MỤC LỤC BÀI 6 PHÁT HUY SỨC MẠNH ĐẠI ĐOÀN KÊT TOÀN DÂN TỘC TRONG CÁCH MẠNG VIỆT NAM Số tiết giảng 5 tiết A MỤC TIÊU BÀI GIẢNG Về kiến thức Cung cấp cho học viên những nội dung cơ bản về c.
Trang 1BÀI 6 PHÁT HUY SỨC MẠNH ĐẠI ĐOÀN KÊT TOÀN DÂN TỘC
TRONG CÁCH MẠNG VIỆT NAM
Số tiết giảng: 5 tiết
A MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
* Về kiến thức: Cung cấp cho học viên những nội dung cơ bản về cơ sở
lý luận và thực tiễn của việc phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dântộc; nắm vững quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về pháthuy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và quá trình Đảng chỉ đạo phát huy sứcmạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong cách mạng dân tộc dân chủ và cách mạngxã hội chủ nghĩa
* Về kỹ năng: Giúp học viên nhận thức đúng đắn thực tiễn quá trình quá
trình Đảng lãnh đạo phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong các thờikỳ lịch sử; qua đó, góp phần nâng cao năng lực tư duy, nhận thức và chỉ đạothực tiễn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, đáp ứng yêu cầu hiện nay
* Về tư tưởng: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm khẳng định: phát
huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc là vấn đề chiến lược, quyết định thắnglợi của cách mạng Việt Nam, góp phần củng cố niềm tin vào quan điểm chủtrương của Đảng về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong bối cảnhhiện nay
B NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Đại đoàn kết là nguồn sức mạnh giúp dân tộc Việt Nam vượt qua nhữngkhó khăn, thử thách để dựng nước và giữ nước Dưới sự lãnh đạo của Đảng,truyền thống đại đoàn kết toàn dân tộc được phát huy cao độ dưới ánh sáng củachủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, trở thành động lực và sức mạnhchủ yếu của dân tộc, là một trong những nhân tố có tính quyết định đưa đếnnhững thắng lợi vĩ đại của cách mạng Việt Nam trên các chặng đường lịch sử:đấu tranh giành chính quyền (1930-1945), kháng chiến chống thực dân Pháp và
đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975), tiến hành cônng cuộc đổi mới, hội nhậpquốc tế (từ năm 1986 đến nay)
Trang 2Sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tếcàng đi vào chiều sâu càng cần phải mở rộng và tăng cường khối đại đoàn kếttoàn dân, phát huy và vận dụng bài học về phát huy sức mạnh của cả dân tộcđược kết tinh từ thực tiễn đấu tranh và giành thắng lợi của cách mạng Việt Nam
từ năm 1930 đến nay
I ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC – MỘT VẤN ĐỀ CHIẾN LƯỢC XUYÊN SUỐT CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM
1.1 Cơ sở hoạch định chiến lược đại đoàn kết dân tộc của Đảng
- Những luận điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin về vai trò, sức mạnh của quần chúng nhân dân
Chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng, cách mạng là sự nghiệp của quầnchúng, do đó, giai cấp vô sản không thể đơn độc trong việc thực hiện sứ mệnhlịch sử của mình mà cần phải liên minh được với các giai cấp khác mới có thểđánh đổ sự thống trị của giai cấp tư sản, cải biến xã hội Những nhà sáng lậpChủ nghĩa Mác – Lênin chỉ rõ: “những người cộng sản phấn đấu cho sự đoàn kếtvà sự liên hiệp của các đảng dân chủ ở tất cả các nước”1
V.I.Lênin cho rằng: Sức mạnh của Đảng bắt nguồn từ mối liên hệ mậtthiết với nhân dân, từ sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân: "Chỉ những ai tắmmình trong nguồn nước tươi mát của nhân dân thì mới chiến thắng và giữ đượcchính quyền" ( ) "Quần chúng lao động ủng hộ chúng ta Sức mạnh của chúng
ta là ở đó Nguồn gốc khiến cho chủ nghĩa cộng sản thế giới trở thành vô địchcũng là ở đó"2
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết toàn dân tộc.
Trong suốt cuộc đời hoạt động của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh luônchăm lo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, coi đây là vấn đề có ý nghĩachiến lược, quyết định sự thành công của cách mạng
Theo Người, cách mạng là công việc chung của dân chúng chứ không
phải công việc của một vài người Ngay từ năm 1927, trong tác phẩm Đường kách mệnh, Người viết “cách mệnh là việc chung cả dân chúng chứ không phải
