1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

mô phỏng máy trộn hạt sản phẩm rời của phòng tn chế biến khoa công nghệ

88 205 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Phỏng Máy Trộn Hạt Sản Phẩm Rời Của Phòng TN Chế Biến Khoa Công Nghệ
Trường học Khoa Công Nghệ, Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Và Công Nghệ Sinh Học, Chế Biến Và Bảo Quản Nông Sản
Thể loại Nghiên Cứu Khoa Học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 22,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUC TIEU DE TAI: Mục tiêu chung: Nghiên cứu, mô phỏng máy trộn hạt sản phẩm rời và mô phóng gia công chỉ tiết trên máy trộn sản phẩm rời của phòng TN Chế Biến Khoa Công Nghệ dùng làm tư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HQC CAN THO KHOA CONG NGHE

LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC

MO PHONG MAY TRON HAT SAN PHAM ROI CUA PHONG TN CHE BIEN

KHOA CONG NGHE

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

œ›cœsEllg»ca

Trong quá trình thực hiện đề tài Nghiên cứu mô phỏng máy trộn hạt sản phẩm

rời tôi gặp rất nhiều khó khăn về tài liệu và kinh nghiệm thực tế Tuy nhiên với sự

quyết tâm cùng với sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô trong khoa, trong xưởng,

bạn bè tôi đã hoàn thành được đề tài

Với lòng biết ơn chân thành Tôi xin cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Chế tạo

máy đã tận tình dạy dỗ tôi trong suốt thời gian qua Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn

đến thầy Võ Thành Bắc và thầy Nguyễn Bông đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã vận dụng kiến thức đã học ở trường với mô hình thực tế ở phòng thí nghiệm, nhưng đo kiến thức còn hạn hẹp, thời gian còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai xót rất mong sự chỉ bảo của quí thầy cô trong bộ môn, các đơn vị liên quan, và các bạn, nhận xét, đánh giá, bô xung đê luận văn được hoàn thiện hơn

Cần thơ, ngày 10 tháng 5 năm 2012

Trần Minh Trọng

CBHD: Th.s Võ Thành Bắc 1 SVTH : Tran Minh Trong

Th.s Nguyén Bong

Trang 3

Luan Van Co Khi Ché Tao May Máy Trộn Hạt Sản Phẩm Rời

Mục Lục

MUC TIEU DE TAI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

A._ MỤC TIỂU ĐẼ TÀI: 22 kE SE EESEEEE1EEEExETTEHxThnhh nh cưnưrhrhrkg 4

PHẢN I: TỎNG QUAN VÈ ĐỀ TÀI 2-5 SE SE S8 SEEEEEEESEEEeEersrererrrrsree 5

2.3 Chế Biến Lương Thực Thực Phẩm 2c 6 xxx rree: 7

CHUONG III: NGUYEN LIEU HAT SAN PHAM ROI VA MOT SO CONG

THUC TRON NGUYEN LIEU TRONG SẢN XUẤTT -: 8

3.1 Trộn Bột trong sản xuất thực phẩm: ¬ 8

3.1.1 Các loại nguyên liệu bột để trộn: - 2 + z£scxs+xced 8

3.2 Trộn thức ăn trong chắn TUÔI: - - + + Eksexesseeerrsreeee es 9

3.3 Trộn Phân bón : - c1 3009039 10 00 00 10x ng và 11

CHUONG IV: CO SO LY THUYET VA CAC CHI TIEU DANH GIÁ QUÁ TRINH

¡19)0 5 .ồ 12

4.1 Cơ sở lý thuyết của quá trình trộn vật liệu rời: - + +c+csxzc+ 12

“anh i6 a 12

4.1.2.Yêu cầu kỹ thuật đối với máy trỘN: 2-2-2 +s+sxs+z+s+erezxz 12

4.1.3 Phân loại máy trỘ1: .- - 5S S S1 1v v1 11 111 3 3x xe 12

4.2 Các chỉ tiêu đánh giá quả trình trỘn: 5-5555 ssssssxsssssxssssss 13

4.2.1.Độ trộn đều K: - 7c 13

4.2.2.Mức độ trộn: - - CC 2 Ăn Sn nh ve ree 13

“VU N0 ¡(0i 0 4 14

4.2.4 Hiệu quả tTỘ1: .- - 55 ĂSSS SH ng hư, 14

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trộn đều: -. +zszss+ 14

CHƯƠNG V: MOT SO LOAI MAY TRON THONG DUNG TRONG SAN XUẤT

VA MAY TRON SAN PHAM ROL ::ss:sssssesseseeessessessesseeseeseeseesteeteeeeenee 15

5.1 Một số loại máy thông dụng trong sản XUẤT: SG TQ HH ng rsee 15

5.1.1.Máy trộn cà phê - - - + 5S SnSn S22 1n 1 11111 1n ng 15

5.1.2 Máy trộn phân bón kiểu đứng + + 26 xxx EeEs£zcsrxes 15

5.1.3 May trộn lập phương trục khuỷu: . «s<sss<<ss+s+ss+ 16

5.1.4 Máy trộn nhiên liệu dạng chữ V: -ssssssssssesssss 16

5.2 Máy trộn hạt sản phẩm rời: 2-2 s2 +s+s+zEzEsEeESESEsEeErersrzrsrrred 17

5.2.1 Giới thiệu Máy Tron Sdn Phẩm Rời: À 2-5 5-s+s+z+s+erecxẻ 17

5.2.2 Sơ đồ động của mmáy: + sscsks+sE2EsESEEeEsEsEererrrsrrrsrrrred 17

5.2.3 Nguyên lí hoạt động: - - -Ă cQ Q9 vn ve, 18

5.2.4 Nguyên liỆu †TỘN: - - - 555 S SE S221 1989151115511 rrrrrerrrre 18

PHÂN II: TÍNH TOÁN MÔ PHÒNG MÁY -25c 25c Sccsrssrrervee 19

Th.s Nguyễn Bong

Trang 4

CHUONG I: GIOI THIEU SO LUGC VE PHAN MEM AUTODESK INVENTOR

1 Tổng quan về Autodesk và ÏnVenfOr: -s- 5 + s++c+xsrzzsrszxe 19

2 Tìm Hiểu Sơ Lược Về Autodesk Inventor 2012: .- 5 -s5s¿ 20

CHƯƠNG II: TINH TOAN MO PHONG BO TRUYEN DONG CO KHÍ 26

1 DQG COD ee eeececcccccceccecceeeccceeccceeesesceceseeceseusecesensesessausaeasnanenaaanaeeeaonea 26

2 _ Bộ truyền đai: -G- SH rred 27

3 _ Thiết kế trục vít-bánh vít: - - kxkE ve rvrkseEzererkrvrke 33

3.1 _ Bộ truyền trục vít-bánh vít (1) trong hộp giảm tốc: 33

3.3 Bộ Truyền Trục Vít-Bánh Vít (2 ) Nối Tay Quay: 37

4 Thiết kế tinh tod truc: ccccccccccscssecescscesesescsccscscsccecscsccscsesccscacsccscaeeceees 41

4.2.Thiết kế tTỤC 2: - -:- - tt SE 11 1v K91 1581811 5111111581815 111k rei 47

4.3 Tính lực tác dụng lên trục vít Ì: -sssssseeseressxexrss 51

5 _ Thiết kế và tính toán then: - - k8 vevevsEsesrersesrd 57

CHƯƠNG III: MO PHONG CHI TIET VA TRINH DIEN QUÁ TRINH LAP RAP MAY uu ccecececescscecscsceccesscscscscecscvscseacscvevecavacsesesevecavacaceesavavacasecuessvavacacaeveeeeesaes 69

