1 | P a g e Tài liệu môn Thẩm định tài chính dự án đầu tư 2 | P a g e Chương I Tổng quan về thẩm định tài chính dự án đầu tư 5 I Những vấn đề chung về dự án đầu tư 5 1 Khái niệm 5 2 Đặc điểm của dự án.
Trang 1Tài liệu môn Thẩm định tài chính dự án đầu tư
Trang 2Chương I: Tổng quan về thẩm định tài chính dự án đầu tư 5
I Những vấn đề chung về dự án đầu tư 5
1 Khái niệm 5
2 Đặc điểm của dự án 5
3 Phân loại dự án đầu tư 5
4 Các giai đoạn của dự án 6
II Thẩm định dự án đầu tư 9
1 Khái niệm 9
2 Nội dung thẩm định dự án 9
III Thẩm định tài chính dự án đầu tư 9
1 Khái niệm 9
2 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư 9
3 Nhân tố ảnh hưởng tới thẩm định tài chính dự án 9
Chương II: Dự toán vốn đầu tư 10
I Vốn đầu tư 10
II Dự toán vốn đầu tư 10
1 Quá trình lập ngân sách vốn 10
2 Phương pháp dự báo theo tỷ phần doanh thu 11
3 Phương pháp dự toán tổng thể 11
III Phương thức tài trợ 11
Chương III: Dòng tiền của dự án đầu tư 12
I Khái niệm 12
II Một số giả định khi xác định dòng tiền của dự án 12
III Nguyên tắc xác định dòng tiền của dự án 12
IV Quan điểm xem xét dòng tiền của dự án 13
1 Quan điểm vốn chủ sở hữu (EPV – Equity Point of Views) 13
Trang 33 Quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (AEPV – All Equity Point of Views) 13
V Xác định dòng tiền của dự án 14
1 Xác định dòng tiền ra của dự án 14
2 Xác định dòng tiền vào của dự án 14
VI Phương thức tài trợ và xác định dòng tiền 18
Chương IV: Thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư 25
I Phương pháp thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư 25
II Lựa chọn dự án đầu tư trong thực tiễn 34
1 Lựa chọn dự án khi giới hạn vốn đầu tư 34
2 Dự án xung khắc có tuổi thọ khác nhau 35
3 Trường hợp phương pháp NPV và IRR mâu thuẫn 36
4 Trường hợp phương pháp IRR đa trị 38
5 Trường hợp thay thế thiết bị 40
6 Lựa chọn thuê hay mua tài sản 41
7 Lựa chọn dự án trong điều kiện có lạm phát 42
Bài tập cơ bản 44
Trang 4 Vốn lưu động ròng (NWC: Net working capital)
NWC > 0: NWC chính là phần nguồn dài hạn được sử dụng để tài trợ cho TSNH
NWC < 0: NWC chính là phần nguồn ngắn hạn được sử dụng để tài trợ cho TSDH
Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp:
o Nguyên tắc đánh đổi rủi ro lợi nhuận: Rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng càng lớn
o Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền: Tiền có giá trị khác nhau tại thời điểm khác nhau Để so
sánh giá trị của tiền chúng ta phải đưa về cùng một thời điểm
Tài chính doanh nghiệp
Đầu tư dài hạn vào đâu? Quyết định đầu tư dài hạn
Tìm nguồn tài trợ dài hạn cho các khoản đầu tư như
thế nào?
Quyết định tài trợ dài hạn
Quản lý hoạt động tài chính hàng ngày như thế
nào?
Quyết định vốn lưu động
ròng
Trang 5Chương I: Tổng quan về thẩm định tài chính dự án đầu tư
I Những vấn đề chung về dự án đầu tư
1 Khái niệm
Dự án đầu tư: Là một tập hợp các hoạt động liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được
các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định qua việc sử dụng các nguồn lực đã xác định
Dự án đầu tư: Là tập hợp để xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư
kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (Luật Đầu tư 2020)
2 Đặc điểm của dự án
Dự án không chỉ là một ý tưởng hay phác thảo mà còn hàm ý hành động với mục tiêu cụ thể
Dự án nhằm đáp ứng một nhu cầu cụ thể đã được đạt ra, tạo nên một thực tế mới
Dự án tồn tại trong một môi trường không chắc chắn
Dự án bị khống chế bởi thời hạn
Dự án chịu ràng buộc về nguồn nhân lực
3 Phân loại dự án đầu tư
Theo người khởi xướng
Phân loại theo lĩnh vực
Phân loại theo loại hình
Phân loại theo thời gian
Phân loại theo cấp độ
Phân loại theo mục đích:
o Đầu tư hình thành DN
o Đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
o Đầu tư tạo sản phẩm mới
o Đầu tư thay thế, hiện đại hóa máy móc thiết bị
Trang 6 Phân loại theo mối quan hệ giữa các dự án:
o Dự án đầu tư một phần bằng VCSH và một phần bằng nợ vay
o Dự án đầu tư bằng tài trợ vốn dưới hình thức thuê tài chính (financial leasing)
4 Các giai đoạn của dự án
Phân tích và lập dự án
Nghiên cứu tiền khả thi
Xem xét tiềm năng chung của dự án
Cần duy trì chất lượng thông tin như nhau cho mọi biến của dự án
Cần sử dụng thông tin thứ cấp sẵn có
Thông tin thiên lệch tốt hơn giá trị trung bình
Các câu hỏi chủ yếu:
Dự án có khả thi về mặt tài chính và kinh tế trong suốt tuổi thọ dự án?
