1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CẤU TRÚC XÃ HỘI VÀ PHÂN TẦNG XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

25 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 177 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VAI TRÒ CỦA XÃ HỘI HỌC TRONG LÃNH ĐẠO QUẢN LÝ Bài 2 CẤU TRÚC XÃ HỘI VÀ PHÂN TẦNG XÃ HỘI Ở VIỆT NAM I CẤU TRÚC XÃ HỘI 1 1 Khái niệm cấu trúc xã hội Định nghĩa Cấu trúc xã hội còn được gọi là cơ cấu xã.

Trang 1

xã hội là mối liên hệ vững chắc của các thành tố như nhóm xã hội, giai tầng

xã hội, cộng đồng xã hội của một hệ thống xã hội nhất định Một định nghĩakhác nhấn mạnh rằng cấu trúc xã hội là bất kỳ một khuôn mẫu nào của cáchành vi xã hội và các mối quan hệ xã hội của các yếu tố tạo nên hệ thống xãhội Qua tìm hiểu các định nghĩa khác nhau như vậy, có thể nêu lên một địnhnghĩa tổng quát ngắn gọn như sau:

Cấu trúc xã hội là kiểu quan hệ tương đối ổn định, bền vững của các thành tố xã hội cơ bản tạo nên hệ thống xã hội

Hệ thống xã hội là tập hợp các thành tố tương tác với nhau tạo thành mộtchỉnh thể cân bằng động với môi trường xung quanh

Cấu trúc xã hội bao gồm các thành tố như vị thế xã hội, vai trò xã hội,nhóm xã hội, thiết chế xã hội, giai tầng xã hội và các thành tố khác của xã hội.Cấu trúc xã hội bao gồm các kiểu quan hệ xã hội như kiểu quan hệ bìnhđẳng và bất bình đẳng, kiểu quan hệ hợp tác và bất hợp tác, kiểu quan hệthống nhất và mâu thuẫn, thậm chí xung đột và các kiểu quan hệ khác

Cấu trúc xã hội không cố định mà vận động và biến đổi, do các thành tố

xã hội luôn vận động, biến đổi không ngừng thông qua các hành động xã hộicủa con người Nói cách khác cấu trúc xã hội được “cấu trúc hóa” bởi hànhđộng xã hội và đồng thời cấu trúc xã hội có khả năng định hướng, điều chỉnhhành vi, hoạt động của các thành tố trong đó con người Ví dụ, cấu trúc xã hộicủa một cơ quan là do con người tạo ra và tất cả các thành viên của tổ chức đóđều tham gia với vị trí và vai trò nhất định vào việc vận hành, duy trì, củng cố

và phát triển tổ chức đó

Khái niệm cấu trúc xã hội được dùng để chỉ các kiểu quan hệ xã hội trêncác cấp độ xã hội từ vi mô như nhóm bạn bè, doanh nghiệp nhỏ đến tổ chức,cộng đồng xã hội và nhóm lớn như dân tộc, quốc gia, khu vực và toàn cầu Ví

dụ, cấu trúc xã hội đặc trưng của lớp học là kiểu quan hệ thày – trò Cấu trúc

1 Lê Ngọc Hùng Hệ thống, cấu trúc & phân hóa xã hội Nxb Đại học quốc gia Hà Nội 2015.

Trang 2

xã hội đặc trưng của một doanh nghiệp thuộc khu vực tư nhân là kiểu quan hệchủ - thợ, kiểu quan hệ của người sử dụng lao động – người lao động

Cấu trúc xã hội có thể được hình thành một cách tự phát, tự nhiên trongđời sống sinh hoạt, sản xuất Nhưng cấu trúc xã hội hoàn toàn có thể được thiếtlập, kiến tạo vì những mục tiêu nhất định Ví dụ, cấu trúc xã hội giữa nam và

nữ trong xã hội cũ trước đây đặc trưng bởi kiểu quan hệ bất bình đẳng giới,

“trọng nam khinh nữ” Hiện nay, cấu trúc xã hội này đang bị thay đổi, bị cải tạo

và kiến tạo để trở thành cấu trúc xã hội bình đẳng giới theo pháp luật và cácchương trình hành động về bình đẳng giới

Cách tiếp cận lý thuyết về cấu trúc xã hội

Thuyết mâu thuẫn nhấn mạnh mối quan hệ lợi ích của cấu trúc xã hội.Theo thuyết này, cấu trúc xã hội là kiểu quan hệ lợi ích của các cá nhân, nhóm

xã hội, giai tầng xã hội, cộng đồng xã hội Lý luận và thực tiễn cho thấy mâuthuẫn và xung đột về lợi ích là nguồn gốc của các mâu thuẫn, xung đột xã hộitrong nhóm, tổ chức, cộng đồng xã hội Do vậy, lãnh đạo quản lý cần đảm bảohài hòa lợi ích của các bên tham gia bất kỳ một hoạt động hay một chươngtrình hành động nào

Thuyết chức năng nhấn mạnh mối quan hệ chức năng của cấu trúc xã hội.Theo thuyết này, cấu trúc xã hội là kiểu quan hệ chức năng, kiểu phân công laođộng trong nhóm, tổ chức, cộng đồng xã hội Chức năng thay đổi kéo theo sựthay đổi trong thành phần và cấu trúc xã hội Vận dụng cách tiếp cận lý thuyếtnày, lãnh đạo quản lý cần xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của tổ chức và đổimới chức năng, nhiệm vụ là căn cứ để đổi mới cấu trúc tổ chức của đơn vị, cơquan

