Tuần 6+7 Ngày soạn Tiết 12+13+14 Ngày dạy \ BÀI 1 CÁC GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT I Mục tiêu cdcb26 1 Yêu cầu cần đạt Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh Nhận biết được[.]
Trang 1Tuần: 6+7 Ngày soạn:
BÀI 1: CÁC GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT
I Mục tiêu:
1 Yêu cầu cần đạt:
Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt: hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh
Nhận biết được hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
2 Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợnhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
* Năng lực đặc thù: tư duy và lập luận toán học: mô hình hoá toán học: sử dụng
công cụ phương tiện học Toán: Vận dụng tính chất của góc đối đỉnh và kề bù trong việc tính số đo các góc Tích hợp: Toán học và cuộc sống, tích hợp các môn học khác
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, tivi
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, thước đo góc.
III Tiến trình dạy học:
1 Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu:
- Gợi động cơ tạo hứng thú học tập; bước đầu hình thành khái niệm hai góc kề nhau
b) Nội dung:
- Thực hiện nội dung hoạt động khởi động:
c) Sản phẩm: HS trả lời về hai góc phụ nhau
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập: yêu cầu HS tranh luận hai góc kề nhau.
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS tranh luận chung cả lớp vấn đề.
*Báo cáo, thảo luận: HS lần lượt đưa ra các ý kiến của cá nhân.
* Kết luận, nhận định
Trang 2- GV nhận xét các câu trả lời của HS, đánh giá quá trình HĐ của HS.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
x
O
Gv: Hai góc xOy và yOz có cạnh nào chung?
Có điểm trong nào chung?
Hs: Hai góc xÔy và yÔz có cạnh Oy chung và
không có điểm trong chung
Gv: Hai góc như vậy gọi là hai góc kề nhau
b) Đo các góc xOy, yOz, xOz trong Hình 1, ta
cạnh chung và không có điểm trongchung
Hai góc bù nhau là hai góc có tổng
số đo bằng 1800.Hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau gọi là hai góc kề bù
Chú ý:
Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì
ta nói tia OM nằm giữa 2 tia Ox và
Oy Khi đó:
- TH 1:
Trang 3Vậy tổng số đo của hai góc .
=> rút ra KL về kiến thức:
-Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung
và không có điểm trong chung
Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng
Trong Hình 6: Bản cắt biểu diễn bởi đường
thẳng xz, điểm giao giữa con dao và bản cắt là
điểm O và con dao biểu diễn tia Oy
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS lần lượt trình bày bài giải các
Do đó Vậy số đo của là 60o.d) Góc kề bù với là
Suy ra:
Vậy số đo của góc kề bù với là
135o
Hoạt động 2: Hai góc đối đỉnh
a) Mục tiêu: Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt: hai góc đối đỉnh, quan sát hình và
Trang 4Em hãy nêu quan hệ về cạnh và đỉnh của
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh
của góc này là tia đối của một cạnh của góc
2 1
Mặt khác, tia Ia của góc I2 là tia đốicủa tia Ib của góc I4;
Tia Id của góc I2 là tia đối của tia Iccủa góc I4
Do đó, góc I2 và góc I4 là hai góc đốiđỉnh
Trang 5* HS thực hiện nhiệm vụ: Hs lắng nghe
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS lần lượt trình bày bài
giải các nhiệm vụ trên
- HS cả lớp quan sát, nhận xét
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét các
câu trả lời của HS và chốt lại kiến thức;
đánh giá quá trình HĐ của HS
Hoạt động 3: Tính chất của hai góc đối đỉnh
a) Mục tiêu:
Nhận biết được hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
3 Tính chất của hai góc đối đỉnh
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Thực hành 3
a) Ta có là góc đối đỉnh của
Trang 6Gv: Ta thay số vào ta tính được số đo góc uOt.