Thẩm định
dự án
•Xác định lại toàn bộ kết luận đã được đưa ra trong quá trình chuẩn
Nghiệm thu dự án
•Xác định những thành công và thất bại
•Rút ra những bài học và kinh nghiệm cho quản lý các dự
án khác trong tương lai.
Trang 7 Các nguồn rủi ro?
Làm thế nào để giảm bớt rủi ro?
Nghiên cứu khả thi
Trọng tâm là cải thiện độ chính xác của các biến chủ yếu
Xem xét chi tiết các phương án giảm bớt rủi ro
Cần một số dữ liệu sơ cấp
Các câu hỏi chủ yếu:
Dự án hấp dẫn về mặt tài chính đối với tất cả các bên tham gia?
Mức độ không chắc chắn của các biến chủ yế?
Quyết định sau cùng về dự án sẽ được chấp thuận?
Các lĩnh vực cần phân tích trong phân tích dự án
Phân tích thị trường:
Nghiên cứu các nguồn nhu cầu cơ bản, chất lượng của thị trường, giá cả và số lượng
Phân biệt chủ yếu giữa hàng hóa – dịch vụ nội thương và ngoại thương
Đối với hàng ngoại thương, thông tin thứ cấp là quan trọng
Đối với thị trường nội địa, thông tin sơ cấp quan trọng hơn
Kết quả của phân tích:
Dự báo về số lượng và giá cho suốt tuổi thọ của dự án
Thuế, thuế nhập khẩu, trợ giá, các quy định chung, các xu hướng công nghệ
Phân tích kỹ thuật:
Phân tích nhu cầu cơ bảnBasic needs analysis
Phân tích xã hộiSocial analysis
Phân tích kinh tếEconomic analysis
Phân tích tài chínhFinancial analysis
Phân tích thị trường
Market analysis
Phân tích kỹ thuậtTechnical analysis
Phân tích nguồn lựcResources analysis
Trang 8 Nghiên cứu các yêu cầu về nhập lượng cùng giá cả đối với đầu tư và vận hành
Trong phân tích này thông tin thứ cấp cần được sử dụng một cách hữu hiệu
Cần tránh xung đột lợi ích giữa nhà cung cấp thông tin kỹ thuật và người bán thiết bị đầu tư, hoặc nhà thầu xây dựng
Kết quả của phân tích:
Công nghệ và tuổi thọ của dự án
Số lượng và chủng loại nhập lượng cần thiết cho đầu tư và vận hành
Lao động cần thiết theo loại hình và thời gian
Giá nhập lượng và các nguồn cung cấp
Phân tích và quản lý nguồn lực:
Các nhu cầu về quản lý dự án
Tổ chức có khả năng nhân được các loại kỹ năng quản lý cần thiết
Bố trí thời gian của dự án phù hợp với chất và lượng và dự án
Các mức lương cho các loại kỹ năng lao động cần thiết
Các yêu cầu về nhân lực theo loại hình phù hợp với nguồn sẵn có và thời gian biểu của dự án
Phân tích tài chính:
Tổng hợp các biến tài chính và kỹ thuật từ 3 phân tích đầu tiên
Thiết lập biên dạng dòng tiền tệ của dự án
Xác định các biến chủ yếu đối với phân tích kinh tế và phân tích xã hội
Kết quả của phân tích:
Độ chắc chắn tương đối của các biến tài chính
Các nguồn và chi phí của việc tài trơ?
Các yêu cầu về dòng tiền tệ tối thiểu đối với mỗi thành viên tham gia?
Cần phải điều chỉnh điều gì để thỏa mãn mỗi thành viên viên tham gia?
Phân tích kinh tế:
Xem xét dự án dưới góc độ toàn bộ quốc gia là một thực thể hạch toán
Kết quả của phân tích:
Độ khác biệt giữa giá trị tài chính và giá trị kinh tế đối với mỗi biến số?
Nguyên nhân của những khác biệt này?
Chúng ta biết giá trị của các khác biệt này với mức độ chắc chắn như thế nào?
Nhằm đảm bảo tính khả thi của dự án về mặt kinh tế chúng ta cần phải tính đến các loại tác động ngoại ứng nào?