Thuyết tương tác nhấn mạnh mối quan hệ qua lại giữa các thành tố củacấu trúc xã hội Theo thuyết này, các mối liên hệ, trao đổi, tương tác, giao tiếpcủa các cá nhân tạo nên cấu trúc xã hội của hệ thống xã hội Tương tác xã hộiđặc trưng bởi hệ thống các ký hiệu, biểu tượng và các giá trị Vận dụng cáchtiếp cận lý thuyết này, cán bộ lãnh đạo, quản lý cần quan tâm thực hiện côngkhai, minh bạch trong giao tiếp, truyền thông, tương tác, trao đổi, hợp tác trongđơn vị, cơ quan, cộng đồng xã hội

Thuyết lựa chọn duy lý nhấn mạnh rằng, mặc dù các cá nhân, nhóm, thànhviên bị quy định bởi cấu trúc xã hội nhưng con người luôn hành động duy lý,luôn lựa chọn một cách duy lý để đạt mục đích tốt nhất với ích lợi tối đa và chiphí tối thiểu Theo thuyết lựa chọn duy lý, con người có thể lựa chọn cấu trúc

xã hội để tham gia hoặc không tham gia và có thể lựa chọn các định hướng, cácđiều chỉnh, các sắp xếp cấu trúc tổ chức sao cho hợp lý nhất có thể được Lãnh đạo, quản lý cần tìm hiểu cấu trúc xã hội của cơ quan, tổ chức, cộngđồng xã hội do mình phụ trách đồng thời cần nắm được xu hướng biến đổi cấu

Trang 3

trúc xã hội để có thể đưa ra những quyết định điều chỉnh phù hợp nhất Ví dụ,trước đây ở Việt Nam, một doanh nghiệp có thể chỉ cần tập trung vào hoànthành tốt nhiệm vụ sản xuất theo mục tiêu, kế hoạch thường là do cấp trên đưaxuống, là đủ và do vậy toàn bộ cấu trúc xã hội của doanh nghiệp đó chủ yếubao gồm các đơn vị thành phần tập trung vào nhiệm vụ sản xuất Hiện nay,doanh nghiệp đó cần phải tự lập kế hoạch hoạt động và phải sản xuất để bánđược sản phẩm trên thị trường với áp lực cạnh tranh rất lớn, do vậy cấu trúc xãhội của doanh nghiệp phải có thêm những đơn vị thành phần thực hiện nhiệm

vụ thị trường như bán hàng, quảng cáo, nghiên cứu thị trường, cạnh tranh vớiđối thủ, chăm sóc khách hàng, thu hút đầu tư, liên kết với các bên Ngay cả đơn

vị thành phần sản xuất cũng phải tập trung sản xuất sản phẩm với chất lượngcao đáp ứng yêu cầu của thị trường Tình hình trở nên phức tạp hơn nhiều khinói đến cấu trúc xã hội ở một cộng đồng xã hội ví dụ như cộng đồng thôn bản ởnông thôn Trước đây, cấu trúc xã hội của một thôn, bản có thể chủ yếu baogồm nông dân tập thể, một số nông dân cá thể, một số lao động tiểu thủ côngnghiệp tập thể, một số lao động cá thể và một số cán bộ công chức Ngày naycấu trúc xã hội ở thôn bản đó đã trở nên phức tạp với nhiều thành phần, nhiềukiểu quan hệ xã hội rất phong phú, đa dạng đòi hỏi lãnh đạo, quản lý cần tìmhiểu, nắm chắc và có những dự báo kịp thời để đưa ra những quyết sách phùhợp

Tóm lại, khái niệm cấu trúc xã hội có nội dung rộng lớn và phức tạp vừaliên quan đến các kiểu quan hệ giữa người với người vừa liên quan đến cáckiểu quan hệ giữa các nhóm xã hội, các giai tầng xã hội, các cơ quan, tổ chức,cộng đồng xã hội và các xã hội trong điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể

1.2 Các thành tố cơ bản của cấu trúc xã hội

Cấu trúc xã hội là sản phẩm do con người tạo ra và trong cấu trúc xã hộiluôn có các cá nhân và quan hệ giữa các cá nhân Nhưng các cá nhân khônghành động riêng lẻ mà luôn tương tác với nhau để tạo ra các thành tố của cấutrúc xã hội Nói ngắn gọn, cấu trúc xã hội bao gồm các thành tố cơ bản là: (i)

vị thế xã hội, (ii) vai trò xã hội, (iii) nhóm xã hội, (iv) thiết chế xã hội và cácthành tố khác Trong cấu trúc xã hội, các thành tố khác bao gồm cộng đồng xãhội, mạng lưới xã hội, hệ thống xã hội, văn hóa với các hệ các giá trị, hệchuẩn mực, vốn người, vốn xã hội, vốn văn hoá, vốn biểu tượng và nhiều yếu

tố khác

Vị thế xã hội

Vị thế xã hội (Social status) là vị trí mà một người hay một nhóm người

nắm giữ trong mối liên hệ, quan hệ với người khác, nhóm khác

Mỗi vị thế xã hội là một vị trí của cá nhân trong xã hội Vị thế xã hội củamột người quyết định người đó là ai, người đó có vai trò xã hội như thế nào

Vị thế xã hội quyết định vai trò xã hội

Trang 4

Một người không chỉ có một vị thế mà nhiều vị thế khác nhau Nhìnchung, các vị thế của một cá nhân thường hoà hợp với nhau dễ dàng, nhưngđôi khi đối với một số người các vị thế mà họ nắm giữ có thể mâu thuẫn,xung đột nhau.

