Loại xe này rat hiện đại và đặc biệt có hệ thông điều khiển nhiệt độ bên trong thích hợp cho người sử dụng, bộ phận này hoạt động tôt là nhờ vào hệ thông bơm xy lanh để bơm hơi lạnh.. Đ
Trang 1KHOA CONG NGHE - x LU e -
MO PHONG BOM GAS MAY LANH TOYOTA TREN
XE HOI VA LAP QUI TRINH CONG NGHE GIA
CONG THAN HOP
MSSV: 1065655
Ngành: Cơ khí CTM - Khóa 32
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THƠ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, Ngày 29 tháng 11 năm 2010
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ CHẤM PHAN BIEN
Họ và tên cán bộ chầm phản biện: .-
Tên đề tài:
MÔ PHÓNG BƠM GAS MÁY LẠNH TOYOTA TRÊN XE HƠI VÀ
LẬP QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG THÂN HỌP
Họ và tên sinh viên thực hiện: PHÙNG THÔNG MINH MSSV: 1065655
Lớp: CK 0684A2 Nội dung nhân xét:
Cần thơ, Ngày 29 tháng 11 Năm 2010
Cán bộ chấm phản biện
Trang 3BỘ MÔN CƠ KHÍ # [HT] œq
Cần Thơ, Ngày 29 tháng 11 năm 2010
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Họ và tên cán bộ hướng dẫn: ThS Võ Thành Bắc
Tên đề tài:
MO PHONG BOM GAS MAY LANH TOYOTA TREN XE HOI VÀ
LAP QUI TRINH CONG NGHE GIA CONG THAN HOP
Họ và tên sinh viên thực hiện: PHÙNG THÔNG MINH MSSV: 1065655
Lop: CK 0684A1 Nội dung nhân xét:
Á ĐH 9 6 90 0004606900060 090490000000090400000099 69006900090 000009 0090000000 0046000000090040000090004994 000949940090 090090949690900600596960906900 9609589 0$ 0e PHOTO Hee eH ERR HEH HEHEHE HH HRT HHH HEH HEE HE HHH HERE HH HEHE TH EEE HHH HEE HH HEHE HEH HERE ET HEH HEE HHO HEH HORE OE OD
0 ố hố
Á ĐH 9 6 90 0004600690000 09049000006000090400 000009969049 000490 00060909090 0000000046000 00090 0000000900049 04000949040 0900909999 0090909090900 9096060919901 6Ó PHOTO Hee eH ERR HEH HEHEHE HH HRT HHH HEH HEE HE HHH HERE HH HEHE TH EEE HHH HEE HH HEHE HEH HERE ET HEH HEE HHO HEH HORE OE OD
Me
0 ố hố PHOTO Hee eH ERR HEH HEHEHE HH HRT HHH HEH HEE HE HHH HERE HH HEHE TH EEE HHH HEE HH HEHE HEH HERE ET HEH HEE HHO HEH HORE OE OD
Ce 094966960696029604046000094060909909604609049090096690904604600009406060460096046600609090090 0990090460490 0060436900969 60906060909 0900960640466 064606 066064606606 .neg60 0606609600606 90 9606400600694 690 906906 s60e9969069e60 0096646006009 1960606460 PETHE HERE ORE OEE EH E OHH EHEC HMHEOHH ERE HOHE EHR EHR EO HEHEHE EHH ED
Ce 094966960696029604046000094060909909604609049090096690904604600009406060460096046600609090090 0990090460490 0060436900969 60906060909 0900960640466 064606 066064606606
Cần thơ, Ngày 29 tháng 11 Năm 2010
Cán bộ hướng dẫn
Trang 4TRUONG DAI HOC CAN THO CONG HOA XA HOI CHU NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CONG NGHE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày 27 tháng 8 năm 2010