Trang 9 Phân tích xã hội hay phân tích phân phối
Xác định và lượng hóa các tác động “ngoài KT” của dự án
Các ảnh hưởng về thu nhập đối với các loại nhóm khác nhau
Ảnh hưởng của những nhu cầu cơ bản đến các khu vực cụ thể
Các câu hỏi chủ yếu:
Dự án có thể ảnh hưởng đến việc đạt được những mục tiêu xã hội nào?
Ai được lợi và ai phải trả phí?
Dự án tạo ra các ảnh hưởng về lợi ích và chi phí với các nhóm theo những cách nào?
Có thể có những phương pháp thay thế nào nhằm tạo ra các ảnh hưởng xã hội tốt?
Dự án tương đối có hiệu quả so với chi phí trong việc tạo ra các ảnh hưởng xã hội tốt?
II Thẩm định dự án đầu tư
1 Khái niệm
Thẩm định dự án đầu tư là rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học khách quan và toàn diện mọi nội
dung của dự án và liên quan đến dự án nhằm khẳng định tính hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư
Thẩm định tài chính dự án đầu tư là rà soát, đánh giá một cách khoa học và toàn diện mọi khía
cạnh tài chính của dự án trên giác độ của nhà đầu tư: DN, các tổ chức KT khác, các cá nhân
2 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư
Thẩm định tổng mức đầu tư
Xác định dòng tiền
Xác định lãi suất chiết khấu
Tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án
Phân tích rủi ro của dự án
3 Nhân tố ảnh hưởng tới thẩm định tài chính dự án
Đội ngũ cán bộ
Trang thiết bị công nghệ
Thông tin
Tổ chức công tác thẩm định tài chính dự án
Trang 10Chương II: Dự toán vốn đầu tư
I Vốn đầu tư
Vốn đầu tư là tổng số tiền được đầu tư vào TSCĐ và TSLĐ cần thiết
Trong đó: V: giá trị DN; S: giá trị VCSH; B: giá trị nợ
II Dự toán vốn đầu tư
1 Quá trình lập ngân sách vốn
Dự toán vốn đầu tư: là quá trình trong đó các dự án dài hạn được khởi xướng, phân tích và đặt
trong phạm vi ngân sách vốn nhất định
V= S + B
Các quyết định đầu tư
trong việc tối đa hóa giá
trị doanh nghiệp
Các quyết định tài trợ và hoạt động trong việc tối
đa hóa giá trị doanh nghiệp
Tìm kiếm và xác định
Ước lượng độ lớn, thời gian thực hiện và mức
độ rủi ro của dòng tiền
Giới hạn ngân sách vốn Chi phí vốn đầu tư
Kiểm soát và kiểm tra sau khi hoàn thành
Trang 11 Căn cứ:
o Chính sách kinh tế
o Thị trường cạnh tranh
o Chi phí tài chính
o Tiến bộ khoa học kỹ thuật
o Khả năng tài chính của DN
2 Phương pháp dự báo theo tỷ phần doanh thu
Bước 1: Dự báo doanh thu, chi phí
Bước 2: Ước lượng đầu tư vào TSLĐ và TSCĐ cần thiết
Bước 3: Xác định nhu cầu tài trợ vốn
3 Phương pháp dự toán tổng thể
Bước 1: Dự toán tổng mức doanh thu
Bước 2: Tổng dự toán và dự toán hạng mục
Bước 3: Giá trị quyết toán vốn đầu tư
Chú ý: Tổng mức đầu tư > Giá trị đầu tư > Giá trị quyết toán III Phương thức tài trợ
o Cổ phiếu ưu đãi
o Lợi nhuận giữ lại
o Phát hàng cổ phiếu mới
Căn cứ lựa chọn nguồn vốn:
o Sử dụng toàn bộ nguồn tài trợ dài hạn để tài trợ cho tổng tài sản của DN
o Sử dụng tài trợ dài hạn cho toàn bộ TSDH (TSCĐ), tài trợ ngắn hạn cho toàn bộ TSNH (TSLĐ)
o Toàn bộ TSDH và một phần TSNH được tài trợ bằng nguồn dài hạn
Trang 12Chương III: Dòng tiền của dự án đầu tư
I Khái niệm
Về bản chất: Dòng tiền của một dự án được hiểu là tập hợp tất cả các khoản tiền chi và thu được kỳ
vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án
