BIDV Phân tích, đánh giá cơ cấu thu nhập của ngân hàng BIDV Phần I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG BIDV Khái quát về BIDV 01 Quá trình phát triển 1957 1981 Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam 1990 2012 Ngân hàng Đầu.
Trang 1Phân tích, đánh giá
cơ cấu thu nhập của ngân hàng BIDV
Trang 2Phần I
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG BIDV
Trang 3Khái quát về BIDV
01
Trang 4Quá trình phát
triển
1957 - 1981: Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam
1990 - 2012: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
1981 – 1990: Ngân hàng Đầu tư
và Xây dựng Việt Nam
2012 - nay: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
01
03 02
04
Trang 503
Trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng
có chất lượng, hiệu quả, uy tín hàng đầu
tại Việt Nam.
Hướng tới khách hàng – Đổi mới phát
triển –Chuyên nghiệp sáng tạo – Trách nhiệm xã hội – Chất lượng và đáng
Trang 6Lĩnh vực hoạt động: Ngân hàng, Bảo hiểm,
Chứng khoán, Đầu tư tài chính
Lĩnh vực kinh doanh và
thành tựu
Trang 7• Sản phẩm tư vấn đầu tư
• Thẻ BIDV Premier, Thẻ BIDV
Trang 8Loại hình NHTM và các sản phẩm nổi
bật
02
Trang 9BIDV thuộc 31 Ngân hàng Thương mại Cổ phần.
Tính đến 10/01/22, có 49 ngân hàng tại
Việt Nam
Nhận diện loại hình
Trang 10Lĩnh vực hoạt động chính
Bảo hiểm
Cung cấp các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
Đầu tư tài chính
Góp vốn thành lập doanh nghiệp
để đầu tư các dự án, tiêu biểu như:
Dự án từ công ty phát triển đường cao tốc, Dự án sân bay quốc tế Long Thành
Ngân hàng
Cung cấp các sản phẩm dịch:
huy động vốn, cung cấp tín
dụng, tài trợ thương mại, dịch vụ
thanh toán, dịch vụ tài khoản,
dịch vụ thẻ
Chứng khoán
BIDV hợp tác cùng với BSC cung
cấp đa dạng dịch vụ môi giới, tư
vấn đầu tư và phát triển hệ
thống đại lý
Trang 11Dịch vụ đăng ký thu mua ngoại tệ
Trang 12Các loại thu nhập
03
Trang 13• Thu nhập lãi thuần
• Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ
• Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
• Lãi thuần từ mua bán chứng
khoán kinh doanh
• Lãi thuần từ mua bán chứng
khoán đầu tư
• Lãi thuần từ mua bán chứng
khoán
• Lãi thuần từ hoạt động khác
Khoản mục lớn
gồm:
Trang 14Gồm: Thu lãi tiền gửi, thu lãi
cho vay, thu lãi từ đầu tư chứng khoán, thu lãi cho thuê tài
chính, thu khác về hoạt động tín dụng
Thu nhập lãi thuần
Thu nhập lãi
Trang 15Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại
doanh
Thu nhập thuần
từ HĐKD khác
Trang 16Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh khác
Lãi thuần từ
mua bán chứng
khoán đầu tư
Lãi thuần góp vốn, mua cổ
phần
Thu nhập thuần
từ HĐKD khác
Thu nhập khác
Trang 17Phần II
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CƠ CẤU THU NHẬP CỦA BIDV VÀ ĐƯA RA CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP
Trang 18Tổng quát về cơ cấu thu nhập của BIDV
01
Trang 19Các lĩnh vực kinh doanh ngoài lãi khác đều tăng mạnh.
Tổng thu nhập hoạt động lớn nhất hệ thống với gần 62,4 triệu tỷ đồng
Trang 20Sự thay đổi quy mô thu nhập và cơ cấu thu nhập của BIDV
02
Trang 21Quy mô thu nhập 2020
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ Thu từ hoạt động kinh doanh
ngoại hối
Lãi thuần từ mua bán chứng
khoán đầu tư
Thu nhập lãi thuần; lãi thuần góp vốn, mua cổ phần và thu nhập khác
Tăng 1.000.050 triệu đồng,
khoảng 23,44%, chủ yếu là do
thu tăng và chi từ hoạt động
thanh toán giảm (giảm
236.999 triệu đồng).
Đạt 1.732 tỷ, tăng trưởng 15,9% so với năm 2019; duy trì vị trí TOP 3 ngân hàng có thị phần mua bán ngoại tệ lớn nhất thị trường.
Tăng 1.034.915 triệu đồng,
tương ứng 215,06% Có xu hướng giảm nhẹ.