PHIẾU ĐÈ NGHỊ ĐÈ TÀI TÓT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
NĂM HỌC : 2010 - 2011
1 Họ và tên sinh viên: PHÙNG THÔNG MINH MSSV: 1065655
Ngành: Cơ khí chê tạo máy Khoá : 32
2 Tên đề tài: MÔ PHỎNG BƠM GAS MÁY LẠNH TOYOTA TRÊN XE HƠI
LAP QUI TRINH CONG NGHE GIA CONG THAN HOP
3 Địa điểm thực hiện : Trường Đại Học Cần Tho
4 Họ và tên của cán bộ hướng dẫn: VÕ THÀNH BẮC
5 Mục tiêu của đề tài : Mô phỏng bơm Gas máy lạnh Toyota trên xe hơi
Lập qui trình công nghệ gia công thân hộp
6 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài :
- Quan sát đo đạt các kích thướt, tìm hiểu nguyên lý làm việc và hình bản vẽ
- Giới thiệu sơ lược về nguyên lý làm việc của máy Sau đó dùng phần mền Inventer mô phỏng lại
- Mô phỏng động học các chỉ tiết, bộ phận chuyển động của máy
- Không đi sâu vào tính toán sức bền cho các chỉ tiết máy
- Mô phỏng gia céng bang proengineer wildfire 5.0
7 Các yêu cầu hỗ trợ cho việc thực hiện đề tài :
8 Kinh phí dự trù cho việc thực hiện đề tài (LVTN) : 250000đ
SINH VIÊN ĐÈ NGHỊ
(ký tên và ghi rõ họ tên)
Ý KIÊN của CB tại cơ sở (nếu có) Ý KIÊN của CBHD (là CBGD ở Khoa, nếu có)
Ý KIÊN CUA BO MON Y KIEN CUA HOI DONG LV&TLTN
Trang 5BỘ MÔN: Kỹ Thuật Cơ Khí
We a He He HH He Can Tho, ngay 27 thang § năm 2010
DE CUONG LUAN VAN TOT NGHIEP
Năm học: 2010 - 2011
1 Tên đề tai: MO PHONG BƠM GAS MÁY LẠNH TOYOTA TRÊN XE HƠI
LẬP QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CONG THAN HOP
2 Họ và tên sinh viên thực hiện: PHÙNG THÔNG MINH
3 Họ và tên cán bộ hướng dẫn: VÕ THÀNH BẮC
4 Đặt van đề Giới thiệu chung):
Do điều kiện sống ngày càng hiện đại hóa, nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao Họ đòi hỏi những phương tién giao thong hiện đại tân tiên vừa đảm bảo sức khỏe vừa an toàn cho người sử dụng Vì thế ngày càng có nhiều TBƯỜI glầu có và các thương gia thích mua các loại xe 4 bánh với công nghệ cao Điển hình như hãng xe Toyota của Nhật Loại xe này rat hiện đại và đặc biệt có hệ thông điều khiển nhiệt độ bên trong thích hợp cho người sử dụng, bộ phận này hoạt động tôt là nhờ vào hệ thông bơm xy
lanh để bơm hơi lạnh Từ những nhu câu trên mà em quyết định nghiên cứu mô phỏng lại nguyên lý hoạt động của hệ thống bơm Gas lạnh Toyota
5 Mục đích yêu cầu:
Mô phỏng, lại nguyên lý làm việc của máy và sự chuyên động của các cụm chỉ tiết bang phan mén Inventer
6 Dia diém, thời gian thực hiện:
- Địa điểm thực hiện đề tài: Trường Đại Học Cần Thơ
- Thới gian thực hiện đề tài: 4 tháng
7 Giới thiệu về thực trạng có liên quan tới vấn đề trong đề tài:
8 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài:
- Quan sát đo đạt các kích thướt, tìm hiểu nguyên lý làm việc và hình thành bản vẽ
- Giới thiệu sơ lược về nguyên lý làm việc của máy Sau đó dùng phan mém Autodesk Inventer mô phỏng lại