Về hình thức: Dòng tiền là bảng dự toán thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự án, nó bao gồm
những khoản thực thu (dòng tiền vào) và thực chi (dòng tiền ra) của dự án theo từng năm
Dòng tiền là khoản thu – chi kỳ vọng xuất hiện tại các thời điểm khác nhau trong suốt chu kỳ của
dự án
Phân loại:
o Dựa theo nguồn hình thành:
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
Dòng tiền từ hoạt động tài chính
o Dựa theo bản chất:
Dòng tiền vào
Dòng tiền ra
Dòng tiền ròng
II Một số giả định khi xác định dòng tiền của dự án
Giả định về thời điểm xuất hiện của dòng tiền (đầu năm hoặc cuối năm)
Giả định về việc bán TSCĐ và thu hồi TSLĐ của dự án ở thời điểm cuối năm kết thúc dự án
Giả định về việc tái đầu tư các dòng tiền
Bỏ qua:
o Thuế gián thu ở khâu tiêu thụ
o Thuế đầu vào được khấu trừ ở khâu mua hàng
III Nguyên tắc xác định dòng tiền của dự án
Dòng tiền tăng thêm (incremental cash flows)
o Dòng tiền phù hợp: Sự thay đổi trong dòng tiền tương lai của công ty, là kết quả trực tiếp của việc thực hiện dự án
o Dòng tiền phụ trội / gia tăng = Chênh lệch giữa dòng tiền trong tương lai của công ty khi có
dự án và khi không có dự án
Dựa trên dòng tiền thay vì lợi nhuận kế toán hàng năm của dự án
Nguyên tắc độc lập
Trang 13o Việc đánh giá dự án được dựa trên cơ sở các dòng tiền phụ trội phát sinh từ việc thực hiện
dự án Các dự án có thể được xem xét như một “doanh nghiệp con độc lập” với doanh thu và chi phí dự kiến, tài sản và dòng tiền độc lập Một dự án sẽ được xem xét một cách độc lập với các hoạt động khác của DN
Không được tính chi phí chìm (sunk costs) vào dòng tiền của dự án
VD: Công ty sữa Vinamilk thuê một chuyên gia tài chính để thẩm định xem có nên đầu tư một dây chuyền sản xuất sữa socola hay không Khi chuyên gia này nộp cho công ty báo cáo thẩm định, công ty đã phản đối vì chuyên gia này đã không đưa chi phí tư vấn (khá lớn) vào chi phí của dự án này Vậy ai đúng?
Phải tính đến chi phí cơ hội (opportunity costs) khi xem xét dòng tiền của dự án
VD: Một DN sản xuất giấy đang định thay thế một máy nghiền bột giấy cũ đã mua trước đây nhiều năm với giá $100.000 bằng một dây chuyền nghiền, lọc, sấy bột giấy tự động Chi phí cơ hội của việc dùng máy mới là giá thanh lý máy cũ, có được tính vào dòng tiền dự án thay thế hay không?
Khi tính toán dòng tiền của dự án, cần cân nhắc các tác động phụ (side effects) / các ngoại ứng (externalities) mà dự án có thể gây ra đối với các mặt hoạt động khác của DN
IV Quan điểm xem xét dòng tiền của dự án
1 Quan điểm vốn chủ sở hữu (EPV – Equity Point of Views)
Đứng trên giác độ chủ đầu tư để xem xét các lợi ích và chi phí (dòng tiền vào và dòng tiền ra)
Theo đó, khoản vốn vay nhận được được coi là dòng tiền vào đối với chủ sở hữu Khoản trả lãi vay
và gốc vay được coi là dòng tiền ra đối với chủ sở hữu
2 Quan điểm tổng vốn đầu tư (TIPV – Total Investment Point of Views)
Đứng trên giác độ các nhà đầu tư (cả chủ sở hữu và chủ nợ) để xem xét các lợi ích và chi phí (dòng tiền vào và dòng tiền ra)
Theo đó, khoản vốn vay nhận được được coi là dòng tiền vào đối với chủ sở hữu nhưng lại là dòng tiền ra của chủ nợ, khi tổng hợp lại sẽ triệt tiêu nhau Khoản trả lãi vay và gốc vay được coi là dòng tiền ra đối với chủ sở hữu nhưng lại là dòng tiền vào của chủ nợ
