vững Trong những năm qua, Chính phủ, các bộ, ngành đà có nhiều chính sách khuyến khích phát trien các hoạt động TCVM Chỉ tính riêng giai đoạn 2017-2019, Việt Nam đã có nhiều cơ che, chính

Trang 11

sách liên quan đến hoạt động TCVM như: Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg ngày 12/06/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về hoạt động của chương trình, dự

án TCVM của tố chức chính trị, tố chức chính trị - xã hội, to chức phi chính phủ; Ọuy định về cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức TCVM (Thông tư sổ 03/2018/TT-NHNN ngày 23/02/2018 Khung khổ pháp lý này đã góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy TCVM ở Việt Nam trong những năm qua có nhiều chuyển biến tích cực

1.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm đánh giá thực trạng nhu cầu vốn của người dân, đặc biệt người công nhân và người lao động phổ thông tại Tổ chức tài chính vi mô CEP Qua đó, luận văn tìm hiếu những yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay từ Tố chức tài chính vi mô CEP và nguyên nhân của thực trạng này để đưa ra các giải pháp nhằm góp phần đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với lao động phố thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Một cách

cụ thế, luận văn hướng đến các mục tiêu như sau :

V Nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu vốn của người lao động nghèo và đe ra nhừng giải pháp để cung cấp dịch vụ phù họp thỏa mãn nhu cầu vốn và phát triển những sản pham tín dụng vi mô phù họp với người nghèo

J Nghiên cứu thêm các dịch vụ tài chính nhàm cung cấp thêm sản phẩm cho người lao động có thu nhập thấp tiếp cận nguồn vốn nhằm mục đích giảm nghèo bền vững

V Tìm hiếu thêm các giải pháp nhằm cung nguồn vốn đến tay người lao động phổ thông và người công nhân một cách nhanh nhất kịp thời nhất, tránh việc người lao động phố thông và người công nhân tiếp cận với nguồn vốn bên ngoài với lãi suất cao

Trang 12

2 Các câu hỏi nghiên cứu:

J Nhu cầu vốn của công nhân và người lao động phổ thông tại TP.HCM?

J Các dịch vụ tài chính vi mô đã thực hiện phương pháp nào đế tiếp cận được nhu cầu sử dụng vốn của người công nhân và người lao động phố thông tại Tp.HCM?

J Cách tiếp cận khách hàng và phát triển khách hàng của tố chức tài chính vi mô CEP trong thời điểm hiện tại?

J Các giải pháp đấy mạnh hoạt động cho vay đối với công nhân và lao động phổ thông trên địa bàn thành phổ hồ chí minh của tổ chức tài chính vi mô CEP?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Các phương pháp tiếp cận và cung ứng dịch vụ tài chính vi mô ở Tp HCM

Các sản pham tín dụng vi mô, thời hạn hoàn trả, cách thức hoàn trả đang cung cấp cho công nhân và người lao động phố thông trên địa bàn Tp.HCM

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: Tổ chức tài chính vi mô CEP tại Tp.HCM

Phạm vi thời gian: từ 2017 - 2019

Bài luận văn tập trung vào nhóm người công nhân và người lao động phổ thông

có thu nhập thấp và những đối tượng hộ nghèo, cận nghèo theo tiêu chí của UBND Tp.HCM có thể tiếp cận nguồn vốn dễ dàng trong việc tạo thêm thu nhập giảm nghèo

Nghiên cứu thêm cách thức hoàn trả và tăng thời hạn cho vay để người lao động tiếp cận vốn và có thể chủ động hoàn trả một cách thuận tiện nhất

Trang 13

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài:

Đe tài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với thống kê mô tả, phân tích và so sánh: được thực hiện thông qua việc tống quan lý thuyết, các công trình nghiên cứu liên quan

+ Phương pháp thống kê mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất, tổng sổ, số bình quân, tỷ trọng, khối lượng thực hiện được, thời gian thực hiện trong quá trình cho vay, số liệu đầu vào, số liệu đầu ra

+ Phương pháp thống kê so sánh, đối chiếu giữa các năm, trước và sau với phương thức, số liệu kinh doanh của Tổ chức tài chính vi mô CEP Từ đó, đề tài tiến hành đánh giá và đưa ra các giải pháp gắn với quá trình phát triển của dịch vụ tín dụng của Tổ chức tài chính vi mô CEP

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:

5.1 Ý nghĩa khoa học:

Thông tin thêm các phương pháp tiếp cận khách hàng của của Tố chức tài chính vi mô CEP, các cách thức hoàn trả của khách hàng khi sử dụng sản pham tín dụng - tiết kiệm của Tổ chức tài chính vi mô CEP góp phần vào các nghiên cứu về cách tiếp cận và các sản phàm cho vay tài chính vi mô ở Việt Nam

5.2 Tính thực tiễn của đề tài:

Có thể áp dụng được vào những hoạt động thực tế của tố chức tài chính vi mô CEP ở khu vực Tp HCM và các tỉnh có hoạt động của CEP, góp phần tăng thu nhập cho công nhân, người lao động phố thông và người lao động có thu nhập thấp

Những chính sách mới có the tiếp cận diện rộng hơn về các đối tượng công nhân, người lao động phổ thông, người có thu nhập thấp góp phần giảm nghèo tại Tp.HCM

Trang 14

CHƯƠNG 1: TÓNG QUAN VÈ TÀI CHÍNH VI MÔ, NHŨNG HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH vụ TÀI CHÍNH VI MÔ Ở TP HCM VÀ cơ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan về tài chính vi mô:

1.1.1 Khái niệm tài chính vi mô:

Tài chính vi mô là việc cấp cho các hộ gia đình rất nghèo các khoản vay rất nhỏ (gọi là tín dụng vi mô), nhằm mục đích giúp họ tham gia vào các hoạt động sản xuất, hoặc khởi tạo các hoạt động kinh doanh nhỏ Tài chính vi mô thường kéo theo hàng loạt các dịch vụ khác như tín dụng, tiết kiệm, bảo hiếm, vì những người nghèo

và rất nghèo có nhu cầu rất lớn đối với các sản phẩm tài chính, nhưng không tiếp cận được các the chế tài chính chính thức

Tài chính vi mô khác tín dụng vi mô ở chỗ: tài chính vi mô đề cập đến các hoạt động cho vay, tiết kiệm, chuyến giao dịch vụ và các sản phàm tài chính khác đến cho nhóm khách hàng có thu nhập thấp Tín dụng vi mô chỉ đon giản là một khoản cho vay nhỏ, do ngân hàng hoặc một tổ chức nào đó cấp Tín dụng vi mô thường dành cho cá nhân vay, không cần tài sản thế chấp, hoặc thông qua việc cho vay theo nhóm