3.1 M6 Phong Chi Tiét: 0.cccccsccscscsesescscscssssscsesssscsessscetesaveessnseasenaves 69

3.2 Trinh dién lắp ráp: ket HE HH nkưeu 72

CHUONG I: GIOI THIEU SO LUOC VE PHAN MEM MASTERCAM X573

1 Tổng quan về Cad/Cam và Mastercamt: .0.0.c.ccsesesesesesesesesesesesssesesesees 73

2 Tìm Hiểu Sơ Lược Về Mastercam X5 sec sex vsEsEeessree 74

CHƯƠNG II: SU DUNG PHAN MEM MASTERCAM GIA CONG MAT BICH sesevevavscsevavsessvavsesevavscssvsvsesevavscsevavaeacsavavacsavaesesavavacsasavscsavavacsavavacsevavacsevaeatsevaes 78

PHAN IV: MO PHONG MACH DIEN CUA MAY TRON HAT SAN PHAM ROI

CHUONG I: GIOI THIEU SO LUGC VE PHAN MEM AUTOMATION STUDIO TA 82

1.1 Mô phỏng thủy lực-khí nén (Hydraulic$): ««s «<< <ss>s2 83

1.2 Mô phỏng điện ( Electrotechnical): - - - cà xe 84

CHU ONG II: MO PHONG MACH DIEN MAY TRON HAT SAN PHAM ROI BANG PHAN MEM AUTOMATION STUDIO 5.0 c.ccccscscssessseceeseesesenees 85

2.1 Các thiết bị chính của mạch (Control cireuif) s- 5-2 scscscsxsc+ 85

2.2 So đồ và nguyên lí hoạt động của mạch điện máy trộn sản phẩm rời 86

TAI LIEU THAM KHẢO + 313k SE E$EEEEESESEEếESEEErErkrersrrersrsrke 88

CBHD: Th.s Võ Thành Bắc 3 SVTH : Trần Minh Trọng

Th.s Nguyễn Bong

Trang 5

Luan Van Co Khi Ché Tao May Máy Trộn Hạt Sản Phẩm Rời

MỤC TIỂU ĐÈ TÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

socelllsace

A MUC TIEU DE TAI:

Mục tiêu chung: Nghiên cứu, mô phỏng máy trộn hạt sản phẩm rời và mô phóng gia công chỉ tiết trên máy trộn sản phẩm rời của phòng TN Chế Biến Khoa Công Nghệ dùng làm tư liệu phục vụ cho việc giảng dạy

> Mô phỏng và tính toán kiểm tra máy Trộn Sản Phẩm Rời

> Tìm hiểu và sử dụng được phần mềm Mastercam vào việc mô phỏng gia công bộ phận cơ khí

> Tim hiểu và sử dụng duoc phan mém Automation Studio 5.0 vao

việc mô phỏng mạch điện của máy

B PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

+ Sử dụng phần mềm Autodesk Inventor 2012 vẽ mô phỏng, thiết kế, tính toán và kiểm tra máy Trộn Sản Phẩm Rời

+ Sử dụng phần mềm Mastercam X5 gia công một chỉ tiết trên máy + Sử dụng phần mềm Automation Studio 5.0 mô phỏng mạch điện của máy

Th.s Nguyễn Bong

Trang 6

PHANI _ TONG QUAN VE DE TAI

CHUONG I

DAT VAN DE

Trong xu thếu hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, cùng với việc công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nền kinh tế Việt Nam đã và đang từng bước thay đối để hội nhập với nền kinh tế thế giới Cụ thể tổng sản phẩm trong

nước(GDP) năm 2011 ước tính tăng 5,89%% so với năm 2010 Trong đó, Ngành nông, lâm nghiệp và thủy hải sản tăng 4%, công nghiệp và xây dựng tăng

5,53%( theo thống kê của tổng cục thong ké 29/12/2011)

Hiện nay, ngoài việc phát triển kinh tế, sản xuất tại các xí nghiệp công ty lớn thì việc sản xuất, phát triển kinh tế tại các xí nghiệp vừa, nhỏ và các hộ gia đình cũng góp phần rất quan trọng trong việc phát triển của nền kinh tế đất nước

Cùng với sự phát triển đó, thì việc cơ giới hóa các khâu sản suất rất được quan tâm sức lao động bằng chân tay được thay thế dần bằng những loại máy móc hiện đại Đặc biệt là ở ngành nông nghiệp các khâu sản xuất trong chăn nuôi, trồng trọt, thu hoạch và chế biến cũng đã dần được cơ giới hóa, từ khâu sản xuất thức ăn cho vật nuôi, phân bón cho cây trồng đến khâu thu hoạch, tạo nguyên liệu chế biến sản phẩm một trong những việc quan trọng trong các khâu trên là trộn, trộn thức ăn cho vật nuôi, trộn phân bón cho cây trồng, trộn nguyên liệu cho sản xuất Nhu cầu về việc trộn đều các loại nguyên liệu phục

vụ cho sản xuất, chế biến sản phẩm là cần thiết, và điều này mắt rất nhiều sức lực và thời gian của con người đo đó cần phải có các loại máy móc để thay thế

Do nhu cầu cần thiết trên, tôi đã nghiên cứu và mô phỏng Máy Trộn Hạt San Pham Rời, đáp ứng nhu câu cân thiệt cho xã hội

CBHD: Th.s Võ Thành Bắc 5 SVTH : Trần Minh Trọng

Th.s Nguyễn Bong

Trang 7

Luan Van Co Khi Ché Tao May Máy Trộn Hạt Sản Phẩm Rời

SO LUQC VE TINH HINH NONG NGHIEP CHE BIEN

LUONG THUC, THUC PHAM SAU THU HOACH NHU CAU VA

GIAI PHAP CHINH VE TINH HINH TREN

2.1 Chăn nuôi:

2.1.1 Vai trò và tiềm năng :

Chăn nuôi là một ngành quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp ở nước

ta, nó cung cấp cho con người thực phẩm có dinh dưỡng cao, nguôn đạm động vật

như: thịt, sữa, các sản phẩm từ sữa, trứng Sản phẩm của ngành chăn nuôi còn là nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng (tơ tăm, lông cừu,da ), cho

công nghiệp thực phẩm (đồ hộp), được phẩm và cho xuất khẩu Ngành chăn nuôi

còn cung cầp sức kéo và phân bón cho ngành trồng trọt và nó còn tận đụng được những phụ phẩm của ngành trông trọt

