NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CƠ THỂ VÀ CHỨC NĂNG HỆ VẬN CHUYỂN OXY VỚI THÀNH TÍCH THI ĐẤU MÔN CẦU LÔNG CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Trang 1ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 8(93).2015 19
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CƠ THỂ VÀ CHỨC NĂNG HỆ VẬN CHUYỂN OXY VỚI THÀNH TÍCH THI ĐẤU MÔN CẦU LÔNG CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
A STUDY OF THE RELATIONSHIP BETWEEN PHYSICAL CHARACTERISTICS
AS WELL AS FUNCTION OF THE OXYGEN-FLOW SYSTEM AND ACHIEVEMENTS
OF BADMINTON TEAM OF LY THUONG KIET SECONDARY SCHOOL – DA NANG CITY
Phạm Thị Phượng
Khoa Giáo dục Thể chất, Đại học Đà Nẵng; phuongttgdtcgmail.com
Tóm tắt - Hình thái cơ thể và chức năng hệ vận chuyển oxy là hình
dạng, cấu trúc cơ thể, các cơ quan, mô tế bào; chức năng hệ tuần
hoàn, hô hấp của sinh vật Sử dụng nhân trắc học và hệ thống máy
Cortex MetaMax 3B để nghiên cứu sự phát triển hình thể và chức
năng tuần hoàn hô hấp có liên quan đến thành tích môn cầu lông
của học sinh trường THCS Lý Thường Kiệt thành phố Đà Nẵng
trong vận động ở các bài tập có công suất khác nhau Thông qua
các phương pháp nghiên cứu cơ bản có đủ độ tin cậy và tính khả
thi, bài báo đã lựa chọn được 16 chỉ số, trong đó có 8 chỉ số về
hình thái cơ thể và 8 chỉ số về chức năng hệ vận chuyển oxy có
mối tương quan chặt chẽ đối với thành tích thi đấu môn cầu lông
của học sinh trường THCS Lý Thường Kiệt, thành phố Đà Nẵng
Abstract - Physical characteristics and function of oxygen-flow
system are shape, body structure, organs, tissues, and functions
of the circulatory and respiratory systems Anthropometry and
Cortex MetaMax 3B are used to study the development of shape
and functions of the circulatory and respiratory systems related to the achievement of Ly Thuong Kiet secondary school badminton team – Da Nang city in a number of exercises with a wide range of capacity.Through basic research methods which have sufficient reliability and feasibility, the study has selected 16 indicators, of which 8 indicators of physical characteristics and 8 indicators of the function of oxygen-flow system correlate with the achievement of
Ly Thuong Kiet secondary school badminton team – Da Nang city
Từ khóa - hình thái cơ thể; chức năng hệ vận chuyển oxy; tương
quan; môn cầu lông; học sinh Trường THCS Lý Thường Kiệt Key words - physical characteristics; function of oxygen-flow system; correlate; badminton; student of Ly Thuong Kiet secondary
school
1 Đặt vấn đề
Cầu lông là môn thể thao vừa đòi hỏi về kỹ thuật tốt
vừa đòi hỏi về trình độ thể lực cao Muốn đạt được điều đó
thì công tác giảng dạy, huấn luyện phải hệ thống và khoa
học, việc theo dõi hiệu quả quá trình huấn luyện phải được
tiến hành thường xuyên, liên tục trên cơ sở kết quả lập test
của các chỉ số kiểm tra đánh giá có tính thông báo và tính
toàn diện cao [1] Một trong những chỉ số phản ánh sự biến
đổi thích nghi của cơ thể trong hoạt động tập luyện và thi
đấu được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng đó là chỉ số về hình
thái cơ thể và chức năng hệ vận chuyển oxy