Người nghèo, cận nghèo cần có nhiều loại công cụ tài chính đe tích lũy tài sản, bình ổn tiêu dùng và tự bảo vệ mình trước rủi ro Chính vì thế, theo nghĩa rộng, tài chính vi mô là việc tìm ra phương pháp hiệu quả và đáng tin cậy để cung cấp ngày càng nhiều hơn các sản phấm tài chính vi mô phục vụ cho người nghèo và cận nghèo

1.1.2 Vai trò của tài chính vi mô:

Hệ thống tổ chức tài chính vi mô giữ vai trò quan trọng quá trình phát triển kinh tế - xà hội Trong thời gian qua, tài chính vi mô được xem là công cụ hữu hiệu trong chiến lược xóa đói giảm nghèo ở các quốc gia đang phát triến và thu hút được

Trang 15

sự quan tâm của chính phủ, nhà tài trợ và những tố chức hoạt động vì người nghèo chăm lo an sinh xà hội về bản chất, tổ chức tài chính vi mô có vai trò song song về

cả tài chính và xà hội

về khía cạnh tài chính, các to chức tài chính vi mô là các trung gian điều hòa giữa người dư thừa tiền mặt (người gửi tiết kiệm) với người cần tiền mặt (người đi vay), họ thông qua các tố chức này đế thỏa mãn nhu cầu của mình mà vẫn đảm bảo chi phí thấp nhất Thông qua quá trình cung cấp các dịch vụ tài chính, các tố chức tài chính vi mô thực hiện chức năng huy động tiết kiệm; tái tiết kiệm phân bố cho đầu tư; và tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi thương mại hàng hóa và dịch vụ, trở thành một công cụ đắc lực đế giảm nghèo và tăng thu nhập cho người lao động nghèo và cận nghèo

về khía cạnh xã hội, các tổ chức tài chính vi mô tạo ra cơ hội cho người nghèo, cận nghèo - người có thu nhập thấp tiếp cận được với dịch vụ tài chính, tăng cường năng lực xã hội, hồ trợ và cũng là động lực khuyến khích sự tham gia của họ vào việc nâng cao sản xuất, tự lập tài chính và nồ lực vươn lên, loại bở sự ỷ lại, trông chờ vào các chính sách ưu đãi “cho không” của Nhà nước

Tại Việt Nam, Chính phủ và NHNN đặc biệt quan tâm đến hoạt động và sự phát triển của tài chính vi mô Điều này thể hiện thông qua việc Chính phú đà phê duyệt đề án của NHNN về “Xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam đến năm 2020”

1.1.3 Môi trường hoạt động tài chính vi mô ờ TP.HCM:

1.1.3.1 Môi trường xã hội:

Từ năm 1992 đến năm 2015, TPHCM triển khai chương trình giảm nghèo theo phương pháp tiếp cận, đo lường nghèo đơn chiều (chiều thu nhập) Bắt đầu từ năm

2016, TPHCM thực hiện giảm nghèo theo phương pháp đa chiều - vừa giảm nghèo

Trang 16

thu nhập, vừa giảm nghèo về giáo dục, việc làm, nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, điều kiện sổng Các chỉnh sách và giải pháp hồ trợ giảm nghèo TPHCM được xây dựng

và thực hiện theo hướng giảm dần từ trọ cấp sang tác động hồ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo an tâm tổ chức sản xuất kinh doanh, cải thiện cuộc sống, tự vươn lên giảm nghèo và làm ăn phát đạt

Từ các giải pháp hồ trợ vốn từ NHCS, các TCTD và TCVM CEP nhiều địa phương đã tập trung phát triển các mô hình giảm nghèo hiệu quả Sử dụng hiệu quả giờ nhàn rồi tăng thêm thu nhập cho hộ cận nghèo; mô hình hồ trợ con giống; mô hình bảng thông tin giới thiệu việc làm Ngoài ra, TCTCVM ở TPHCM còn có nhiều chương trình hiệu quả kéo giảm các chiều nghèo xã hội Có the kế đến mô hình tặng học bổng và quà học tập cho học sinh nghèo, mô hình tặng bảo hiểm y tế cho khách hàng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo Cùng với đó là chọn mô hình hoạt động hiệu quả (chăn nuôi, trồng trọt) cho khách hàng tham quan, học tập kinh nghiệm; kết nối với các cơ sở đào tạo nghề giới thiệu con/người nhà của khách hàng học nghề miễn phí

Cuối năm 2019 và 06 tháng đầu năm 2020 nền kinh tế nước nhà bị thiệt hại nghiêm trọng do dịch bệnh chủng virus corona mới (2019 nCoV) ảnh hưởng vô cùng nặng nề đến mọi mặt của nền kinh tế thế giới Các doanh nghiệp tại Việt Nam cũng phải hoạt động cầm chừng, nạn thất nghiệp diền ra thường xuyên ảnh hưởng đến sự phát triến của nền kinh tế vi mô tại Việt Nam nói chung và TCTCVM nói riêng

1.1.3.2 Môi trường pháp lý:

Từ năm 2005 môi trường hoạt động tài chính vi mô bắt đầu có sự chuyển biến, một khuôn khổ pháp lý đã và đang được xây dựng tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng có cơ hội chuyển đổi thành TCTCVM dưới sự quản lý, giám sát của NHNN Năm 2005 và năm 2007 có 02 văn bản điều chỉnh tố chức hoạt động của các tố chức

Trang 17

tài chính vi mô gồm: Nghị định 28/2005 NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 09 tháng 03 năm 2005 nói về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam và Nghị định số 165/2007/NĐ-CP của chính phủ ngày 15/11/2007 sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định 28/2005/NĐ-CP Thông tu 02/2008/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện Nghị định 28/2005/NĐ-CP và Nghị định 165/2007/NĐ -

CP sửa đối, bãi bỏ một số điều Nghị định 28/2005/NĐ-CP về tố chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam, do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Từ đó tài chính vi mô cũng bước đầu được điều chỉnh bởi Luật tổ chức tín dụng, các to chức tài chính vi mô lần đầu tiên được xem như một loại hình tổ chức tín dụng, chịu sử quản lý của NHNN theo luật TCTD sổ 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010

Cuối năm 2011 tài chính vi mô Việt Nam đứng trước cơ hội phát trien mới khi Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triến ngành tài chính vi mô giai đoạn 2011-