Phân loại vị thế: Căn cứ vào cơ chế nắm giữ vị thế, có thể phân biệt hailoại vị thế là: vị thế gán cho và vị thế giành được

Vị thế gán cho là loại vị thế có sẵn mà cá nhân hay nhóm người bẩmsinh đã có, tự nhiên mà có, bất chấp mong muốn hay sự nỗ lực chủ quan Ví

dụ, vị thế con nhà giàu là vị thế được gán cho người nào có cha mẹ giàu có

Vị thế ”nam giới” hay ”nữ giới” được gán cho mỗi người ngay từ khi cònnằm trong bụng mẹ, lọt lòng ra đứa trẻ đã là con gái hoặc con trai Trong hai

ví dụ trên ta thấy không ai chọn được cha mẹ và không ai tự chọn giới tínhcho mình lúc lọt lòng Các vị thế gán cho có nguồn gốc tự nhiên liên quan tớiđặc điểm sinh học, di truyền rất khó kiểm soát nên trong một số trường hợp

nó còn được gọi là vị thế tự nhiên

Vị thế giành được là loại vị thế mà cá nhân hay nhóm người phải mấtcông sức, thời gian và đầu tư các nguồn lực khác nhau để giành lấy và nắmgiữ Ví dụ, vị thế ”sinh viên” là loại vị thế mà một người đạt được bằng rấtnhiều nỗ lực và sự đầu tư vào học tập và thi cử Có người phải bền bỉ học tậpsuốt 12 năm giáo dục phổ thông và phải vượt qua kỳ thi tuyển sinh đại học rấtkhắt khe mới trúng tuyển vào một trường đại học nhất và thành ”sinh viên”

Vị thế giành được thường bắt nguồn từ một cơ cấu xã hội nhất định và nhữngđặc điểm, tính chất và quá trình xã hội mà con người có thể kiểm soát đượcthông qua những nỗ lực của bản thân nên nó còn có tên gọi là vị thế xã hội Nhà xã hội học người Mỹ là Robert Merton còn đưa ra khái niệm “tậphợp vị thế” (Status set) để nói đến một tập hợp các vị thế có mối liên hệ chặtchẽ với nhau

Vị thế được xác lập bởi hành động, tương tác và quan hệ xã hội của cánhân Do các cá nhân thực hiện nhiều hành động và tham gia nhiều quan hệ

xã hội nên mỗi cá nhân có thể cùng một lúc chiếm giữ nhiều vị thế khác nhau

Do vậy, lãnh đạo, quản lý cần xác định rõ vị thế và tập hợp các vị thế cơ cơquan đơn vị để đảm bảo không xảy ra những sai lệch xã hội do sự quá tải vịthế hoặc mâu thuẫn giữa các vị thế Ví dụ, không nên giao cho một ngườinắm giữ và kiêm nhiệm quá nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc đơn giản làđảm nhiệm quá nhiều vị trí công việc Đồng thời cũng không nên giao chomột người hay một đơn vị cùng một lúc nắm giữ hai hay nhiều hơn hai vị thế

có thể mâu thuẫn xung đột, “vừa đá bóng vừa thổi còi”

Tóm lại, vị thế xã hội là vị trí của một cá nhân hay một nhóm ngườitrong mối liên hệ, quan hệ với người khác và với cả hệ thống xã hội

Vai trò xã hội

Trang 5

Vai trò xã hội (Social role) là kiểu hành vi, hoạt động mà xã hội mong

đợi cá nhân hay nhóm người cần phải thực hiện một cách tương ứng với vịthế xã hội của họ

Định nghĩa này cho thấy mối quan hệ biện chứng giữa vai trò xã hội và

vị thế xã hội với nghĩa là vị thế quy định vai trò còn vai trò thể hiện vị thế vàlàm nên, kiến tạo vị thế Ví dụ, vị thế "nhà văn" sẽ quyết định việc một ngườithường xuyên và liên tục viết hết tác phẩm văn học này đến tác phẩm văn họckhác Vị thế lãnh đạo, quản lý quy định một người nắm giữ vị thế đó phảithực hiện các vai trò như ra quyết định, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra,giám sát việc thực hiện hiện quyết định

Phân loại: có thể phân loại vai trò xã hội thành những vai trò chủ yếu vàvai trò thứ yếu, vai trò chủ đạo và vai trò hỗ trợ, vai trò chính và phụ, vai tròthen chốt và không then chốt, vai trò cơ bản và không cơ bản Cách phân loạivai trò phù hợp nhất có lẽ là cách phân loại dựa vào loại vị thế, do vậy, có baonhiêu loại vị thế thì có bấy nhiêu loại vai trò Tương ứng với vị thế có sẵn làcác vai trò có sẵn, tương ứng với vị thế giành được là các vai trò giành được.Tương ứng với tập hợp các vị thế là tập hợp các vai trò Ví dụ, “Giảng viên”trong trường đại học là một loại vị thế tập hợp mà tương ứng với vị thế này,người giảng viên phải thực hiện một loạt các vai trò, nghĩa là một tập hợp cácvai trò như vai trò giảng dạy, vai trò nghiên cứu khoa học, vai trò hướng dẫnlàm luận văn, vai trò quản lý sinh viên trong giờ học, vai trò chấm điểm tronghội đồng thi và nhiều vai trò khác

Có thể vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa vị thế và vai trò xã hộitrong lãnh đạo, quản lý: một mặt cá nhân, tổ chức cần thực hiện đúng vai tròtương ứng với vị thế của mình; đồng thời cần đổi mới, sáng tạo trong thựchiện vai trò để từ đó cải thiện vị thế xã hội Ví dụ: một cá nhân hay một cơquan, tổ chức có thể nỗ lực thực hiện tốt vai trò nhất định được giao để từ đóđược đề bạt, bổ nhiệm nắm giữ chức vụ, vị thế cao hơn