Ở nước ta, chăn nuôi và trồng trọt là hệ thống sản xuất kết hợp chặc chẽ với nhau, như trâu bò được sử dụng làm sức kéo cho trồng trọt, cũng như nuôi lợn và trồng lúa hỗ trợ lẫn nhau, có thể tận dụng các sản phẩm thừa từ trồng trọt để phát triển chăn nuôi và ngược lại

Ngành chăn nuôi ở Việt Nam vẫn còn rất nhiều tiềm năng lớn, lợi thế về địa hình và khí hậu Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn kết

thúc năm 201 1, sản lượng và giá trị ngành chăn nuôi đều tăng hơn so với năm 2010

Cụ the thit hoi các loại đạt 4,3 triệu tan, ting 7,7%; trimg gia cam dat 6,5 ty qua, tăng gần 11%; sữa tươi đạt 340 ngàn tấn, tăng 11%; sản lượng thức ăn chăn nuôi

ước đạt gần 12 triệu tan, tăng trên 11% so với năm 2010, đóng góp lớn vào việc ôn

định giá thực phẩm trong nước và cho xuất khẩu

2.1.2 Nhu cầu trong chăn nuôi:

Trong chăn nuôi đồi hói rất nhiều nhu cầu từ khâu chọn con giống đến khâu thu hoạch, một trong những khâu quan trọng là khâu chọn thức ăn cho vật nuôi Hiện nay có rất nhiều công ty sản xuất thức ăn cho vật nuôi nhưng giá thành thì cao

và biến động liên lục, gây khó khăn cho người chăn nuôi

2.1.3 Giải pháp:

Tận dụng các sản phẩm từ trồng trọt để tạo nguồn thức ăn cho vật nuôi, giải

pháp chính là vân đề trộn các nguyên liệu thành hỗn hộp thức ăn Vấn đề này tốn rất

nhiều sức lực và thời gian, vì cậy cần phải có các loại máy móc thay thế, tăng năng suất và tiết kiệm thời gian hiệu quả trong chăn nuôi

CBHD: Th.s Võ Thành Bắc 6 SVTH : Tran Minh Trong

Th.s Nguyén Bong

Trang 8

2.2 Trồng trọt:

2.2.1 Vai trò và tiềm năng :

Trồng trọt là ngành quan trọng nhất trong nông nghiệp nhằm khai thác và sử

dụng đất đai để tạo ra các sản phẩm thực vật Trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghiệp với chức năng cung cập lương thực, thực phẩm cho con người, nguyên

liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, là cơ sở để phát triển chăn nuôi và cũng là nguồn hàng xuất khâu có giá trị

Tiềm năng đôi với ngành trồng trọt ở nước ta là rất lớn vì nước ta có khí hậu

nhiệt đới gió mùa âm giúp cậy trông tăng trưởng và có năng suất cao quanh năm Khí hậu phân hóa rỏ rệt theo chiều bắc-nam, theo độ cao và theo gió mùa nên thuận lợi cho việc nuôi trồng các giống cây nhiệt đới, cận nhiệt đới và cả ôn đới bên cạnh

đó nước ta còn có nguồn nước phong phú từ các mạng lưới sông ngòi dày đặt và nguồn nước ngầm

2.2.2 Nhu cầu:

Từ lúc gieo trồng đến khi thu hoạch, để đảm bảo cây phát triễn tốt và cho năng suất cao thì cần rất nhiều khâu, một trong những khâu rất quan trọng và không thể thiếu là khâu phân bón Trong thực tế hiện nay bà con nông dân vẫn thường trộn

các loại phân với các thành phần khác nhau để tạo thành hỗn hợp phân bón cho cây

trồng làm như thế thì giá thành sẽ rẽ hơn và yên tâm hơn về chất lượng

2.2.3 Giải pháp:

Với việc trộn như thế thì cần rất nhiều thời gian, sức lực và có thé anh hưởng xấu đến sức khỏe của con nguoi Vấn đề đặt ra là cần có một máy trộn, để giải quyết nhu cầu thiết yêu này của người dân

2.3 Chế Biến Lương Thực Thực Phẩm

2.3.1 Vai trò và tiềm năng :

Chế biến lương thực, thực phẩm sau thu hoạch là một thế mạnh của ngành công nghiệp chế biến ở nước ta và nó ngày càng thu hút rất nhiều vốn đầu tư ở nước ngoài trong những năm gần đây Ngoài khâu tập trung sản xuất chế biến thực phẩm tại các công ty lớn thì việc tạo nguyên liệu và chế biễn thực phẩm tại các xí nghiệp vừa và nhỏ cũng chiếm vị thế quan trọng

Trang 9

Luan Van Co Khi Ché Tao May Máy Trộn Hạt Sản Phẩm Rời

NGUYEN LIEU HAT SAN PHAM ROI VA MOT SO CONG THUC

TRON NGUYEN LIEU TRONG SAN XUAT

bột được quyết định bởi quá trình xay xát Trong quá trình này, các phần cám bên

ngoài bao bọc germ và endosperm Hai phần này được tách rời theo quy trình và sẽ được trộn lẫn vào nhau tùy theo chủng loại bột

Có khoảng 6 giống lúa mì: hard red winter, hard red spring, soft red winter,

hard white, soft white và durum Mỗi loại trong đó có hàm lượng protein cũng như

đặc điểm khác nhau Các loại bột giống “hard wheaf” có hàm lượng protein/pluten cao do đó thích hợp dùng để làm các loại bánh thuộc họ bánh mì “Soft wheat” có

protein thấp được đùng khi làm bánh ngọt (bông lan, bánh quy, pie, v.v.) Riêng với

giống durum, bột thường được dùng làm pasfta và mì

3.1.1.2 Nhóm tỉnh bột:

Tinh bột được làm từ các loại củ (củ sẵn dây cho ra sản phẩm bột sắn dây, củ

khoai tây cho ra tỉnh bột khoai tây, củ mã thây cho sản phâm bột năng, củ dong,

v.v.) và các loại hạt (tinh bột ngô được làm từ hạt ngô, tinh bột gạo được làm từ hạt

gạo)

3.1.1.3 Nhóm bột gạo:

Bột gạo rất gần gũi và quen thuộc trong những món ăn, món bánh của người Việt Nam Bột gạo có hai loại: gạo nêp và gạo tẻ

Bột gạo tế: Thường được gọi tắt “Bột gạo”, là loại bột được xay từ hạt gạo

tẻ (gạo dùng đê nầu cơm ăn hàng ngày)

_ Bột gạo nẾp: Thường được gọi tắt là “Bột nếp”, là loại bột được xay từ hạt gạo nếp (gạo dùng đê nâu các món xôi)