việc một hai người”, muốn cách mạng thành công thì phải “đồng tâm hiệp lực
1 C Mác và F Ăngghen, Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, H, 1995, tr 646.
2 V.I.Lênin: Toàn tập, tập 39, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1977, tr.257-258.
Trang 3mà làm”1 Trong khối hiệp lực đồng tâm đó thì công nông là gốc của cách mạng,học trò, nhà buôn, điền chủ nhỏ là bầu bạn của cách mạng của công nông
Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: Đại đoàn kết dân tộc là nguồn sức mạnh vôđịch, là động lực chủ yếu của cách mạng Việt Nam Người viết: “Trong thế giớikhông có gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân”2; “Nhờ đoàn kết màtrong bao nhiêu thế kỷ, nhân dân Việt Nam đã bảo vệ được độc lập, tự do củamình Nhờ Đại đoàn kết mà nhân dân Việt Nam đã đánh thắng chủ nghĩa thựcdân, làm Cách mạng Tháng Tám thành công và đã kháng chiến thắng lợi”3
Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng, khối đại đoàn kết toàn dân tộc phải đượcxây dựng trên lập trường của giai cấp công nhân, phải được tạo dựng bao gồmlực lượng toàn của dân tộc, không phân biệt giai cấp, tôn giáo, nam nữ, giàu,nghèo… trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân, nông dân, trí thức dưới sựlãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản.Muốn xây dựng được khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phải giải quyết thành côngmối quan hệ dân tộc và giai cấp, trong đó, độc lập dân tộc mang tính chi phối.Người viết: “Dân tộc không độc lập thì giai cấp vạn năm không được giải phóngvà nhân dân ta mãi mãi phải chịu kiếp ngựa trâu”4 Trên cơ sở lấy lợi ích dân tộclàm điểm hợp tụ, Người chỉ rõ: ''Vận động tất cả lực lượng của mỗi một ngườidân, không để sót một người dân nào, góp thành lực lượng toàn dân''5
Chủ tịch Hồ Chí Minh nhất quán một tư tưởng: đại đoàn kết toàn dânmang tính chiến lược cơ bản, lâu dài của cách mạng, không phải là nhất thời.Người viết: ''Đoàn kết của ta không những rộng rãi mà còn đoàn kết lâu dài Không phải là một thủ đoạn chính trị Ai có tài, có đức, có sức, có lòng phụngsự Tổ quốc, phụng sự nhân dân thì ta đoàn kết''6
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: Để tập hợp lực lượng cách mạng, xâydựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thì vấn đề rất cơ bản là phải xây dựng vàcủng cố Mặt trận Dân tộc thống nhất, thu hút rộng rãi mọi lực lượng, mọi giai
1 Văn kiện Đảng,Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, H, 2002, tập.1, tr.18, 23.
2 Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, H, 2002, tập 8, tr276
3 Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, H,2002, tập 9, tr53.
4 Hồ Chí Minh Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia,H,2002, tập 10, tr350
5 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, H, 1996, tập 5, tr698.
6 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, H, 1996, tập 7 tr438
Trang 4cấp, mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam yêu nước Mặt trận đó muốn có sức mạnh,thực sự là cơ sở chính trị của cách mạng thì phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.Người chỉ rõ: “Chính sách Mặt trận là chính sách rất quan trọng Công tác Mặttrận là công tác rất quan trọng trong toàn bộ công tác cách mạng”, “Trong cáchmạng dân tộc dân chủ nhân dân cũng như trong cách mạng xã hội chủ nghĩa,Mặt trận dân tộc thống nhất vẫn là một trong những lực lượng to lớn của cáchmạng nước ta”1.
- Truyền thống đoàn kết của dân tộc
Đại đoàn kết toàn dân tộc là một truyền thống cực kỳ quý báu và là bàihọc lịch sử vô giá của dân tộc Việt Nam trong suốt quá trình dựng nước và giữnước Đối diện thường xuyên với thiên tai, địch họa, các thế hệ người Việt Namnối tiếp nhau đã hình thành tinh thần cố kết cộng đồng, cùng chung lưng, đấu cậtxây dựng, bảo vệ non sông gấm vóc và tạo nên biết bao kỳ tích Từ thắng lợi củacuộc kháng chiến chống đế quốc Mông Nguyên, người anh hùng dân tộc TrầnHưng Đạo đã chỉ ra nguyên nhân thành công, cũng là đúc kết chân lý tạo sứcmạnh của quốc gia phong kiến Việt Nam: “Vua tôi đồng lòng- Anh em hòathuận – Cả nước dốc sức”
Từ giữa thế kỷ XIX, thực dân Pháp xâm lược và thống trị biến nước tathành thuộc địa Đối đầu với họa xâm lăng, với truyền thống yêu nước, đoàn kết,các thế hệ người Việt Nam đã liên tục nổi dậy đấu tranh chống xâm lược nhưngđều không giành được thắng lợi Một trong những nguyên nhân thất bại là dochưa xây dựng và huy động được khối đại đoàn kết toàn dân tộc phù hợp vớiđặc điểm dân tộc và tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam, chưa phù hợp với xu thếphát triển của thời thời đại mới
Truyền thống đại đoàn kết toàn dân tộc đứng trước yêu cầu phải bổ sungnhững nhân tố mới, mà điều cốt yếu là phải đặt dưới sự lãnh đạo của chính đảng