2020 với mục đích xây dựng một hệ thống TCVM an toàn và tự vừng, phục vụ việc đảm bảo an sinh xà hội và giảm nghèo bền vừng Thông qua Quyết định 2195/QĐ- TTg năm 2011 phê duyệt Đe án xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành Đây là bước ngoặt quan trọng trong tiến trình phát triển hoạt động TCVM tại Việt Nam, khắng định sự thừa nhận của Nhà nước về vai trò và vị trí của hoạt động TCVM trong hệ thống tài chính, ngân hàng Quốc gia Có thế khắng định rằng chiến lược này phản ánh cách nhìn mới của Chính phủ về vai trò của TCVM không chỉ trong xóa đói giảm nghèo,

mà còn trong phát triển kinh tế, dần từng bước đưa TCVM gắn chặt với hệ thống tài chính chính thức Theo nội dung của đề án chiến lược phát triến ngành TCVM được định hướng rõ ràng là hướng tới người nghèo, người có thu nhập thấp cũng như các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, về mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội và giảm nghèo

Trang 18

Các giải pháp thực thi chính được nêu ra trong đề án chiến lược bao gồm: xây dựng một khung pháp lý đồng bộ để hồ trợ các hoạt động TCVM, nâng cao năng lực hoạch định chính sách và quản lý của các cơ quan quản lý Nhà nước, nâng có nguồn lực của các to chức TCVM, nâng cao nhận thức về TCVM và các giải pháp hồ trợ phát triển hạ tầng cơ sở khác cho hoạt động TCVM Từ năm 2010 đến năm 2016 có 4 to chức tài chính vi mô chính thức ra đời trên lãnh thổ Việt Nam:

Bảng 1 1 : Danh sách các tổ chức tài chỉnh vi mô ở Việt Nam

DANH SÁCH TỎ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

(Đến 30/06/2020)

Đơn vị: Tỷ đống

STT TÉN TÕ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ ĐỊACHĨ

sô GIĂY PHÉP NGÀY CẮP

16a/GP-NHNN ngày 13/1/2012 15.5

2 TỔ chức tài chinh vi mô TNHH MTV Tình thương

SỔ 20 Thuy Khuê phường Thụy Khê Tây Hô Hà Nội

181/GP-NHNN ngày 17/8/2010 135.8

3 Tồ chức tài chính vi mô TNHH Thanh Hóa

số 181 đường Hùng Vượng, Phường Quãng Hưng Thành phố Thanh Hóa, Tinh Thanh Hóa

Nguồn: NHNN Việt nam

Với sự ra đời nhiều tổ chức tài chính vi mô TTg-CP và NHNN đã ban hành hàng loạt chính sách nhằm cụ the hóa cách thức hoạt động của tài chính vi mô tại Việt Nam:

Trang 19

Báng 1 2 : Các văn bán pháp luật vể tài chính vi mô

stt Ngày ban

hành

Ngày có hiệu lực

Ngày hết hiệu lực

Loại văn bản

4 15/11/2007 30/11/2007 Nghị

Định

Nghị định 165/2007/NĐ-CP sừa đôi, bãi bò Nghi định 28/2005/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động cùa tổ chức tài chính quy mô nhò tại Việt Nam.

5 02/04/2008 17/04/2008 Thông

Thông tư 02/2008/TT-NHNN hướng dấn thực hiện Nghị định 28/2005/NĐ-CP và Nghị định 165/2007/NĐ-CP sửa đồi, bài bò một so điều Nghị định 28/2005/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động cùa tố chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.

6 16/06/2010 01/01/2011 Luật Luật Các tô chức tín dụng số 47/2010/ỌH12.

7 06/12/2011 06/12/2011 Quyêt

Định

Quyết định 2195/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Để án xây dựng và phát triên hệ thông tài chính vi mô tại Việt Nam đến năm 2020 do Thũ tướng Chính phũ ban hành.

11 18/03/2014 18/03/2014 Quyêt

Định

Quyểt định 381/QĐ-TTg năm 2014 thành lập Ban công tác Tài chính vi mô do Thú tướng Chính phu ban hành.

14 30/12/2016 15/03/2017 Thông

Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định vế hoạt động cho vay của tố chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đôi với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.

Trang 20

stt Ngày ban

hành

Ngày có hiệu lực

Ngày hết hiệu lực

Loại văn bản

Nội dung

15 12/06/2017 01/08/2017 Quyêt Địiih

Quyểt định 20/2017/QĐ-TTg quy định vể hoạt động cùa chương trình, dự án tài chính vi mô của tố chức chính trị, tồ chức chính trị - xà hội, tổ chức phi chính phù do Thủ tướng Chính phu ban hành.

16 20/11/2017 15/01/2018 Luật Luật: Sửa đôi, bô sung một số điều của Luật các tô

Thông tư 10/2018/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình

tự, thù tục chấp thuận nhùng thay đồi cùa tổ chức tài chính vi mô do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.

20 25/01/2019 01/04/2019 Thông tư "

Thông tư 05/2019/TT-BTC hướng dần kể toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô do Bộ trường Bộ Tài chính ban hành.

22 28/08/2019 28/08/2019 Thông tư "

Văn bàn hợp nhất 21/VBHN-NHNN năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về cấp Giấy phép, tố chức và hoạt động cùa to chức tài chính vi mô do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.

23 05/11/2019 01/01/2020 Thông

Thông tư 19/2019/TT-NHNN quy định vế mạng lưới hoạt động của tố chức tài chính vi mô do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.

Nguôn: thuvienphapluat vn

Trang 21

Luật các tố chức tín dụng được ban hành vào ngày 12/12/1997, đến trước năm

2011 chỉ có khoảng 05 văn bản Quy phạm pháp luật quy định cách thức hoạt động

và phạm vi hoạt động của tổ chức tín dụng Hơn 10 năm hoạt động của các tổ chức tín dụng với số lượng văn bản đó thì tố chức tín dụng chưa phát huy hết hiệu quả hoạt động cho vay tín dụng nhỏ Neu muốn tăng quy mô hoạt động Nhà nước sớm hoàn thành khung pháp lý đổi với các tố chức tín dụng và tố chức tài chính vi mô Nhà nước nhận thấy được tầm quan trọng của tố chức tín dụng và tố chức tài chính

vi mô trong công cuộc xóa đói giảm nghèo đến ngày 06/12/2011 Thú Tướng chính phủ đã phê duyệt “Đe án xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam đến năm 2020” nhằm phát triển nhanh các tổ chức tín dụng nhở Từ khi có đề