Phân loại nhóm:Căn cứ vào cơ chế hình thành, nhóm được phân chiathành hai loại: nhóm sơ cấp (primary groups) và nhóm thứ cấp (secondarygroups) Căn cứ vào quy mô, nhóm được chia thành hai loại là nhóm nhỏ vànhóm lớn Cụ thể như sau:

Nhóm sơ cấp còn gọi là nhóm gốc, nhóm nguyên sinh Nhóm nàythường là nhóm tương đối nhỏ trong đó các thành viên có quan hệ trực tiếp

Trang 6

với nhau, có mục tiêu chung, có quan hệ tình cảm với nhau

Nhóm thứ cấp là nhóm được thành lập nhằm những mục đích nhất định.Nhóm thứ cấp thường là nhóm lớn với nhiều thành viên, do vậycác cá nhânkhó có thể trực tiếp gặp gỡ, trao đổi với nhau Mối quan hệ trong nhóm lớnthường được ràng buộc bởi các qui tắc nhất định của tổ chức

Nhóm lớn hay nhỏ đều có thủ lĩnh: đó là người có quyền lực, uy tín vànăng lực có thể ảnh hưởng trực tiếp đến các thành viên Có thể phân biệtthủ lĩnh chính thức, ví dụ cán bộ lãnh đạo quản lý được cơ quan có thẩmquyền bổ nhiệm, công nhận để đứng đầu một tổ chức và thủ lĩnh phi chínhthức như “già làng”, “trưởng bản” được các thành viên thừa nhận, nghetheo, làm theo Những thủ lĩnh này là những người có uy tín đứng đầu mộtcộng đồng xã hội, mặc dù họ không được một cấp quản lý chính thức nàophê duyệt, bổ nhiệm

Thiết chế xã hội

Thiết chế xã hội (Social Institutions, thể chế xã hội) là hệ thống các cách

thức, các quy tắc chính thức và phi chính thức được con người tạo ra để điềuchỉnh hành vi, hoạt động của các cá nhân, các nhóm, các tổ chức nhằm đáp ứngnhững nhu cầu cơ bản nhất định của xã hội

Định nghĩa này cho thấy, thiết chế xã hội vừa là sản phẩm và vừa làphương tiện do con người sáng tạo ra và sử dụng vì những mục tiêu nhất định

Do đó, con người có thể thay đổi thiết chế và phát triển thiết chế xã hội saocho chúng trở thành những phương tiện đáp ứng nhu cầu của xã hội Ví dụ,thiết chế giáo dục trước đây được tạo ra chỉ để phục vụ cho một thiểu sốngười “học để làm quan” Thiết chế giáo dục kiểu như vậy cần phải được thayđổi để đảm bảo nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài chođất nước

Trước đây thiết chế hành chính chủ yếu nhằm mục tiêu cai trị dân chúng.Thiết chế kiểu như vậy cản trở sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Do

đó, thiết chế hành chính kiểu cai trị phải được đổi mới, phải được cải cách đểtrở thành thiết chế hành chính phục vụ nhân dân nhằm đáp ứng nhu cầu đổimới, kiến tạo và phát triển kinh tế-xã hội

Phân loại thiết chế xã hội: căn cứ vào các nhu cầu cơ bản của xã hội, cóthể phân loại thiết chế xã hội thành các loại thiết chế cơ bản như thiết chế kinh

tế, thiết chế chính trị, thiết chế tôn giáo, thiết chế pháp luật, thiết chế giáo dục,thiết chế văn hóa, thiết chế gia đình, thiết chế khoa học – công nghệ Xã hộiphát triển những nhu cầu mới cơ bản, do vậy xuất hiện những thiết chế mớinhư thiết chế du lịch, thiết chế mạng xã hội

Chức năng của thiết chế: Các thiết chế xã hội đều có chung các chứcnăng cơ bản như định hướng, kiểm soát, điều chỉnh, điều tiết hành vi, hoạtđộng của các cá nhân, các nhóm người và các tổ chức trong xã hội Các chức

Trang 7

năng này có thể nhóm lại thành hai nhóm là nhóm chức năng tạo điều kiện đểđáp ứng nhu cầu xã hội và nhóm chức năng kiềm chế việc đáp ứng nhu cầu.Điều này thể hiện rất rõ ở ở trong bất kỳ một thiết chế nào cũng đều có nhữngquy tắc khuyến khích hành động và những quy tắc cấm vi phạm, những quytắc về hành vi bị cấm nếu vi phạm thì bị trừng phạt

Các nhà nghiên cứu phát hiện thấy thiết chế chính sách dung hợp cóchức năng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội1 Thiết chế chínhsách chiếm đoạt có phản chức năng, kìm hãm sự tăng trưởng kinh tế và cảntrở sự tiến bộ xã hội Do vậy, lãnh đạo, quản lý cần phải tìm cách đổi mới,xây dựng những thiết chế dung hợp để kiến tạo, khuyến khích, thúc đẩy sựphát triển và nghiên cứu, phát hiện và loại bỏ những thiết chế chính sách cảntrở sự phát triển

Tuy nhiên, việc phá bỏ một thiết chế xã hội cũ và thiết lập một thiết chế

xã hội mới là một quá trình lâu dài, vô cùng khó khăn, đầy thách thức và rủi ro.Bởi vì, nói đến thiết chế là nói đến các cách thức, các quy tắc và cả những thóiquen có khả năng định hướng, điều chỉnh hành vi, hoạt động của các cá nhân,các nhóm, các tổ chức và cả xã hội