Trang 5Ngay từ khi mới ra đời, Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thấy động lựccách mạng từ quảng đại quần chúng và xác định nhiệm vụ tổ chức, tập hợp,đoàn kết, coi đây là chiến lược xuyên suốt, nhất quán, là cội nguồn của sứcmạnh trong mọi thời kỳ cách mạng:
Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 đã thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Cương lĩnh đã hàm chứa những
luận điểm về xây dựng khối đại đoàn kết bao gồm lực lượng của nhiều giai cấp,
tầng lớp trong xã hội Việt Nam Sách lược vắn tắt của Đảng ghi rõ: Đảng là
phải thu phục đại bộ phận và làm cho giai cấp công nhân đóng vai trò lãnh đạodân chúng, phải thu phục đại bộ phận giai cấp nông dân, đồng thời “phải hết sứcliên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, Thanh niên, Tân Việt, v.v để lôi kéo
họ đi vào phe vô sản giai cấp Còn đối với bọn phú nông, trung, tiểu địa chủ và
tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản c.m thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho
họ đứng trung lập”1
Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng (10-1930) chủtrương coi công nhân, nông dân (trung nông và bần nông) là động lực chính củacách mạng, thành lập các đoàn thể quần chúng, gắn kết chặt chẽ vận mệnh dântộc Việt Nam, phong trào cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng Lào,Campuchia, đặt phong trào đấu tranh của nhân dân 3 nước Đông Dương dưới sựlãnh đạo tập trung, thống nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương
Hội nghị ra nghị quyết về công tác Mặt trận (Án nghị quyết về vấn đề phản đế) nhận định: Ở Đông Dương có nhiều lực lượng phản đế cần phải liên
hiệp lại làm một phong trào cách mạng thống nhất để đánh đổ đế quốc chủ
nghĩa, mưu giải phóng cho xứ Đông Dương Nghị quyết chỉ rõ: “Việc tổ chức phản đế là một trách nhiệm cần kíp của Đảng”2 Hội Đồng minh phản đế ĐôngDương là hình thức tập hợp các đoàn thể cách mạng phản đế, bao gồm các hộicông nông, học sinh, binh lính, thanh niên, phụ nữ, các đảng phái cách mạngkhác (như Quốc dân Đảng) và các cá nhân Hội Đồng minh phản đế có tính chấtquần chúng, chú ý về sự hoạt động công khai trong quần chúng; có nhiệm vụ
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb CTQG, H, 2002, tập 2, tr 4.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb CTQG, H, 2002, tập 2, tr 95
Trang 6tham gia vào cuộc đấu tranh hàng ngày của công nông Mục đích của Hội Đồngminh phản đế là: đoàn kết lực lượng cách mạng phản đế lại để đánh đổ đế quốcchủ nghĩa, giành hoàn toàn độc lập cho xứ Đông Dương và bênh vực phong tràogiải phóng ở các thuộc địa và bán thuộc địa.
Sau khi “Án nghị quyết về vấn đề phản đế” ra đời, ngày 18-11-1930, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Về vấn đề thành lập Hội “Phản đế Đồng minh” Bản Chỉ thị xác định: Hội phải bảo đảm tính chất công nông đồng thời
phải mở rộng tới các thành phần trong dân tộc để Mặt trận thật sự là của toàn
dân: công nông “là hai động lực chính căn bản cho sự sắp xếp hàng ngũ lực lượng cách mạng” 1 , và “giai cấp vô sản lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương mà không tổ chức được toàn dân lại thành một lực lượng thật rộng, thật kín thì cuộc cách mạng cũng khó thành công”2
Những quan điểm của Đảng về Hội Đồng minh phản đế chính là nhữngquan điểm về xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết ba nước Việt Nam,Lào, Campuchia trong một Mặt trận thống nhất
Sau bài học của Xô viết Nghệ Tĩnh năm 1930 và từ thực tế khôi phụcphong trào cách mạng những năm 1931-1935, đến Đại hội đại biểu lần thứ Nhất(3-1935), Đảng khẳng định nguồn gốc sức mạnh của Đảng chính là mối quan hệmật thiết giữa Đảng với quần chúng Nếu Đảng không được quần chúng ủng hộ
thì “những nghị quyết cách mạng của Đảng chỉ là những lời nói không”, do vậy, công tác tranh thủ rộng rãi quần chúng là nhiệm vụ “quan trọng và cấp bách nhất” và đã ra nghị quyết thành lập tổ chức Phản đế liên minh và thông qua Điều lệ của tổ chức này Điều lệ của Phản đế liên minh đã mở rộng và linh hoạt
hơn: hễ người nào, vô luận đàn ông, đàn bà, già trẻ, tôn giáo, xu hướng chính trịhoặc đoàn thể chỉ cần thừa nhận Nghị quyết, Điều lệ và thường xuyên nộp hội
phí thì được thừa nhận là hội viên Qua Điều lệ của Phản đế liên minh có thể
thấy, quan điểm của Đảng về xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc có bước pháttriển theo hướng mở rộng hơn về lực lượng
Trong những năm 1936-1939, trước nguy cơ chiến tranh lớn đe dọa toànnhân loại, trước những chuyển biến của tình hình thế giới và trong nước, phương
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb CTQG, H, 2002, tập 2, tr.227.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb CTQG, H, 2002, tập 2, tr.227.