án của Thủ Tướng chính phủ đến nay Nhà nước đã ban hành gần 20 văn bản Ọuy phạm pháp luật, theo đó các văn bản sẽ có các quy định, hướng dẫn cụ the về việc chuyển đổi các tổ chức tín dụng thành Tổ chức tài chính vi mô hay các mô hình quỳ TCVM thành các tổ chức TCVM chuyên nghiệp Quỹ nào đáp ứng được các yêu cầu minh bạch về nguồn vốn, cách thức tổ chức hoạt động và các yêu cầu về quản lý Nhà nước theo Luật Các TCTD thì sẽ tạo điều kiện để hồ trợ chuyển đổi mô hình Các quỳ chưa đáp ứng đủ các điều kiện chuyến đối thì cũng sẽ có một khung pháp lý thống nhất, cụ thể để tạo thuận lợi cho các đơn vị mở rộng địa bàn, tăng số lượng, chất lượng các sản phẩm dịch vụ TCVM, phục vụ cho vay người nghèo một cách an toàn và hiệu quả

Tuy nhiên với so lượng văn bản trên chưa đáp ứng được các hoạt động cho vay giảm nghèo của các tổ chức tín dụng cũng như các tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam, vì thế các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức tài chính phối họp với các ban ngành địa phương nghiên cứu và đề xuất với Nhà nước sớm hoàn thiên khung pháp lý tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính vi mô có điều

Trang 22

kiện thuận lợi phát triến, góp phần cùng với nhà nước trong công cuộc giảm nghèo cùa cả nước nói chung và tại TP.HCM nói riêng.

1.1.4 Các nghiên cứu trước:

Hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu cụ thế về cách thức hoạt động của tài chính vi mô ở Việt Nam, các nghiên cứu trước chủ yếu về “tài chính vi mô với giảm nghèo tại việt nam - kiếm định và so sánh” của nhóm tác giả PGS.TS Nguyền Kim Anh; PGS.TS Ngô Văn Thứ; TS Lê Thanh Tâm; Ths Nguyễn Thị Tuyết Mai Đe tài “Phát triển dịch vụ tài chính vi mô của Ngân Hàng Agribank” của tác giả Đồ Thị Diên Đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam” của nhóm tác giả Đào Lan Phương và Đào Thúy Vân

1.1.5 Các yếu tố tác động đến tổ chức tài chính vi mô:

1.1.5.1 Tác động từ môi trường pháp lý:

Mặc dù mô hình tài chính vi mô hoạt động có hiệu quả giảm nghèo nhưng tính đến thời điểm 30/06/2020 tại Việt Nam có 04 tổ chức tài chính vi mô hoạt động chính thức hoạt động theo Luật các tố chức tín dụng:

V Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7 (MFI),

V Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình Thương (TYM),

V Tổ chức tài chính vi mô TNHH Thanh Hóa (FPW),

V Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV cho người lao động nghèo tự tạoviệc làm (CEP)

Tuy hoạt động các tổ chức tài chính vi mô được đánh giá là có ý nghĩa sâu sắc

và có hướng phát triển mạnh trong tương lai, nhưng khung hoạt động của tổ chức tài chính vi mô chưa đáp ứng được với thực trạng hiện tại

Trang 23

Một là, về chuyển đổi mô hình hoạt động của tổ chức TCVM.

Các tổ chức bán chính thức rất hiếu tầm quan trọng và những lợi ích khi họ chuyển đổi mô hình từ quỳ trực thuộc một tổ chức chính trị - xã hội như: Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, thành một tổ chức TCVM chính thức, độc lập, hoạt động theo Luật Các TCTD Đe chuyến đối được mô hình hoạt động và đáp ứng được các yêu cầu khắt khe từ phía cơ quan quản lý nhà nước như phải: cải to cơ sở hạ tầng làm việc, cải tổ chất lượng nguồn nhân lực, phát triển các sản phẩm, dịch vụ và đặc biệt là hợp thức, hợp pháp hóa các nguồn vốn phục vụ hoạt động

Trên thực tế, các Quỹ Hồ trợ phụ nừ phát triến kinh tế ở các địa phương đang hoạt động theo Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg về hoạt động của các chương trình,

dự án TCVM do các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện Neu muốn tăng thêm quy mô nguồn vốn và tài sản để mở rộng hoạt động, bắt buộc các quỳ phải chuyến đối thành các tố chức TCVM chính thức Nhưng

để làm được việc này, bản thân các quỹ cần có thời gian đe tái cơ cấu nguồn vốn, xây dựng các sản phẩm, dịch vụ tiết kiệm, cho vay cạnh tranh và phù hợp Nếu không

đủ điều kiện để chuyển đổi mô hình hoạt động, các quỳ sẽ phải thu hẹp quy mô để đảm bảo tuân thủ những quy định về tài chính

Hai là, điều kiện về thành lập và thành viên sáng lập được nêu tại Thông tư số 03/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước

Theo đó, Thông tư này quy định nếu thành viên sáng lập là tổ chức nước ngoài thì tố chức nước ngoài đó phải là ngân hàng nước ngoài Đây là vấn đề không dễ dàng đối với việc thành lập tổ chức TCVM và chuyển đổi các tổ chức TCVM bán chính thức thành các tổ chức TCVM chính thức “Thành viên sáng lập là tố chức nước ngoài là ngân hàng nước ngoài”- Quy định này có phần hạn chế năng lực gọi vốn của các tổ chức, trong thực tế, không phải các tổ chức bán chính thức nào ở Việt

Trang 24

Nam cũng có thành viên là các ngân hàng nước ngoài, mà chủ yếu là từ các tổ chức phi chính phù Neu muốn đáp ứng điều kiện này, các tổ chức chỉ có cách thoái vốn của các tố chức nước ngoài không phải là ngân hàng hiện tại sẽ làm giảm vốn điều

lệ, giảm khả năng hoạt động của tố chức Cách thứ hai là tìm và kêu gọi góp vốn từ một ngân hàng nước ngoài Theo cách này đòi hỏi thời gian, gây chậm trễ trong quá trình chuyển đổi lên chính thức của các tổ chức

Bên cạnh đó, việc quy định, tổng số thành viên góp vốn không được vượt quá

05 thành viên, trong đó có ít nhất một thành viên là tố chức chính trị, tố chức chính trị - xã hội Việc khống chế số lượng thành viên góp vốn đã làm hạn chế khả năng nâng cao năng lực tài chính của các TCTCVM

Ba là, về bảo đảm tiền vay

Theo Thông tư số 03/2018/TT-NHNN, các khoản cho vay của TCTCVM có the được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm

và vay vốn theo quy định của tổ chức TCVM Trong khi đó, tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước quy định: “Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay

do TCTD và khách hàng thỏa thuận Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm tiền vay của TCTD với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về biện pháp bảo đảm

và pháp luật có liên quan”

1.1.5.2 Công nghệ thông tin:

Việc phát triển mobile app cho điện thoại thông minh của tổ chức tài chính vi

mô đang phát triển nhằm tăng khả năng tiếp xúc khách hàng, vì vậy TCTCVM đầu

tư công nghệ thông tin đe thay thế cho cách tiếp xúc truyền thống, nhưng hoàn toàn chưa thay thế được vì khách hàng tham gia sử dụng mobile app phải có một sổ kiến

Trang 25

thức nhất định, nên cần phải cân bằng giừa dịch vụ tiếp xúc truyền thống và ứng dụng mobile app một cách họp lý.