* Chú ý: Hai đường thẳng vuông góc
-Hai đường thẳng a và b cắt nhau tại O tạo
chất của hai góc đối đỉnh hoặc kề bù, ta nhận
thây trong số bốn góc nêu trên, nếu có một góc
vuông thì ba góc còn lại cũng là góc vuông
- Khi đó ta nói hai đường thẳng a và b vuông
góc với nhau và kí hiệu là a b hoặc
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS lần lượt trình bày bài giải
Hai đường thẳng a và b vuông gócvới nhau và kí hiệu là a b hoặc
O
3 Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu:
Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt: hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh
Nhận biết được hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Trang 7Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
Trang 8* HS thực hiện nhiệm vụ : HS thảo luận nhóm thực hiện bài giải BT 1, 2, 3, 4 SGK
trang 72
* Báo cáo, thảo luận :
- Đại diện nhóm lần lượt lên bảng trình bày bài giải
- Cả lớp quan sát và nhận xét bài giải
* Kết luận, nhận định:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS
- Tuyên dương, ghi điểm cho HS (nếu làm đúng)
4 Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu:
Vận dụng tính chất của góc đối đỉnh và kề bù trong việc tính số đo các góc
Tích hợp: Toán học và cuộc sống, tích hợp các môn học khác
b) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập :
HS đọc đề và làm việc cá nhân BT 5 SGK tr71
* HS thực hiện nhiệm vụ : HS đọc đề và trả lời câu hỏi:
- Cạnh a vuông góc với cạnh b Kí hiệu: a⊥b
- Cạnh a vuông góc với cạnh c Kí hiệu: a⊥c
* Báo cáo, thảo luận :
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- Cả lớp quan sát và nhận xét
* Kết luận, nhận định:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS
- Tuyên dương HS (nếu làm đúng)
IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình
tham gia các hoạt động
học tập
Vấn đáp, kiểm tra miệng Phiếu quan sát trong giờhọc
Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm
Thông qua nhiệm vụ học
tập, rèn luyện nhóm,
hoạt động tập thể,… Kiểm tra thực hành
Hồ sơ học tập, phiếu học tập, các loại câu hỏi vấn đáp
Trang 9* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học
- Làm lại các BT đã giải trên lớp vào vở BT , học sinh khá giỏi làm thêm các BT trongSBT
- Chuẩn bị bài mới: “Bài 2 Tia phân giác”.
* RÚT KINH NGHIỆM:
**********************************************
Bài 2 TIA PHÂN GIÁC
I Mục tiêu:
1 Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được tia phân giác của một góc
- Vẽ được tia phân giác của một góc bằng dụng cụ học tập
2 Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợnhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
* Năng lực đặc thù: - Tính được số đo góc nhờ định nghĩa tia phân giác của một góc
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, tivi.
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm.
III Tiến trình dạy học:
1 Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: Gợi động cơ tạo hứng thú học tập; bước đầu hình thành khái niệm tia phân
giác của một góc
b) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập: yêu cầu HS tranh luận về tia DB và góc ADC.
Thực hiện nội dung hoạt động khởi động:
Trang 10* HS thực hiện nhiệm vụ: HS tranh luận chung cả lớp vấn đề.
* Báo cáo, thảo luận: HS lần lượt đưa ra các ý kiến của cá nhân.
HS trả lời chính giữa góc ADC
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời của HS, đánh giá quá trình HĐ của
Thực hiện gấp giấy theo các bước ở đề bài
Gv: Theo em tia Oz đã chia thành hai góc như
thế nào?
Hs: Theo em tia Oz đã chia thành hai góc
bằng nhau
=> rút ra KL về kiến thức:
Tia phân giác của một góc là tia xuất phát từ đỉnh
của góc, đi qua một điểm trong của góc và tạo với
hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau
Gv: Yêu cầu hs xem và làm Ví dụ 1, TH 1 và vận
dụng 1 (sgk)
- TH 1:
1 Tia phân giác của một góc:
Tia phân giác của một góc là tiaxuất phát từ đỉnh của góc, điqua một điểm trong của góc vàtạo với hai cạnh của góc đó haigóc bằng nhau
Trang 11Vậy OM là tia phân giác của ; ON là tia phân
giác của
Vận dụng 1
Kim của chiếc cân là tia xuất phát từ đỉnh O của góc
AOB, đi qua điểm M nằm trong góc AOB
Do đó, OM là tia phân giác của góc AOB
Vậy khi cân thăng bằng thì kim là tia phân giác của
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS lần lượt trình bày bài giải các
nhiệm vụ trên
- HS cả lớp quan sát, nhận xét
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời
của HS và chốt lại kiến thức; đánh giá quá trình HĐ
Hoạt động 2: Cách vẽ tia phân giác.
a) Mục tiêu: Vẽ được tia phân giác của một góc bằng dụng cụ học tập: thước thẳng và
Trang 12Gv: Oz là tia phân giác của góc xOy nên có hai góc
nào bằng nhau?
Hs: Vì Oz là tia phân giác của
.Gv: Oz là tia phân giác của góc xOy nên tia Oz
nằm giữa hai tia Ox và Oy, ta có đẳng thức nào?
