1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tóm tắt luận án: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh kiên giang trong bối cảnh mới

27 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 571,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh kiên giang trong bối cảnh mớiĐầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh kiên giang trong bối cảnh mớiĐầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh kiên giang trong bối cảnh mớiĐầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh kiên giang trong bối cảnh mớiĐầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh kiên giang trong bối cảnh mớiĐầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh kiên giang trong bối cảnh mớiĐầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh kiên giang trong bối cảnh mớiĐầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh kiên giang trong bối cảnh mớiĐầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh kiên giang trong bối cảnh mớiĐầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh kiên giang trong bối cảnh mớiĐầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh kiên giang trong bối cảnh mớiĐầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh kiên giang trong bối cảnh mớiĐầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh kiên giang trong bối cảnh mớiĐầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh kiên giang trong bối cảnh mớiĐầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh kiên giang trong bối cảnh mới

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN DUY LINH THẢO

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH KIÊN GIANG TRONG BỐI CẢNH MỚI

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2022

Trang 2

Luận án được hoàn thành tại HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Bùi Quang Tuấn

2 PGS TS Đỗ Phú Trần Tình

Phản biện 1: PGS.TS Hà Văn Hội

Phản biện 2: PGS.TS Phan Trần Trung Dũng

Phản biện 3: PGS.TS Lưu Ngọc Trịnh

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp … họp tại

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

Vào hồi:…ngày…tháng…năm 2022

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Học viện Khoa học Xã hội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm đầu của thế kỷ XXI, mặc dù xu hướng tự do hóa và toàn cầu hóa vẫn được tiếp tục nhưng có những trở ngại không nhỏ Chủ nghĩa bảo hộ nổi lên

ở một số khu vực Bên cạnh đó, thế giới xuất hiện một số sự kiện quan trọng có thể làm thay đổi trật tự kinh tế thế giới vốn tồn tại trong mấy thập niên qua Cuộc chiến thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc chưa có hồi kết; Liên minh châu Âu (EU) bị chia

rẽ hơn sau tiến trình Brexit, xung đột Nga và Ucraine làm trật tự châu Âu đang thay đổi… Trung tâm kinh tế toàn cầu đang có xu hướng dịch chuyển sang khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Những tình huống đó làm cho môi trường đầu tư bị tác động đáng kể Các tập đoàn kinh tế có đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vì thế đang

có những điều chỉnh cần thiết trên qui mô toàn cầu Đây là cơ hội cho các quốc gia mới nổi dòng vốn dòng đầu tư đang được cơ cấu lại này

Kể từ khi Đổi mới, Việt Nam đã tích cực hội nhập với kinh tế thế giới và hội nhập trở thành một yếu tố quan trọng cho kết quả tăng trưởng khá cao trong suốt một thời gian dài Việt Nam đã tham gia ký kết nhiều hiệp định thương mại song phương, đa phương, đặc biệt là các Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Anh (UKVTFA) là các FTAs thế hệ mới đang đem lại cơ hội mới cho dòng vốn thêm FDI Bên cạnh các chính sách và chương trình tạo thuận lợi hóa môi trường đầu tư Việt Nam đã đảm bảo được một môi trường ổn định về kinh tế vĩ mô và ổn định về chính trị, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài Đặc biệt Việt Nam đã thích ứng tốt trong việc kiểm soát dịch bệnh Covid-19, tạo ra lợi thế không nhỏ trong cạnh tranh dòng vốn FDI ở khu vực Trong năm 2021, vốn đăng ký FDI đạt 31,15 tỷ USD, tăng 9,2%, vốn thực hiện đạt 19,74 tỷ USD Việt Nam là nước tiếp nhận nguồn vốn FDI lớn thứ 3 trong khu vực

và là một trong số nước ASEAN vẫn duy trì được tăng trưởng dòng vốn FDI ổn định qua nhiều năm Khu vực FDI cho đến 2021 đã chiếm khoảng 25% tổng vốn đầu tư

xã hội, 55% tổng giá trị sản xuất công nghiệp Các doanh nghiệp FDI chiếm hơn 70% kim ngạch xuất khẩu, góp phần chuyển đổi cơ cấu hàng xuất khẩu từ nguyên