Hoạt động của tài chính vi mô cũng tương tự như hoạt động của ngân hàng vì vậy công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc lưu trữ và xử lý số liệu,

và hiện nay phần mềm công nghệ thông tin ở các tố chức tài chính vi mô ở Việt Nam chưa đáp ứng được vì chi phí đầu tư quá lớn

1.1.5.3 Nhân sự phục vụ cho tài chính vi mô:

Hiện tại các trường đại học trong nước chưa có đào chuyên sâu về tài chính vi

mô, phần lớn các tố chức tài chính vi mô tự đào tạo thông qua kinh nghiệm hoạt động tích lũy kiến thức, tự đào tạo theo tinh thần người trước hướng dẫn người sau

1.2 Co’ sở lý luận của đề tài:

1.2.1 Lý thuyết sử dụng để nghiên cứu:

Lý thuyết để sử dụng nghiên cứu bài luận văn này là thống kê sản phẩm đang được phục vụ khách hàng ở các tố chức tài chính vi mô và kinh nghiệm lâu năm hoạt động trong lĩnh vực tài chính vi mô

1.2.2 Các hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính trên địa bàn Tp HCM:

Cho vay tiền mặt: trên địa bàn Tp HCM có rất nhiều tố chức cá nhân cung cấp dịch vụ cho vay tín chấp bằng tiền mặt cũng như mua hàng trả góp

Góp tiền mặt thông qua ngân hàng là hình thức ngân hàng cho vay đế khách hàng mua được món hàng

Góp qua thẻ tín dụng: Là hình thức mua trả góp sử dụng thẻ tín dụng trả trước

số tiền mua hàng, tiền trả góp hằng tháng, tiền lãi suất sẽ được thanh toán trên thẻ tín dụng, khách hàng không phải ra cửa hàng đóng tiền trực tiếp, số tiền giao dịch sẽ

Trang 26

được chia thành nhừng khoản trả góp đều nhau trong nhiều tháng, được liệt kê cùng với các giao dịch bằng thẻ vào bảng sao kê hàng tháng.

Khách hàng sử dụng dịch vụ sẽ thanh toán các khoản này theo phương thức

và thời hạn thanh toán thông thường của thẻ tín dụng Khoản tiền phải trả góp sẽ được hiển thị trên bảng sao kê hàng tháng đó

1.3 Phương pháp tiếp cận công nhân và người lao động nghèo và sản phẩm dịch

vụ tài chính vi mô ở Tp.HCM:

1.3.1 Các phương pháp tiếp cận hiện tại:

Thành phổ Hồ Chí Minh là thành phố kinh tế đứng đầu cả nước về kinh tế với mật độ dân cư đông đúc Vì thế mà hoạt động tài chính tại Tp.HCM diễn ra vô cùng sôi nổi đặc biệt là cho vay tiền mặt thông qua chính quyền hoặc công đoàn công ty, thông qua các số điện thoại poster, cho vay online, cho vay thông qua mua hàng trả góp, thu hút nhiều người tham gia bởi tính nhanh chóng bởi tiện lợi, thủ tục đơn giản cho tất cả các đối tượng từ thu nhập thấp đến người có thu nhập cao

1.3.1.1 Người lao động phổ thông, người lao động nghèo và cận nghèo:

UBND TP vừa quyết định sửa đổi, bổ sung Ọuyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của ƯBND TP về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020

Các tiêu chí về thu nhập:

Hộ nghèo TPHCM: là những hộ dân Thành phố (có hộ khấu thường trú và tạm trú on định trên 6 tháng) có 01 hoặc cả 02 tiêu chí sau:

V Chuẩn nghèo: từ 28 triệu đồng/người/năm trở xuống

V Có tong so diem thiếu hụt của 5 chiều nghèo (các dịch vụ xã hội cơ bản: Y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin) từ 40 điểm trở lên

Trang 27

Hộ nghèo thành phổ được chia thành 03 nhóm hộ để tổ chức thực hiện các chính sách tác động hồ trợ giảm nghèo theo thứ tự ưu tiên như sau:

J Nhóm 1: Là hộ dân có thu nhập bình quân đầu người từ 28 triệu đồng/người/năm trở xuống và có điểm thiếu hụt của 05 chiều nghèo (các dịch vụ xà hội cơ bản)

từ 40 điểm trở lên

J Nhóm 2: Là hộ dân có thu nhập bình quân đầu người từ 28 triệu đồng/người/năm trở xuống và có điếm thiếu hụt của 05 chiều nghèo (các dịch vụ xà hội cơ bản) dưới 40 điểm (từ 0 đến 35 điểm)

•S Nhóm 3: Là hộ dân có thu nhập bình quân đầu người trên 28 triệu đồng/người/năm và có điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo (các dịch vụ xã hội cơ bản) từ 40 điểm trở lên

Hộ cận nghèo TP.HCM: là những hộ dân Thành phố (có hộ khau thường trú

và tạm trú ổn định trên 6 tháng) có 02 tiêu chí sau:

J Có thu nhập bình quân đầu người trên 28 triệu đồng/người/năm đến 36 triệu đồng/người/năm

J Có tổng số điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo dưới 40 điểm (từ 0 đến 35 điểm).Thông qua chính quyền và các tổ chức đoàn the tại địa phương, giới thiệu khách hàng có nhu cầu vốn, lập danh sách có xác nhận của chính quyền địa phương nơi ở của khách hàng, nhân viên tín dụng thu thập danh sách đánh giá nhu cầu vốn

và khả năng hoàn trả của khách hàng duyệt vay vốn cho khách hàng

Thông qua mô hình nhóm/cụm tự giới thiệu lập danh sách có xác nhận của chính quyền địa phương về nơi ở hiện tại của khách hàng, nhân viên tín dụng thu thập danh sách đánh giá nhu cầu vốn và khả năng hoàn trả của khách hàng duyệt vay vốn cho khách hàng

Trang 28

Hiện tại thành phố hồ chí minh có nhiều cửa hàng tiện lợi và cửa hàng điện máy thực hiện hồ trợ tài chính cho người dân TP.HCM thông qua chương trình mua hàng trả góp hoặc cho vay qua ứng dụng trên điện thoại thông minh giải ngân bằng hình thức chuyển khoản.

