BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG o0o Bài thi hết môn NGUYÊN LÝ CƠ BẢN VỀ LOGISTICS & QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG (Học kỳ III nhóm 3 năm học 2021 – 2022) Đề bài Phân tích hoạt động logistics[.]
Trang 1HÀ NỘI – 2022
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -Bài thi hết môn:
NGUYÊN LÝ CƠ BẢN VỀ LOGISTICS & QUẢN LÝ CHUỖI CUNG
ỨNG(Học kỳ III nhóm 3 năm học 2021 – 2022)
Đề bài: Phân tích hoạt động logistics của chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh
của sản phẩm gạo Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn: Trần Văn Vinh Sinh viên thực hiện:
Mã sinh viên:
Số điện thoại:
Email:
Trang 2MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH
1.1 Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và hoạt động logistics
1.1.1 Chuỗi cung ứng và các thành viên của chuỗi cung ứng
1.1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi cung ứng
1.1.1.2 Các bộ phận cấu thành và thành viên của chuỗi cung ứng
1.1.1.3 Mô hình chuỗi cung ứng
1.1.2 Hoạt động logistics và vai trò của hoạt động logistics
1.1.2.1 Khái niệm hoạt động logistics và quản lý hoạt động logistics
1.1.2.2 Vai trò của hoạt động logistics
1.2 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh
1.2.1 Lợi thế cạnh tranh về chi phí
1.2.2 Lợi thế cạnh tranh về giá trị
1.3 Vấn đề giành lợi thế cạnh tranh đối với chuỗi cung ứng thông qua hoạt động logistics
PHẦN II PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG LOGISTICS ĐẾN LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM GẠO XUẤT KHẨU VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu chung về chuỗi cung ứng gạo
2.1.1 Một số nét chính về xuất khẩu gạo của Việt Nam
2.1.2 Các thành viên của chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo Việt Nam
2.1.3 Các hoạt động logistics trong chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo Việt Nam 2.2 Thực trạng tác động của hoạt động logistics đến lợi thế cạnh tranh của sản phẩm gạo xuất khẩu Việt Nam
2.2.1 Lợi thế cạnh tranh về chi phí trong chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo
2.2.2 Lợi thế cạnh tranh về giá trị trong chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo
2.2.3 Nhận xét chung
2.3.1.1Một số mặt tích cực
2.3.1.2Một số bất cập và nguyên nhân
Trang 3PHẦN III MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ 3.1 Giải pháp
3.2 Khuyến nghị
KẾT LUẬN
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của vấn đề
Lúa gạo được xem là cây lương thực quan trọng nhất với đời sống của người dân Việt NamBản chất Việt Nam là một nước có thế mạnh về nông nghiệp, tận dụng lợi thế về đất đai,khí hậu, con người để sản xuất nông sản Vì vậy, nông nghiệp lúa gạo luôn là ngành kinh
tế và là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế nước ta Trong bối cảnh hội nhập kinh tếquốc tế, xúc tiến xuất khẩu là công cụ giúp nước tôi hội nhập sâu rộng hơn Ở một mức độnào đó, điều này giúp các mặt hàng nông sản chủ lực của nước ta có cơ hội xuất khẩu racác nước trên thế giới Năm 2020, Việt Nam vẫn được coi là một nước nông nghiệp lạchậu Nhưng từ trước đến nay, Việt Nam vẫn được coi là cường quốc nông nghiệp với thếmạnh lớn nhất là cây lúa gạo
Hàng năm, Việt Nam xuất khẩu hàng trăm nghìn tấn lúa gạo ra thế giới, đóng góp lớn chonền kinh tế Việc nhiều tấn lúa gạo bị ứ đọng do dịch Covid – 19 không thể xuất khẩu đãkhông chỉ đặt ra bài toán thị trường tiêu thụ nông sản mà còn liên quan đến tất cả các khâutrong chuỗi cung ứng nông sản Việt Nam Chi phí vận chuyển, kho bãi, thuê containerrỗng để chuyển hàng hóa… đều tăng khiến chi phí logistics tăng đáng kể Chi phí hậu cầncủa nông sản Việt Nam rất cao và mất lợi thế so với Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia vàPhilippines Chi phí này chiếm 30% giá thành, so với 12,5% ở Thái Lan và 14% trên thếgiới