Trang 10

Bột hạnh nhân: Được dùng trong rất nhiều công thức bánh Bột hạnh nhân được xay từ hạt hạnh nhân sông (khô, đã xát bỏ vỏ nâu)

Bột đậu nành/bột đậu xanh/bột đậu đen

Bột thính: Là hỗn hợp của một số loại bột (từ gạo nếp, đậu nành, đỗ xanh,

v.v rang chín và xay mịn theo tỷ lệ)

Tham khảo http://khaitam.wordpress.com/201 1/07/06/ø1%E1%BB%9BLI-

3.2 Trộn thức ăn trong chăn nuôi:

3.2.1 Các loại nguyên liệu để trộn thức ăn:

Nhóm thức ăn giàu năng lượng gom: ngô, thóc, gạo, cám gạo, bột săn, bột

khoai, chiếm từ 70 — 80% khối lượng thức ăn hỗn hợp, yêu cầu đảm bảo không

âm, mốc, thối (độ âm dưới 13%), thức ăn được sàng sạch không bụi bân, không lẫn tạp chất

Nhóm thức ăn giàu protein: đỗ tương, khô đỗ, khô lạc, cá, bột cá, bột

xương chiếm 20 — 30 % khối lượng thức ăn hỗn hợp Yêu cầu các loại khô đỗ, khô lạc còn thơm không mốc, không đổi màu, không đổi mùi, không lẫn tạp chất,

không thối mốc, đóng hòn, tỷ lệ muối không quá 10%

Nhóm thức ăn bổ sung: Tỷ lệ chiếm tất it trong thức ăn hỗn hợp từ 1- 3%, song vô cùng quan trọng Những thức ăn này cung cấp khoáng, vitamin và axit amin Yêu cầu chất lượng của các thức ăn này đảm bảo không âm mốc, đóng vón, chuyên màu, chuyển mùi, nên chọn mua của các hãng sản xuất có uy tín, còn hạn sử dụng không bị rách bao vỏ

CBHD: Th.s Võ Thành Bắc 9 SVTH : Trần Minh Trọng

Th.s Nguyễn Bong

Trang 11

Luan Van Co Khi Ché Tao May Máy Trộn Hạt Sản Phẩm Rời

Công thức phối trộn thức ăn cho gà:

Trang 12

3.3 Trộn Phân bốn :

3.3.1 Các loại nguyên liệu để trộn phân bón:

Phân Urea: công thức hóa học NH;CONH);, phân tử lượng 60 (trong đó:

N=14; O=16; H=1; C=12)

Phan dam S.A (Sunfat Amonium): céng thirc héa hoc (NH4)2SO,, phan tit

lượng 132 (trong d6: N=14; O=16; H=1; S=32)

Phân đạm Clorua (Clorua Amôn): công thức hóa hoc NH,Cl, phan tử lượng 53,5 (trong đó: N=14;CI=35,5; H=l) (Cây dừa cần nhiều phân chứa Clo, tuy nhiên đất khô hạn, nhiễm mặn không nên bón phân đạm clorua, dễ làm cho cây bị ngộ độc

giữa phosphat thiên nhiên với axit sunfuric

Phân Super lân: Chủ yếu chứa Ca(H;PO¿); và hàm lượng PO; chỉ khoảng 16% do nguyên liệu từ phân lân thiên nhiên có lẫn tạp chất

Phân DAP (DIAmoniumPhotphat), công thức (NH¿);HPO¿, hàm lượng NPK tương ứng là 18-46-0

Phân KCI: Phân Kali Clorua trông giống như muối ớt do có những mảnh đỏ như ớt lẫn vào do được khai thác từ khoáng mỏ Hàm lượng sản phẩm đạt khoảng 60% K,O

Phan K,SO,: Phan Kali sunfat có màu trắng không chứa Clo, có chứa lưu

huỳnh, tỷ lệ KzO khoảng 50%

3.3.2 Một số công thức trộn phân bón:

Công thức phối trộn phân bón cho cây măng cục:

Phân urea: 43 kg (trong 100kg Urea có 46kg N; muốn có 20kg N thì:

20x 100/46=43)

Phân Super lân: 125kg (tính tương tu: (20x100)/16=125)

Phan Kali sunfat: 20kg (tinh: (10x100)/ 50=20)

Tổng khối lượng phân trộn: 188kg, đem bón đều cho mỗi gốc 3 kg

(Tham khảo: Phương pháp phối trộn phân bón, Tác giả: Nguyễn Văn Vinh)

* Công thức phối trộn phân bón lót cho cây gắc

Hữu cơ sinh học HVP 401B: 1-2 kg/ hồ

Hữu cơ vi lượng HVP ORGANIC: 500gr/hỗ

Phân chuồng hoai: 10 kg/hỗ

Trang 13

Luận Văn Cơ Khí Chế Tạo Máy Máy Trộn Hạt Sản Phẩm Rời

Trộn là quá trình kết hợp các khối lượng của các vật liệu khác nhau

với mục đích được một hỗn hợp đồng nhất Và trong quá trình này hỗn hợp

vật liệu rời thu được khi trộn phải đều đặn hoặc phân bô đều đặn

4.1.2.Yêu cầu kỹ thuật đối với máy trộn:

Đảm bảo độ đồng đều cao nhất tùy theo yêu cầu của từng loại sản phẩm

Trộn được nhiều thành phân thực phẩm có tỷ trọng khác nhau

Năng suất cao và chi phí năng lượng riêng thấp

Dễ sử dụng, chăm sóc bảo hành thuận tiện

(tài liệu tham khảo: trang 72- Máy và thiết bị chế biến thực phẩm)

4.1.3 Phần loại máy trộn:

Có nhiều cách dé phân loại máy trộn, sau đây là một số cách phân loại chính:

* Theo chu trinh làm việc người ta chia ra làm hai loại: liên tục và gián đoạn:

Loại làm việc gián đoạn gồm có các loại sau:

e_ Máy trộn thùng quay hình trụ nằm ngang, thắng đứng, hình lục giác

năm ngang, chữ V

e Máy trộn nằm ngang một trục, ha1 trục

e_ Máy trộn vít tải thăng đứng

e_ Máy trộn tầng sôi có cánh dio

Loại làm việc liên tục gồm các loại:

e_ Máy trộn vít tải năm ngang một trục, hai trục

e May tron ly tâm

* Theo phương pháp làm việc người ta chia làm 3 loại:

e Chuyến động của các cánh trộn

e©_ Sự quay của thùng có chứa hỗn hợp trộn

e _ Cho hỗn hợp cần trộn đi qua một lỗ phun

* Theo đối tượng hồn hợp khuấy trộn người ta chia làm 3 loại:

Trang 14

4.2 Các chỉ tiêu đánh giá quá trình trộn:

Sau khi trộn lay ra n¡, n; mẫu đo và xác định tỷ 1é C; trong từng mẫu,

ta tính độ trộn đều K với hai trường hợp C¡ <C và C¡ >Cọ,

Nếu C¡ <Cạ : Kạ=-— ` <L.100(%)