Trang 7hướng và mục tiêu chủ yếu và trước mắt của cách mạng Việt Nam và ĐôngDương lúc này là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít vàchiến tranh; đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hoà bình, Đảng Cộng sản Đông
Dương đề ra chủ trương: đoàn kết, tập hợp các tầng lớp nhân dân trong một
Mặt trận rộng rãi, hoạt động công khai trên báo chí, đấu tranh nghị trường, đòidân sinh, dân chủ, cải thiện đời sống cho người lao động
Trong cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc 1939-1945, những quanđiểm, chủ trương của Đảng về xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dântộc gắn với kiến lập một hình thức Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi cónhững phát triển đột biến
Trước tình hình Chiến tranh thế giới lần thứ hai nổ ra, nhân dân ViệtNam và Đông Dương đứng trước nguy cơ tồn vong dưới sự cai trị của thực dânPháp và quân phiệt Nhật, Đảng chủ trương tập trung giải quyết một nhiệm vụcần kíp là giải phóng dân tộc: "Bước đường sinh tồn của các dân tộc ĐôngDương không còn có con đường nào khác hơn là con đường đánh đổ đế quốcPháp, chống tất cả ách ngoại xâm, vô luận da trắng hay da vàng để giành lấy giảiphóng, độc lập”1, “Trong lúc này quyền lợi của bộ phận, của giai cấp phải đặtdưới sự sinh tử, tồn vong của quốc gia, của dân tộc Trong lúc này nếu khônggiải quyết được vấn đề giải phóng dân tộc, không thực hiện được độc lập, tự docho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãikiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận, giai cấp đến vạn năm cũng không đòilại được”2 Trên cơ sở đó, Đảng chủ trương gia tăng khối đại đoàn kết toàn dântộc, coi “thống nhất lực lượng dân tộc là điều kiện cốt yếu để đánh đổ đế quốcPháp"1 Khối đại đoàn kết toàn dân tộc phải lấy việc thống nhất lợi ích quốc giavà quyền lợi mỗi người dân làm động lực; phải xây dựng trên cơ sở độc lập, tựchủ, tự lực, tự cường của nhân dân mỗi nước, đồng thời giữ vững và tăng cườngđoàn kết nhân dân 3 nước Đông Dương; phải mở rộng thu hút đông đảo cácthành phần, các tổ chức, đảng phái, các nhân có mưu cầu độc lập cho xứ sở; phải
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb CTQG, H 2000, tập 6, tr.536.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb CTQG, H 2000, tập 7, tr.113.
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb CTQG, H 2000, tập 6, tr.544.
Trang 8tổ chức mô hình Mặt trận dân tộc thống nhất phù hợp; khối đại đoàn kết dân tộctrong Mặt trận dân tộc thống nhất đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
Từ quan điểm chỉ đạo trên, Đảng đã lãnh đạo xây dựng khối đại đoàn kếttoàn dân tộc trong Mặt trận phản đế, tiếp theo là Mặt trận Việt Nam độc lậpđồng minh (gọi tắt là Việt Minh), huy động sức mạnh toàn dân tộc, phát huy tinhthần “đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”, chớp thời cơ tiến hành Cách mạngtháng Tám – 1945 thắng lợi, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (ngày2-9-1945)
Sau Cách mạng Tháng Tám 1945, dân tộc Việt Nam phải tiến hành haicuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược để bảo vệ độclập, tự do, thống nhất đất nước
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954), với
tư tưởng chỉ đạo “Dân tộc trên hết Tổ quốc trên hết”, Đảng chủ trương bảođảm, tăng cường và phát huy vai trò của khối đại đoàn kết toàn dân nhằm thựchiện thắng lợi nhiệm vụ “kháng chiến và kiến quốc” Trong các văn kiện quantrọng của Đảng, từ Chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương về Kháng chiến kiến
quốc (11-1945), Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” (12-1946), “Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh (12- 1946) và tác phẩm “Khángchiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh (1947) đề ra đườnglối kháng chiến toàn dân, toàn diện đều thể hiện nhất quán quan điểm tăngcường khối đại đoàn kết toàn dân trong Mặt trận dân tộc thống nhất, là yếu tốquan trọng đưa kháng chiến đến thắng lợi Đảng chủ trương phải mở rộng vàcủng cố Mặt trận dân tộc thống nhất, tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nướctrong nhân dân Để làm việc đó, một mặt, Đảng chủ trương mở rộng hơn nữathành phần tham gia Mặt trận Việt Minh, “bao gồm mọi tầng lớp nhân dân (chútrọng: kéo địa chủ, phong kiến và đồng bào Công giáo, vv).”1; mặt khác, tổ chứcmột hình thức mặt trận mới nhằm “đoàn kết tất cả các đảng phái yêu nước vàđồng bào yêu nước vô đảng phái, không phân biệt giai cấp, tôn giáo, xu hướngchính trị, chủng tộc để làm cho nước Việt Nam: Độc lập - Thống nhất - Dân chủ
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb CTQG, H 2000, tập 8, tr.26.