Trước những băn khoăn trên, việc nghiên cứu đề tài “Phân tích hoạt động logistics củachuỗi cung ứng xuất khẩu gạo và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của sản phẩm gạo Việt Nam” là cần thiết và cấp bách, thông qua đề tài này đưa ra những
đề xuất đóng góp để tiết kiệm được chi phí logistics của chuỗi cung ứng lúa Việt Nam.Hình thành thị trường ổn định cho nông sản Việt Nam trong tương lai Đồng thời đề ranhững giải pháp hữu ích để nâng cao vị thế của sản phẩm gạo Việt Nam trên thị trường thếgiới
Mục tiêu nghiên cứu
Với đề tài “ Phân tíchPhân tích hoạt động logistics của chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo và
đề xuất giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của sản phẩm gạo Việt Nam”, mục tiêucủa chúng em là làm rõ thực trạng trong chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo hiện nay, phân tíchnhững khó khăn và nguyên nhân ảnh hưởng đến sản phẩm gạo Việt Nam Qua đó đề xuất
Trang 5những giải pháp hữu ích đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hay các hộ nông dân sản xuấtlúa gạo Tất cả để góp phần làm tăng sức cạnh tranh của gạo Việt Nam trên thị trường quốctế.
Chúng em xin cảm ơn thầy giáo Trần Văn Vinh đã hướng dẫn để chúng em có thể hoànthành đề tài này Trong quá trình thực hiện bài, có thể chúng em còn nhiều thiếu xót, mongthầy cô thông cảm và nhận xét để chúng em có thể tiến bộ hơn trong những môn học sắptới
Em xin chân thành cảm ơn !
PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH
Trang 61.1 Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và hoạt động logistics
1.1.1 Chuỗi cung ứng và các thành viên của chuỗi cung ứng
1.1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi cung ứng
- Khái niệm chuỗi cung ứng: Chuỗi cung ứng (SUPPLY CHAIN) là một hệ thống tổchức, con người, các nguồn lực, thông tin, các hoạt động liên quan tới việc dichuyển sản phẩm hay dịch vụ từ nhà cung cấp hay nhà sản xuất đến người tiêudùng
- Quản lí chuỗi cung ứng: Quản lý chuỗi cung ứng là điều chỉnh thượng nguồn(những nhà cung cấp) và hạ lưu (những khách hàng) để phân phối những giá trị tốtnhất với chi phí thấp nhất có thể cho khách hàng Như vậy chuỗi cung ứng bao gồm
cả logistics trong đó, nó là một phần chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng bao trùmphạm vi rộng hơn logistics
1.1.1.2 Các bộ phận cấu thành và thành viên của chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng gồm 3 bộ phận chính: Thượng nguồn, trung lưu và hạ nguồn
- Thượng nguồnn (upstream supply chain): Bao gồm các hoạt động giữa nhà sảnxuất và các nhà cung cấp của họ (có thể là các nhà sản xuất khác, các nhà lắp ráp…)
và cả những nhà cung cấp của các nhà cung cấp Trong phần thượng lưu củachuỗicung ứng, hoạt động chủ yếu là mua sắm
- Trung lưu (internal supply chain): Bao gồm tất cả các hoạt động bên trong công ty
để chuyển các đầu vào thành các đầu ra, các hoạt động chủ yếu là quản lý thu mua,sản xuất và quản lý hàng lưu kho.4
- Hạ lưu (downstream supply chain): Phần này bao gồm tất cả các hoạt động nhằmphân phối sản phẩm đến khách hàng cuối cùng
1.1.1.3 Mô hình chuỗi cung ứng
Trang 7Hình 1: Mô hình chuỗi cung ứng cơ bản