1.3.1.2 Người công nhân tại Tp.HCM:

Thông qua tố chức công đoàn các công ty, triển khai quy trình vay von của TCTCVM CEP cho công nhân thông qua các buổi họp công đoàn Neu có nhu cầu vay vốn, công nhân đăng ký cho tố chức công đoàn công ty, Công đoàn công ty lập danh sách nhu cầu von vay chuyến NVTD của TCTCVM CEP tiến hành làm thủ tục cho vay

Thông qua Liên Đoàn Lao động, TCTCVM CEP triên khai hoạt động cho vay thông qua công đoàn Khu che xuất, Khu công nghiệp hoặc các công đoàn của các tập đoàn

Thông qua công đoàn hoặc cá nhân người công nhân cũng có thể vay tiền từ các tố chức tín dụng hoặc các công ty tài chính như: TNHH một thành viên Bưu Điện, Home Credit Việt Nam, TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng FE Credit, TNHH HD SAISON, Mirae Asset Việt Nam, TNHH một thành viên Shinhan Việt Nam

KÉT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong thời gian qua, hoạt động tài chính vi mô và các hoạt động cung ứng nhu cầu vốn cho người lao động phố thông, người lao động nghèo và cận nghèo tại TP.HCM đã đạt được nhiều thành tích ấn tượng về phát triển kinh tế và đặc biệt trong công cuộc xóa đói giảm nghèo Hoạt động tài chính vi mô đà và đang khẳng định vai trò quan trọng trong việc hồ trợ người lao động phố thông, người lao động nghèo,

Trang 29

cận nghèo tiếp cận các dịch vụ tài chính một cách thuận tiện và phù họp Thực tế đà chứng minh, tài chính vi mô là hoạt động có ý nghĩa xà hội sâu sắc và ngày càng lớn mạnh ở Việt Nam trong đó có Tp.HCM.

Đảng và Nhà nước cần có những cơ chế ưu đãi về thuế và có nhừng chính sách phù họp để tài chính vi mô dễ dàng trong hoạt động hỗ trợ người dân khu vực Tp.HCM nói riêng và cả nước nói chung

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG CUNG CẤP TÍN DỤNG ĐÓI VỚI LAO ĐỘNG PHÓ THÔNG VÀ Hộ NGHÈO CỦA TÓ CHÚC TÀI CHÍNH VI MÔ CEP 2.1 Cơ cấu Tổ chức tài chính vi mô CEP:

Liên đoàn Lao động Tp HCM thành lập CEP (Capital Aid Fund For Employment of The Poor) là một to chức xà hội phi lợi nhuận, được thành lập vào ngày 02 tháng 11 năm 1991 theo mô hình Ngân hàng Grameen của nước Cộng Hòa Nhân Dân Bangladesh do Gs Muhammad Yunus sáng lập, nhằm giảm tình trạng nghèo của công nhân lao động Thành phổ và giúp họ tự tạo việc làm thông qua việc cung cấp các dịch vụ tài chính Năm 2017, CEP đã chuyển đổi thành tổ chức Tài chính vi mô chính thức hoạt động theo Luật các Tố chức tín dụng và trong 2019 CEP tiếp tục hoạt động trên địa bàn Tp HCM và các tỉnh lân cận như: Ben Tre, Bình Dương, Đồng Nai, Đồng Tháp, Long An, Tây Ninh, Tiền Giang và Vĩnh Long

CEP đã phát triển một thương hiệu uy tín cao là một tổ chức tài chính vi mô

có trọng tâm giảm nghèo mạnh mẽ, phát triển những mối quan hệ hợp tác lâu dài với các cơ quan chính phủ, tổ chức phi chính phủ trong nước cũng như các tổ chức quốc

tể như Ngân hàng Grameen, Ngân hàng The giới, Chính phủ úc (thông qua AusAID) CEP là tổ chức có tính minh bạch cao và hoạt động theo các tiêu chuẩn quốc tế về tài chính vi mô CEP đà vinh dự nhận được các phần thưởng về sự đóng góp tích cực trong hoạt động giảm nghèo của Nhà nước Việt Nam, úy ban Nhân dân Tp HCM

và các giải thưởng về minh bạch tài chính của CGAP (Ngân hàng Thế giới) CEP cũng đã được đánh giá và xếp loại cao bởi Planet Rating và CGAP, và được kiếm toán hàng năm bởi KPMG Các báo cáo và thông tin về tình hình tài chính và hoạt động xà hội CEP được công bố trên trang web của Microfinance Information Exchange (www.mixmarket.org) Sự tăng trưởng về phạm vi hoạt động của CEP được thực hiện song song với quản lý tài chính hiệu quả và bền vững Đen cuối năm

Trang 31

2019, CEP có mạng lưới gồm 34 chi nhánh, 602 nhân viên, nguồn vốn đầu tư cho vay 4.457 tỷ đồng và tiếp tục tự cung về hoạt động Mặc dù trải qua nhiều thay đổi

và phát triến của tố chức, trong suốt thời gian 28 năm qua, CEP vẫn kiên định với sứ mệnh giảm nghèo trong công nhân và người lao động

So lược về khách hàng CEP năm 2019

J CEP phục vụ 339.468 khách hàng đang vay với mức vay binh quân là 22.188.000 đồng

J 48% khách hàng CEP là công nhân viên, công nhân trực tiếp sản xuất, 20% khách hàng là hộ gia đình công nhân, 32% khách hàng là hộ gia đình nhân dân lao động nghèo

J 65% khách hàng của CEP hoàn trả vốn vay hàng tuần và 35% hoàn trả hàng tháng

J 32% vốn vay được khách hàng sử dụng cho hoạt động mua bán nhỏ, 19% được

sử dụng cho mục đích cải thiện nhà ở, xây nhà vệ sinh, 14% cho mục đích chăn nuôi, nông nghiệp và ngư nghiệp, và 35% cho các mục đích khác như dịch vụ, sản phẩm tiếu thú công nghiệp, mua sắm công cụ lao động, đóng học phí, khám chữa bệnh, trả

nọ vay nặng lãi

J CEP phục vụ 301.719 khách hàng thực hiện tiết kiệm với sổ dư tiết kiệm bình quân là 4.759.000 đồng

J 72% khách hàng vay von CEP là nữ

J 62% khách hàng vay vốn CEP sổng ở vùng đô thị và 38% sống ở vùng nông thôn

J 90% khách hàng lần đầu tiên tham gia chương trình CEP được xác định là nghèo hoặc nghèo nhất Cơ sở phân loại mức nghèo dựa trên thu nhập được xác định

Trang 32

theo chuẩn nghèo của Tp Hồ Chí Minh, kết họp với các chỉ sổ đánh giá về tài sản, chất lượng nhà ở và tỷ lệ phụ thuộc.