- Mô phỏng động học các chỉ tiết, bộ phận chuyển động của máy
- Mô phỏng gia công bằng Proengineer wildfñire 5.0
- Không đi sâu vào tính toán sức bền cho các chỉ tiết máy
9 Phương pháp thực hiện đề tài:
- Quan sát Bơm gas máy lạnh mẫu, đo đạt các kích thướt rồi hình thành bản vẽ với
Trang 6phan mén Inventor
- Tham khảo tài liệu, giáo trình và thông tin trên mang Internet
- Tham khảo ý kiến từ thầy hướng dẫn đề tài
- Vận đụng những kiến thức đã học mô phỏng lại nguyên lý hoạt động của máy
- Sử dụng phần mền mô phỏng Autodesk Inventor
10 Kế hoạch thực hiện (ghi rõ tiễn độ thực hiện):
SINH VIÊN THỰC HIỆN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
DUYET CUA BO MON DUYET CUA HD LV&TLTN
Trang 7LỜI CẢM TẠ
Sau bốn tháng thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp “Sử dụng phần mềm
Autodesk Inventor m6 phong bom Gas may lanh Toyota trén xe hơi và lập qui trình công nghệ gia công chi tiết điển hình”, sinh viên chúng em gặp không ít khó khăn về
đề tài, về kinh nghiệm cũng như kiến thức thực tế còn nhiều hạn chế Cho đến nay
đề tài đã được hoàn thành đúng thời hạn, cho nên sinh viên chúng em không biết
nói gì hơn ngoải lòng biết ơn sâu sắc đến quí thầy cô và bạn bè và người thân đã hỗ trợ tư vẫn giúp em trong thời gian qua
Trước hết, em xin chân thành cám ơn sâu sắc đến thầy Võ Thành Bắc đã tận tình giúp đỡ cũng như hướng dẫn em trong suốt thời gian em làm đề tài Sau đó em cũng xin cám ơn đến các thầy cô trong xưởng cơ khí thuộc bộ môn cơ khí của trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình giúp đỡ em trong vấn đề thiết bị, dụng cụ và kinh nghiệm cho em Và em cũng xin cám ơn tất cả các cán bộ, giảng viên của Trường Đại Học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế quí báu trong suốt thời gian em theo học ở trường
Cần thơ, Ngày 29 Tháng 11 Năm 2010
nh viên thực hiện Phùng Thông Minh
Trang 8Luận văn tốt nghiệp Cán bộ hướng dẫn: Võ Thành Bắc
MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ©5252 2222222 1221222 17 112111111211.111.1.11.1111 11 e0 1
3 NOi dung nghién citu va giGi han dé tai eee csecesesecceceeececseecaeevececarecaees 1
4 Phuong pháp thực hiện GS CAL ccc cccceccecscscscscecscscscecsearscscesecsessesseasestseesaen 2
PHAN I: GIÓI THIỆU VỀ HỆ THÓNG ĐIÊU HÒA XE HƠI .- 3
1 Cau tạo của hệ thống điều hòa - - - 52 SE SE SE BS cv 3
2 Nguyên lý hoạt động «cành nhi 3
3 Sơ đồ của hệ thong điều 8š i0 0 4
PHAN II: TIM HIEU VE CAU TAO VA NGUYEN LY HOAT DONG CUA /.9@:9 05 6 CHUONG I: TIM HIEU VE CAU TAO CUA MAY BOM GAS LANH TOYOTA
1 Giới thiệu về máy bơm gas (máy nén), ¿- s + +++E£E£zEz+x+zEeresevzrxsesee 6
2 Các thành phần cấu tạo chính của máy bơm gas SD507 2 2 +: 7
3 Cau tao và chức năng của từng bộ phậnn - 2-2 +c+E+E+EeE+EeErErerererered 8