Mô hình chuỗi cung ứng là một nỗ lực có ý thức nhằm đưa toàn bộ các quy trìnhcủa chuỗi cung ứng vào một trật tự logic Điều này giúp người quản lý dễ dàng giámsát và thúc đẩy đội ngũ đạt được các mục tiêu kinh doanh
Có rất nhiều loại mô hình chuỗi cũng ưng Trong đó, SCOR là Mô Hình ThamChiếu Hoạt Động Chuỗi Cung Ứng (Supply Chain Operation Reference) Mô hìnhnày định ra các ứng dụng tốt nhất, các thước đo hiệu quả hoạt động và yêu cầu chứcnăng của các phần mềm cho từng quy trình cốt lõi, quy trình con và các hoạt độngcủa chuỗi cung ứng Mô hình SCOR cung cấp cấu trúc nền tảng, thuật ngữ chuẩn
để giúp các công ty thống nhất nhiều công cụ quản lý, như tái thiết quy trình kinhdoanh, lập chuẩn so sánh, và phân tích thực hành Các công cụ của SCOR tạo giúpcho công ty phát triển và quản lý cấu trúc chuỗi cung ứng hiệu quả
1.1.2 Hoạt động logistics và vai trò của hoạt động logistics
1.1.2.1 Khái niệm hoạt động logistics và quản lý hoạt động logistics
- Hoạt động logistics: Logistics là khâu trung gian để đưa hàng hóa (sản phẩm hoặcdịch vụ) đến tay người tiêu dùng nhanh nhất Nó sẽ bao gồm các hoạt động vận tảihàng hóa, xuất và nhận, quản lý kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, quảntrị tồn kho, hoạch định cung cầu Ngoài ra, logistics cũng sẽ kiêm luôn việc tìm
Trang 8nguồn nguyên liệu đầu vào, lập kế hoạch sản xuất, đóng gói sản phẩm, dịch vụkhách hàng.
- Quàn lí hoạt động logistics: “Quản lý logistics là một phần của quản lý chuỗi cungứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệuquả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi xuất phát đến nơitiêu thụ để đáp ứng yêu cầu củakhách hàng Hoạt động của quản lý logistics cơ bảnbao gồm quản trị vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vậtliệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lưới logistics, quản trị tồn kho, hoạch địnhcung/cầu, quản trị nhà cung cấp dịch vụ thứ ba Ở một số mức độ khác nhau, cácchức năng của logistics cũng bao gồm việctìm nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất,đóng gói, dịch vụ khách hàng Quản lý logistics là chức năng tổng hợp kết hợp vàtối ưu hóa tất cả các hoạt động logistics cũng như phối hợp hoạt động logistics vớicác chức năng khác như marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thôngtin.”
1.1.2.2 Vai trò của hoạt động logistics
Logistics là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu nhằm cungcấp, sản xuất, lưu thông, phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tếKhi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là việc mở cửathị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các nhà quản lý coinhư là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lượcdoanh nghiệp Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho các hoạtđộng của doanh nghiệp Thế giới ngày nay được nhìn nhận như những nền kinh tếliên kết, trong đó các doanh nghiệp mở rộng biên giới quốc gia và khái niệm quốcgia về thương mại chỉ đứng hàng thứ hai so với các hoạt động của các doanhnghiệp, ví dụ như thị trường tam giác bao gồm 3 khu vực địa lý: Nhật, Mỹ-Canada
và EU Trong thị trường tam giác này, các công ty trở nên quan trọng hơn quốc gia
vì quyền lực kinh tế của họ đã vượt qua biên giới quốc gia, quốc tịch của công ty đãtrở nên mờ nhạt Ví dụ như hoạt động của Toyota hiện nay, mặc dù phần lớn cổđông của Toyota là người nhật và thị trường quan trọng nhất của Toyota là Mỹnhưng phần lớn xe Toyota bán tại Mỹ được sản xuất tại nhà máy của Mỹ thuộc sởhữu của Toyota Như vậy, quốc tịch của Toyota đã bị mờ đi nhưng đối với thị
Trang 9trường Mỹ thì rõ ràng Toyota là nhà sản xuất một số loại xe ô tô và xe tải có chấtlượng cao.
Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sảnxuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện,… tới sản phẩm cuốicùng đến tay khách hàng sử dụng
Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinhdoanh: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà quản lý phải giải quyết nhiều bàitoán hóc búa về nguồn nguyên liệu cung ứng, số lượng và thời điểm hiệu quả để bổsung nguồn nguyên liệu, phương tiện và hành trình vận tải, địa điểm, kho bãi chứathành phẩm, bán thành phẩm…Để giải quyết vấn đề này một cách có hiệu quảkhông thể thiếu vai trò của logistics vì logistics cho phép nhà quản lý kiểm soát và
ra quyết định chính xác về các vấn đề nêu trên để giảm tối đa chi phí phát sinh, đảmbảo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng thời gian, địa điểm: Quátrình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của chúng phong phú vàphức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới đối với dịch vụ vận tải giaonhận Đồng thời, để tránh hàng tồn kho, doanh nghiệp phải làm sao để lượng hàng tồn kholuôn là nhỏ nhất Kết quả là hoạt động lưu thông nói chung và hoạt động logistics nói riêngphải đảm bảo yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm bảo mục tiêu khốngchế lượng hàng tồn kho pở mức tối thiểu
1.2 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh
1.2.1 Lợi thế cạnh tranh về chi phí
- Trong những năm qua, mặc dù có những biến động liên tục về giá gạo xuất khẩu nhưng nhìn chung thì giá gạo của chúng ta vẫn thấp hơn giá gạo xuất khẩu của một số nước trong khu vực là động lực thúc đẩy mạnh việc xuất khẩu gạo và nâng cao chất lượng gạo của Việt Nam để nâng sức cạnh tranh với gạo của Thái Lan trên các thị trường khó tính khác Chương trình xuất khẩu gạo của Việt Nam theo tổng kết của bộ Thương Mại thì bán theo phương thức thanh toán tín dụng L/C đã dần chiếm tỷ trọng cao và trở thành phương thức thanh toán chủ yếu Đây là điều kiện để thu hút và giữ khách hàng, mở rộng thị trường xuất khẩu, giúp gạo Việt Nam có mặt trên thị trường mới
- Về giá cả và chất lượng gạo xuất khẩu thời gian qua cũng không ngừng được cải thiện Khoảng cách về giá xuất khẩu FOB so với các nước xuất khẩu truyền thống khác(đặc biệt là Thái Lan) đã được rút ngắn đáng kể Nếu như những năm đầu của thập kỷ
Trang 1090 khoảng cách chênh lệch ở mức từ 50-60 USD/tấn (đối với từng loại gạo có phẩm chất tương tự và các điều kiện thương mại giống nhau), có loại chênh lệch tới gần 100USD/tấn thì những năm gần đây chỉ còn từ 15-39 USD/tấn Giống lúa và chế biến vẫn là hai khâu có ảnh hưởng lớn nhất tới chất lượng gạo xuất khẩu.
- Quản lí nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu gạo là rất cần thiết với vai trò tổ chức xuất khẩu, phân bổ và quản lí hạn ngạch hay về vấn đề chỉ đạo giá cả, chỉ đạo việc thu mua lúa, về mối quan hệ, trách nhiệm giữa các cơ quan quản lí nhà nước để có thể tạo điều kiện thuận lợi nhất cho xuất khẩu nói chung và xuất khẩu gạo nói riêng ngày càng phát triển
1.2.2 Lợi thế cạnh tranh về giá trị
- Theo đại diện Cục Xuất Nhập khẩu, gạo Việt Nam đang được các nhà nhập khẩu thu mua với giá cao do chất lượng gạo Việt Nam đã được cải thiện Hơn nữa, cơ cấu chủng loại gạo xuất khẩu của Việt Nam đã và đang dần dần chuyển dịch sang các loại gạo có giá trị gia tăng cao như gạo thơm chiếm 27,15% trong tỷ trọng tổng lượng gạo xuất khẩu, gạo japonica chiếm 3,39%, gạo nếp chiếm 9,26%…Điều này góp phần nâng cao giá gạo xuất khẩu của Việt Nam trong 10 tháng năm 2020 với giá xuất khẩu bình quân đạt khoảng 493 USD/tấn, tăng 12,7% so với cùng kỳ năm 2019