Mức tăng trưởng tốt: Tổng thu nhập đạt 50.037 tỷ, tăng 4% so với năm 2019 nhờ Thu nhập thuần từ các hoạt động kinh doanh khác tăng 2.096.913 triệu đồng, tương ứng 17,27%, cụ thể:
Trang 22Quy mô thu nhập 2021
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ Các loại thu nhập khác
Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư
Tăng 1.347.900, tương ứng
25,59% Chủ yếu là do thu từ
hoạt động thanh toán tăng,
hoạt động bảo hiểm tăng và
dịch vụ khác.
Đều tăng so với năm 2020, dao động ở mức 20% - 25%, riêng lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối tăng nhẹ, khoảng 9,5%
Giảm khá mạnh, tuy nhiên thu nhập vẫn đạt kết quảtoots
Tổng thu nhập đạt 12.456.745 triệu đồng do: Thu nhập lãi thuần tăng mạnh 11.026.509 triệu đồng bởi thu nhập lãi cho vay khách hàng tăng Thu nhập thuần từ các hoạt động kinh doanh khác tăng 1.430.236, khoảng 10%, cụ thể:
Trang 23#01 Tỷ trọng thu nhập lãi
thuần
Nguồn thu của BIDV chủ yếu đến từ các nghiệp vụ truyền thống Trong năm 2019, thu nhập lãi thuần đạt 35.977.808 triệu triệu đồng, chiếm
74,76% trong tổng thu nhập hoạt động
=> Đây là cơ cấu thu nhập rất hợp lý khi khoản mục thu từ
hoạt động tín dụng luôn chiếm khoảng 60% - 70% tổng thu
nhập của ngân hàng
Cơ cấu thu nhập
Trang 24#01 Tỷ trọng thu nhập lãi
thuần
Báo cáo tài chính năm 2021 của BIDV cho thấy sự tăng trưởng ấn tượng Tín dụng vẫn
là mảng mang lại lợi nhuận nhất cho BIDV với thu nhập lãi thuần đạt 46.823 tỷ đồng,
tăng 30,8% so với năm 2020 => Nhìn chung trong 3 năm,
cơ cấu thu nhập của BIDV duy trì ổn định với tỷ lệ thu nhập lãi thuần/tổng thu nhập hoạt động duy trì quanh 71%-75%
Cơ cấu thu nhập
Trang 25#02 Tỷ trọng thu nhập ngoài lãi
17,27% so với năm trước
Năm 2021, tỷ trọng thu nhập ngoài lãi thấp hơn là do tốc độ tăng của thu nhập ngoài lãi
chậm hơn so với tốc độ tăng của tổng thu nhập (hay tốc độ tăng của thu nhập lãi thuần)
Cơ cấu thu nhập
Trang 26#02 Tỷ trọng thu nhập ngoài lãi
thuần
=> Nhìn chung trong 3 năm
2019, 2020, 2021; cơ cấu thu nhập của BIDV duy trì ổn định với tỷ lệ thu nhập ngoài
lãi/tổng thu nhập hoạt động duy trì quanh 25% - 28%
Cơ cấu thu nhập
Trang 27201 9
202 0
202 1
3%
2%
1
% 0%
Tỷ lệ thu nhập lãi
thuần
-Tính đến hết 2019, tăng trưởng NIM được hỗ
trợ bởi việc mở rộng danh mục cho vay cá
nhân trong đó động lực chính vẫn đến từ cho
vay mua nhà
- NIM bình quân năm 2020 là 2,46%, giảm
so với năm 2019
- NIM bình quân năm 2021 duy trì ổn định,
đạt 2,7% tăng so với năm 2020 nhờ tận dụng
tốt chí phí vốn thấp.
2.48% 2.46% 2.7%
Trang 28Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi thuần
Nguồn thu dịch vụ của NH hiện nay vẫn chủ yếu đến từ phí Mở rộng các hoạt động phi tín dụng giúp các ngân hàng sẽ sử dụng triệt để nguồn lực,
từ đó làm giảm chi phí, tăng lợi nhuận tối đa cho ngân hàng
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi của ngân hàng BIDV năm
2020 tăng so với 2019 Nhưng năm 2021 giảm so với 2020, và tăng so với 2019, đây có thể là do
ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.
Trang 29• Năm 2020, CIR của BIDV là
35,36% giảm nhẹ so với năm
2019 do BIDV thực hiện tiết
giảm chi phí nhằm chống lại tác động từ đại dịch Covid19.
• So với năm 2020 thì CIR năm
2021 giảm từ 35,36% xuống
31,15%, là do việc giãn cách xã hội kéo dài.
