1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM SẮC KÍ LỎNG NÂNG CAO

21 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 6,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc Nguyên tắc phân tách các thành phần khác nhau: Sự khác nhau về ái lực cường độbám dính của các thành phần khác nhau của chất phân tích đối với pha tĩnh và pha độngdẫn đến sự p

Trang 1

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DẦU KHÍ VIỆT NAM

Họ tên sinh viên : Nguyễn Cẩm Tú

Nguyễn Minh Tuấn Phạm Xuân Trường

Bà Rịa – Vũng Tàu, Tháng 5 Năm 2022

Trang 3

MỤ C LỤC

1 Cơ sở lý thuyết 5

1.1 Mục đích bài thí nghiệm 5

1.2 Các đại lượng liên quan 5

2 Kết quả thí nghiệm và phân tích kết quả 7

2.1 Mẫu phân tích ở pha động 40% H20 và 60% acetonitrile 7

2.2 Mẫu phân tích ở pha động 30% H20 và 70% acetonitrile 9

2.3 Mẫu phân tích ở pha động 20% H20 và 80% acetonitrile 10

2.4 Mẫu phân tích ở pha động 60% H20 và 40% acetonitrile 11

2.5 Mẫu phân tích ở pha động 55% H20 và 45% acetonitrile 12

2.6 Mẫu phân tích ở pha động 35% H20 và 65% acetonitrile 13

Trang 5

1.1.2 Phạm vi ứng dụng

Phạm vi ứng dụng của phương pháp HPLC rất rộng, hiện nay phương pháp HPLC

là phương pháp rất phổ biến và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành khác nhau như:phân tích các hợp chất thuốc trừ sâu, thuốc kháng sinh, các chất phụ gia thực phẩm tronglĩnh vực thực phẩm, dược phẩm, môi trường…

1.1.3 Nguyên tắc

Nguyên tắc phân tách các thành phần khác nhau: Sự khác nhau về ái lực (cường độbám dính) của các thành phần khác nhau của chất phân tích đối với pha tĩnh và pha độngdẫn đến sự phân tách khác biệt giữa các thành phần Đến lượt nó, ái lực được quy địnhbởi hai đặc tính của phân tử: "hấp phụ" và "tính hòa tan"

1.2 Các đại lượng liên quan

Hệ số lưu trữ k : đánh giá mức độ lưu trữ của chất đó trên cột

k= (t¿¿R − t m)

t m ¿

Trong đó) tr : thời gian lưu

t m : thời gian lưu chết

Trang 7

2 Kết quả thí nghiệm và phân tích kết quả

Trang 8

Hình 1 Mẫu phân tích ở pha động 40% H20 và 60% acetonitrile

Độ phân cực pha động là: 40%.10,2+60%.5,8= 7.56

Trang 9

2.2 Mẫu phân tích ở pha động 30% H 2 0 và 70% acetonitrile

Trang 10

Hình 2 Mẫu phân tích ở pha động 30% H20 và 70% acetonitrile

Độ phân cực pha động là: 30%.10,2+70%.5,8= 7,12

Trang 11

2.3 Mẫu phân tích ở pha động 20% H 2 0 và 80% acetonitrile

Hình 3 Mẫu phân tích ở pha động 20% H20 và 80% acetonitrile

Trang 12

Độ phân cực pha động là: 20%.10,2+80%.5,8= 6,68

Trang 13

2.4 Mẫu phân tích ở pha động 60% H 2 0 và 40% acetonitrile

Trang 14

Hình 4 Mẫu phân tích ở pha động 60% H20 và 40% acetonitrile

Độ phân cực pha động là: 60%.10,2+40%.5,8= 8,44

Trang 15

2.5 Mẫu phân tích ở pha động 55% H 2 0 và 45% acetonitrile

Trang 16

Hình 5 Mẫu phân tích ở pha động 55% H20 và 45% acetonitrile

Độ phân cực pha động là: 55%.10,2+45%.5,8= 8,22

Trang 17

2.6 Mẫu phân tích ở pha động 36% H 2 0 và 65% acetonitrile

Trang 18

Hình 6 Mẫu phân tích ở pha động 35% H20 và 65% acetonitrile

Độ phân cực pha động là: 35%.10,2+65%.5,8= 7,34

2.7 Phân tích và nhận xét kết quả

Trang 19

- Peak thứ 3 là peak của toluene và thời gian lưu của toluene là 3 phút 54 giây.