1.3 Các phân hệ cấu trúc xã hội cơ bản

Theo giác độ tiếp cận nghiên cứu của Xã hội học, mỗi xã hội luôn là một

hệ thống đa cơ cấu tự nhiên Các nhà xã hội học thường nghiên cứu sáu phân

hệ cấu trúc cơ bản sau đây

Cấu trúc xã hội - giai tầng xã hội

Cấu trúc xã hội - giai tầng xã hội là cấu trúc xã hội của các giai cấp, tầnglớp xã hội Trước đây, ở Việt Nam chủ yếu nói đến cấu trúc – giai cấp vớitrọng tâm là khối liên minh công – nông, liên minh giai cấp công nhân và giaicấp nông dân Từ năm 2016 đến nay từ ngữ “giai tầng xã hội” được chínhthức sử dụng trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Nghiên cứu cấu trúc xã hội - giai tầng nhằm cung cấp thông tin về cácgiai cấp, tầng lớp trong xã hội, dự báo xu thế biến đổi của nó và đưa ra cáckiến nghị nhằm xây dựng một cấu trúc xã hội phù hợp với từng giai đoạn pháttriển của xã hội, đất nước

Nghiên cứu cấu trúc xã hội - giai tầng xã hộicần làm rõ các thành tố vàcác mối quan hệ giữa các thành tố của cấu trúc xã hội Cụ thể là cần làm rõ:

Vị thế, vai trò, tương quan của các giai cấp trong xã hội,

Tỷ trọng, tính cơ động của từng giai-tầng xã hội,

Vị trí trung tâm của một giai cấp nhất định nào đó,

Sự liên minh của giai cấp trung tâm với các giai-tầng khác

1 Daron Acemoglu và James Robinson Tại sao các quốc gia thất bại: nguồn gốc của quyền lực, thịnh vượng

và nghèo đói Nxb Tri thức Hà Nội 2015.

Trang 8

Sự thay đổi về lợi ích, xu hướng biến đổi vị thế, vai trò của các giaitầngtrong xã hội.

Hai là, hướng vào việc nghiên cứu những giá trị, chuẩn mực trong từnggiai cấp, tầng lớp xã hội nhằm chỉ ra:

+ Sự khác biệt với những ảnh hưởng qua lại về mặt văn hóa, lối sống vànhững khuôn mẫu hành vi giữa các giai tầng trong xã hội

+ Sự chuyển dịch của một số thành viên của giai tầng xã hội này sanggiai tầng xã hội khác

+ Quan hệ nội bộ và mức độ liên minh của các giai tầng trong xã hội

Cấu trúc xã hội - nghề nghiệp

Cấu trúc xã hội - nghề nghiệp là cấu trúc xã hội của các nhóm xã hộinghề nghiệp, gọi ngắn gọn là nhóm nghề nghiệp của xã hội Trong cấu trúc xãhội này có nhóm nghề nghiệp chiếm vị thế cao trong xã hội và có vai trò tolớn đối với sự phát triển kinh tế-xã hội Trong xã hội nông nghiệp truyềnthống ở Việt Nam trước đây cấu trúc xã hội nghề nghiệp là “sỹ - nông - công -thương”, trong đó nghề nghiệp trí thức chiếm vị trí hàng đầu, tiếp đến là nghềnông, tiếp nữa là nghề tiểu thủ công nghiệp và cuối cùng là nghề thươngnghiệp

Hiện nay, theo kết quả điều tra lao động, việc làm năm 2016 của Tổngcục Thống kê, cấu trúc xã hội nghề nghiệp của Việt Nam bao gồm chínhnhóm nghề nghiệp, trong đó đứng đầu là nghề nghiệp “lãnh đạo, quản lý” chỉchiếm khoảng 1%, tiếp đến là nghề nghiệp “chuyên môn kỹ thuật bậc cao”chiếm khoảng 7% và đứng cuối cùng là nghề nghiệp “giản đơn” chiếmkhoảng 40% Điều quan trọng là trong cấu trúc xã hội – nghề nghiệp có một

số nghề nghiệp suy giảm về số lượng và tỉ trọng như nghề nghiệp giản đơn,nghề nghiệp nông lâm ngư nghiệp Một số nghề nghiệp tăng lên về cả sốlượng và tỉ trọng như nghề nghiệp chuyên môn kỹ thuật bậc cao Đặc biệttừng nhóm nghề nghiệp cũng thay đổi theo hướng chuyên môn hóa, chuyênnghiệp hóa, định hướng thị trường và tăng hàm lượng khoa học, công nghệbậc cao Đồng thời, một số nghề nghiệp mới xuất hiện thay chô các nghềnghiệp cũ ví dụ các nghề nghiệp dựa vào công nghệ thông tin

Cấu trúc xã hội - dân số

Cấu trúc xã hội - dân số hay còn gọi là cấu trúc xã hội- nhân khẩu là mộttrong những phân hệ cấu trúc xã hội cơ bản nói lên quá trình, đặc điểm phátsinh, phát triển, cấu tạo và di biến động dân số của một quốc gia, dân tộc,vùng lãnh thổ

Khi nghiên cứu cấu trúc xã hội- dân số1, xã hội học chủ yếu tập trungvào việc phân tích các biến số cơ bản như mức sinh, mức tử, di dân, tỷ lệ và

1 Chi tiết xem “Dân số và phát triển” trong cuốn sách này

Trang 9

cấu trúc của các tháp tuổi, cấu trúc xã hội - thế hệ hóa, cấu trúc xã hội của trẻ

em, của người trong độ tuổi lao động, của người cao tuổi Những nghiên cứunày cũng dự báo về quy mô, những đặc trưng và những xu hướng biến đổi củacấu trúc xã hội – dân số;sự tương tác qua lại giữa cấu trúc xã hội - dân số đếncác lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Thí dụ: sự phân phối nguồn laođộng cho các lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế quốc dân, xác định khốilượng và cơ cấu quỹ tiêu dùng, quy mô và tính chất của hoạt động dịch vụ, kếhoạch xây dựng nhà ở, các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ, những vấn đề pháttriển nông thôn, đô thị, nâng cao phúc lợi xã hội