1 1 0

100-C, gga) 100-C,

Trong đó: nụ, nạ là số mẫu đo lay dé kiém tra

Néu C; >Co: Ke Le

Độ trộn đều của hỗn hợp: Keith

Theo cách xác định độ trộn đều của Kapharop thì trị số K sẽ thay đôi trong khoảng 0~100% ¬

(tài liệu tham khảo: Máy và thiệt bị chế biên thực phẩm)

4.2.2.Mức độ trộn:

Là sự phân bố tương hỗ của hai hay nhiều chất sau khi trộn Nó là chi

tiêu để đánh giá hiệu quả trộn và có thể sử dụng để đánh giá cường độ trộn

Theo công thức Hixon-Tenry thì mức độ trộn là:

po 2:

n

Trang 15

Luan Van Co Khi Ché Tao May Máy Trộn Hạt Sản Phẩm Rời

se Vận tốc vong v cua đầu cánh trộn

e_ Công suất trộn riêng: nghĩa là công suất chi phí để trộn một đơn vị

thể tích N, =7"

4.2.4 Hiệu quả trộn:

Hiệu quả trộn được xát định bằng năng lượng tiêu hao, để đạt được

hiệu ứng công nghệ cần thiết Thiết bị trộn có hiểu quả cao nếu nó đạt được

yêu câu đề ra và tốn ít năng lượng nhất và ngược lại

4.3 Cac yeu te tô ảnh hưởng đến quá trình trộn đều:

Có rât nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ trộn đều: Cấu tạo bộ phận trộn,

thời gian trộn, tính chất cơ lý của thành phần nguyên liệu trộn (Kích thước, hình dáng, khối lượng TIÊNg,

* Tuy nhiên có thể xét các yếu tô chính sau:

e Van tốc trộn

e Thời gian trộn

e Cau tao của bộ phận trộn

e Tinh chat cơ lý của bộ phận trộn

Th.s Nguyễn Bong

Trang 16

CHƯƠNG V oo

MOT SO LOAI MAY TRON THONG DUNG TRONG SAN XUAT VA MAY

TRON SAN PHAM ROI 5.1 Một số loại máy thông dụng trong sản xuất:

5.1.1.Máy trộn cà phê

Hãng sản xuất: Công Ty Cô Phần Cơ Khí Vina Nha Trang

Kiểu: trộn mẻ Công dụng: Trộn cà phê rang, caramen cho cà phê hạt, trộn cà phê

bột Sản phẩm được trộn đều Đối với

cà phê bột sản phẩm sau khi trộn không

Máy trộn Cà phê gồm một thùng trộn bên trong có cánh đảo, được

dùng để trộn các loại nguyên liệu thành hỗn hợp đồng đều Máy được sử dụng rộng rãi trong chế biến nguyên liệu

(Tham Kháo:-http://powerplus.vn/index.php/vi/news/San-pham-khac/MAY-

TRON-CA-PHE-RANG-31/)

5.1.2 Máy trộn phân bón kiểu đứng

Hãng sản xuất: Cong Ty Hengzhi Kiểu: Máy trộn kiểu đứng

(Tham Khao: http://papermachinechina.com)

Th.s Nguyễn Bong

Trang 17

Luận Văn Cơ Khí Chế Tạo Máy Máy Trộn Hạt Sản Phẩm Rời

5.1.3 Máy trộn lập phương trục khuỷu:

Công ty cô phần sản xuất thương mại và chuyển giao công nghệ

Ánh Dương

Khôi lượng trộn: 100 Kg/mẻ Tốc độ trục trộn: 40v/ph Motor chinh: 7.5 KW, 1450

v/phút

Motor nâng thùng: 0.6 KW

1450 v/phút Công dụng: Trộn bột ướt

Hình 3: Máy trộn lập phương

Công việc lây liệu được tự động bằng việc dùng motor quay thing qua truc vis (hoặc bằng piston khí nén nâng thùng) Máy gồm 02 trục khuỷu bằng inox, thùng trộn bằng inox Bao che bằng inox Dễ vận hành và vệ sinh (Tham Khao-http://anhduongjsc.com.vn )

5.1.4 Máy trộn nhiên liệu dạng chữ V:

Máy trộn chữ V dùng để trộn

bột khô, được thiết kế có kết cấu đơn

giản, nhỏ gọn, dễ dàng vệ sinh phù hợp với tiêu chuẩn GMP Kết câu của máy đảm bảo cứng vững, trọng tâm máy nằm trên trục chính nên giảm tối đa sự

rung động khi máy hoạt động Với kết

cầu này, bột luôn được trộn đều, nhanh

chóng với tốc độ trộn điều chỉnh được Nồi trộn, van tháo bột được làm bằng inox 316L Truyền động bằng dây đai răng Tốc độ trộn điều chỉnh bằng hộp giảm tốc

Trang 18

5.2 Máy Tron Hat San Pham Roi:

5.2.1 Giới thiệu Máy Trộn Hạt San Pham Roi:

Máy Trộn Hạt Sản Phẩm Rời tại phòng Thí Nghiệm Chế Biến Khoa

Công Nghệ được sử dụng cho việc học tập, nghiên cứu và sản xuất Máy được xuất sứ từ Shanghai-China với Motor power: 1,07 Kw, Volume:58L

Cánh tay trộn Thùng chứa Tay quay

Bộ truyền trục vít- bánh vít

Trang 19

Luan Van Co Khi Ché Tao May Máy Trộn Hạt Sản Phẩm Rời

5.2.3 Nguyên lí hoạt động:

Chuyển động quay và mômen xoắn được truyền từ động cơ qua bộ truyền đai vào hộp giảm tốc Hộp giảm tốc có bộ truyền trục vít bánh vít (1) với tác dụng làm giảm tốc độ thông qua tỉ số truyền Trục gan bánh vít được nối với trục gắn cánh trộn thông qua khớp nối và được truyền chuyển động làm cách trộn quay, trộn đều nguyên liệu trong thùng trộn

Trong bộ truyền trục vít bánh vít (2) với trục vít được gắn với tay quay và bánh vít được gắn với trục liên kết với thùng trộn Khi nguyên liệu được trộn đều Ta quay tay quay, tay quay sẽ truyện chuyên động đến thùng trộn thông qua bộ truyền trục vít (2) và trục gắn với thùng trộn sẽ làm thùng trộn quay nghiêng một góc phù hợp để tiện cho việc lấy sản phẩm trộn trong thùng

5.2.4 Nguyên liệu trộn:

Thông thường máy được sử dụng cho việc trộn các loại bột như: Bột

mì, bột gạo, bột đậu nành tạo nguyên liệu làm bánh, trộn nguyên liệu trước khi đưa vào nghiên chê biên thực phâm