- Peak thứ 4 là peak của hỗn hợp xylen(octo, meta, para) và thời gian lưu của hỗn hợp xylen là 5 phút 9 giây.

- Peak thứ 5 là peak của ethylbenzene và thời gian lưu là 5 phút 33 giây.

- Diện tích đỉnh tỷ lệ thuận với số lượng các chất đã qua đầu dò, và khu vực này có thể được tính toán tự động bằng máy tính Các vùng sẽ đo lường được thể hiện trên biểu đồ.

- Trong sơ đồ, diện tích đỉnh của toluen chiếm 39.1306% là lớn nhất nên lượng toluen nhiều nhất trong hỗn hợp, tiếp theo là ethylbenzene chiếm 27.5591% là lượng nhiều thứ hai trong hỗn hợp, tiếp theo là benzen chiếm 26.4315% là lượng nhiều thứ ba, tiếp theo là hỗn hợp xylen chiếm 6.6876% là lượng nhiều thứ tư

2.8 Nhận xét và so sánh các sắc ký đồ

- Từ các sắc kí đồ trên ta có thể thấy khi giảm độ phân cực của pha động (tăng hàm lượng acetonitrile hoặc giảm hàm lượng nước) thì thấy các peak xích gần lại nhau, dính lại với nhau Ta có thể nói hệ số phân giải Rf càng nhỏ khi giảm độ phân cực

- Thời gian lưu càng giảm khi ta giảm độ phân cực.

- Giải thích: Vì chất phân tích là chất không phân cực nên khi giảm độ phân cực của pha động thì làm tăng lực tương tác giữa pha động và chất phân tích

=> chất phân tích bị cuốn ra nhanh hơn khỏi cột sắc kí => thời gian lưu giảm.

- Ở pha động 60% acetonitrile và 40% nước, thời gian lưu rất thấp và hai đỉnh cuối dính lại với nhau nhiều (Rf nhỏ)

- Giải thích: do mẫu ta xét có độ phân cực kém, dẫn đến thời gian lưu nhỏ và

Rf nhỏ nên hai đỉnh cuối bị dính lại với nhau

Trang 20

2.9 Trả lời câu hỏi

Câu 1: Khi đỉnh bị tù thì làm cách nào làm cách nào để cho đỉnh nhọn hơn?

Khi đỉnh bị tù chứng tỏ thời gian lưu dài, để làm cho đỉnh nhọn lại thì ta sẽ giảm thời gianlưu bằng cách thay đổi độ phân cực của pha động Trong trường hợp này là tăng nồng độacetonitril, làm giảm độ phân cực của pha động, tăng lực tương tác giữa pha động và cấu

tử muốn tách, làm giảm thời gian lưu

Câu 2: Khi hai đỉnh bị dính lại với nhau, làm cách nào để cho hai đỉnh rời ra?

Khi hai đỉnh bị dính với nhau tức là R nhỏ (nhỏ hơn 1.5), ta có:

Từ hai công thức ta thấy khi ta tăng tr thì k và N đều tăng Từ đó để tăng Rf ta sẽ tăng tr,

mà để tr tăng ta sẽ giảm độ phân cực của pha động bằng cách tăng nồng độ Acetonitril

Câu 3: Trong hỗn hợp BTX được sắc kí, cho biết thứ tự các chất ra khỏi cột sắc kí? Vì sao?

Trang 21

ethyl-benzen Vậy thứ tự các chất ra khỏi cột sắc kí sẽ là benzen, toluen, xylen (ortho,para, meta), ethyl-benzen

Ngày đăng: 16/11/2022, 17:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w