Cấu trúc xã hội –vùng miền

Cấu trúc xã hội – vùng miền còn gọi ngắn gọn là cấu trúc xã hội – lãnhthổ và cấu trúc xã hội – địa lý hành chính Mỗi vùng miền đặc trưng bởi mộtlối sống vật chất và tinh thần, một phương thức sản xuất và các đặc điểm nhấtnhất định về địa lý-hành chính Ở Việt Nam hiện nay, cấu trúc xã hội – vùngmiền bao gồm các vùng địa lý hành chính lần lượt từ phía Bắc vào phía Namlà: vùng miền núi phía Bắc bao gồm vùng miền núi Đông Bắc và vùng miềnnúi Tây Bắc, vùng trung du phía Bắc, vùng đồng bằng sông Hồng, vùng BắcTrung Bộ và duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên, vùng đồng bằng ĐôngNam Bộ và vùng đồng bằng sông Cửu Long Trong các vùng này, vùng giàunhất là vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng; vùng nghèo nhất làvùng miền núi phía Bắc và vùng Tây Nguyên

Đó là sự khác biệt về điều kiện sống, trình độ sản xuất, lối sống, đặctrưng văn hóa, mật độ dân cư, thiết chế xã hội cũng như những đặc trưng khác

về mức sống, trình độ tiêu dùng, thói quen sinh hoạt, thị hiếu nghệ thuật, kiểunhà ở, trang phục…

Nghiên cứu cơ cấu xã hội - lãnh thổ nhằm thấy được sự khác biệt giữacác vùng, miền về trình độ phát triển sản xuất, kinh tế, văn hóa, lối sống, mứcsống Những nghiên cứu này nhằm dự báo và kiến nghị các giải pháp kinh tế -

xã hội phù hợp với từng vùng miền để phát huy lợi thế, khắc phục hạn chế,tạo động lực cho sự phát triển đồng đều kinh tế - xã hội ở mọi vùng của đấtnước

Cấu trúc xã hội - dân tộc

Cấu trúc xã hội- dân tộc được hình thành chủ yếu dựa theo dấu hiệu dântộc, loại cấu trúc này chủ yếu do bộ môn xã hội học dân tộc nghiên cứu.Thí

dụ, cấu trúc dân tộc nước ta gồm 54 dân tộc khác nhau cùng sinh sống trongđại gia đình Việt Nam

Nội dung nghiên cứu của cấu trúc xã hội- dân tộc là quy mô, tỷ trọng và

sự biến đổi về số lượng, chất lượng cũng như những đặc trưng, xu hướng biếnđổi của cấu trúc xã hội – dân tộc tổng thể cũng như trong nội bộ mỗi dân tộc,

sự tương tác và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau giũa các dân tộc, sự tương tác và

Trang 10

ảnh hưởng qua lại lẫn nhau giữa cấu trúc xã hội – dân tộc với các mặt kháccủa đời sống xã hội như kinh tế, chính trị, văn hóa ; nhịp độ, quy mô của sựphát triển xã hôi, những vấn đề di dân, tổ chức lại lao động, phân bố lại dâncư,… tiến hành kế hoạch hóa và chiến lược hợp tác phân chia trách nhiệmgiữa các dân tộc nhằm đảm bảo sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, về nhữngmục tiêu chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội chung cho cả nước.

Cấu trúc xã hội - tôn giáo

Cấu trúc xã hội- tôn giáo được nhận diện chủ yếu qua dấu hiệu về tôngiáo và chủ yếu được bộ môn xã hôi học- tôn giáo nghiên cứu Ở nước ta hiệnnay bao gồm 6 tôn giáo lớn là và một số tổ chức tôn giáo mới hìnhthành.Nghiên cứu xã hội học tôn giáo nhằm làm sáng rõ cấu trúc của cấu trúc

xã hội - tôn giáo tổng thể, những đặc trưng và xu hướng biến đổi của từng cấutrúc xã hội- tôn giáo bộ phận; sự tương tác qua lại giữa các tôn giáo bộ phậncũng như sự tương tác ảnh hưởng qua lại giữa cấu trúc xã hội- tôn giáo tổngthể với các mặt, các lĩnh vực khác trong đời sống xã hội

Tóm lại: các loại phân hệ cấu trúc xã hội cơ bản nói trên không tồn tạimột cách riêng lẻ, tách rời nhau mà luôn lồng ghép vào nhau và tương tác qualại một với nhau

1.4.Vận dụng trong lãnh đạo, quản lý

Vận dụng tri thức xã hội học về cấu trúc xã hội có nghĩa là luôn coi trọngphân tích các thành phần, các mối quan hệ và các quá trình tương tác của cácthành phần tạo nên hệ thống xã hội Chính thông qua phân tích cấu trúc xã hội

vĩ mô mà chúng ta hiểu được tính chất, trình độ phát triển của một quốc gia,dân tộc nhất định Phân tích cấu trúc xã hội ở cấp độ vi mô(một doanh nghiệp,một tổ chức xã hội) ở một thời điểm nhất định nào đó sẽ biết được trình độnăng lực của đơn vị đó, tổ chức đó, thấy được sự cân bằng hay nghiêng lệch,

sự cân đối hài hòa hay bất hợp lý; qua đó có những giải pháp điều chỉnh mộtcách hợp lý