3 Quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (AEPV – All Equity Point of Views)
Việc xây dựng dòng tiền theo quan điểm này nhằm đánh giá xem vốn đầu tư vào dự án trong trường hợp không có tài trợ (vay nợ) là có hiệu quả hay không? từ đó đưa ra quyết định đầu tư phù hợp Trong trường hợp này, dòng tiền vào chúng ta ghi nhận các khoản thực thu bằng tiền (kể cả các khoản trợ cấp và trợ giá mà dự án được hưởng), ở dòng tiền ra là các khoản thực chi bằng tiền (kể cả chi phí cơ hội của tài sản và của lao động) Trong trường hợp này thuế TNDN hàng năm của dự án không có lá chắn thuế do lãi
Trang 14vay (còn gọi là dòng tiền của dự án không có lá chắn thuế); do đó khi chiết khấu dòng tiền này ta sử dụng suất chiết khấu có lá chắn thuế
Tỷ suất chiết khấu của dự án theo 3 quan điểm:
Với: RE: Chi phí vốn chủ sở hữu E: Vốn chủ sở hữu đầu tư cho dự án
RD: Chi phí nợ vay trước thuế D: Vốn vay đầu tư cho dự án t: Thuế suất thuế TNDN
Vốn đầu tư vào TSCĐ: Đầu tư cho mua sắm, cải tạo, bổ sung, lắp đặt … để hình thành TSCĐ
VĐT vào TSLĐ thường xuyên cần thiết: Đầu tư hình thành TSLĐ cần thiết (đầu tư ban đầu và đầu
tư bổ sung)
Thông thường, khi có nhu cầu VLĐ tăng thêm ở năm nay thì bổ sung vốn từ cuối năm trước
Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn Thay đổi NWC của dự án = Thay đổi TSNH – Thay đổi nợ ngắn hạn
2 Xác định dòng tiền vào của dự án
a Dòng tiền thuần hoạt động, sản xuất kinh doanh của dự án
Dòng tiền thuần hoạt động (vận hành): dòng tiền thuần hằng năm thu được khi DAĐT đi vào hoạt
động
Phương pháp xác định dòng tiền thuần:
Phương pháp từ trên xuống (TOP DOWN APPROACH):
NCF = CIF – COF
(NCF-Net cash flows: Dòng tiền ròng) (CIF- Cash Inflow: Dòng tiền vào)
(COF: Cash Outflow: Dòng tiền ra) Tạm thời bỏ qua khoản thay đổi vốn lưu động ròng, dòng tiền từ đi vay, đầu tư và thanh lý, nhượng bán TSCĐ Có thể xác định NCF rút gọn theo báo cáo kết quả kinh doanh như sau:
Trang 15 Phương pháp từ dưới lên (BOTTOM UP APPROACH)
Phương pháp tiết kiệm thuế
𝑵𝑪𝑭 = (𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 − 𝑪𝒉𝒊 𝒑𝒉í) × (𝟏 − 𝒕) + 𝑲𝒉ấ𝒖 𝒉𝒂𝒐 × 𝒕
VD: Cty A đang dự kiến đầu tư vào một dự án có tổng vốn là 2.000 triệu, vốn bỏ 1 lần vào năm
0 Thời gian hoạt động dự án là 3 năm
Với dự án này, cty ước tính mỗi năm tiêu thụ được 100.000 sản phẩm, giá bán dự kiến 20.000 đ/sp Chi phí cố định (chưa kể khấu hao mỗi năm 100 triệu Chi phí biến đổi là 5.000 đ/sp Thuế suất thuế TNDN là 20% (giả định cty không phải nộp bất kỳ loại thuế nào khác thuế TNDN)
Tổng VĐT vào TSCĐ là 1.800 triệu, dự kiến khấu hao mỗi năm 30% Khi dự án kết thúc có thể bán TSCĐ với giá 250 triệu
Trang 16Xác định dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo 3 phương pháp Giả sử dự án sử dụng 100% vốn cổ phần
b Phương pháp từ trên xuống:
NCF = Doanh thu – Chi phí – Thuế = 2000 – 100 – 500 – 172 = 1228
c Phương pháp tiết kiệm nhờ thuế:
NCF = (Doanh thu – Chi phí) × (1 – t) + KH × t
Trang 17NCF TIP1 RÚT GỌN = LNST + KH + LÃI VAY
Theo TIP2 (Loại phần tiết kiệm thuế nhờ lãi vay khỏi NCF):
() Tiết kiệm thuế nhờ lãi vay là gì?
Khi doanh nghiệp đi vay, do lãi vay được tính vào chi phí, thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp
sẽ giảm xuống bằng với phần lãi vay đó Từ đó, thuế thu nhập doanh nghiệp giảm xuống một khoản bằng
Lãi vay x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
VD: Một dự án đòi hỏi tổng vốn đầu tư là 400 tr USD, mang lại EBIT dự kiến là 50 tr USD Từ
2 phương thức tài trợ khác nhau của dự án dưới đây, có thể xác định được phần tiết kiệm thuế nhờ lãi vay thông qua chênh lệch lợi nhuận dành cho cổ đông cổ phiếu thường (biết thuế TNDN: 30%)
P/án 1: 300 tr vốn cổ phần thường, 100 tr vốn cổ phần ưu đãi với cổ tức 10%
P/án 2: 300 tr vốn cổ phần thường, 100 tr nợ vay với lãi suất 10%
Tiết kiệm thuế nhờ lãi vay = 28- 25 = 3 (tr USD) -> Lãi vay
= 10 x 30% -> Thuế suất thuế thu nhập
Theo TIP2 (Loại phần tiết kiệm thuế nhờ lãi vay khỏi NCF):
NCFTIP2Rút gọn = NCFTIP1
Rút gọn – Tiết kiệm thuế nhờ lãi vay
= LNST + KH + Lãi vay – Lãi vay x t
= LNST + KH + Lãi vay x (1-t)
b Dòng tiền từ thanh lý tài sản
Dòng tiền thanh lý tài sản: Là số tiền còn lại từ thu nhập thanh lý sau khi nộp thuế (nếu có)
Dòng tiền thanh lý TS = LNST + Giá trị còn lại
= Doanh thu – Chi phí xuất quỹ (Không bao gồm GTCL) – Thuế TNDN
Trang 18 Hoạt động thanh lý TS:
o Dòng tiền vào: Doanh thu từ việc bán TS
o Dòng tiền ra: Chi phí thanh lý
o GTCL của TS -> Chi phí không mất quỹ
o Thuế TNDN từ hoạt động thanh lý:
Dòng tiền thanh lý TS = (Doanh thu – Chi phí xuất quỹ - GTCL) x (1 – t)
VD: Cty A đang dự kiến đầu tư vào một dự án có tổng vốn là 2.000 triệu, vốn bỏ 1 lần vào năm 0 Thời gian hoạt động dự án là 3 năm Tổng VĐT vào TSCĐ là 1.800 triệu, dự kiến khấu hao mỗi năm 30% Khi dự án kết thúc có thể bán TSCĐ với giá 250 triệu
Tính dòng tiền thanh lý TSCĐ và dòng tiền thu hồi VLĐ
c Thu hồi vốn lưu động thường xuyên
Dòng tiền thu hồi VLĐ thường xuyên: Thu hồi VLĐTX khi dự án thu hẹp hoặc kết thúc thời hạn
Nguyên tắc: Ứng ra bao nhiêu thu hồi bấy nhiêu
Phương thức: Thu hồi dần hoặc thu hồi toàn bộ một lần khi DA kết thúc
Dòng tiền thuần hàng năm = Dòng tiền đầu tư + Dòng tiền thuần hoạt động + Dòng tiền thu hồi
VI Phương thức tài trợ và xác định dòng tiền
0 Thời gian hoạt động dự án là 3 năm
Trang 19Với dự án này, cty ước tính mỗi năm tiêu thụ được 100.000 sản phẩm, giá bán dự kiến 20.000 đ/sp Chi phí cố định (chưa kể khấu hao mỗi năm 100 triệu Chi phí biến đổi là 5.000 đ/sp Thuế suất thuế TNDN là 20% (giả định cty không phải nộp bất kỳ loại thuế nào khác thuế TNDN)
Tổng VĐT vào TSCĐ là 1.800 triệu, dự kiến khấu hao mỗi năm 30% Khi dự án kết thúc có thể bán TSCĐ với giá 250 triệu
Xác định dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo 4 phương pháp tài trợ cho dự án
Trang 20 TH 3: Sử dụng 30% nợ, 70% vốn cổ phần, lãi suất 14%/năm Gốc trả đều vào cuối mỗi năm, lãi trả
1, Vòng đời của dự án là 5 năm
2, Số vốn đầu tư vào Tài sản cố định là 900 triệu đồng (bỏ vốn ngay một lần từ đầu), 60% số tiền này được huy động thông qua hình thức vay dài hạn ngân hàng với lãi suất 10%/năm, doanh nghiệp phải thanh toán lãi và gốc cho ngân hàng theo phương thức: Nợ gốc được trả đều trong 5 năm vào cuối mỗi
Trang 21cùng lúc với gốc (lãi trả trong vòng 5 năm vào cuối mỗi năm, bắt đầu từ cuối năm thứ nhất) 40% số vốn đầu tư vào Tài sản cố định còn lại được tài trợ bằng Vốn chủ sở hữu
3, Doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao Tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đều Vào thời điểm kết thúc dự án, doanh nghiệp sẽ bán thanh lý tài sản này, giá bán thanh lý dự kiến là 20 triệu đồng Chi phí xuất quỹ của việc thanh lý dự kiến là 15 triệu đồng
4, Tài sản lưu động thường xuyên của dự án được tài trợ hoàn toàn bằng Vốn chủ sở hữu Nhu cầu
về tài sản lưu động thường xuyên hàng năm bằng 10% doanh thu của năm đó (Lưu ý: khi nhu cầu về tài sản lưu động tăng lên thì việc chi bổ sung Vốn lưu động sẽ được thực hiện ở cuối năm trước đó, ngược lại, khi nhu cầu về tài sản lưu động giảm xuống thì số Vốn lưu động giảm đi sẽ được thu hồi ở cuối năm trước đó)
5, Doanh thu bán hàng của dự án dự kiến như sau (Đơn vị: triệu đồng):
6, Chi phí sản xuất kinh doanh chưa kể lãi vay và khấu hao hàng năm dự kiến bằng 50% doanh thu bán hàng của năm đó
7, Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp là 20%
Yêu cầu: Xây dựng mô hình dòng tiền ròng của dự án theo các quan điểm khác nhau
Giải:
Quy mô nợ vay để đầu tư vào TSCĐ là:
Bảng kế hoạch trả lãi và gốc cho ngân hàng của doanh nghiệp: (Đơn vị: triệu đồng)
Tổng tiền trả mỗi năm
Dư nợ cuối năm
Trang 22Bảng trích khấu hao TSCĐ: (Đơn vị: triệu đồng)
Năm Giá trị cần trích khấu
hao đầu năm
Báo cáo kết quả kinh doanh tóm tắt của dự án qua các năm: (Đơn vị: triệu đồng)
2 Chi phí sản xuất kinh doanh (A+B+C) 584 623.2 712.4 701.6 640.8
A CP SX - KD (chưa kể khấu hao, lãi vay) 350 400 500 500 450
5 Lợi nhuận trước thuế (1-2+3-4) 116 176.8 287.6 298.4 264.2
Bảng tính dòng tiền ròng (NCF – Net Cash Flow) của dự án đầu tư:
A Quan điểm Vốn chủ sở hữu (EPV – Equity Point of View)
Cách 1 (Phương pháp trực tiếp): (Đơn vị: triệu đồng)
Trang 233 Thay đổi vốn lưu động ròng 70 (3) 10 (3) 20 (3) -10 (4) -90 (4)
4 Chi đầu tư TSCĐ 900
(2) Đã bao gồm thuế TNDN phải nộp của hoạt động thanh lý TSCĐ
(3) Trong 3 năm đầu của dự án, nhu cầu vốn lưu động tăng lên, đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường đầu tư Việc đầu tư được tiến hành tại thời điểm đầu của mỗi năm
(4) Năm cuối của dự án, nhu cầu vốn lưu động giảm xuống so với năm liền trước, DN thu hồi được 1 lượng vốn là 10 triệu đồng, rút ra khỏi dự án, thời điểm thu hồi là vào đầu năm thứ 5, tức là cuối năm thứ 4 (thời điểm t = 4) của dự án Phần vốn đầu tư cho tài sản lưu động còn lại là 90 triệu đồng sẽ được thu hồi nốt tại thời điểm kết thúc dự án Dấu âm “-“ ngụ ý rằng khoản tiền vốn thu hồi này sẽ làm giảm số tiền thực chi của DN
Cách 2 (Phương pháp gián tiếp): (Đơn vị: triệu đồng)
B Quan điểm Tổng Vốn đầu tư (TIPV – Total Investment Point of View)
Cách 1 (Phương pháp gián tiếp): (Đơn vị: triệu đồng)
Trang 242 Chi đầu tư TSLĐ -70 -10 -20
C Quan điểm Toàn bộ vốn chủ sở hữu (AEPV – All Equity Point of View)
Cách 1 (Phương pháp gián tiếp): (Đơn vị: triệu đồng)
1 Chi đầu tư TSCĐ -900
Trang 25Chương IV: Thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư
I Phương pháp thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư
() NPV phản ánh lượng giá trị tăng thêm mà dự án tạo ra Hỏi lượng giá trị tăng thêm là
so với cái gì?
Trả lời:
NPV phản ánh lượng giá trị tăng thêm mà dự án tạo ra Lượng giá trị tăng thêm so với các chi phí
cơ hội mà chủ đầu tư đã bỏ qua khi thực hiện dự án
() NPV < 0: Dự án không sinh lời Đúng hay sai?
Trả lời:
NPV < 0: Dự án không sinh lời sai: Hàm ý mức sinh lời của dự án so với chi phí cơ hội đã bị bỏ qua Nên đầu tư vào các cơ hội đã bị bỏ qua
Trang 26Giá trị hiện tại ròng
(NPV – Net Present Value)
Tỷ suất hoàn vốn nội
Thời gian hoàn vốn giản
đơn (không chiết khấu)
là khoảng thời gian cần
thiết để dự án tạo ra được
tạo ra được các dòng tiền
dự án tạo ra được trong tương lai với số vốn đầu
tư ban đầu của dự án
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
là tỷ suất chiết khấu mà tại đó, giá trị hiện tại ròng của dự án bằng không
IRR tại NPV = 0
Chỉ số doanh lợi là tỷ số giữa tổng giá trị hiện tại của tất cả các dòng tiền dự
án tạo ra được trong tương lai với vốn đầu tư ban đầu của dự án
Ý
nghĩa
PP cho biết sau bao lâu,
NĐT có thể thu hồi đủ số
vốn đầu tư đã bỏ râ ban
đầu vào dự án mà chưa
tính đến yếu tố giá trị
thời gian của tiền
DPP cho biết sau bao lâu, NĐT có thể thu hồi đủ số vốn đầu tư đã bỏ râ ban
đầu vào dự án mà đã tính
đến yếu tố giá trị thời gian của tiền
NPV phản ánh quy mô lượng giá trị tăng thêm
mà NĐT có thể thu hồi được khi thực hiện dự án
IRR phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, chưa tính đến chi phí cơ hội của vốn đầu tư Tức là, nếu dự án có chi phí vốn bằng IRR, dự án sẽ không tạo thêm được giá trị hay không có lãi
PI cho biết trung bình ứng với một đồng vốn đầu tư
bỏ ra ban đầu, NĐT có thể thu lại được bao nhiêu đồng Hay nói cách khác,
PI cho biết trung bình một đồng vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu mang lại bao nhiêu đồng vốn
Trang 27Công
thức
𝑷𝑷 = 𝒏 +
𝑺ố 𝑽Đ𝑻𝒄ò𝒏 𝒑𝒉ả𝒊 𝒕𝒉𝒖 𝒉ồ𝒊 𝒕ạ𝒊 𝒕𝒉ờ𝒊 đ𝒊ể𝒎 𝒄𝒖ố𝒊 𝒏ă𝒎 𝒏
𝑪𝑭 𝒏+𝟏 (𝟏 + 𝒌) 𝒏+𝟏
n + 1
𝑵𝑷𝑽 = −𝑰 + ∑ 𝑪𝑭𝒕
(𝟏 + 𝒌) 𝒕 𝒕=𝟏
Trong đó:
NPV: Giá trị hiện tại ròng của dự
án I: Vốn đầu tư bỏ ra ban đầu của
dự án
CF t (t = 1, 𝑛 ̅̅̅̅̅): Dòng tiền ròng của
dự án tại thời điểm cuối năm t n: Số năm thực hiện dự án k: Tỷ suất chiết khấu được lựa chọn
Hoặc
𝑵𝑷𝑽 = ∑ 𝑪𝑭𝒕
(𝟏 + 𝒌) 𝒕 𝒏
−𝑰 + ∑ 𝑪𝑭𝒕(𝟏 + 𝑰𝑹𝑹) 𝒕 = 𝟎 𝒕=𝟏
Trong đó:
IRR: Tỷ suất hoàn vốn nội bộ của
dự án I: Vốn đầu tư bỏ ra ban đầu của
𝒕=𝟏 𝑰 Trong đó:
PI: Chỉ số doanh lợi của dự án I: Vón đầu tư bỏ ra ban đầu của dự án n: Số năm thực hiện dự án
CF t (t = 1, 𝑛 ̅̅̅̅̅): Dòng tiền ròng của
dự án tại thời điểm cuối năm t
k: Tỷ suất chiết khấu được lựa chọn
ròng của dự án tại thời
điểm cuối năm t
+) Số vốn đầu tư còn phải thu hồi tại thời điểm năm 𝑛 = |∑ 𝐶𝐹𝑡
(1+𝑘) 𝑡
𝑛
với CFt (t = 0, 𝑛̅̅̅̅̅) là dòng tiền ròng của dự án tại
Cách xác định IRR theo phương pháp nội suy:
Bước 1: Lựa chọn 2 tỷ
suất chiết khấu k1 và k2
thỏa mãn các điều kiện sau:
Trang 28+) CFn+1: là dòng tiền ròng phát sinh ngay sau mốc hoàn vốn của dự án
+) NPV của dự án tính theo suất chiết khấu k1
(NPV1) dương nhưng xấp xỉ 0
+) NPV của dự án tính theo suất chiết khấu k2
Đối với các dự án đầu tư độc lập
+) Nếu PP ≤ Thời gian
hoàn vốn yêu cầu
Chấp nhận dự án
+) Nếu PP > Thời gian
hoàn vốn yêu cầu Bác
bỏ dự án
+) Nếu DPP ≤ Thời gian hoàn vốn yêu cầu Chấp nhận dự án
+) Nếu DPP > Thời gian hoàn vốn yêu cầu Bác
bỏ dự án
+) Nếu NPV > 0 Chấp nhận dự án
+) Nếu NPV < 0 Bác
bỏ dự án
+) Nếu NPV = 0 Tùy theo mức độ cần thiết của dự án đối với DN để
ra quyết định
+) Nếu IRR > Tỷ suất chiết khấu của dự án Chấp nhận dự án
+) Nếu IRR < Tỷ suất chiết khấu của dự án Bác bỏ dự án
+) Nếu IRR = Tỷ suất chiết khấu của dự án Tùy theo mức độ cần
+) Nếu PI > 1 Chấp nhận dự án
+) Nếu PI < 1 Bác bỏ
dự án
+) Nếu PI = 1 Tùy theo mức độ cần thiết của dự án đối với DN để ra quyết định