Hình 1 Hình ảnh tập luyện và thi đấu của học sinh
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, hệ thống trang thiết bị hiện đại được ứng dụng trong TDTT cho phép xác định chính xác các chỉ số hình thái, chức năng cơ thể, điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc xác định trình độ tập luyện, năng lực thi đấu và khả năng hồi phục của học sinh, VĐV, cũng như hiệu quả công tác huấn luyện, giảng dạy [2]
Để lựa chọn được các chỉ số hình thái và chức năng phản ánh sự biến đổi thích nghi của cơ thể trong hoạt động tập luyện và thi đấu, cần phải xác định được mối tương quan của chúng với thành tích thi đấu Đây cũng chính là cơ sở đánh giá tính thông báo của các test đo lường
Xuất phát từ những cơ sở phân tích nêu trên, bài báo nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc điểm hình thái cơ thể và chức năng hệ vận chuyển oxy với thành tích thi đấu môn cầu lông của 60 học sinh Trường THCS Lý Thường Kiệt thành phố Đà Nẵng
2 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu sử dụng các phương pháp: phân tích và tổng hợp tài liệu, phỏng vấn, quan sát sư phạm, kiểm tra y học, toán học thống kê
3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận
3.1 Lựa chọn tiêu chí đặc trưng phản ánh đặc điểm hình thái cơ thể và chức năng hệ vận chuyển oxy có liên quan đến đặc điểm hoạt động vận động của môn Cầu lông
Tiến hành lựa chọn tiêu chí đặc trưng phản ánh đặc điểm hình thái cơ thể và chức năng hệ vận chuyển oxy có liên quan đến đặc điểm hoạt động vận động của môn Cầu lông qua các bước:
- Phân tích đặc điểm hoạt động vận động chuyên môn
Trang 220 Phạm Thị Phượng
trong Cầu lông:
+ Đặc điểm sân bãi dụng cụ;
+ Đặc điểm kỹ thuật;
+ Đặc điểm chiến thuật;
+ Đặc điểm hoạt động thể lực
- Lựa chọn qua tham khảo tài liệu, quan sát sư phạm, phỏng
vấn trực tiếp các chuyên gia, huấn luyện viên môn Cầu lông
- Lựa chọn qua phỏng vấn trên diện rộng bằng phiếu hỏi
Kết quả nghiên cứu qua các bước đã thu được 18 chỉ tiêu
đặc trưng phản ánh đặc điểm hình thái cơ thể và chức năng
hệ vận chuyển oxy có liên quan đến đặc điểm hoạt động vận
động của môn Cầu lông cho đối tượng nghiên cứu
3.2 Xác định mối quan hệ giữa đặc điểm hình thái cơ thể
và chức năng hệ vận chuyển oxy với thành tích thi đấu
của đối tượng khảo sát
3.2.1 Xác định thành tích thi đấu của đối tượng khảo sát
Để xác định thành tích thi đấu môn cầu lông của học sinh
Trường THCS Lý Thường Kiệt thành phố Đà Nẵng, chúng
tôi dựa vào thành tích thi đấu giải trường, có xếp hạng theo
thứ bậc Từ kết quả xếp hạng thành tích, nghiên cứu đã chia
đối tượng khảo sát làm 3 nhóm Nhóm 1 là nhóm có thứ hạng
cao nhất của giải - nằm trong top từ 1 đến 16 đối với nam,
và top từ 1 đến 8 đối với nữ Nhóm 2 là nhóm học sinh xếp
thứ hạng của giải trong top từ 16 đến 32 đối với nam và top
từ 9 đến 16 đối với nữ Nhóm 3 là nhóm có học sinh nam,
nữ xếp thứ hạng của giải trong top cuối
3.2.2 Xác định kết quả kiểm tra hình thái cơ thể và chức
năng hệ vận chuyển oxy của đối tượng khảo sát
Để giải quyết nhiệm vụ trên, tác giả tiến hành tổ chức
kiểm tra các khách thể nghiên cứu bằng phương pháp nhân