Với việc khẳng định nhóm là những bộ phận cơ bản hữu cơ cấu thànhnên cấu trúc xã hội, là những đơn vị phân tích đầu tiên để hiểu được cấu trúc

xã hội, những đặc trưng xã hội phụ thuộc chủ yếu vào bản chất và hoạt độngcủa các nhóm mà nó bao hàm, khi vận dụng vào phân tích cấu trúc xã hộiđiều trước tiên chúng ta phải phân tích nhóm Chính thông qua phân tíchnhóm mà chúng ta một mặt vừa khắc phục được cách nhìn khô cứng khi đãquy giản cấu trúc xã hội chỉ vào cấu trúc xã hội - giai cấp, coi cấu trúc xã hội

- giai cấp là sự phân tích giản lươc, sự rút gọn của cấu trúc xã hội tổng thể từ

đó dẫn đến quan niệm hết sức đơn giản về cấu trúc xã hội như trước đây trongmột thời gian dài ở nước ta khi đã quy giản cấu trúc xã hội nước ta chỉ về cấutrúc hai giai- một tầng (giai cấp công nhân- giai cấp nông dân và tầng lớp tríthức, mặt khác đặt dấu ngang bằng giữa các loại phân hệ cấu trúc xã hội cơbản xem nhẹ cấu trúc xã hội giai cấp dẫn đến những lơi lỏng chủ quan trong

Trang 11

cuộc đấu tranh giai cấp vốn rất quyết liệt trong thời kỳ quá độ ở nước ta, mặtkhác quá chú trọng đến vấn đề giai cấp dẫn đến những bước đi và giải phápnóng vội, muốn xóa bỏ thật nhanh các giai cấpdẫn đến đốt cháy giai đoạn,làm tổn thương, thui chột đến những lực lượng sản xuất vốn còn có ý nghĩa vàvai trò phát triển cũng từ đây mà thiếu vắng những giải pháp đồng bộ, ăn nhịp

về việc xây dựng cũng như đổi mới một cách hài hòa, ăn nhịp những mô hìnhcấu trúc xã hội hướng tới tối ưu, năng động, hiệu qủa

Phân tích cấu trúc xã hội từ hướng tiếp cận Xã hội học cũng đòi hỏi phảicoi trọng việc phân tích các thành tố cấu thành cấu trúc xã hội như vị thế, vaitrò xã hội; từ đó mà hiểu được vị thế, vai trò của các nhóm xã hội bộ phậncũng như hiểu được vị thế, vai trò của xã hội tổng thể; qua đó có những đánhgiá,ứng xử đúng đắn và đua ra các giải pháp thích hợp Ví dụ: trong trườnghợp có sự căng thẳng vai trò, xung đột vai trò thì cần phải điều chỉnh, hoá giảimôt cách hợp lý, linh hoạt, cần tránh giao hoặc nhận ôm đồm quá nhiều chứctrách, nhiệm vụ, chức vụ, trái ngược nhau, mâu thuẫn với nhau, triệt tiêu lẫnnhau khiến cá nhân hoặc tổ chức đảm nhiệm vị trí, chức vụ ấy quá tải, bối rốihoặc mất khả năng hoàn thành nhiệm vụ

Tiếp cận xã hội học về cấu trúc xã hội cũng đặc biệt coi trọng phân tíchchức năng và đặc điểm của thiết chế xã hôi Khi khẳng định thiết chế lànhững mô hình của hành vi, trật tự của hành động, là những khuôn vàng,thước ngọc để mọi người trong xã hội dựa vào, hướng tới , khuôn theo Thiếtchế xã hội có chức năng hướng dẫn, điều chỉnh, điều hòa hành vi của mọithành viên trong xã hội phù hợp với các chuẩn mực, quy tắc mà xã hội yêucầu Thiết chế xã hội cũng có chức năng kiểm soát, ngăn chặn, trừng phạtnhững hành vi sai lệch, vi phạm, không chịu tuân thủ thiết chế, từ đó tạo ratrật tự,thăng bằng và sự ổn định xã hội Với những lẽ đó nhà lãnh đạo, quản lýkhông thể không nghiên cứu kỹ lưỡng thiết chế và vận dụng một cách hiệuquả thiết chế vào quản lý xã hội

Quản lý xã hội từ giác độ tiếp cận cấu trúc xã hội cũng cần phải nghiêncứu và vận dụng các đặc điểm của thiết chế xã hôi Với đặc điểm thứ nhất,

các thiết chế xã hội thường khá bền vững và chậm biến đổi; đặc biệt là những

thời kỳ xã hội trì trệ, các thiết chế xã hội thường kém nhậy cảm, tỏ ra khá xơcứng và có xu hướng cưỡng lại những sự cải cách Với đặc điểm này, Nhàlãnh đạo, quản lý cần phảỉ luôn chăm chút, theo dõi và tìm mọi cách để đổimới và hoàn thiện thiết chế Điều đáng lưu ý là ở chỗ, đổi mới và hoàn thiệnthiết chế phảỉ thận trọng, dần dần, từ từ, từng bước; tránh những hành vi nônnóng, thô bạo theo kiểu đập bỏ thiết chế gây ra sự đứt đoạn, hẫng hụt, loạnnhịp, mất phương hướng không có những mô hình của hành vi để mọi ngườitrong xã hội dựa vào, hướng tới, khuôn theo Vấn đề là “xóa phải cóthay”.Chính vì vậy mới có thể đảm bảo tính liên tục, tính kế thừa, sự pháttriển liền mạch của thiết chế, qua đó đảm bảo sự phát triển ổn định bền vữngcủa xã hội

Trang 12

Với đặc điểm thứ hai: “các thiết chế có xu hướng phụ thuộc vào nhau”.