Trang 9- Phú cường”2 Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2-1951) thông qua Chínhcương Đảng Lao động Việt Nam, trong đó khẳng định: “củng cố và phát triểnkhối đại đoàn kết và động viên toàn dân đánh đuổi đế quốc xâm lược, hoànthành giải phóng dân tộc”2 Đại hội nhất trí rằng: khối đại đoàn kết toàn dân tộc
“không những cần thiết cho kháng chiến thắng lợi mà còn cần thiết cho kiếnthiết dân chủ mới thành công”3 “Xây dựng được khối đoàn kết toàn dân tộc cảnước một lòng đánh thực dân Pháp cứu Tổ quốc, có Mặt trận dân tộc thống nhấtrộng rãi lấy liên minh công – nông là nòng cốt”4 là một nhân tố cơ bản đưa cuộckháng chiến chống thực dân Pháp đi đến thắng lợi
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), đối đầu vớimột kẻ thù có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh bậc nhất thế giới, Đảng đã hoạchđịnh đường lối cách mạng: tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng: cáchmạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ởmiền Nam, nhằm một mục tiêu chung là đánh thắng đế quốc Mỹ, giải phóngmiền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất đất nước Để thực hiện đồng thời haichiến lược cách mạng, Đảng chủ trương phát huy mạnh mẽ sức mạnh khối đạiđoàn kết toàn dân tộc Nghị quyết Hội nghị Bộ Chính trị họp tháng 9-1954 chủtrương: “mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất (…) Tất cả những người trước đâytuy đã từng giúp Pháp và ngụy chống ta, những nay công khai tỏ lòng ủng hộHiệp định Giơnevơ, tán thành hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ thì ta đềucần tranh thủ làm cho họ đứng sang phía tá”5 Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III(9-1960) chủ trương: “củng cố hơn nữa sự nhất trí về chính trị và tinh thần trongnhân dân ta (…) tăng cường công tác mặt trận”6 Báo cáo của Chủ tịch Hồ ChíMinh tại Hội nghị chính trị đặc biệt (3- 1964) nêu rõ: để thực hiện mục tiêu xâydựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh,góp phần giữ gìn hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới, toàn Đảng, toàn dân và
1 Cương lĩnh của Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam công bố ngày 29-5-1946.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb CTQG, H 2001, tập 12, tr.119
3 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb CTQG, H 2001, tập 12, tr.214
4 Ban Tổng kết Chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị: Tổng kết Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp- Thắng lợi
và Bài học, Nxb CTQG, H 1996, tr.225.
5 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb CTQG, H 2001, tập 15, tr.301,302.
6 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb CTQG, H 2002, tập 21, tr.611.
Trang 10toàn quân ta “đã đoàn kết cần đoàn kết hơn nữa (…) Sự nghiệp cách mạng làmột sự nghiệp lâu dài và gian khổ, song nhất định thắng lợi Mọi người chúng
ta, bất kỳ ai, làm việc gì, ở cương vị nào, đều phải là những chiến sĩ dũng cảmcủa sự nghiệp vẻ vang ấy”1
Căn cứ vào đặc điểm tình hình và nhiệm vụ chiến lược được xác định,Đảng chủ trương xây dựng các hình thức Mặt trận dân tộc thống nhất thích hợp ởmỗi miền: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam” ở miền Bắc; “Mặt trận Dân tộc giảiphóng miền Nam Việt Nam” và “Liên minh các lực lượng dân chủ, hoà bình miềnNam Việt Nam” ở miền Nam Tuyên ngôn, chương trình, nghị quyết của các hìnhthức Mặt trận này đều quán triệt quan điểm, chủ trương của Đảng, kêu gọi cáctầng lớp nhân dân Việt Nam siết chặt hàng ngũ trong Mặt trận, đoàn kết thực hiệnmục tiêu đánh thắng hoàn toàn giặc Mỹ xâm lược, thống nhất đất nước
Các quan điểm, chủ trương đúng đắn về xây dựng và phát huy khối đạiđoàn kết toàn dân tộc, xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất, với các hình thứcphù hợp của Đảng đã đi vào thực tiễn, góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh vĩđại của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
Trải qua 30 năm tiến hành hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và
đế quốc Mỹ xâm lược, cách mạng Việt Nam đã tranh thủ được sự đồng tình, ủng
hộ to lớn và có hiệu quả của nhân dân thế giới Cùng với nhân dân Lào, nhândân Campuchia, nhân dân Việt Nam đã hình thành khối đoàn kết nhân dân banước Đông Dương chống kẻ thù chung; đã tăng cường và củng cố tình hữu nghịvà tranh thủ được sự giúp đỡ to lớn về vật chất, tinh thần của các nước xã hộichủ nghĩa, nhất là của Liên Xô và Trung Quốc, sự đoàn kết, ủng hộ của phongtrào cộng sản và công nhân quốc tế Cuộc đấu tranh của dân tộc Việt Nam vì độclập, hoà bình là hoàn toàn chính nghĩa đã nhận được sự ủng hộ của nhân dân cácnước yêu chuộng hoà bình và tiến bộ và dân chủ, trong đó có cả nhân dân Phápvà nhân dân Mỹ Sức mạnh dân tộc và chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Namđã được kết hợp chặt chẽ với sức mạnh của thời đại trở thành một nhân tố làmnên thắng lợi