- Dùng thước đo góc vẽ tia Oz
đi qua một điểm trong
-Ta được tia Oz là phân giác
Trang 13Chú ý: Góc bẹt có hai tia phân giác là hai tia
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS lần lượt trình bày bài giải các
nhiệm vụ trên
- HS cả lớp quan sát, nhận xét
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời
của HS và chốt lại kiến thức; đánh giá quá trình HĐ
của HS
3 Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu:
- Nhận biết được tia phân giác của một góc
- Vẽ được tia phân giác của một góc bằng dụng cụ học tập
Vì BD là tia phân giác của góc ABC nên
Vì DB là tia phân giác của góc ADC nên
Trang 15Vì Oz là tia phân giác của nên
Vì Oz’ là tia phân giác của nên
Vì tia Oy nằm trong nên
Chú ý: Hai tia phân giác của hai góc kề bù thì vuông góc với nhau
Bài 7:
Vì Oz là tia phân giác của nên
Vì Ot là tia phân giác của nên
Vì Ov là tia phân giác của nên
Mà tia Oz nằm trong nên
Báo cáo, thảo luận :
- Đại diện nhóm lần lượt lên bảng trình bày bài giải
- Cả lớp quan sát và nhận xét bài giải
Kết luận, nhận định:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS
- Tuyên dương, ghi điểm cho HS (nếu làm đúng)
4 Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu:
Vận dụng tính chất của tia phân giác tính được số đo góc nhờ định nghĩa tia phân giác của một góc
b) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập : HS đọc đề và làm việc cá nhân BT 3 SGK tr75
HS đọc đề và làm BT 3 SGK trang 75
Trang 16a) Vì là hai góc kề bù nên:
b) Vẽ tia At là tia phân giác của góc PAN (như hình vẽ):
Ta có:
Tia At’ là tia đối của tia At (như hình vẽ)
Tia At’ nằm giữa hai tia AM và AQ (1)
Trang 17* HS thực hiện nhiệm vụ : HS đọc đề và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận :
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- Cả lớp quan sát và nhận xét
* Kết luận, nhận định:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS
- Tuyên dương HS (nếu làm đúng)
IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình
tham gia các hoạt động
học tập
Vấn đáp, kiểm tra miệng Phiếu quan sát trong giờhọc
Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm
Thông qua nhiệm vụ học
tập, rèn luyện nhóm,
hoạt động tập thể,… Kiểm tra thực hành
Hồ sơ học tập, phiếu học tập, các loại câu hỏi vấn đáp
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học
- Làm lại các BT đã giải trên lớp vào vở BT Hs khá, giỏi làm thêm các BT trong SBT
- Chuẩn bị bài mới: “Bài 3 Hai đường thẳng song song”.
* RÚT KINH NGHIỆM:
*************************************
ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 (1 tiết)
I MỤC TIÊU:
1 Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này, HS củng cố, rèn luyện kĩ năng:
+ Vận dụng các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng.
+ Biết được các góc đối đỉnh, các góc kề bù.
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến thức của chương.
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Trang 18Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán; giải quyết vấn đề toán học.
3 Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học
và cuộc sống.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ đầu chương tới giờ.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nhắc lại sơ đồ tư duy ở các tiết ôn tập trước về nội dung của chương 3 và bài 1, bài 2 của chương 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận vào vở.
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập tự luận vào vở và lên bảng trình bày.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành các yêu cầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của GV tự hoàn thành các bài tập vào vở Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện 1 HS trình bày bảng Các HS khác chú ý hoàn
thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.
ÔN TẬP CÁC CÂU HỎI SAU :
PHẦN 1 TRẮC NGHIỆM
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng trong mỗi câu dưới đây:
Câu 1 Số cạnh của hình lập phương là:
Câu 4 Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ Các cạnh bằng AB là:
A AD; BC; DD’ B AC; A’C’; BD,
C DC; D’C’; A’B’ D AA’; BB’;CC’;
Trang 19Câu 5 Trong các hình sau đây, hình nào là hình lăng trụ đứng tam giác?
Hinh 1 Hinh 2 Hinh 3 Hinh 4
A.1 B 2 C 3 D 4
Câu 6 Hình lăng trụ đứng tam giác có các mặt bên là những hình gì?
A Tam giác B Tứ giác
Bài 1 Một bể nước có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài
3m, chiều rộng 2m, chiều cao 1,5m
a) Tính diện tích xung quanh của bể nước.
b) Tính thể tích của bể nước.
Bài 2. Một nhà kho có dạng hình lăng trụ đứng, đáy là hình thang vuông Chiều cao của hình lăng trụ
đứng (là chiều dài của nhà kho) bằng 6 m Đường cao của đáy (là chiều rộng của nhà kho) bằng 5 m Các cạnh đáy của hình thang vuông dài 3 m và 4 m Tính thể tích của nhà kho.