Xã hội là một cơ thể hữu cơ phụ thuộc và ràng buộc lẫn nhau Các thiết chếchủ yếu(thiết chế knh tế, chính trị, pháp luật…) thường duy trì các giá trị,chuẩn mực chung, phản ánh những mục tiêu và ưu tiên xã hội chung, bởi vậychúng thường phụ thuộc chặt chẽ và trực tiếp vào nhau.Chính đặc điểm nàyđòi hỏi các nhà lãnh đạo, quản lý khi tiến hành đổi mới thiết chế phải tiếnhành một cách đồng bộ và ăn nhịp Một cuộc cải cách thiết chế nào đó có thểbắt đầu từ cải cách thiết chế kinh tế hoặc từ cải cách thiết chế chin trị haypháp luật Song điểm cần quán triệt là ở chỗ, ngay sau đó hoặc cùng đồng thờivới nó, nhà lãnh đạo, quản lý cần phải tiến hành ngay cuộc cải cách thiết chếkhác để tạo ra sự hài hòa, ăn nhịp giữa các cuộc cải cách.Mỗi cuộc cải cáchthiết chế không thể tiến hành đơn độc mà phải đồng thời tạo điều kiện cầnthiết cho các cuộc cải cách khác và ngược lại Chỉ có trên cơ sở như vậy xãhội mới phát triển hài hòa, ổn định không đổ vỡ

Đặc điểm thứ ba: Các thiết chế có xu hướng trở thành tiêu điểm của

những vấn đề xã hội chủ yếu Các thiết chế được thiết lập trên cơ sở của

những nhu cầu xã hội cơ bản Bởi vậy, bất kỳ một sự đổ vỡ hay sộc sệch nàocủa thiết chế cũng đều có thể trở thành những vấn đề xã hội bức xúc Ví dụ,

sự bảo thủ, trì trệ của thiết chế kinh tế có thể dẫn tới khủng hoảng hay nạnthất nghiệp trầm trọng Sự đổi mới bất cẩn, thái quá của thiết chế chính trị cóthể dẫn đến trì trệ hoặc rối loạn xã hội Sự lỏng lẻo, sai lệch của thiết chế phápluật có thể dẫn đến nạn tham nhũng và hành vi tội phạm gia tăng Ngược lại,khi quan sát về phía thực tiễn xã hội, chúng ta có thể tìm ngay (quy ngay)những hiện tượng bất bình thường nào đó về địa chỉ của những thiết chế xãhội trực tiếp nào đó đã sản sinh ra nó Chính vì vậy mà đòi hỏi các nhà lãnhđạo, quản lý cần phải không ngừng đối chiếu, bám sát thực tiễn, theo dõi mọibiến động của thực tiễn; từ đó có những giải pháp kịp thời, sát hợp

“Cấu trúc xã hội với tư cách là nhân tố điều chỉnh sự phát triển của kinh tế” Hình thành trên cơ sở của nhân tố kinh tế, nhân tố xã hội chính trị, cấu

trúc xã hội cũng tác động trở lại sự phát triển kinh tế- xã hội Sự tác động trởlại của nó thể hiện ở chỗ, nếu cấu trúc xã hội được tổ chức sắp xếp hợp lý, nó

có thể tham gia vào việc phân bố và phân bố lại cấu trúc kinh tế; nó có khảnăng kích thích tính tích cực xã hội của người lao động, điều hòa các quan hệlợi ích, tạo sự liên doanh, liên kết và sự thống nhất đồng bộ theo “chuỗi” củangười lao động, thúc đẩy việc nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học- kỹthuật, góp phần vào việc đổi mới cơ chế quản lý và vận hành kinh tế Ngượclai, nếu cấu trúc xã hội không hợp lý nó có thể kìm hãm, cản trở tới sự pháttriển của kinh tế, thu hẹp lại các lĩnh vực của sản xuất, làm thui chột cácngành nghề, quan liêu hóa và xơ cứng bộ máy, làm chậm chạp các quá trìnhứng dụng khoa học- kỹ thuật.Từ những điều đó có thể dẫn đến trì trệ, ngưngđọng hoặc khủng hoảng, hỗn loạn khó kiểm soát được sự phát triển của kinh

tế Đến lượt nó là những tổn thất về mặt xã hội, chính trị khó có thể lường

Ngày đăng: 16/11/2022, 16:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Ngọc Hùng. Hệ thống, cấu trúc & phân hóa xã hội. Nxb Đại học quốc gia Hà Nội. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống, cấu trúc & phân hóa xã hội
Nhà XB: Nxb Đại học quốcgia Hà Nội. 2015
2. Nguyễn Đình Tấn. Cơ cấu xã hội và phân tầng xã hội. Nxb Lý luận chính trị quốc gia. Hà Nội. 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu xã hội và phân tầng xã hội
Tác giả: Nguyễn Đình Tấn
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị quốc gia
Năm: 2010
3. Nguyễn Đình Tấn (Chủ biên): Phân tầng xã hội hợp thức và công bằng xã hội ở Việt Nam hiện nay. Nxb Chính trị quốc gia. Hà Nội. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tầng xã hội hợp thức và công bằng xãhội ở Việt Nam hiện nay
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia. Hà Nội. 2015
4. Tổng cục Thống kê. Tổng điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ thời điểm 1/4/2014: kết quả chủ yếu. Nxb Thống kê. Hà Nội. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ thời điểm1/4/2014: kết quả chủ yếu
Nhà XB: Nxb Thống kê. Hà Nội. 2015
5. Tổng cục Thống kê. Kết quả điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam 2014.Nxb Thống kê. Hà Nội. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam 2014
Nhà XB: Nxb Thống kê. Hà Nội. 2015

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w