Trang 20

1 Téng quan vé Autodesk va Inventor:

Autodesk 14 mét céng ty da quéc gia cia Hoa Kỳ với dòng sản phẩm chính là các phân mêm thiệt kê 2D và 3D dành cho kiên trúc, kỹ thuật, xây dựng, truyện thông và giải trí Trụ sở của công ty đặt tại San Rafael, California Ngay nay, Autodesk la céng ty

phần mềm thiết kế lớn nhất trên thế giới, với

hơn 9 triệu người sử dụng trên khắp thế

giới, và công ty cũng vừa được liệt kê trong

danh sách "50 Công ty Sáng tạo nhất thế

giới" của tạp chí Fast Company với vị trí thứ

25.các sản phẩm chính của hãng như là:

Autocad, 3D Max, Revit Architecture, Revit

Structure mOt trong những sản phẩm

chính của hãng trong việc thiết kế 3D được

ứng dụng rộng rãi trong cơ khí là phần mềm

Inventor, và hiện nay phiên bản mới nhất

của phần mềm này là Autodesk Inventor

năng mạnh trong thiết kế mô hình Solid, có giao diện người đùng thân thiện

và trực quan với nhiêu chức năng hô trợ thiệt kê tôt nhật, sau đây là một sô tính năng chính nỗi bật của Inventor:

Xây dựng dễ dang chi tiét ,mô hình 3D

Thiết kế chi tiết kim loại tắm

Tính toán, thiêt kê chi tiêt may

Mô phỏng động và động lực cơ cấu

Phân tích ứng suất ,tối ưu hóa sản phẩm

Thiết kế sản phẩm nhựa và làm khuôn

Render hinh ảnh và tạo phim Thư viện chỉ tiết đa dạng và chuẩn hóa

Kêt xuât bảng vẽ nhanh chóng ,chuân xác

Xây dựng hệ thống đường ống và dây dẫn

Liên kết với nhiều phần mềm CAD khác

Th.s Nguyễn Bong

SVTH : Trần Minh Trọng

Trang 21

Luan Van Co Khi Ché Tao May Máy Trộn Hạt Sản Phẩm Rời

2 Tìm Hiểu Sơ Lược Về Autodesk Inventor 2012:

2.1 Xây dựng dễ dàng chỉ tiết ,mô hình 3D

Trong Inventor hồ trợ đầy đủ những thanh công cụ để giúp ta có thể thiết kế

mô hình solid với các thanh công cụ:

= Thanh céng cu vé 2D sketch:

BB EPer = & Ee x PartT Type a keyword or phrase

x

Model Inspect Tools Manage View Environments Get Started Add-Ins

3 Hey

~ a) | eter Hy 1 “h

Hà {arc > Ellipse (#) Polygon Project _ Dimension rah 4 < = {1 eb S3; copy | Exte nd By Stretch 5 SF SI! eins

Draw + Constrain + | Pattern | Modify Layout | Insert Format + | Exit

Đây là nơi chứa tất cả các lệnh vẽ biên dạng hình học 2D, các lệnh ràng buộc vị trí tương quan 2D và một sô lệnh chức năng khác

= Thanh céng cu 3D sketch:

\ GSERSWĐRG Model Inspect Tools Manage View Environments GeiStated Add-Ins

Line Helical Arc Intersection Silhouette Project to Include | Dimension Z xế “| & =

Cuve ° ¬ Bend Curve Curve Surface Geometry Oo hy ~|~ Split -r] Sketch

Hồ trợ các công cụ để vẽ đường dẫn 3D, được sử dụng để tạo đường, dẫn vẽ các đường ông, cáp và các loại dây chạy qua các chi tiết trong cụm lắp ráp, đường dẫn cho các Feature dạng 3D sweep hoặc Lolf

= Thanh cong cu Model:

2 a œ ga B oil ej (9 @) chamfae & = Thread to Move Face Ji Axis + iz gy @ E8 Grill a Snap Fit x

Create Extrude Revolve 9 ane a oe Hole Fillet 6 8 " a Ov Plane + = © E " x Ba OSS ® chôn fa Convert to

Sketch | Create + Modify ~ | Work Features Pattern Surface + | Plastic Part Harness | Convert

Trang 22

2.2 Thiết kế chỉ tiết kim loại tấm:

Với thanh công cụ Sheet metfal giúp ta dễ đàng trong việc thiết kế kim loại dạng tâm, khai triên hình gò

mm ry Color n law r phrase Pr Oa ee ae eb

tau) Model Inspect Tools Manage View Environments GetStarted Add-Ins

ZF AD p& Vso (6) Hole fg) D> Keema £h V

Contour Roll Point * Circular Create Face Contour G “urs Plane * © Sheet Metal

2D Sketch Flange ™ L UCS PM Mirror Defaults

Sketch Create | Modify + | Work Features Pattern Setup + KH

Khai triển Thiết kế võ Tạo các đường

hình gò thiết kim loại cho công, uốn, gấp

kế ống dẫn chỉ tiết khúc trên kim

loại tim

2.3.Xây dựng hệ thống dây dẫn và đường ống:

Thanh công cụ Cable and harness giúp ta có thể thiết kế mô phỏng những mạch điện, đường dây điên trong các máy

po color ees

ñssemblÈềe Desgn Model Ingped Toods Manage View Environments GetStated WST/SEW Harness aor

7 2 Create \Wire fs Create Ribbon Cable ne Assign Virtual Parts ST Automatic Route ts Report i) Check Bend Radius D Jf

Create Import | nv Centerline a Finish Cable

Segment ¥ Create Splice | =P Unroute Harness Data Display and Harness

¥ Create Cable #0) Create Fold > Reconnect Wire Pins itp Route

Create Visibility Exit

nỗi trong hộp điều

khiển của máy

Trang 23

Luận Văn Cơ Khí Chế Tạo Máy Máy Trộn Hạt Sản Phẩm Rời

<= Thanh công cụ Tube and Pipe và với modun thư viện chuyên tạo ra các đường ông trong các bảng lắp ghép dung cho các công trình hoặc máy móc có dùng các đường ông dân khí, dan nước, dân dâu

Assemble Design Model Inspect Tools Manage View Environments Get Started

EElFicariting — #$ Placs ASME B36.10M-ASME B16 + J J

» a

ae Connect Fittings Replace — ISOGEN Output xr

New Route a = ở e Tube and Pipe = Ẻ Parameters Finish Tube

Route Content Manage Parameters + Exit

Thiét ké khốp nối, đường ông dần dâu dùng trong thủy lực

2.4 Thiết kế sản phẩm nhựa và làm khuôn

Trong Inventor hé tro modun Mold Design giúp ta có thể thiết kế khuôn, phân khuôn cho các sản phầm

‘ Mold Layout Be RC )) Rs ee Toos Manage View Environments Get 5Started o-

% k © ga@ lộ @ P6 co: bị lÌ BR S €ề

Plastir Part Adjust Select Material Core/Cavity Pattern AutoRunner Runner Gate Gate Cold Well Cooling Cooling Channel Mold Process Mold Fill Mold Runner

x Orientation ” Sketch 7 Location Channel Check Settings Analysis Shrinkage Balance Job Manager

Mold Layout Runners and Channels Mold Simulation | Tools +

Từ khâu tạo vật liệu làm khuôn

Trang 24

2.5 Tính toán, thiết kế chỉ tiết máy

Với thanh công cụ Design giúp ta dễ đàng trong việc thiết kế các chỉ tiêt máy, lò xo, thanh thép tính toán lực, độ bên thuận tiện trong quá trình

thiết kế

Assemble 9S Model Inspect Took Manage View Environments Get Started

3 Miter nỊE Trim/Extend Ta {| V-Belts * /\ Parallel 5plines + : cast s& Belleville

Bolted Clevis | | Insert F IF Frame Shaft fl ¬ Compression

Connection Pin “| Frame [Gj Notch E2 Langthan/Shortan Analysis EB key A O-Ring J Torsion

Fasten Frame + Power Transmission Spring

Tinh noi tap trung Thiết kế tính toán Tính toán lực trên

lực, đảm bảo an các chi tiêt may chi tiét may

toan cho san pham

2.6 M6 phong dong va động lực cơ cấu

Trong Inventor có các môi trường giúp lắp ghép mô phỏng các chỉ tiết Môi trường

Thanh céng cu Dynamic simulation

Force Torque Output = 471 Unknown Forc Simulation |Simulation| Parameters | Export to FEA Finish

Grapher “\» Trace Settings Dynamic Simulation Joint Load Results Animate

Manage + Stress Analysis Exit

tro giup lap rap mô phỏng

các cơ cầu cơ khí trong

Trang 25

Luận Văn Cơ Khí Chế Tao May

Trong Inventor hồ trợ thư viện lớn về các chi tiệt cơ khí như: đai Ôc,

Thrust Washers

StandofFs

Thanh công cụ Render giúp ta mô phỏng chỉ tiết với bối cảnh, ánh sang, không gian trực quan và giúp ta quay lại những đoạn video như trong

môi trường làm phim

| Assemble Desjqgn ees ee Heer Render

Vy q @ lội Surface Styles [G] Camera o> Components œ Parameters > Light

Lighting Styles Local Lights @> Fade f2 Pos Reps Vidao Producer Render View Render ý Ưng ng, 9 = Animation © lở on & Parameter

Image Last Animation (Bl Scene Styles Timeline ® Constraints & Camera

Render | Scene | Animate | Manage

ish Favorites | Inventor Studio

Washers Tees Zees Conduits Fittings Arc Slok Cone

Trang 26

2.10 Kết xuất bảng vẽ nhanh chóng ,chuẩn xác

Modun Drawing gIúp ta tạo các hình chiêu, kí hiệu, xuât bảng vẽ thiệt

Create Modify Sketch Sheets

Ngoài các chức năng chính trên, Inventor còn rất nhiều công dung

hô trợ thiệt kê, tính toán, mô phỏng là một phần mêm thiệt kê cơ khí thông dụng hiện nay

Th.s Nguyễn Bong

Trang 27

Luan Van Co Khi Ché Tao May Máy Trộn Hạt Sản Phẩm Rời

— CHƯƠNGH _ TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG BỘ TRUYÈN ĐỘNG CƠ KHÍ

Van toc 1400 vong/phut

Khôi lượng động cơ: 19 Kg

Sở đĩ động cơ được chọn là động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha

vì nó có câu tạo va vận hành đơn giản, giá thành rẻ hơn so với động cơ điện xoay chiều đồng bộ ba pha và an toàn hơn so với động cơ không đồng bộ một pha Ngoài ra động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha có thể mắc trực

tiếp với mạng điện xoay chiều không cần biến đổi đòng điện

% Phân phối tỉ số truyền:

Trang 28

i 2 —— mặt bên tiêp xúc với với các rãnh hình thang tương ứng trên

| ao i bánh đai, nhờ đó hệ sô ma sát giữa đai và bánh đai hình

¡ Kem Bộ truyện đai được thiết kê với công suất động cơ P=

\ ap? j 1,1 kw; sô vòng quay n=1400 vòng/phút, Đường kính bánh

es lớn D;= 1400mm; banh nho D.=700mm

Kíhiệu Kíchthướctiếdiện Digntich Đườngkính Chiều dài

mm tiêt diện A, bánh đainhỏ giới hạn Ï,

B, b h Yo mm d,},mm mm

O 85 10 6 2,1 47 70-140 400-2500

# Dé thiét ké bd truyén dai ta mé chuong trinh Inventor vao m6i trudng lap

rap Standard(mm).iam trén thanh Design ta chon V-Belts

H6p thoai thiết kế đai hiện lên, ta nhập thông số và tính toán:

Design:

Belt Mid Plane

Trang 29

Luận Văn Cơ Khí Chế Tạo Máy Máy Trộn Hạt Sản Phẩm Rời

o aaa

ml |

> Tính toán Công suât, mômen,sô vòng quay của bộ truyền

Mil | «

| J[==]

Fl Custom

Number of pulleys correction factor Cs 1,000 ul a

¥

[ Calculate } | Efficiency torque Factor Y, 0.980 ul >

* Sau khi tính toán thành công ta được kết quả sau:

Thông số bộ truyền dây đai (Belt Properties):

Display name Size

Number of belts Wedge angle Width Height Datum width Datum length External length Internal length Length correction factor

External line offset Pitch line offset Minimum recommended pulley datum diameter Maximum flex frequency

w 2.499 mm

a 0.000 mm Dymin 50.000 mm

Ínax 60.000 Hz

SVTH : Trần Minh Trọng

Trang 30

Maximum belt speed Specific mass

Base power rating

Vinax 30.000 mps

m 0.060 kg/m Pnp 1.050 kw

Giá tri banh dai nho( Grooved Pulley 1 Properties):

X coordinate X -100.000 mm

Th.s Nguyễn Bong

Trang 31

Luận Văn Cơ Khí Chế Tạo Máy Máy Trộn Hạt Sản Phẩm Rời

Y coordinate Span length Number of grooves Distance from edge Distance between grooves Power ratio

Power Torque Speed Arc of contact Force on input Force on output Resultant axle load Static tensioning force Friction factor

Giá trị bánh đai lớn(Grooved Pulley 2 Properties):

Trang 32

Display name Size

Type of pulley Datum diameter Pitch Diameter Datum width Groove angle Height Groove depth Radius External Radius Internal

X coordinate

Y coordinate Center distance Span length Number of grooves Distance from edge Distance between grooves Power ratio

Power Torque Speed Theoretical transmission ratio Transmission ratio

Arc of contact Force on input Force on output Resultant axle load Static tensioning force Friction factor

Th.s Nguyễn Bong

Grooved Pulley Custom

DriveN 135.800 mm 135.800 mm 8.500 mm 34.00 deg 2.100 mm 12.000 mm 1.000 mm 0.500 mm 225.485 mm -13.915 mm 325.782 mm 323.896 mm 2.000 ul 10.500 mm 21.000 mm 1.000 ul 1.055 kW 15.175 Nm 697.011 rpm 2.064 ul 2.108 ul 192.33 deg 79.777 N 307.832 N 386.143 N 385.365 N 0.350 ul

SVTH : Tran Minh Trong

Trang 33

Luan Van Co Khi Ché Tao May Máy Trộn Hạt Sản Phẩm Rời

Kiểm tra bằn(, Sfrength check):

Power P 1.100 kW Torque T 7.503 Nm Speed n 1400.000

rpm Efficiency torque factor Tị 0.980 ul Efficiency n 0.959 ul Belt slip S 0.021 ul Arc of contact correction Si 0971ul factor

Service factor C2 1.200 ul Resultant service factor Cpr 1.780 ul Length correction factor C3 0.985 ul Number of belts cy 0.975 ul correction factor

Number of pulleys cs 1.000 ul correction factor

Modify friction with speed Foca 0.012 s/m factor

Tension factor ky 1.300 ul Belt Speed V 4.823 mps Belt flex frequency fp 9.925 Hz Number of belts required Zer 1.348 ul

Centrifugal force F, 2.792 N Belt installation tension F, 96.902 N Maximum tension in belt Fenex 153.916 N span

CBHD: Th.s Võ Thành Bắc 32 SVTH : Trần Minh Trọng

Th.s Nguyễn Bong

Trang 34

3 Thiết kế trục vít-bánh vít:

Để thiết kế bộ truyền trục vít-bánh vít ta mở chương trình Inventor vào

môi trường lắp ráp Standard(mm).iam trên thanh Design ta chọn Worm- Gear

3.1 Bộ truyền trục vít-bánh vít (1) trong hộp giảm tốc:

Bộ truyền trục vít trong hộp giảm tốc là bộ

truyền trục vít Acsimet được thiết kế với tỉ số

truyền i=30, công suất trên trục vít N=1.05 Kw,

số vòng quay n= 700 vòng/phút, yêu cầu bộ

truyền làm việc trong 5 năm, mỗi năm 350 ngày

Ta mở chương trình Inventor vào hộp thoại

ea a0 0U of Threads Number_of Tee

[| Start plane Start plane

| | Calculate | lox l[ Cancel | [<<]

Khoang cach truc S6 rang banh vit

Trang 35

Luan Van Co Khi Ché Tao May Máy Trộn Hạt Sản Phẩm Rời

Worm Gears Component Generator

#8$ Design | A Calculation awa

n vat liéu ch

^ A

* Sau khi tính toán thành công ta được kết quả sau:

Các thông số của bộ truyền trục vii-bánh vít(Comunon Parameters):

Gear Ratio i 30.0000 ul

Module m 4.000 mm

Axial Module m, 4.020 mm

Helix Angle y 5.7392 deg

Pressure Angle a 20.0000 deg

Worm Diameter Factor q 10.0000 ul

Worm gear Width b, 35.000 mm

Axial Pressure Angle a, 20.0927 deg

Base Helix Angle B, 5.3920 deg

Contact Ratio é 2.2270 ul

Transverse Contact Ratio & 1.9485 ul

CBHD: Th.s Võ Thành Bắc 34 SVTH : Trần Minh Trọng

Th.s Nguyễn Bong

Trang 36

Base Circle Diameter

Work Pitch Diameter

Worm gear Chamfer Angle

Addendum

Clearance

Root Fillet

Tooth Thickness

Axial Tooth Thickness

Limit Circumferential Run-out

Limit Deviation of Axial Pitch

Limit Deviation of Basic Pitch

Virtual Number of Teeth

Min Recommended Correction x, in

Worm Worm gear Component Component

fp 0.0085 mm 0.0120 mm

30.456 ul -1.312ul

Trang 37

Luan Van Co Khi Ché Tao May Máy Trộn Hạt Sản Phẩm Rời

Công suất, lực trên trục vif-bánh vfữ(Loads):

Worm Worm gear Power P 1.050kW 0.698 kW

Vật ligu ché tao truc vit-bénh vit (Material):

Worm Worm gear Hardened brass CuZn35A1Fe3 Steel

Ultimate Tensile

Strength Su 600 MPa

Modulus of Elasticity E 206000 MPa 103000 MPa

Poisson's Ratio ụ 0.300 ul 0.350 ul

Bending Fatigue

Strength Sa 195.0 MPa

Contact Fatigue Strength K,, 1.4 MPa

Bending Fatigue Limit opm 240.0 MPa

Contact Fatigue Limit Opim 195.0 MPa

Hardness in Tooth Side VHV 140 ul

Base Number of Load

Base Number of Load Nenin 250000000 ul

Trang 38

Tính toán độ bên của trục vít ( Strength Calculafion ):

* Các hệ số của phụ tải ( Factors of A dditional Load):

Surface-fatigue Limiting Load Fw 5999.388 N

Bending-fatigue Limiting Load Fs 10720.685 N

Lost Power Pz 0.384 kW

Max Dissipated Heat Q 0.263 kW

Check Calculation Positive

Bộ truyền trục vít (2) được ding truyền chuyển động từ tay quay đến

thùng trộn, với tác dụng làm nghiêng thùng

để tiện cho việc lay san pham trộn bộ truyền ee

được thiết kế với các thông sỐ sau: Ti so ec

truyén 1n=35, truc vit mot đầu mối kự

Đê thiệt kê bộ truyên trục vít (2) ta thực #

hiện tương tự các bước như thiết kế trục vít X Ỉ

Hộp thoại thiệt kê trục vít hiện lên, ta ` hs

nhập thông sô và tính toán: BR

daa) ILA

*Sau khi tính toán thành công ta được kết quả sau:

Các thông số của bộ truyền trục vi-bánh vit(Common Parameters):

Trang 39

Luận Văn Cơ Khí Chế Tạo Máy

Worm gear Width

Axial Pressure Angle

Base Helix Angle

Thong sé truc vit va banh vit(Gears):

Outside Diameter dae 99.500 mm

Base Circle Diameter d, 24.432 mm 82.223 mm

Work Pitch Diameter d, 30.500 mm 87.500 mm

Worm gear Chamfer Angle Ồ 45.21 deg

Trang 40

Axial Tooth Thickness s, 3.927 mm 5.565 mm

Limit Circumferential Run-out F, 0.0120 mm 0.0250 mm

Limit Deviation of Axial Pitch f, 0.0075 mm 0.0100 mm

Limit Deviation of Basic Pitch f,, 0.0070 mm 0.0095 mm

Virtual Number of Teeth Zy 35.487 ul

Min Recommended Correction Xin -1.694 ul

Công suất truc vit-banh vit(Loads):

Worm Worm gear Power P 0.027kW 0.014 kW

CBHD: Th.s Võ Thành Bắc 39 SVTH : Trần Minh Trọng

Th.s Nguyễn Bong

Ngày đăng: 19/03/2014, 05:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w