Bài 3. Một phòng học hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 5 m, chiều cao 4 m Người ta
quét vôi bên trong lớp học, kể cả trần Biết tổng diện tích các cửa ra vào và cửa sổ là 10 m 2 Tính diện tích phải quét vôi.
Bài 4 Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là tia Ox, vẽ
Trang 20Sxq = Cđáy h
b) Thể tích của bể nước.
V = Sđáy h =
Bài 2 Gọi nhà kho có dạng hình lăng trụ đứng ABCD.A’B’C’D’.
Diện tích đáy hình lăng trụ là:
Diện tích xung quanh của căn phòng là: S xq = 26 4 = 104 (m 2 )
Diện tích trần của căn phòng là: S trần = 8 5 = 40 (m 2 )
Diện tích phải quét vôi là: S = S xq + S trần – 10 = 104 + 40 – 10 = 134 (m 2 ) Vậy diện tích phải quét vôi là 134 m 2
Trang 21Bài 4: a) Hai góc kề nhau:
32°
32°
x O
y
z
b) Vậy Oz là tia phân giác.
IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú
Sự tích cực, chủ động của
HS trong quá trình tham
gia các hoạt động học tập Vấn đáp, kiểm tra miệng
Phiếu quan sát trong giờ học
Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm
Thông qua nhiệm vụ học
tập, rèn luyện nhóm, hoạt
động tập thể,…
Kiểm tra thực hành
Hồ sơ học tập, phiếu học tập, các loại câu hỏi vấn đáp
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại toàn bộ kiến thức trong chương
- Hoàn thành các bài tập đã được hướng dẫn.
- Chuẩn bị thật tốt cho tiết sau kiểm tra giữa kì.
*RÚT KINH NGHIỆM:
***************************
TUẦN 9- KIỂM TRA GIỮA KÌ
*******************************
Bài 3: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I MỤC TIÊU:
1 Yêu cầu cần đạt:
– Mô tả được một số tính chất của hai đường thẳng song song
– Mô tả được dấu hiệu song song của hai đường thẳng thông qua cặp góc đồng vị, cặpgóc so le trong
Trang 22– Nhận biết được tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
- Chăm chỉ: Siêng năng làm các bài tập đã cho
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
GV: Bảng phụ vẽ nội dụng hình 3, hình 4, hình 5, hình 12 SGK.
Dụng cụ: Thước thẳng, ê ke, thước đo góc; SGK, kế hoạch dạy học
HS: Dụng cụ học tập: thước thẳng, ê ke, thước đo góc; SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm HĐKĐ sgk theo nhóm nhỏ
Câu trả lời của học sinh
Đo lần lượt các góc tạo bởi ba đường thẳng a, b, d, ta thấy:
;
*Báo cáo, thảo luận:
- HS treo kết quả của nhóm mình lên bảng, GV theo dõi giúp đỡ những nhóm gặpkhó khăn
- HS nhận xét bài giải
* Kết luận, nhận định
- GV đưa ra KL vấn đề và đánh giá quá trình HĐ của HS
Để biết dấu hiệu về số đo của các góc đỉnh A và các góc đỉnh B trong hình trên để a//bthì ta cùng tìm hiểu mục 1 trang 76
Trang 232 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
HĐ 2.1 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG:
a Hai góc so le trong và hai góc đồng vị
* GV giao nhiệm vụ học tập:
GV cho HS quan sát Hình 1 SGK và giới
thiệu cho học sinh vị trí của các góc đặt biệt
trong hình vẽ
HS quan sát và ghi nhớ vị trí các góc như thế nào thì
được gọi là cặp góc so le trong, như thế nào thì được
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân
* Báo cáo, thảo luận:
- HS tranh luận chung cả lớp
- HS nhận xét câu trả lời
* Kết luận, nhận định
- GV đưa ra KL vấn đề và đánh giá quá trình HĐ
của HS
b Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được dấu hiệu hai
đường thẳng song song, biết chỉ ra hai đường thẳng
nào song song, biết sử dụng công cụ để vẽ hai đường
+ Các cặp góc A1 và B1 ;
A2 và B2 ; A3 và B3 ; A4 và
B4 được gọi là các cặp góc đồng vị
* Mở rộng:
+ Các cặp góc A1 và B2 ;
A4 và B3 được gọi là các cặpgóc trong cùng phía
+ Các cặp góc A2 và B4 ;
A3 và B1 được gọi là các cặpgóc so le ngoài
b) Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a,b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng
vị bằng nhau thì a và b song song với nhau