trắc để xác định 10 chỉ số hình thái và thực hiện trên hệ
thống máy Cortex MetaMax 3B với bài tập gắng sức tăng
dần tới tối đa được thực hiện trên thảm chạy xác định 08
chỉ số chức năng
Qua đó, ta có thể nhận định sơ bộ rằng: nam, nữ học sinh
tham gia thực nghiệm có thể hình cân đối, có khả năng thích
nghi với đặc điểm hoạt động thể thao nói chung và đặc điểm
của môn Cầu lông nói riêng và kết quả kiểm tra cũng cho
thấy nhóm có thành tích thi đấu cao hơn có những chỉ số
hình thái cơ thể và chức năng tốt hơn các nhóm còn lại
3.3 So sánh sự khác biệt về kết quả kiểm tra các chỉ số
hình thái cơ thể và chức năng hệ vận chuyển oxy giữa
các nhóm
Nhóm 1 đều là các học sinh từng có một quá trình tập
luyện lâu dài, nên các bộ phận chức năng của cơ thể đã có
sự thay đổi tốt hơn để thích nghi với cường độ tập luyện
Tuy thành tích của nhóm 2 kém hơn nhóm 1, nhưng sự
chênh lệch đó không lớn vì vậy mà không có sự khác biệt
rõ rệt ở các chỉ số hình thái cơ thể và chức năng
Nhóm 3 là nhóm có những học sinh đã từng tập luyện
và thi đấu trước khi vào trường, nhưng tập luyện không đều
và với cường độ chưa cao, nên các chỉ số chức năng của
nhóm này vẫn còn ở mức thấp Các chỉ số của nhóm 3 có
sự chênh lệch so với nhóm 1 và cũng thấp nhất trong ba
nhóm là hoàn toàn hợp lý
3.4 Xác định mối quan hệ giữa các đặc điểm hình thái
cơ thể và chức năng hệ vận chuyển oxy với thành tích thi đấu của đối tượng khảo sát [4] [5]
Từ kết quả lập test thu được đề tài tiến hành xác định
hệ số tương quan của các chỉ tiêu với thành tích thi đấu theo từng nhóm đẳng cấp trình độ tập luyện
Kết quả thu được trình bày trong các Bảng 1, 2 và 3
Bảng 1 Hệ số tương quan giữa các chỉ số hình thái cơ thể
và chức năng hệ vận chuyển oxy với thành tích thi đấu trong nhóm 1 của học sinh Trường Lý Thường Kiệt
1 Chiều cao đứng (cm) Nam 12 0,959 < 0,05
Nữ 8 0,946 < 0,05
2 Dài tay (cm) Nam 12 0,916 < 0,05
Nữ 8 0,904 < 0,05
3 Dài chân H (cm) Nam 12 0,967 < 0,05
Nữ 8 0,953 < 0,05
4 Cao vòm bàn chân (cm) Nam 12 0,847 < 0,05
Nữ 8 0,833 < 0,05
5 Vòng cánh tay thuận co (cm)
Nam 12 0,893 < 0,05
Nữ 8 0,862 < 0,05
6 Vòng ngực trung bình (cm) Nam 12 0,953 < 0,05
Nữ 8 0,946 < 0,05
7 Vòng đùi chân thuận (cm) Nam 12 0,923 < 0,05
Nữ 8 0,918 < 0,05
8 Rộng vai (cm) Nam 12 0,581 > 0,05
Nữ 8 0,576 > 0,05
9 Cân nặng (kg) Nam 12 0,534 > 0,05
Nữ 8 0,521 > 0,05
10 Chỉ số Quetelet (g/cm) Nam 12 0,917 < 0,05
Nữ 8 0,912 < 0,05
11 Tần số hô hấp (lần/phút) Nam 12 0,956 < 0,05
Nữ 8 0,932 < 0,05
12 Thông khí phổi MV (lít/phút)
Nam 12 0,834 < 0,05
Nữ 8 0,832 < 0,05
13 Khả năng hấp thụ oxy tuyệt đối (lít/phút)
Nam 12 0,822 < 0,05
Nữ 8 0,816 < 0,05
14 Khả năng đào thải cacbonic tuyệt đối (lít/phút)
Nam 12 0,926 < 0,05
Nữ 8 0,937 < 0,05
15 Thương số hô hấp RER Nam 12 0,826 < 0,05
Nữ 8 0,822 < 0,05
16 Khả năng hấp thụ oxy tương đối (ml/p/kg)
Nam 12 0.876 < 0,05
Nữ 8 0,869 < 0,05
17 Tần số mạch tối đa (lần/phút)
Nam 12 0,966 < 0,05
Nữ 8 0,963 < 0,05
18 Chỉ số oxy mạch (ml) Nam 12 0,869 < 0,05
Nữ 8 0,863 < 0,05
Bảng 2 Mối tương quan giữa các chỉ số hình thái cơ thể
và chức năng hệ vận chuyển oxy với thành tích thi đấu trong nhóm 2 của học sinh Trường Lý Thường Kiệt