3.1L Np tuo eeecececcecscscecscscscscccsssescsscsessesescscsescscesavevacatevavavevacavavscaeetecass 8
S40) 8
3.3 NAD SAU ecececccccsccscscscscsesescsescscesscscsesssscscevscecsescssessescsssecsneceestscensesseesseenseas 9 3.4 Truc quay Chimh a 9 h9 ác 2 i00 ae 10
1 Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của từng bộ phận 2-25 « sc+csczs<£ 16
1.1 Nguyên lý hoạt động của bộ phận di động - - 5 5< < << s+ +2 16
1.2 Nguyên lý hoạt động của bộ phận bơm nén và tác dụng tấm chặng một
J0 0P d l6
2 Nguyên lý hoạt động chung của máy U01 — 17
PHAN III: NGHIEN CUU VA UNG DUNG PHAN MEM AUTODESK
INVENTOR VÀO MÔ PHỎNG MÁY BƠM GAS LẠNH TOYOTA 18
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ PHAN MEM AUTODESK
50619) 0115 18
1 Tổng quan về phần mềm InVenifOr + +2 +8 +z+E£E xxx cxe 18
2 Sơ lược các thao tác với Autodesk lnvenfOr - c2 20
2.1 Mô hình hóa chỉ tiẾt - + + 5+22+2EtEE2ESEEEEEEirkrrkrrrrrkrrkerrre 20
"(41080000 0n 21
Trang 92.3 Tính toán, thiết kế chỉ tiẾt -c+- c2 tre 22
2.4 Lắp ráp các chỉ tiẾt -s- s19 1111111111515 0 1H11 như 23
2.5 Mô phỏng trình tự lắp ráp .-. ¿6 S22 EE E2 rrrrrry 23
,“l.N§ 8i ,:20 1 1D 25
3 Mô phỏng các chỉ tiết của bộ phận máy bơm gas lạnh Toyota 27
3.1 Mô hình hóa hệ thống pisfon ¿- <2 k + E+E ke ke ke, 27 3.2 Tạo mô hình 3D của một số chỉ tiết điển hình . - 27
3.3 Mô hình hóa bạc đạn lay từ thư viỆn - - << ccc << << c2 34
CHƯƠNG II: UNG DUNG PHAN MEM AUTODESK INVENTOR VAO MO PHONG MAY BOM GAS LANH o.0 cscsssssssssesesssesseeseeceseseeseesecsecsneneesesseeneneeneaes 36
1 Mô phỏng động học nguyên lý hoạt động của máy bằng phần mềm Autodesk
2 Mô phỏng qui trình tháo, lắp máy bơm . - 2 2 2 2 2E +E+EE+xzEzEvzsrsered 36
2.1 Trình tự tháo máy bom:: - - G Ăn 1x HS ng no ket 39 2.2 Trình tự lắp của máy bom gas: -: - 2+ xxx cv, 40
PHẢN IV: LẬP QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG THÂN HỢP VÀ MÔ PHONG GIA CONG BANG PHAN MEM PROENGINEER WILDFIRE 5.0 42
1 Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi - 2 +8 sex +*+x+x xe cxẻ 42
1.2 Xác định lượng dư của phôi đúc - - - - << c1 veeeree 42
2 Chọn máy, đồ gá, và dụng cụ ổO - + k2 EsEetsrzrrerred 42
3 Chế độ cắt cho các nguyên công_ - +5 kE Sex ceẻ 42 3.1 Nguyên công 1: Phay mặt (1), (2), (3) 55 5S 43 3.2 NQUYEN CONG 2 oo na 44 3.3 Nguyén cong 3: XOc ranh 18 0 48 3.4 Nguyên công 4 : khoan lỗ 7 .- -: ¿+ 2 ++Ek+S2+k2EEESEkEEEEEEkEEkrkrrerkrred 48
3.6 Nguyên công 6: khoan lễ 10,1 1 . + 5 2 £+<+£+2£E+E+s+z£sx+xexsed 51 3.7 Nguyên công 7 phay thô mặt (12) và khoan lỗ 13 - <- 53 3.8 Nguyén cong 8: khoan 16 14 wo ccceesescseescsessescecsesseseesssesseeeeeees 55
PHÂN KẾT: KÉT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 5c Sccsrtsrtrrrerrrrrrrree 58
1 Tóm tắt kết quả đề tầi - se s3 Ek KH TT TT HH net 58