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb CTQG, H 2003, tập 25, tr.106, 107-108
Trang 11Sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, Đảng đề ra đườnglối, chủ trương đưa cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, thực hiện hai nhiệm vụxây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Trên chặng đường mới, Đảng chủtrương thống nhất các tổ chức Mặt trận ở hai miền Bắc - Nam thành một Mặttrận chung lấy tên là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam làm cơ sở để tăng cường vàphát huy khối đại đoàn kết toàn dân.
Ngày 18-4-1983, Ban Bí thư Trung ương Đảng ra Chỉ thị số 17 về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong giai đoạn mới” Bản Chỉ thị đề ra những nội dung hoạt động theo chức năng của
Mặt trận, bao gồm: Tuyên truyền vận động nhân dân tăng cường đoàn kết theođường lối của Đảng nhằm thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc; phối hợp thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên, giữa Mặttrận với chính quyền nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động;phản ánh nguyện vọng, ý kiến của quần chúng đối với sự lãnh đạo của Đảng vàsự quản lý của Nhà nước, góp phần xây dựng luật pháp và chính sách có liênquan đến các tầng lớp nhân dân, cùng các đoàn thể tổ chức thực hiện quyềngiám sát của nhân dân đối với hoạt động của cơ quan nhà nước
Quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng, Chương trình hành động củaĐại hội Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam (31-1 đến 3-2-1977) và Đại hộitoàn quốc lần thứ II Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (5-1983) đều kêu gọi tăngcường đoàn kết toàn dân tộc, phát huy vai trò trong tổ chức và vận động thựchiện hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Vào những năm 80 của thế kỷ XX, đứng trước tình hình khủng hoảngkinh tế - xã hội trầm trọng, đổi mới là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với vậnmệnh dân tộc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng đã hoạch địnhđường lối đổi mới Trên cơ sở tổng kết thực tiễn quá trình lãnh đạo cách mạngxã hội chủ nghĩa, Đại hội chỉ rõ bốn bài học kinh nghiệm lớn, trong đó bài họcđầu tiên là: ''Trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởnglấy dân dàm gốc''1, xây dựng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động
Thực hiện Nghị quyết Đại hội VI, Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành
Trung ương ra Nghị quyết 8b, ngày 27-3-1990 Về đổi mới công tác quần chúng
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, H, 1987, tr.213.
Trang 12của Đảng, tăng cường mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân Nghị quyết nhấn
mạnh: cách mạng là sự nghiệp của dân, do dân, vì dân Nghị quyết khẳng địnhquan hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân là truyền thống vô cùng quý báu củacách mạng Việt Nam; đánh giá nghiêm túc tình hình, thực trạng mối quan hệgiữa Đảng và nhân dân hiện nay Từ thực tiễn, Nghị quyết xác định bốn quanđiểm chỉ đạo nhằm đổi mới công tác quần chúng của Đảng, tăng cường mối
quan hệ giữa Đảng và nhân dân: Một là, cách mạng là sự nghiệp của dân, do dân và vì dân Hai là, động lực thúc đẩy phong trào quần chúng là đáp ứng lợi ích
thiết thực của nhân dân và kết hợp hài hòa các lợi ích, thống nhất quyền lợi với
nghĩa vụ công dân Ba là, các hình thức tập hợp nhân dân phải đa dạng Bốn là,
công tác quần chúng là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước và các đoàn thể
Đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6- 1991), lần đầu tiên trong
Cương lĩnh xây dưng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đảng
nêu khái niệm mới về khối liên minh công - nông - trí thức và khẳng định: khốiliên minh công - nông - trí làm nền tảng cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Cương lĩnh rút ra 5 bài học lớn Trong đó, có bài học: “sự nghiệp cách mạng là
của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Chính nhân dân là người làm nênthắng lợi lịch sử” và “không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết: đoàn kết toànĐảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế”1 Đại hội chỉ rõ:
“Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Quan hệgiữa Đảng và nhân dân bao giờ cũng là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với sựnghiệp cách mạng Nguồn sức mạnh làm nên thắng lợi của chúng ta chính là ởchỗ Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân”2; dân chủ “vừa là một mục tiêu vừa làđộng lực của của công cuộc đổi mới xã hội ta”3.
Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của chiến lược đại đoàn kết dân tộc vàcông tác xây dựng Mặt trận, ngày 17 - 11 - 1993, Bộ Chính trị ra Nghị quyết số
07/NQ/TW Về đại đoàn kết dân tộc và tăng cường Mặt trận dân tộc thống nhất.
Nghị quyết nhấn mạnh: Đất nước ta đang đứng trước thời cơ mới và những
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, Nxb.CTQG, H, 1991,
tr 5.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXBCTQG, H, 1991, tr 124.
3 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXBCTQG, H, 1991, tr125.
Trang 13thách thức mới Để tranh thủ thời cơ, vượt qua thử thách, làm thất bại âm mưuvà hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch, chúng ta phải ra sức củng cố,tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, củng cố, mở rộng Mặt trận dân tộc thốngnhất Đoàn kết dân tộc trở thành một nội dung quan trọng trong phát triển đấtnước, phát triển xã hội Vì vậy, phải tăng cường đoàn kết trong Đảng, đoàn kếttoàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế Phát huy sức mạnh của cộng đồngngười Việt Nam, thực hiện đoàn kết, xây dựng Mặt trận ở tầm cao mới, chiềusâu mới, tạo ra nguồn lực mới phát triển xã hội, phát triển đất nước, thực hiệncông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Để đẩy mạnh công cuộc đổi mới, tăng cường đại đoàn kết, xây dựng Mặttrận dân tộc thống nhất, Đảng đề ra 4 chủ trương lớn:
Một là, đoàn kết mọi người trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam, bao
gồm các giai cấp, các tầng lớp, các dân tộc, các tôn giáo, người trong nước vàngười định cư ở nước ngoài trên cơ sở lấy đại nghĩa dân tộc làm trọng, lấy mụctiêu chung làm điểm tương đồng, chấp nhận những điểm khác nhau, không tráivới lợi ích chung của dân tộc, cùng nhau xoá bỏ định kiến, mặc cảm, hận thù,hướng về tương lai, vì độc lập của Tổ quốc, tự do, hạnh phúc của nhân dân
Hai là, đoàn kết dân tộc là đường lối cơ bản của Đảng, Nhà nước ta và
được thể hiện trong mọi chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, trênmọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại nhằm đáp ứng lợi ích, nguyện vọng chính đáng của các tầng lớp nhân dân, gắnquyền lợi với trách nhiệm, lợi ích riêng của mỗi người với nghĩa vụ công dân, lấy lợiích dân tộc làm trọng
Ba là, xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh, thực sự là Nhà nước
của dân, do dân và vì dân Khắc phục cho được tệ quan liêu, hách dịch, cửaquyền, làm phiền hà dân; nâng cao hiệu quả của công tác quản lý chính quyền,nhất là trên lĩnh vực chống tham nhũng, buôn lậu, văn hoá, giáo dục, y tế, đạođức xã hội
Bốn là, mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc bằng các hình thức tập hợp đa
dạng Trong thời kỳ mới, Mặt trận các cấp cần bổ sung thêm nhiều thành viên
Trang 14mới, hình thức tập hợp đa dạng và phong trào hành động cách mạng ở cơ sở.Quan tâm hơn đến công tác vận động các nhân sỹ, trí thức, các chức sắc trongtôn giáo, người tiêu biểu trong các cộng đồng dân tộc, công thương gia, ngườiViệt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ.
Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII của Đảng (1-1994)chủ trương tăng cường và mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy mọinăng lực sáng tạo của công nhân, nông dân và trí thức, các tầng lớp, các giaicấp, các tôn giáo, kể cả cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (6 – 1996) tiếp tụckhẳng định tinh thần của Đại hội VII của Đảng và nhấn mạnh phương châm:Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên cơ sở lấy minh công - nông - trílàm nền tảng, đoàn kết mọi người trong đại gia đình dân tộc Việt Nam dù sống ởtrong nước hay đang định cư ở nước ngoài; có cơ chế và cách làm cụ thể để thựchiện phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”1
Bước sang thế kỷ thứ XXI, trước những diễn biến phức tạp của tình hình thếgiới và trong nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4 –2001) cụthể hơn nữa về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân: “Thực hiện đại đoàn kếtcác dân tộc, tôn giáo, giai cấp, tầng lớp, thành phần kinh tế, mọi giới, mọi lứa tuổi,mọi vùng của đất nước, người trong Đảng và người ngoài Đảng, người đang côngtác và người đã nghỉ hưu, mọi thành viên trong đại gia đình Việt Nam dù sốngtrong nước hay ở nước ngoài”; “lấy mục tiêu giữ vững độc lập, thống nhất, vì dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh làm điểm tương đồng”;
“trên cơ sở liên minh vững chắc giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và độingũ trí thức”2 Đại hội nhấn mạnh: “Động lực chủ yếu để phát triển đất nước là đại
đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức doĐảng lãnh đạo, kết hợp hài hoà các lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội, phát huy mọitiềm năng, nguồn lực của các thành phần kinh tế, của toàn xã hội”3
Nhằm cụ thể hoá tinh thần Nghị quyết Đại hội IX, Nghị quyết Hội nghị
lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương, khoá IX Về phát huy sức mạnh đại
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXBCTQG, H 1996, tr 43-44.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXBCTQG, H 2001, tr 123 -124.