J Khách hàng vay vốn được phân loại ưu tiên nhận vốn vay theo mức nghèo, người nghèo hon sẽ nhận đưọc các ưu tiên của chương trình CEP

Trang 34

Hình 2 1: Mạng lưới chi nhảnh Tô chức tài chỉnh vi mô CEP

Các Tỉnh/Tp có chi nhánh CEP đang hoạt động gồm:

7 Ben Tre: 01 chi nhánh

8 Tây Ninh: 01 chi nhánh

Trang 35

2.1.1 Sứ mệnh, viễn cảnh và giá trị cốt lõi của CEP:

Sứ mệnh: làm việc vì công nhân, lao động nghèo và người có thu nhập thấp nhằm góp phần đảm bảo an sinh xã hội thông qua việc cung cấp các dịch vụ tài chính, phi tài chính một cách thiết thực và hiệu quả

Viễn cảnh: là những cải thiện trong đời sống của công nhân và nhân dân lao động nghèo và người có thu nhập thấp tại Việt Nam thông qua nồ lực hoạt động của CEP CEP luôn giữ vừng là một tổ chức tài chính vi mô chuyên nghiệp hàng đầu Việt Nam

Giá trị cốt lõi: Trung thực - minh bạch - chính trực; Tôn trọng - đồng cảm - chia sẻ; Sáng tạo - hiệu suất - hiệu quả

2.2 Thực trạng hoạt động của Tổ chức tài chính vi mô CEP tại TP.HCM:

2.2.1 Định nghĩa các tên gọi thông dụng:

V Nhân viên được phân công quản lý nguồn vốn tại các địa phương/công ty/đơn

vị được gọi là “nhân viên tín dụng”

V HỒ trợ vốn cho công nhân/viên chức/công chức được gọi tên là: loại hình công nhân viên

V HỖ trợ vốn cho người dân tại các phường/xã, khu phố/ấp gọi tên là: loại hình nhân dân lao động, hoặc người lao động phổ thông

V Người phối họp quản lý nguồn vốn (có họp đồng) tại các công ty/đơn vị được gọi là “cộng tác viên”

V Người phối họp quản lý nguồn vốn tại các địa phương (có hợp đồng) được gọi

là “cụm trưởng”

V Người quản lý nguồn vốn tại các tố nhỏ (dưới 9 khách hàng) giao dịch trực tiếp với “cụm trưởng” theo quy định của CEP được gọi là “nhóm trưởng”

Trang 36

2.2.2 Tổng quan sự cần thiết vốn đối vói người nghèo:

Trong hoạt động tự tạo việc làm hoặc kinh doanh của người lao động phổ thông, người lao động nghèo và cận nghèo muốn phát triển thì phải có vốn, vốn là nhân tố quan trọng trong mọi hoạt động tạo ra thu nhập Riêng đối với người lao động nghèo và cận nghèo thì việc tiếp xúc với nguồn vốn từ ngân hàng là một điều không dễ và khó thực hiện vì đặc trưng khi vay ngân hàng là phải có tài sản thế chấp, phương án kinh doanh và các thú tục khác mà đối với người dân nghèo và cận nghèo khó thực hiện, vì vậy việc Tố chức tài chính vi mô CEP tiếp cận và hồ trợ vốn cho người lao động là một nhu cầu rất cần thiết

Thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung dân cư đông, phân lớn là người nhập

cư từ các tỉnh thành phổ khác đến lập nghiệp hay nhừng khách hàng là công nhân của các KCX/KCN hoặc các công ty là nhừng đối tượng khách hàng nhiều nhất tìm đến với khoản vay tín chấp, vì bản thân các đối tượng khách hàng này không có tài sản the chấp đe tiếp cận với ngân hàng, mà nhu cầu sử dụng tiền mặt thì lúc nào cũng có

Riêng khách hàng TCTCVM CEP đang hồ trợ khu vực Tp.HCM là 172.134 khách hàng với so lượt vay là 196.335 lượt (sổ liệu đến 31/12/2019) Theo thống kê của TCTCVM CEP từ 12/2017 đến 12/2019 số khách hàng đang vay CEP tại Tp.HCM tăng ròng 4.470 khách hàng, tổng dư nợ tăng ròng 725.456.454.169đ, với

số dư nợ tăng từ 30,022 triệu đồng/khách hàng năm 2017, tăng lên 35,104 triệu đồng/khách hàng năm 2019

Ngoài TCTCVM CEP còn có một so tổ chức tài chính và ngân hàng hồ trợ vốn tự tạo việc làm cho người lao động nghèo và người có thu nhập thấp như: Ngân hàng chính sách xã hội, Mcredit, HD SaiSon, Ngân hàng TPBank, Ngân hàng OCB, Ngân hàng VPBank và Quỳ tín dụng nhân dân ở mồi địa phương, các tổ chức tài

Trang 37

chính: Home Credit, FE Credit, Easy Credit Tuy nhiên mồi tổ chức tài chính, ngân hàng có một phân khúc khách và cách thức hoạt động khác nhau như:

Ngân hàng chính sách xã hội: Đối tượng được vay vốn ngân hàng Chính

sách xã hội chủ yếu là cá nhân, gia đình có hoàn cảnh khó khăn hoặc các gia đình thuộc diện Chính sách xã hội Có the ke đen như:

- Người thân, gia đình thương binh, liệt sĩ, người có công với cách mạng

- Gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc các diện hộ nghèo, cận nghèo, gia đình

có người mất sức lao động

- Gia đình có con theo học đại học, cao đăng

- Cho vay đổi tượng chính sách đi xuất khẩu lao động

- Cho vay các gia đình là dân tộc thiếu số

- Cho vay hộ gia đình có người nhiễm HIV, sau cai nghiện

- Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại các vùng khó khăn

- Cho vay khắc phục hậu quả của hạn hán, thiên tai

• Điều kiện vay vốn: người vay vốn cần viết giấy đề nghị vay vốn theo có sằn của ngân hàng và những giấy tờ cần thiết phải có trong hồ sơ đó là giấy công nhận

hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách, có xác nhận của địa phương hoặc cơ quan có thấm quyền Những sinh viên vay vốn cần có thêm giấy báo nhập học của các trường Đại học, cao đắng đang theo học