- Đánh giá về giá gạo xuất khẩu tăng cao có ảnh hưởng đến cạnh tranh của gạo Việt Nam trên thị trường thế giới, theo đại diện Cục Xuất Nhập khẩu, đồng baths và đồng rupee đang có xu hướng giảm giá so với USD đã góp phần làm giảm giá gạo xuất khẩu của Thái Lan và Ấn Độ, trong khi đồng Việt Nam tương đối ổn định
- Đặc biệt, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-EU (EVFTA) có hiệu lực và gần đâyHiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) được ký kết sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam tổ chức lại khâu sản xuất, chế biến, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng các quy định khắt khe của các thị trường khó tính
1.3 Vấn đề giành lợi thế cạnh tranh đối với chuỗi cung ứng thông qua hoạt động logistics
Theo đánh giá, những năm gần đây, logistics Việt Nam đã có sự đầu tư và phát triển, tăng trưởng hàng năm từ 14-16%, đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á, với giá trị 40-42
tỷ USD/năm Logistics phát triển đã góp phần khắc phục hạn chế của ngành nông nghiệp, nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản và giảm đáng kể tổn thất sau thu hoạch
so với trước đây Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng, logistics phục vụ sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản của Việt Nam do mới phát triển nên còn nhiều hạn chế, nhất
là so với yêu cầu của một nước sản xuất nông sản hàng đầu, khối lượng nông sản tiêu dùng trong nước và xuất khẩu đều lớn như ở nước ta
Thống kê từ Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam (VLA) cho biết, hiện nay 95% số doanh nghiệp logistics đang hoạt động là doanh nghiệp trong nước Số lượng doanh nghiệp nhiều song chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ, quy mô hạn chế cả về
Trang 11vốn và nhân lực cũng như kinh nghiệm hoạt động quốc tế Các doanh nghiệp dịch vụ logistics cũng chưa có sự liên kết giữa các khâu trong chuỗi cung ứng và giữa doanh nghiệp dịch vụ logistics với doanh nghiệp xuất nhập khẩu Do vậy, ở cả chiều mua và bán doanh nghiệp logistics trong nước đang đứng trước nhiều hạn chế về sân chơi Đây cũng là thực tế của các doanh nghiệp logistics trong nông nghiệp.
Cùng với đó, hạ tầng kho bãi tại các cửa khẩu chưa đáp ứng được nhu cầu lưu giữ hàng hóa xuất nhập khẩu, đặc biệt là hệ thống kho lạnh Thiết bị nâng, hạ, xếp dỡ, sang tải hàng hóa còn thiếu Hiện nay, việc xếp dỡ hàng hóa nông sản chủ yếu bằng thủ công là chính, gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng sản phẩm cũng như hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hoá
Các chuyên gia cho biết, hoạt động logistics phụ thuộc rất lớn vào cơ sở hạ tầng, nếu không có cơ sở hạ tầng thì logictics không thể hoạt động được Hiện tại, dịch vụ
logistisc của nước ta mới phát triển mạnh ở một số tỉnh, thành phố thuộc các khu vực kinh tế trọng điểm, trong khi nhiều vùng tập trung sản xuất hàng hóa nông sản lại thiếu vắng loại hình dịch vụ này Kênh phân phối và bảo quản sản phẩm nông sản chủ yếu qua các chợ đầu mối và chợ dân sinh, trong khi hệ thống này chưa đáp ứng được yêu cầu bảo đảm cung ứng số lượng lớn và chất lượng nông sản phục vụ tiêu dùng nội địa
và xuất khẩu
PHẦN II PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG LOGISTICS ĐẾN LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM GẠO XUẤT KHẨU VIỆT NAM
2.1Giới thiệu chung về chuỗi cung ứng gạo
2.1.1 Một số nét chính về xuất khẩu gạo của Việt Nam
2.1.1.1 Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam
Trước năm 1986, Việt Nam , phải nhập khẩu gạo do sản xuất trong nước không đáp ứng được nhu cầu nội địa Lượng gạo Việt Nam nhập khẩu vào cuối những năm 1960
và trong năm 1976 còn vượt quá 1 triệu tấn/năm (Hình 1)
Trang 12Chính sách đổi mới năm 1986 đã mở đầu cho quá trình Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới và triển khai những chính sách quan trọng trong phát triển nông
nghiệp, nhờ đó sản xuất lúa gạo của Việt Nam tăng lên nhanh chóng Năm 1989, Việt Nam lần đầu tiên xuất khẩu gạo, chấm dứt thời kỳ thiếu gạo và chuyển sang xuất khẩu Trải qua hơn 30 năm (1989-2021), đến nay, hạt gạo Việt Nam đã có mặt ở hơn 172 nước/vùng lãnh thổ Xuất khẩu gạo của Việt Nam có xu hướng tăng lên cả về sản lượng
và kim ngạch xuất khẩu Việt Nam mới chỉ xuất khẩu được 1,37 triệu tấn gạo, trị giá
310 triệu đôla vào năm 1989 Sản lượng gạo xuất khẩu tăng lên 2 triệu tấn vào năm
1995, 3 triệu tấn vào năm 1996, 4 triệu tấn vào năm 1999, 5 triệu tấn vào năm 2005, 6 triệu tấn vào năm 2009 và 7 triệu tấn vào năm 2011 Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam đã để lại những dấu ấn khi đạt mốc 1 tỷ đôla vào năm 1998, 2 tỷ đôla vào năm
2008 và 3 tỷ đôla vào năm 2010 Gạo hiện là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
Theo số liệu thống kê của Hải quan Việt Nam và của Trung tâm Thương mại quốc tế ( ITC), xét theo kim ngạch xuất khẩu, Việt Nam hiện là 1 trong số 3 nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới kể từ năm 2001 Trong năm 2020, Việt Nam xuất khẩu 6.249,114 nghìn tấn gạo với kim ngạch xuất khẩu đạt 3.120,163 triệu đôla, chiếm 12,75% thị phầnxuất khẩu gạo thế giới, đứng sau Ấn Độ (35,61%) và Thái Lan (15,1%)
2.1.1.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam
Hiện nay, Việt Nam xuất khẩu gạo sang 79 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới Châu Á
và châu Phi là 2 khu vực xuất khẩu gạo chính, lần lượt chiếm 67,68% và 21,59% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2019 Trung Quốc là thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam trong suốt giai đoạn 2012-2018 Tuy nhiên, đến năm
2019, vị trí này của Trung Quốc đã thuộc về Philippines chiếm 36,49% kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam Các thị trường xuất khẩu gạo truyền thống khác của Việt Nam
Trang 13bao gồm Trung Quốc, Bờ Biển Ngà, Malaysia, Ghana, có thị phần dao động trong khoảng 8,74-10,38% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam (Hình 2)
2.1.1.3 Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam
Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam dao động quanh ngưỡng 350-400$/M trong phần lớn giai đoạn từ tháng 2/2016 đến tháng 1/2020 Tuy nhiên, từ tháng 2/2020, giá gạo của Việt Nam đã tăng lên, đạt mức 450-520$/MT Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng một phần là do chất lượng gạo của Việt Nam đã được cải thiện, chủng loại gạo xuất khẩu cũng dần chuyển sang những loại gạo có giá trị gia tăng cao Ngoài ra, do ảnh hưởng của dịch Covid-19 từ cuối năm 2019, việc Việt Nam tạm dừng xuất khẩu gạo một thời gian, vận tải quốc tế bị gián đoạn và hiện nay là tình trạng khó thuê vỏ
container rỗng để vận chuyển gạo xuất khẩu đã đẩy giá gạo lên cao
Số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) cho thấy, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn từ tháng 2/2016 đến tháng 2/2021 luôn thấp hơn giá gạo của
Mỹ và Uruguay nhưng cao hơn giá gạo của Ấn Độ và Pakistan Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam cơ bản thấp hơn của Thái Lan Tuy nhiên, từ đầu tháng 2/2021, giá gạo của Việt Nam đã cao hơn một chút so với Thái Lan Do nguồn cung gạo của Thái Lan được
dự báo gia tăng nhờ điều kiện thời tiết thuận lợi nên giá gạo của Thái Lan có xu hướng giảm Trong khi đó, nguồn cung của Việt Nam bị hạn chế trong giai đoạn giao mùa và cước vận tải gia tăng do khó thuê container Đây chính là điều bất lợi với xuất khẩu gạocủa Việt Nam khi một số nước bắt đầu chuyển hướng sang nhập khẩu gạo từ các nước khác để hưởng giá gạo thấp hơn (Hình 3)