3 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb CTQG, H 2001, tr 86.
Trang 15đoàn kết toàn dân tộc vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, coi đại đoàn kết dân tộc là nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm thắng
lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Từ thực tiễn của côngcuộc đổi mới, tư duy đại đoàn kết toàn dân tộc của Đảng được phát triển lên mộtbước mới Cụm từ “Đại đoàn kết toàn dân”được bổ sung, hoàn chỉnh thành “Đạiđoàn kết toàn dân tộc”, với ý nghĩa mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.Đoàn kết không chỉ đối với nhân dân trong nước mà còn với cả cộng đồng ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài
Tổng kết 20 năm đổi mới, vấn đề phát huy sức mạnh toàn dân tộc là mộttrong những quan điểm tư tưởng lớn của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
của Đảng (4 -2006), là một trong bốn thành tố tạo thành chủ đề Đại hội: Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn điện công cuộc đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.
Trên cơ sở đổi mới tư duy lý luận về vị trí, vai trò của nhân dân và vấn đềdân tộc trong thời kỳ mới, Đại hội X của Đảng trên cơ sở tổng kết sâu sắc thực
tiễn 20 năm đổi mới đã đi đến khẳng định: “đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền
tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức,
dưới sự lãnh đạo của Đảng là đường lối chiến lược nhất quán của cách mạng Việt Nam; là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”1
Trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế, trong xã hội xuất hiện nhiều giai tầng với những lợiích khác nhau; đồng thời, do nhận thức rõ đặc thù của Việt Nam là một quốc gia
đa dân tộc, tôn giáo, Đảng đã tìm ra ''mẫu số chung” cho những điểm khác nhauĐó là điểm tương đồng;
Về chính trị, điểm đồng thuận là hướng đến mục tiêu chung: giữ vững độc
lập, thống nhất, vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Về kinh tế, là sự phát triển hài hoà các lợi ích (cá nhân, tập thể, cộng đồng, xã hội ) vì sự phát triển chung của đất nước.Về tư tưởng là chủ nghĩa yêu nước
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG, H 2005, tr.40-41.
Trang 16chân chính của mọi tầng lớp nhân dân Về văn hoá, tín ngưỡng, tâm linh là sự
hướng thiện, tôn trọng những giá trị văn hoá, đạo đức mang tính nhân bản; là sựgiữ gìn và phát huy truyền thống thờ cúng tổ tiên, tôn vinh và nhớ ơn nhữngngười có công với Tổ quốc, dân tộc và cộng đồng; là sự tôn trọng tự do tínngưỡng và không tín ngưỡng
Sau 25 năm tiến hành công cuộc đổi mới và 20 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991), trong tiêu
đề Báo cáo Chính trị trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011), Đảng
tiếp tục khẳng định: phát huy sức mạnh toàn dân tộc nhằm đẩy mạnh toàn diện
công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Đại hội tiếp tục nhấn mạnh: “Đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến
lược của cách mạng Việt Nam; là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tốcó ý nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc”1 Đại hội chỉ rõ, trong thời kỳ hiện nay, đại đoàn kết toàn dân tộc “Lấy mụctiêu xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ,dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh làm điểm tương đồng; xóa bỏmặc cảm, định kiến về quá khứ, thành phần giai cấp, chấp nhận những điểm khácnhau không trái với lợi ích chung của dân tộc; đề cao tinh thần dân tộc, truyềnthống nhân nghĩa, khoan dung…để tập hợp, đoàn kết mọi người vào mặt trậnchung, tăng cường đồng thuận xã hội”2
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển 2011), bổ sung đặc trưng về tính dân tộc so với Cương lĩnh
1991trên cơ sở mở rộng khái niệm và nội hàm khối đại đoàn kết toàn dân tộc,
khi khẳng định: Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam đoàn kết tôn trọng, giúp
đỡ nhau cùng phát triển.
Đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (1-2016), một lần nữa Đảngkhẳng định: "Đại đoàn kết dân tộc là đường lối chiến lược của cách mạng ViệtNam, là động lực và nguồn lực to lớn trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tăng
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb CTQG, H, 2011, tr48.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb CTQG, H, 2011, tr239-240.