1 Chiều cao đứng (cm) Nam 12 0,892 < 0,05
Trang 3ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 8(93).2015 21
Nữ 8 0,886 < 0,05
2 Dài tay (cm) Nam 12 0,808 < 0,05
Nữ 8 0,801 < 0,05
3 Dài chân H (cm) Nam 12 0,879 < 0,05
Nữ 8 0,863 < 0,05
4 Cao vòm bàn chân (cm) Nam 12 0,476 > 0,05
Nữ 8 0,433 > 0,05
5 Vòng cánh tay thuận co
(cm)
Nam 12 0,863 < 0,05
Nữ 8 0,852 < 0,05
6 Vòng ngực trung bình (cm) Nam 12 0,873 < 0,05
Nữ 8 0,846 < 0,05
7 Vòng đùi chân thuận (cm) Nam 12 0,831 < 0,05
Nữ 8 0,823 < 0,05
8 Rộng vai (cm) Nam 12 0,478 > 0,05
Nữ 8 0,476 > 0,05
9 Cân nặng (kg) Nam 12 0,534 > 0,05
Nữ 8 0,521 > 0,05
10 Chỉ số Quetelet (g/cm) Nam 12 0,487 < 0,05
Nữ 8 0,452 < 0,05
11 Tần số hô hấp (lần/phút) Nam 12 0,446 > 0,05
Nữ 8 0,423 > 0,05
12 Thông khí phổi MV
(lít/phút)
Nam 12 0,434 > 0,05
Nữ 8 0,432 > 0,05
13 Khả năng hấp thụ oxy tuyệt
đối (lít/phút)
Nam 12 0,843 < 0,05
Nữ 8 0,826 < 0,05
14 Khả năng đào thải cacbonic
tuyệt đối (lít/phút)
Nam 12 0,873 < 0,05
Nữ 8 0,846 < 0,05
15 Thương số hô hấp RER Nam 12 0,812 < 0,05
Nữ 8 0,802 < 0,05
16 Khả năng hấp thụ oxy
tương đối (ml/p/kg)
Nam 12 0,836 < 0,05
Nữ 8 0,847 < 0,05
17 Tần số mạch tối đa
(lần/phút)
Nam 12 0,866 < 0,05
Nữ 8 0,858 < 0,05
18 Chỉ số oxy mạch (ml) Nam 12 0,823 < 0,05
Bảng 3 Mối tương quan giữa các chỉ số hình thái cơ thể và
chức năng hệ vận chuyển oxy với thành tích thi đấu trong nhóm
3 của học sinh trường Lý Thường Kiệt
1 Chiều cao đứng (cm) Nam 12 0,756 < 0,05
Nữ 8 0,743 < 0,05
2 Dài tay (cm) Nam 12 0,718 < 0,05
Nữ 8 0,709 < 0,05
3 Dài chân H (cm) Nam 12 0,702 < 0,05
Nữ 8 0,701 < 0,05
4 Cao vòm bàn chân (cm) Nam 12 0,417 > 0,05
Nữ 8 0,413 > 0,05
5 Vòng cánh tay thuận co
(cm)
Nam 12 0,473 > 0,05
Nữ 8 0,452 > 0,05
6 Vòng ngực trung bình (cm) Nam 12 0,453 > 0,05
Nữ 8 0,443 > 0,05
7 Vòng đùi chân thuận (cm) Nam 12 0,728 < 0,05
Nữ 8 0,719 < 0,05
8 Rộng vai (cm) Nam 12 0,325 > 0,05
Nữ 8 0,316 > 0,05
9 Cân nặng (kg) Nam 12 0,434 > 0,05
Nữ 8 0,421 > 0,05
10 Chỉ số Quetelet (g/cm) Nam 12 0,427 > 0,05
Nữ 8 0,412 > 0,05
11 Tần số hô hấp (lần/phút) Nam 12 0,458 > 0,05
Nữ 8 0,437 > 0,05
12 Thông khí phổi MV (lít/phút)
Nam 12 0,436 > 0,05
Nữ 8 0,434 > 0,05
13 Khả năng hấp thụ oxy tuyệt đối (lít/phút)
Nam 12 0,428 > 0,05
Nữ 8 0,416 > 0,05
14 Khả năng đào thải cacbonic tuyệt đối (lít/phút)
Nam 12 0,429 > 0,05
Nữ 8 0,438 > 0,05
15 Thương số hô hấp RER Nam 12 0,424 > 0,05
Nữ 8 0,427 > 0,05
16 Khả năng hấp thụ oxy tương đối (ml/p/kg)
Nam 12 0,476 > 0,05
Nữ 8 0,469 > 0,05
17 Tần số mạch tối đa (lần/phút)
Nam 12 0,767 < 0,05
Nữ 8 0,765 < 0,05
18 Chỉ số oxy mạch (ml) Nam 12 0,404 > 0,05
Nữ 8 0,403 > 0,05 Trong đó: n: Số khách thể
P: Là ngưỡng xác xuất r: Là hệ số tương quan Bảng 1 cho thấy: Trong 8 chỉ số chức năng đề tài nghiên cứu thì trong nhóm 1 cả 8 chỉ số đều có mức độ tương quan đảm bảo độ tin cậy
Trong 10 chỉ số hình thái nghiên cứu thì trong nhóm 1
có 8 chỉ số có mối tương quan đảm bảo độ tin cậy Tuy nhiên còn 2 chỉ số còn lại là rộng vai và cân nặng có mối tương quan dưới trung bình
Qua Bảng 2 có thể nhận thấy có 12 chỉ số có mối tương quan chặt với thành tích thi đấu của nam, nữ học sinh tham gia thực nghiệm Tuy nhiên, vẫn còn 6 chỉ số khác là: Cao vòm bàn chân, rộng vai, cân nặng, chỉ số Quetelet, tần số
hô hấp, thông khí phổi có sự tương quan chưa đảm bảo tới mức độ tin cậy Điều này cho thấy, đối với những học sinh Trường THCS Lý Thường Kiệt thành phố Đà Nẵng thi đấu môn cầu lông chưa phải ở đỉnh cao thì một số chỉ số hình thái và chức năng cũng chưa có ảnh hưởng nhiều tới thành tích thi đấu của họ
Kết quả Bảng 3 cho thấy chỉ có 5/18 chỉ số hình thái cơ thể và chức năng hệ vận chuyển oxy của nhóm 3 có mối tương quan chặt chẽ với thành tích thi đấu Điều này được
lý giải bởi nhóm 3 là nhóm có thành tích thi đấu thấp nhất trong ba nhóm kiểm tra Các học sinh trong nhóm đều chỉ tập luyện khi gần tới một giải thi đấu nào đó của trường hoặc của quận, thành tích thi đấu của các em còn thấp và đặc biệt là tính ổn định không cao
Kết quả xác định hệ số tương quan đã cho thấy, thành tích thi đấu càng cao thì mối tương quan giữa các chỉ số
Trang 422 Phạm Thị Phượng
hình thái và chức năng hệ vận chuyển oxy với thành tích
thi đấu càng cao và ngược lại
Kết quả thu được ở nhóm 1 cho thấy các chỉ số: cao
đứng, dài tay, dài chân H, cao vòm bàn chân, vòng cánh
tay phải co, vòng đùi phải, vòng ngực trung bình, chỉ số
Quetelet, tần số hô hấp, khả năng hấp thụ oxy tuyệt đối,
khả năng đào thải cacbonic tuyệt đối, thương số hô hấp, tần
số mạch tối đa, khả năng hấp thụ oxy tương đối, chỉ số oxy
mạch có mối tương quan rất cao (từ 0,816 – 0,969) Sở dĩ
có mối tương quan cao như vậy vì nó mang những đặc tính
chuyên môn của môn Cầu lông như khả năng di chuyển,
bật nhảy của chi dưới và sức mạnh tốc độ của chi trên, cũng
như khả năng năng phối hợp chức năng của hệ vận chuyển
oxy: hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ máu [6]
4 Kết luận
1 Đối với đặc điểm hoạt động vận động chuyên môn trong
Cầu lông, chỉ số hình thái cơ thể và chức năng hệ vận chuyển
oxy có ảnh hưởng nhiều đến thành tích thi đấu của VĐV
2 Đối với học sinh trong nhóm thực nghiệm của
Trường THCS Lý Thường Kiệt thành phố Đà Nẵng cả 16 chỉ số hình thái và chức năng hệ vận chuyển oxy trên đều
có mối tương quan rất chặt đến thành tích thi đấu của họ Điều này được thể hiện ở nhóm 1 là nhóm có những học sinh đều đã có thành tích cao trong các giải thi đấu của quận
và thành phố, đều có các chỉ số hình thái và chức năng hệ vận chuyển oxy trung bình tốt hơn so với 2 nhóm còn lại
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Aulic (1992), Đánh giá trình độ tập luyện thể thao, Nxb TDTT, Hà
Nội
[2] Quy chế “Công tác GDTC trong nhà trường các cấp” (ban hành theo nghị định số 93/QĐRLTT ngày 29/4/1993 của Bộ trưởng BGD – ĐT
[3] Nguyễn Tuấn Cường (1999), “Nghiên cứu một số thông số hô hấp của vận động viên trường Đại học TDTTI”, Tuyển tập nghiên cứu khoa học, Nxb TDTT, Hà Nội [ tr.212 - 214]
[4] Dương Nghiệp Chí (1991), Đo lường thể thao, Nxb TDTT, Hà Nội
[5] Dương Nghiệp Chí, Trần Đức Dũng, Tạ Hữu Hiếu, Nguyễn Đức
Văn (2004), Đo lường thể thao, Nxb TDTT, Hà Nội
[6] Dietrich Hare (1983 – 1995), Học thuyết huấn luyện, Nxb TDTT, Hà
Nội Dịch, Trương Anh Tuấn
(BBT nhận bài: 13/02/2015, phản biện xong: 18/03/2015)