1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỀ TÀI QUẢN LÝ CỬA HÀNG ĐIỆN THOẠI

21 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 632,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 : Cơ sở lý thuyết1.1.Cơ sở dữ liệu Database  Một tập hợp có cấu trúc của những dữ liệu có liên quan với nhau được lưu trữ trong máy tính..  Tập ngẫu nhiên của các dữ liệu khôn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÂN HIỆU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Mục lục:

Trang 3

Chương 1 : Cơ sở lý thuyết

1.1.Cơ sở dữ liệu (Database)

 Một tập hợp có cấu trúc của những dữ liệu có liên quan với nhau được lưu trữ trong máy tính

• Danh sách sinh viên

• Danh mục các đề án

 Một CSDL biểu diễn một phần của thế giới thực

 CSDL được thiết kế, xây dựng, và lưu trữ với một mục đích xác định, phục vụ cho một số ứng dụng và người dùng

 Tập ngẫu nhiên của các dữ liệu không thể xem là

một CSDL

* Ưu điểm nổi bật của CSDL.

- Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất và do đó bảo đảm được tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu

- Đảm bảo dữ liệu có thể được truy xuất theo nhiều cách khác nhau

- Khả năng chia sẻ thông tin cho nhiều người sử dụng và nhiều ứng dụngkhác nhau

* CSDL đặt ra những vấn đề cần giải quyết:

1- Tính chủ quyền của dữ liệu:

- Do tính chia sẻ của CSDL nên chủ quyền của CSDL dễ bị xâm

phạm

2- Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin:

- Cần phải có một cơ chế bảo mật và phân quyền hạn khai thác CSDL

3- Tranh chấp dữ liệu:

- Cần phải có một cơ chế ưu tiên truy nhập dữ liệu, cơ chế giải quyết tình trạng khóa chết (DeadLock) trong quá trình khai thác cạnh tranh

4- Đảm bảo dữ liệu khi có sự cố:

Khi có sự cố như mất điện đột xuất, đĩa hỏng

Trang 4

1.2 Hệ quản trị CSDL (Database Management

* Các tính năng của HTQ Cơ Sở Dữ Liệu:

Kiểm soát được tính dư thừa của dữ liệu

Chia sẻ dữ liệu

Hạn chế những truy cập không cho phép

Cung cấp nhiều giao diện

Đảm bảo các ràng buộc toàn vẹn

Khả năng sao lưu dự phòng khi gặp sự cố

Trang 5

 Tính khả dụng.

1.3.Kiến trúc của HQT CSDL

Mức trong (lược đồ trong):

 Mô tả cấu trúc lưu trữ vật lý CSDL

Mức quan niệm (lược đồ quan niệm):

 Mô tả cấu trúc của toàn thể CSDL cho 1 cộng đồng người sử dụng, gồm thực thể, kiểu thực thể, mối liên hệ với ràng buộc

 Che bớt các chi tiết của cấu trúc lưu trữ vật lý

Mức ngoài (lược đồ ngoài):

 Còn gọi là mức khung nhìn (view)

 Mô tả một phần của CSDL mà 1 nhóm người dung quan tâm đến

và che dấu phần còn lại của CSDL đối với người dùng

- Khả năng thay đổi lược đồ trong mà không làm thay đổi

lược đồ quan niệm cũng như lược đồ ngoài

Trang 6

Chương 2: Cài đặt thử nghiệm

2.1 Mô tả bài toán:

Cho lược đồ cơ sở dữ liệu dùng để quản lí bán điện thoại:

KHACHHANG (MAKH, HOTEN, DCHI, SODT, NGSINH,

DOANHSO, NGDK)

Tân từ: Quan hệ khách hàng sẽ lưu trữ thông tin của khách hàng thành viên gồm có các thuộc tính: mã khách hàng, họ tên, địa chỉ, số điện thoại, ngày sinh, ngày đăng ký và doanh số (tổng trị giá các hóa đơn của khách hàng thành viên này)

NHANVIEN (MANV,HOTEN, NGVL, SODT)

Tân từ: Mỗi nhân viên bán hàng cần ghi nhận họ tên, ngày vào làm, điện thọai liên lạc, mỗi nhân viên phân biệt với nhau bằng mã nhân viên

SANPHAM (MASP,TENSP, DVT, NUOCSX, GIA)

Tân từ: Mỗi sản phẩm có một mã số, một tên gọi, đơn vị tính, nước sản xuất và một giá bán

HOADON (SOHD, NGHD, MAKH, MANV, TRIGIA)

Tân từ: Khi mua hàng, mỗi khách hàng sẽ nhận một hóa đơn tính tiền, trong đó sẽ có số hóa đơn, ngày mua, nhân viên nào bán hàng, trị giá của hóa đơn là bao nhiêu và mã số của khách hàng nếu là khách hàng thành viên

CTHD (SOHD,MASP,SL)

Tân từ: Diễn giải chi tiết trong mỗi hóa đơn gồm có những sản phẩm gì với số lượng là bao nhiêu (sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các bảng)

Trang 7

2.2 xây dưng mô hình ER:

Mô hình er

2.3 Chuyển mô hình ER sang mô hình quan hệ:

Nhân viên (#MANV, HOTEN,SODT,NGVL,MAKH,SOHD)

Khách hàng

(#MAKH,HOTEN,DIACHI,SODT,NGSINH,NGDK,DOANHSO,MASP,SOHD)

Sản phẩm (#MASP,TENSP,DVT,NUOCSX,GIA,SOHD)

Hoá đơn (#SOHD,MAKH,NGHD,TRIGIA,MANV,MASP,SOHD)

Chi tiết hoá đơn (#MASP,#SOHD,SL)

*Ràng buộc toàn vẹn:

Chi tiết hoá đơn (#MASP,#SOHD,SL).

Trang 8

Tạo bảng cho các quan hệ bằng câu lệnh:Bảng KHACHHANG

Bảng HOADON

Bảng SANPHAM

Trang 9

Bảng CTHD

Bảng NHANVIEN

Trang 10

Liên kết các quan hệ sau khi tạo bảng:

CTHD

Trang 11

NHAN VIEN

Trang 12

SAN PHAM

KHACHHANG

HOADON

Trang 13

Yêu cầu:

Câu 1: Tìm Khách hang có số lần mua nhiều nhất

Câu 2: Liệt kê tất cả các sản phẩm có giá trên 8 000 000đ.

Câu 3: Liệt kê các đơn hàng có ngày là 01/01/2007.

Câu 4:Hiễn thị các NHANVIEN có tên bắt dầu bằng “Nguyễn” Câu 5: Tìm ra CTHD đã mua sản phẩm có mã số “IP02”hoặc”SS01”

Trang 14

Truy vấn cơ sở dữ liệu:

Câu 1: Tìm Khách hang có số lần mua nhiều nhất

CÂU 2:

Trang 16

CÂU 3:

CÂU 4:

Trang 17

CÂU 5:

Trang 19

2.2 Xây dựng mô hình E R

Trang 20

2.3 Chuyển mô hình ER sang mô hình quan hệ

Ngày đăng: 16/11/2022, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w