Trang 4

Mặc dù vậy, nhiều địa phương với nhiều điều kiện sẵn có cực kỳ thuận lợi rất hấp dẫn với dòng FDI để phát triển kinh tế - xã hội địa phương nhưng vẫn chưa phát huy hết tiềm năng, chưa được tận dụng được lợi thế để dòng vốn FDI Do vậy, FDI vào một số địa phương vẫn còn rất hạn chế, chủ yếu tập trung một số địa phương như khu vực Đông Nam bộ, Đồng Bằng Sông Hồng, khu vực miền Trung nổi bật là thành phố Đà Nẵng Ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long chỉ có tỉnh Long An là đáng kể - chiếm thứ hạng 12/63 cả nước về dòng vốn FDI

Dòng vốn dòng vốn FDI vào tỉnh Kiên Giang đang gặp nhiều hạn chế Tình hình dòng vốn đầu tư FDI cho thấy, nếu tính lũy kế, các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/12/2020 của Kiên Giang là 62 dự án với tổng vốn đăng ký trên 4,8 tỷ USD, đứng thứ 20 cả nước và thứ 2 ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long về vốn đầu tư FDI Về đối tác đầu tư có 19 quốc gia và vùng lãnh thổ đã có mặt tại Kiên Giang, đầu tư vào các lĩnh vực như du lịch, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, chế tạo, thương mại dịch vụ Trong khi đó, xét về điều kiện tự nhiên, Kiên Giang có nhiều lợi thế nổi trội, có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế du lịch như đảo Phú Quốc và các đảo, quần đảo và có nhiều khu vực ven biển có thể phát triển đô thị xanh, đô thị thông minh, đô thị kiểu mẫu, công nghiệp chế biến, nông nghiệp, thuỷ sản Bên cạnh việc dòng vốn FDI còn khiêm tốn, xu hướng dòng vốn FDI vào Kiên Giang có dấu hiệu chững lại trong thời gian gần đây Như vậy, chắc chắn phải có nhiều nguyên nhân tác động đến dòng vốn FDI vào tỉnh Các nguyên nhân đó là gì hiện nay chưa được mổ xẻ thấu đáo Thêm vào đó, hiện chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu, đánh giá việc dòng vốn FDI vào Kiên Giang cũng như những hạn chế, bất cập trong việc dòng vốn FDI vào địa phương, đặc biệt là từ góc độ thể chế chính sách Đây là khoảng trống lớn trong nghiên cứu để có thể có những đề xuất giải pháp chính sách đẩy mạnh dòng vốn FDI vào Kiên Giang, tận dụng được lợi thế ven biến và hải đảo của Kiên Giang Vì thế nghiên cứu FDI vào Kiên Giang là vấn đề rất cấp thiết để giúp phát hiện những yếu tố đang là rào cản, kìm hãm hoặc có tiềm năng

để tạo động lực dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Kiên Giang Với ý

nghĩa đó, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh

Kiên Giang trong bối cảnh mới” làm luận án tiến sĩ

Trang 5

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Kiên Giang, luận án đưa ra các các giải pháp nhằm thúc đẩy dòng vốn đầu tư FDI ở tỉnh Kiên Giang trong bối cảnh mới

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

(i) Tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề lý luận và bài học kinh nghiệm về thu hút

FDI vào một địa phương

(ii) Phân tích và đánh giá thực trạng FDI tại tỉnh Kiên Giang, chỉ ra những điểm

hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

(iii) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến FDI trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (iv) Đề xuất giải pháp thúc đẩy dòng vốn đầu tư FDI ở tỉnh Kiên Giang trong

bối cảnh mới

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Thực trạng FDI của tỉnh Kiên Giang và các nhân tố tác động đến dòng vốn vào tỉnh Kiên Giang

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi nội dung

Luận án này xem xét thực trạng dòng vốn FDI góc độ của chuyên ngành kinh tế

và chỉ trọng tâm vào xem xét các nhóm yếu tố bên trong của một địa phương, cụ thể

là tỉnh Kiên Giang, trong dòng vốn FDI đến tỉnh, gắn với một số yếu tố bối cảnh mới của thế giới và Việt Nam, giới hạn của Luận án bao gồm: Thiên tai/dịch bệnh, tác động của các Hiệp định thương mại tư do thế hệ mới, chiến thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc

Do số liệu hạn chế, luận án chưa đi sâu xem xét các vấn đề chuyển giao công nghệ và lan tỏa của FDI về công nghệ và quản lý mà chỉ xem xét từ góc độ đo lường mức độ dòng vốn và đóng góp của FDI cho địa phương

3.2.2 Phạm vi không gian

Luận án xem xét tình hinh dòng vốn FDI trên địa bàn tỉnh Kiên Giang có so

Trang 6

3.2.3 Phạm vi thời gian

Luận án xem xét dữ liệu trong giai đoạn 2010 – 2020

4 Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1 Cách tiếp cận

Cách tiếp cận hệ thống: Luận án sử dụng cách tiếp cận hệ thống, gắn kết giữa

lý luận về sự vận động của dòng FDI và thực tiễn dòng vốn FDI ở địa phương, xem xét một địa phương như tỉnh Kiên Giang gắn với một vùng là vùng Đồng bằng sông Cửu long có những đặc thù của địa phương vùng này, và đặt dòng vốn FDI như là một phần đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế của tỉnh Bên cạnh đó, luận án cũng xem xét kinh nghiệm quốc tế để có thể có những bài học kinh nghiệm rút ra cho một địa phương như tỉnh Kiên Giang

Cách tiếp cận thể chế: Thể chế luôn là một trong những nội dung quan trọng

nhất khi bàn đến vấn đề dòng vốn FDI vì liên quan đến thuận lợi hóa môi trường đầu

tư và kinh doanh Do vậy, luận án sẽ tập trung xem xét phân tích thực trạng thể chế

ở các cấp, đánh giá tác động của thể chế đối với dòng vốn FDI và tìm ra các điểm nghẽn và hạn chế về thể chế trong việc tạo ra môi trường dòng vốn FDI vào tỉnh Kiên Giang

Cách tiếp cận định tính và định lượng: Luận án kết hợp cả cách tiếp cận nghiên

cứu định tính với nghiên cứu định lượng (thông qua phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm tập trung với các đối tượng khảo sát) để để đo lường các khái niệm nghiên cứu và nghiên cứu tác động của các biến số đến đối tượng nghiên cứu bằng

mô hình định lượng Các mô hình kinh tế lượng đã được kiểm định để phục vụ ước lượng các tác động của các yếu tố đến việc dòng vốn FDI là câu hỏi nghiên cứu chính của luận án

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp

Luận án sử dụng phương pháp phân tích, xem xét sâu các nội dung của vấn đề lớn, tìm hiểu các yếu tố tác động, các nguyên nhân của thực trạng hạn chế và yếu kém trong dòng vốn FDI vào tỉnh Từ kết quả phân tích thực tế, luận án tiến hành tổng hợp, khái quát chung thành các vấn đề có tính lý luận và thành những nhận định tổng quát Luận án cũng tổng hợp các kinh nghiệm tốt của quốc tế và trong

Trang 7

nước trong dòng vốn FDI để đúc rút thành bài học kinh nghiệm Phương pháp này được sử dụng trong các chương của luận án

4.2.2 Phương pháp thống kê mô tả và so sánh

Phương pháp phân tích thống kê mô tả là phương pháp sử dụng các số liệu thống kê từ các nguồn sơ cấp và thứ cấp để phân tích các xu hướng vận động của các biến số được quan tâm Các số liệu thống kê cũng được sử dụng để phân tích và

so sánh thực trạng và tình hình của các năm theo thời gian và theo tỉnh, vùng hoặc quốc gia Các phương pháp này được sử dụng trong chương 3 để mô tả thực trạng và

có so sánh đối chiếu giữa FDI của tỉnh Kiên Giang với cả nước và trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

4.2.3 Phương pháp SWOT

Luận án cũng sử dụng phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) khi nghiên cứu thực trạng tại chương 3 để kết hợp kết quả phân tích của chương 4 để dự báo và đề xuất giải pháp

4.2.4 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Các thông tin thứ cấp trong giai đoạn 2010 - 2020, các văn bản, báo cáo, các nghiên cứu, dữ liệu thống kê của cơ quan nhà nước, các nghiên cứu được công bố, trong và ngoài nước, v.v

4.2.5 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Có nhiều lý thuyết chọn mẫu và cách lựa chọn phương pháp lấy lẫu, trong đó ước tính cỡ mẫu là một khâu rất quan trọng trong thiết kế nghiên cứu Cỡ mẫu nhỏ

sẽ không giúp phát hiện sự khác biệt, ngược lại cỡ mẫu lớn sẽ hao tốn tiền bạc và thời gian Nhiều người cảm thấy lúng túng phải tính cỡ mẫu cho một nghiên cứu bởi

vì việc tính cỡ mẫu không phải chỉ đơn thuần là thế số vào một công thức đã định sẵn mà tùy thuộc vào kinh nghiệm và kiến thức của nhà nghiên cứu

Tuy nhiên do số lượng doanh nghiệp FDI tại Kiên Giang là 62, nên Luận án sẽ lấy cỡ mẫu này cũng là tổng thể của dữ liệu nghiên cứu Để tăng độ tin cậy, tác giả

sẽ tăng kích thước mẫu bằng cách mỗi doanh nghiệp sẽ khảo sát từ 1, 2 hoặc 3 phiếu

Các bước tiến hành như sau:

Trang 8

Thu thập 2 đối tượng: Cán bộ quản lý (trung ương và địa phương) có liên quan đến hoạt động FDI và các doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại tỉnh Kiên Giang

Bươc 1: Khảo sát thử bằng cách phỏng vấn cán bộ quản lý (Trung ương và địa

phương), các chuyên gia trong và ngoài nước, là đáp viên để xác định lại các yếu tố đồng thời điều chỉnh và điều chỉnh các biến quan sát dùng để đo lường cấu trúc thang đo Hỏi họ xem câu phỏng vấn dễ hiểu rõ ràng hoặc có đề nghị bổ sung, sửa đổi gì không Ngoài ra, khi phân tích kết quả sẽ tiếp tục tham khảo cán bộ quản lý, nhằm có thêm thông tin phân tích và có góc nhìn đa chiều hơn, bổ trợ hữu hiệu cho kết quả phân tích định lượng

Bước 2: Thực hiện khảo sát chính thức lấy ý kiến tại các doanh nghiệp FDI

đang hoạt động tại tỉnh Kiên Giang và có thể mở rộng thêm một số nhà đầu tư tiềm năng có mối quan hệ với tác giả

4.3 Công cụ phân tích

Tác giả sử dụng công cụ phân tích độ tin cậy (Reliability Analysis) thông qua

hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích yếu tố khám phá EFA (Exploratary Factor Analysis); hồi quy tuyến tính (OLS - Ordinary least squares) được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI

4.4 Quy trình nghiên cứu

Luận án sẽ thực hiện thu thập các lý thuyết gồm: (i) nghiên cứu cơ sở lý thuyết

về dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (ii) thực hiện tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan để thiết kế dàn bài phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm cùng các đối tượng khảo sát nhằm điều chỉnh mô hình và điều chỉnh các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu

Kế tiếp, thực hiện nghiên cứu định lượng chính thức trên cỡ mẫu là được tính toán theo lý thuyết Các đáp viên là các đối tượng khảo sát theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện thông qua bảng khảo sát

Tác giả sẽ phân tích độ tin cậy của dữ liệu thông qua hệ số Cronbach’Alpha Sau đó phân tích các nhân tố khám phá bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm sàng lọc thang đo và xác định cấu trúc thang đo dùng cho nghiên cứu chính thức

Trang 9

Tiếp theo tác giả sử dụng hồi quy tuyến tính bội (OLS - Ordinary least squares)

để kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu Các bước trong quy trình nghiên cứu theo sơ đồ sau:

Lý thuyết  Xây dựng mô hình và thang đo (sơ bộ)  Thảo luận

chuyên gia  Mô hình và thang đo được điều chỉnh  Khảo sát chính

thức (n = tính toán)  Nhập dữ liệu  dữ liệu được mã hóa và làm

sạch  Chạy Cronbach’Alpha  Phân tích EFA  Phân tích tương

quan  OLS  Kết luận và đề xuất

Lưu ý: Trong quá trình làm các thủ tục phân tích bằng SPSS trong

mỗi công đoạn gồm: Cronbach’Alpha  EFA  Phân tích tương quan

 OLS có thể phải chạy vòng lập đến khi đạt yêu cầu về các kiểm kịnh,

tính phù hợp, ý nghĩa thống kê, cùng với các thủ tục hợp lệ khác…của lý

thuyết thống kê

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Luận án có những đóng góp mới về thực tiễn như sau:

(i) Đưa ra mô hình xác định các nhóm nhân tố tác động đến dòng vốn đầu tư FDI tại tỉnh Kiên Giang, và phân tích định lượng để lượng hóa tác động đó

(ii) Làm rõ thực trạng dòng vốn FDI ở tỉnh Kiên Giang - Việt Nam, chỉ ra được các hạn chế, điểm nghẽn và nguyên nhân

(iii) Trên cơ sở phân tích SWOT, luận án làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của dòng vốn FDI trong bối cảnh mới ở Kiên Giang

(iv) Luận án đề xuất được các nhóm giải pháp để thúc đẩy dòng vốn FDI thế hệ mới ở tỉnh Kiên Giang trong thời gian tới

6 Cơ cấu của luận án

Cơ cấu luận án gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào một địa phương

Chương 3: Thực trạng và những nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020

Chương 4: Triển vọng và giải pháp thu hút dòng vốn FDI vào tỉnh kiên giang trong những năm tới

Trang 10

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.1.1 Nhóm công trình nghiên cứu giải thích động cơ đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Đối với nhà đầu tư, thì họ sẽ tận dụng nguồn lực lớn mạnh của mình để tìm kiếm thị trường đầu tư ở các nước có môi trường đầu tư thuận lợi, để đạt được lợi nhuận tối đa, ngoài ra còn đặt ra mục tiêu nâng cao vị thế, uy tín trên trường quốc tế hoặc tạo ra sự ràng buộc nhằm chi phối nền kinh tế nước sở tại Cụ thể hơn là mục đích của nhà đầu tư quốc tế được các nhà kinh tế chỉ ra, đó là những động cơ muốn khai thác tối đa mọi nguồn lực của nước nhận đầu tư, kết hợp lợi thế của mình, cùng với các yếu tố thương mại, phi thương mại…để mang về lợi ích cao nhất

Những yếu tố thúc đẩy ý định đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của nhà đầu tư

đã có nhiều những công trình nghiên cứu kinh tế đưa ra những kết quả lý giải dựa trên nền tảng lý thuyết chung về FDI, đến nay có rất nhiều học giả dựa vào các quan điểm như Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước; Chu kỳ sản phẩm; Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia; Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại; Khai thác chuyên gia và công nghệ; Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên…để khai triển nghiên cứu thực nghiệm và thu về các kết quả đáng tin cậy tại một địa phương của một quốc gia đã/đang dòng vốn FDI có quy mô lớn và đang tăng trưởng khá ổn định

Trước tiên khi bàn về trường phái nghiên cứu dựa vào lý thuyết Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước

Với nền tảng lý thuyết về chu kỳ sản phẩm,

Đối với cách tiếp cận theo quan điểm giải thích dòng chảy FDI là do nhà đầu tư muốn tìm kiếm tài nguyên (tự nhiên),

Tiếp theo là với định hướng sử dụng lý thuyết về lợi thế đặc biệt của các Công

ty đa quốc gia liên quan đến FDI,

Ngoài ra, có những công trình tiếp cận theo quan điểm tránh xung đột thương mại song phương và tiếp cận thị trường cũng là yếu tố thúc đẩy các quốc gia đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1.1.2 Nhóm công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Asiedu (2002)

Trang 11

Trung Quốc, Liu K., Kevin D., Maria E V (2012)

Abdul Ghafoor Awan (2014)

Fagan Rzabeili & ctg (2016)

“Quyết định đầu tư” là biến phụ thuộc, được Nguyễn Ngọc Anh (2015), khi công bố luận án “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng Kinh tế trọng điểm miền trung”

1.1.4 Nhóm công trình nghiên cứu về giải pháp dòng vốn FDI

Liên quan đến dòng vốn FDI điều kiện mới Anh, N.N., and Thang, N (2007),

“Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam: xem xét và phân tích các yếu tố quyết định phân bố theo không gian giữa các tỉnh”

Trang 12

Khi nghiên cứu FDI tại tỉnh Bình Định, Hà Thanh Việt (2011) đã đưa ra khái niệm Marketing địa phương

Đối với FDI của Nghệ An được Hồ Thị Hiền (2018)

………

1.1.5 Các lý thuyết về các yếu ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào một địa phương

1.1.5.1 Lý thuyết chung về dòng vốn FDI

Luận án tiếp tục kế thừa các tài liệu trong và ngoài nước đề cập đến lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài, được các nhà kinh tế nghiên cứu rất sớm từ những thập niên đầu của thế kỷ XX Nổi bật là lý thuyết về năng suất cận biên của MacDougall (1960), lý thuyết về lợi thế sở hữu (Hymer, 1960), lý thuyết về chu kỳ sản phẩm (Vernon, 1966), lý thuyết nội bộ hoá (Coase, 1937) và lý thuyết chiết trung (Dunning, 1977) được xem là các lý thuyết nền tảng quan trọng và được các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều nhất

………

1.2 Khoảng trống nghiên cứu và vấn đề cần giải quyết

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ở trong và ngoài nước có thể cho thấy một số kết quả như sau:

Một là, có nhiều trường phái luận giải nguyên nhân của hiện tượng FDI trên thế

giới, đó là các công trình nghiên cứu phổ biến trong cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21 Các nghiên cứu này đã giải thích tại sao lại có FDI, tại sao lại có động cơ dịch chuyển dòng vốn FDI trên thế giới

Hai là, tùy theo mục tiêu và cấp độ nghiên cứu, mỗi công trình lựa chọn các

nhân tố ảnh hưởng khác nhau để kiểm định tác động của các yếu tố này đến dòng

Trang 13

FDI trên thực tiễn Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng đến FDI là rất đa dạng ở mỗi địa phương hay mỗi quốc gia Tuy nhiên, các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI ở Kiên Giang hầu như chưa

có và chưa rõ các yếu tố ảnh hưởng

Ba là, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu FDI ở cấp độ một địa

phương có tính tới bối cảnh mới như biến đổi khí hậu, dịch bệnh, liên kết hợp tác thông qua các hiệp định thế hệ mới, chiến tranh thương mại…để có các đề xuất về giải pháp đẩy mạnh dòng vốn FDI

Có nhiều khoảng trống nghiên cứu nêu trên, tuy nhiên trong luận án này tác giả tập trung giải quyết các vấn đề cụ thể gồm:

Một là, hệ thống hóa và làm rõ khung phân tích các yếu tố tác động đến dòng

vốn FDI vào địa phương của một quốc gia

Hai là, xây dựng mô hình kinh tế lượng với các biến số được lượng hoá bằng hệ

thống thang đo để đánh giá mối tương quan giữa các yếu tố tác động đến dòng vốn FDI vào tỉnh Kiên Giang và đặc biệt là tính tới các yếu tố mới tác động đến dòng vốn FDI vào tỉnh Kiên Giang

Ba là, làm rõ thực trạng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Kiên

Giang giai đoạn 2010 - 2020 Luận án sẽ đánh giá và chỉ ra những vấn đề như là những hạn chế, điểm nghẽn, cơ hội, thách thức đối với dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Kiên Giang

Bốn là, đề xuất được các giải pháp nhằm phát huy các yếu tố tích cực tác động

đến dòng vốn FDI và khắc phục những hạn chế và điểm nghẽn trong dòng vốn FDI vào tỉnh Kiên Giang

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO MỘT ĐỊA PHƯƠNG

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Đầu tư nước ngoài

Đầu tư nước ngoài là việc các tổ chức, cá nhân của một quốc gia đưa vốn dưới các hình thức khác nhau vào một quốc gia khác để tiến hành các hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận Đầu tư nước ngoài được thực hiện dưới hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư của một quốc gia đầu tư toàn bộ hoặc một phần vốn thành lập trên lãnh thổ của một quốc gia khác để tiến hành hoạt động kinh doanh thu lợi

Ngày đăng: 16/11/2022, 17:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w