Tỷ lệ chi phí thu
nhập
Trang 30Đánh giá cơ cấu thu nhập của BIDV
03
Trang 31Chiến lược và chính sách sản phẩm, mục tiêu hoạt động của
• Phương châm hành động của năm
2022 là “Kỷ cương – Hiệu quả - Chuyển đổi số”
• Tập trung tăng trưởng tín dụng xanh, tín dụng cho các ngành, lĩnh vực ưu tiên
Trang 32Đánh giá về sự phù hợp của cơ cấu thu nhập với chiến lược và chính
như cho vay, tiền gửi… vẫn phát triển mạnh mẽ
• Tín dụng vẫn là mảng mang lại lợi nhuận lớn nhất cho BIDV với thu nhập lãi thuần đạt 46.817 tỷ
đồng, tăng 30,7% so với năm
trước
Trang 34Dư nợ bán lẻ năm 2021 tăng 25% so
với năm 2020 cũng chứng tỏ chiến lược phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ sẽ đi đến thành công
Trang 36Bên cạnh đó, thu nhập ngoài lãi của
ngân hàng cũng tăng trưởng rất tốt
Điều này chứng tỏ BIDV cũng đang đẩy mạnh những hoạt động kinh doanh
chứng khoán, ngoại tệ…, phát triển và
mở rộng danh mục sản phẩm bên cạnh những sản phẩm truyền thống
Trang 37Trong dịch bệnh, BIDV đưa ra chính sách chung tay chia sẻ khó khăn với cộng đồng
Chính sách giảm lãi suất để hỗ trợ các doanh nghiệp
Đẩy mạnh phát triển sản phẩm dịch vụ gắn với quá trình
chuyển đổi số.
Chiến lược và chính sách sản phẩm, mục tiêu hoạt động của BIDV 2020
Trang 38Đánh giá về sự phù hợp của cơ cấu và chính sách năm 2020
Cơ cấu thu nhập của BIDV không có
sự tăng trưởng Tỷ trọng thu nhập lãi thuần trong tổng nguồn thu có
xu hướng giảm so với năm 2019 Điều này là hoàn toàn hợp lý với chính sách giảm lãi suất cho vay để hỗ trợ dịch COVID-19
Thu phí từ dịch vụ ngân hàng số, tăng 61% so với năm 2019, chiếm 18% tổng thu dịch vụ ròng không gồm bảo lãnh Điều này là hoàn toàn hợp lý với chiến lược đẩy mạnh phát triển chuyển đổi số của BIDV.
Trang 39Chiến lược và chính
sách sản phẩm, mục tiêu hoạt động 2019
Tăng trưởng tín dụng, đảm bảo an
toàn, hiệu quả, tập trung lĩnh vực ưu tiên sản xuất kinh doanh
Kiểm soát chặt hoạt động tín dụng
ngoại tệ cũng như tín dụng liên quan tới các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro
Giảm lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp và người dân
Trang 40Đánh giá về sự phù hợp của cơ cấu thu nhập
với chiến lược và chính sách sản phẩm, mục
tiêu hoạt động 2019
Thu nhập lãi thuần của BIDV chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu Điều này cũng hoàn toàn hợp lý và đúng
theo mục tiêu chiến lược năm 2019
của BIDV đó là tăng trưởng tín dụng
Trang 41RỦI RO TÍN DỤNG
Khi hoạt động tín dụng
phát triển, BIDV sẽ
phải quản lý chặt chẽ
hơn trong việc thẩm
Những bất lợi BIDV có thể đối
mặt với cơ cấu thu nhập trên
KHÔNG ĐẠT ĐƯỢC MỤC TIÊU NGÂN HÀNG BÁN BUÔN RỦI RO DANH TIẾNG
hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ tài chính cho những tổ chức tài chính lớn ở BIDV chưa thực sự phát triển bằng việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ tài chính cho những doanh nghiệp
vừa và nhỏ
Nếu không xây dựng được một sản phẩm Ngân hàng số an toàn, tiện lợi, dễ sử dụng và
có những tính năng nổi bật so với những ngân hàng khác, sẽ
gây ảnh hưởng hình ảnh ngân hàng
Trang 42Đề xuất các khuyến nghị cần thiết
04
Trang 43Tín dụng
Kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín
dụng, tập trung gia tăng hiệu quả
Tăng trưởng quy mô tín dụng gắn
với chuyển dịch nền khách hàng bền vững
Trang 44Xây dựng thể chế trong hoạt động
ngân hàng số, để vừa đảm bảo an
toàn và quyền lợi cho cả ngân hàng
và khách hàng
Quan tâm đến vấn đề an ninh mạng
Trang 45nhuận và phân tán rủi ro.
Trang 46• Nâng cao năng lực quản trị
điều hành, xây dựng văn hóa doanh nghiệp gắn với phát
triển nguồn nhân lực có chất lượng.
• Cân đối nguồn lực hỗ trợ
khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo đúng chủ trương, quy định của Chính
phủ, NHNN.
Trang 47Thực hiện: Nhóm 03
Cảm ơn!
Chúc bạn một tuần vui vẻ!