- Lãi suất vay vốn tại ngân hàng Chính sách xà hội có sự chênh lệch tùy vào đổi tượng vay vốn cũng như mục đích sử dụng vốn

- Hộ nghèo và học sinh, sinh viên vay vốn : 6,6% năm

- Hộ cận nghèo: 7,92% năm

- Cho vay khắc phục hậu quả thiên tai: 4,8% năm

- Đối tượng vay là dân tộc thiếu số: 3,3% năm

Trang 38

- Cho vay sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn: 9,0%/năm

J Các ngân hàng: vay tín chấp ở các ngân hàng thủ tục nhanh gọn, có the đăng

ký vay online thông qua trang web của ngân hàng, mức vay cao gấp 10 lần lương và

có the vay đến 500 triệu đồng và bắt buộc phải có thu nhập tối thiếu 04 triệu đồng/tháng Lãi suất cho vay từ 12%/năm trở lên, thời hạn vay tối đa lên đến 60 tháng

J Quỹ tín dụng nhân dân: Hoạt động cho vay của quỳ tín dụng nhân dân chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân

Cho vay hộ nghèo sè dựa trên tiêu chuẩn đánh giá của Bộ lao động thương binh và xã hội và phải nằm trong danh sách hộ nghèo của ủy ban phường xà

Điều kiện vay vốn QTDND, khách hàng phải thỏa một trong các điều kiện sau:

Cá nhân phải là công dân Việt Nam, có độ tuổi từ 22 - 55 (đối với nữ), 22 -

60 (đổi với nam), là thành viên pháp nhân của quỳ tín dụng

Khách hàng cần chứng minh nguồn thu nhập ổn định và quyền sở hữu tài sản tương đương Và có các giấy tờ liên quan khác theo quy định của pháp luật

Đang làm việc tại các đơn vị, to chức cơ quan nhà nước, công ty nước ngoài hoặc văn phòng đại diện

Thu nhập tối thiểu hàng tháng 3 triệu đồng

V Tổ chức tài chính Home Credit: là tập đoàn tài chính tiêu dùng có trụ sở tại

nước Cộng hòa Czech, được thành lập từ năm 1997 Hiện Home Credit đã có mặt tại hơn 10 quốc gia trong đó có Việt Nam

Trang 39

Tại Việt Nam, Home Credit bắt đầu hoạt động từ năm 2008, là công ty chiếm thị phần lớn nhất trong lĩnh vực cho vay trả góp với hơn 7.000 điểm giao dịch trên

63 tỉnh thành

Hiện nay, Home Credit cung cấp các gói vay trả góp điện máy, vay trả góp xe máy và vay tiền mặt Home Credit không ngừng tìm kiếm cơ hội hợp tác đế đua ra các sản phẩm vay với lãi suất ưu đãi và trả góp 0% nhằm toi ưu lợi ích cho khách hàng

Các sản phàm vay tiền Home Credit: Vay tiền mặt Home Credit là một hình thức vay tín chấp không cần tài sản đảm bảo của công ty tài chính Home Credit đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng cho khách hàng Hiện nay Home Credit triển khai hai sản phẩm vay tiền mặt gồm vay tiền mặt cho khách hàng mới và vay tiền mặt cho khách hàng hiện hữu Đặc điếm mồi sản phấm vay cụ the như sau:

• Vay tiền mặt cho khách hàng mới:

- Được vay tiền mặt tối đa lên đến 30 triệu đồng

- Dành cho khách hàng từ 20 đen 60 tuổi

- Thủ tục đơn giản chỉ cần CMND và giấy phép lải xe hoặc hộ khẩu

- Có thế nhận tiền ngay sau khi ký hợp đồng

• Vay tiền mặt cho khách hàng hiện hừu:

- Thủ tục đơn giản chỉ cần CMND và bằng lái hoặc hộ khẩu

- Không cần chứng minh thu nhập, không cần tài sản the chấp

- Thời gian vay linh hoạt từ 12 đến 60 tháng

- Vay nhanh từ 5 triệu đến đến 200 triệu đồng

- Nhận tiền nhanh trong vòng 2 giờ

- Ngoài vay tiền mặt, Home Credit còn cung cấp nhiều sản phẩm vay vốn khác như vay trả góp mua xe máy, vay trả góp mua các sản phẩm điện máy

Trang 40

• Lãi suất vay

- Lãi suất vay tín chấp tiền mặt Home Credit được tính trên dư nợ giảm dần như sau:

Lãi suất tối thiểu: 39,54%/năm

Lãi suất tối đa: 49,68%/năm

- Với từng khách hàng cụ thế sẽ được áp dụng các mức lãi suất khác nhau tùy theo khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của khách hàng với Home Credit

- Dù không bắt buộc khách hàng chứng minh tài chính khi vay tiền mặt, nhưng nếu khách hàng có thế chứng minh được năng lực tài chính, đảm bảo khả năng trả

nọ tot Home Credit sẽ cấp hạn mức lớn vay lớn và lãi suất thấp hơn Những khách hàng cũ trả nợ đúng hạn đều được ưu đài về lãi suất khi vay tiền mặt

V Tổ chức tài chính FE Credit: tên đầy đủ là Công ty Tài Chính TNHH MTV

Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng, viết tắt là VPB FC Được thành lập ngày 02/11/2010, FE Credit cung cấp các giải pháp tài chính đơn giản mà hiệu quả đến khách hàng trên toàn lành thổ Việt Nam

- Vay tiền mặt trả góp tại FE Credit là hình thức vay tín chấp (không cần thế chấp tài sản cũng không cần bên bảo lãnh thứ 3) Khách hàng khi có nhu cầu vay vốn

sẽ thanh toán khoản nợ bằng cách trả góp hàng tháng, sổ tiền trả góp mồi tháng

là như nhau Hình thức này hoàn toàn dựa vào uy tín của bản thân đế vay tiền, hạn mức vay tiền cao và thời hạn vay khá dài từ 06 đến 24 tháng

- Lãi suất và hạn mức vay trả góp tùy thuộc vào sự lựa chọn sản phấm vay tín chấp của khách hàng mà FE Credit áp dụng mức lãi suất cho phù hợp Hiện nay có nhừng mức lài suất đang được áp dụng nhiều nhất đó là 1,4%, 166%, 2,17%, 2,2%

và 2,95% mồi tháng

Ngày đăng: 16/11/2022, 21:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm