1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Lý thuyết và bài tập thì hiện tại đơn (Thì hiện tại đơn)

4 87 20

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 36 THE PRESENT SIMPLE TENSE (Thì hiện tại đơn) A CẤU TRÚC I Động từ To Be (am / is / are ) 1 Dạng khẳng định (+) Ex Minh is a teacher 2 Dạng phủ định ( ) Ex Minh is not a teacher 3 Dạng nghi vấn[.]

Trang 1

THE PRESENT SIMPLE TENSE

(Thì hiện tại đơn)

A CẤU TRÚC.

I Động từ To Be (am / is / are )

1 Dạng khẳng định (+)

Ex: Minh is a teacher.

2 Dạng phủ định (-)

Ex: Minh is not a teacher.

3 Dạng nghi vấn (?)

Ex: Is Minh a teacher?

* Dùng is hoặc am hoặc are:

- I + am

- He/ She/ It/ Danh từ số ít + is

- You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are

II Ordinary verbs (Động từ thường)

1 Dạng khẳng định (+)

Ex: He often plays soccer

2 Dạng phủ định (-)

Ex: He doesn’t often play soccer.

3 Dạng nghi vấn (?)

Ex: Does he play soccer?

*Dùng V hoặc V(s, es):

- I, you, we, they, danh từ số nhiều + V, tức là giữ nguyên động từ ở dạng nguyên mẫu

- He, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được + V (s/es), thêm "s / es" vào sau động từ

+ Các động từ kết thúc bằng sh, ch, s, o, x, z thì thêm “es”.

Ex: wash → washes, go → goes, watch → watches, miss → misses, mix → mixes, …

+ Các động từ còn lại ta chỉ thêm “s”

Ex: like → likes, read → reads, sing → sings, …

+ Động từ kết thúc bởi “y” và trước đó là phụ âm, ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “es”

Ex: cry → cries, fly → flies, study → studies

+ Động từ kết thúc bởi “y” và trước đó là nguyên âm, ta chỉ thêm “s”

Ex: play → plays

(Nguyên âm là a, e, o, i, u ; còn lại là phụ âm)

+ Riêng động từ have biến đổi thành has

S + tobe + N/ Adj

S + tobe + not + N/ Adj

Tobe + S + N/ Adj?

S + V/ V(s,es) + O

S + do/ does + not + V + O

Do/ Does + S + V + O ?

Trang 2

B CÁCH DÙNG Thì hiện tại đơn (The simple present) được dùng thường xuyên để diễn tả:

I Hành động lặp đi lặp lại.

- Diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại hoặc thường xuyên xảy ra

- Hành động này có thể là một thói quen, một sở thích, một sự kiện hằng ngày, thời khóa biểu hay điều gì đó thường diễn ra

- Nó cũng diễn tả một điều gì đó mà 1 người thường hay quên hay thường không làm

Ex:- I play tennis

- They drive to the office every day

- She doesn't come here very often

- The news usually starts at 6.00 every evening

- Do you usually have bacon and eggs for breakfast?

II Một điều hiển nhiên, luôn đúng: Diễn tả một sự thật luôn đúng hoặc được coi là đúng

Cách dùng này không nhấn mạnh đến sự chính xác của sự thật mà là niềm tin của người nói Nó cũng đựơc dùng để khái quát về cả người và vật

Ex: - Cats like milk

- We have two children

- Water freezes at 0° C or 32° F

- The Thames flows through London

- The Earth goes round The Sun

III Hành động trong thời khóa biểu: Nói đến một hành động trong thời khóa biểu sẽ xảy ra

trong tương lai gần Cách dùng này thường được sử dụng khi nói đến cách phương tiện giao thông công cộng

Ex: - The train leaves tonight at 6 PM

- The party starts at 8 o'clock.

- Christmas Day falls on a Monday this year

- Does the class begin at 10 or 11 this week?

IV Hành động đang xảy ra : Diễn tả một hành động đang xảy ra hay không đang xảy ra ở hiện

tại Cách dùng này được sử dụng với các động từ tình thái hoặc với những động từ nhất

định.Tuy những suy nghĩ và cảm xúc này có thể chỉ mang tính nhất thời và không kéo dài chúng ta vẫn dùng thì hiện tại đơn chứ không dùng hiện tại tiếp diễn.

Ex: - He does not need help now

- They don't ever agree with us

- I think you are right

- She doesn't want you to do it

- Do you understand what I am trying to say?

C DẤU HIỆU NHẬN BIẾT Thì hiện tại đơn thường đi kèm với các từ sau:

- Trạng từ chỉ tần suất: always, usually, often, sometimes, rarely = seldom, never Trạng từ chỉ

tần suất thường trước động từ

- Everyday / week / month Các từ này có thể đứng ở đầu câu hoặc cuối câu.

- Once / twice / three times a week Cụm từ này thường đứng ở cuối câu

Trang 3

D BÀI TẬP.

Bài 1 Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu.

Câu 1 I in a bank.

Câu 2 John very hard in class, but I don`t think he`ll pass the course.

Câu 3 She in Florida.

Câu 4 The bank at four o`clock.

Câu 5 Barbara usually dinner for her husband after work.

Câu 6 The flowers _ (be, normally) watered by Bob.

A normally is B normally are C are normally

Câu 7 Mr and Mrs Parsons to work together every day.

Câu 8 My mother eggs for breakfast every morning.

Câu 9 My father excuses when I feel like going to the cinema.

A always makes B make always C always make

Câu 10 His students (not, speak) German in class.

A not speak B don’t speak C doesn’t speak

Câu 11 She (not, be) six years old.

Câu 12 My parents normally breakfast at 7:00 a.m.

Câu 13 I _ (be) a student.

Câu 14 It almost every day in Manchester.

Câu 15 My best friend to me every week.

Bài 2 Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1 I often (do)……….morning exercises

2 They (go)……….to school by bus every morning

3 Where……….you (live)……….? - I ……… in Yen Vien Town

4 How……….she (go)……… to school every day?

5 I and my mother usually (go)………to the market on Sunday

6 When ………your mother (cook)……… every evening ?

7 It (not be)……….……… a table

8 ………Mai (study)……….in your class? - No, she ………

9 ………they (get up)………… …… at 6 o’clock?

Trang 4

10 He (not live)……… in Ho Chi Minh City

11 Lan (have) ……….breakfast and (go)………to school at 6 a.m

12 Sometimes, I (play)……… ….badminton

13 We usually (read)………book, (listen)……….to music or (watch)

………TV in the afternoon

14 We (be) ………students of Yen Vien Secondary School

15 The moon (circle)……….around the earth

16 Peter (not/ study)……….very hard He never gets high scores

17 My mother often (teach)……….me English on Saturday evenings

18 I like Math and she (like) ……….Literature

19 They (not/ have) ……….breakfast every morning

20 Your house (be) ………in Da Mai?

21 She (live) ……….in a house?

22 Dog (like) … ……….meat

23 John (try) ……….hard in class, but I (not think) ……….he'll pass

24 You (speak) ……….English ?

25 These (be not)………her father’s books

Bài 3 Hãy đổi các câu sau sang dạng phủ định và nghi vấn với thì hiện tại đơn.

1 They listen to English every day

=> ; =>

2 He plays badminton every afternoon

=> ; =>

3 They play volleyball every morning

=> ; =>

4 He does homework every night

=> ; =>

5 He has breakfast at 6.30

=> ; =>

6 I get up at 6 a.m every morning

=> ; =>

7 Mary and Peter go to work every day

=> ; =>

8 We have dinner at 8 p.m

=> ; =>

9 My father reads books every day

=> ; =>

10 Nga practices English every week

=> ; =>

Tài liệu được sưu tâm và chỉnh sửa, có chỗ nào sai sót mong quý độc giả góp ý để tài liệu hoàn thiện hơn.

Ngày đăng: 16/11/2022, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w