2 Đánh giá kết quả đề tài - ¿26 E151 1913 1 1235115 1111151111511 reg 58
3 Kết luận và kiến nghị, - - SH TT TH ng 1n re rườu 58 IV0502009:7 18.4 cớn 60
Trang 10Luận văn tốt nghiệp Cán bộ hướng dẫn: Võ Thành Bắc
DANH MỤC HINH
Hình I.1 Sơ đồ hệ thống điều hòa trong xe hơi - + + +kkeE ke ceekeereced 4
Hình 1.2 Vi trí lắp đặt hệ thống lạnh .-¿- ¿25 2 2 SE+E2EEEE£EEErEcxereerreee 4
Hình 1.3 Vi tri gắn máy bơm gas trên xe hơi ¿+ - +2 +s+E+£+E2Evz+E£zEzssersee 5
Hình II.1.1 Một số loại máy nén thông dụng .- + 2 2s S+E£E£E+E+E£EzEzE+Ezezeced 6 Hình IL1.2 Sơ đồ cầu tạo chung của máy bơmn -. ¿- + - 2+ +E+E+££z£kcezxrsez 7
Hình II.1.3 Nắp VO tƯỚC - ¿5+ + S611 SE9 E5 1 131913 1 111511210111 111 121151 11 1 Lee 8
Hình II.1.4 Thân hộp - E199 9 1 vn HH và 8
Hinh ID.1.5 Nap Sau e ccccccecccesesececcscscscscsescecsescesseevevscscavscsvaveseeecsssvscaceceeecsesseeeeseeess 9
Hinh 10.1.6 Truc quay chinh .Ả 9
Hinh 17.1.7 Cam mat nghiéng 10 Hinh 11.1.8 Dia Vac oeseeseessccssessessesseesncescsneesssseesessncsuseaeesceeecsnssueeuseaeesessessneeneaneesees 10 Hinh 11.1.9 Truc banh rang c6 dinh oe cece eecsescscscscscscssscecscssscseseassesseseess 11
08008001) ảng 12
Hinh 17.1.11 Dia nam Cham 0.0 12
Hình II.1.12 Cau tao dia ma Sat .sesceecscssessesssessesseesesseesscsueesecsesseesneesesseeseeneeseenseaes 13 Hinh 111.13 Bi cau va tay DiGi ccceececsesescscecscscsescecevscscacscecsceseseesetssnees 13 Hinh I0.1.14 Dau piston cccccccccscscscscscecesscscssscscsescscscscscscsescssssesesesssesseseseeees 14 Hinh 1.1.15 B6 phan ngan chiéu ht, Xd cecccscceescsesseesescseseseeeeseeseeeees 14
Hinh IT.1.16 Bac dan va vong chan bac Gan cceceecccscccccceceeesceeseeeeseeneenececeeeeenes 14 Hinh I1.1.17 Bulon nap trr6c va nap Sau eee eseeeeeseecsesececscesecscecscscsessessesseaess 14
Hình III.1.1 Mô hình hóa chỉ tiét (m6i trrong “*.ipt”) oe eee eee 19
Hình III.1.2 Lắp ráp các chỉ tiết (môi trường ““*.iarm””) ¿55s sec czzsrzcee 19 Hình III.1.3 Hình giao diện 2D Sketch (Standard (mm).1pt) - - - 20 Hình IHII.1.4 Môi trường Sketch 2D (Standard (mm).1p†) - - c<+5< =3 21
Hình HI.1.5 Môi trường tạo khối 3D soliđ ¿ - + v52 25522 Sex xzsceced 21
Hình III.1.6 Giao diện biểu diễn New — standard (mm).iam - 2+2 =+z+zs+ 22 Hình III.1.7 Giao diện biểu diễn Design AcceleratOr - + 2c +sxzcse: 23 Hình III.1.§ Giao diện biểu diễn Standard (mm).iam/ Assemble 23 Hình III.1.9 Giao diện biểu diễn Standard (mm).ipn 5 + c+ce£+££z<£: 24
Hình III.1.10 Giao diện biểu diễn ISO.dwg . ¿+ SE S*cse St Esrreree, 25 Hình III.1.11 Giao diện biểu điễn Place Views 5c sccrrrrerrirrrree 26
Hình II.1.12 Giao diện biểu diễn Annotate + < te ceE+E£SESE£eEsExereerera 26 Hình III.1.13 Mô hình hóa của hệ thống piston bằng 3D solid 27
Hình III.1.14 Hình biểu điễn 2D Sketch panel -. ¿2 + + 5< +s+£z£+££xzxe: 27 Hình III.1.15 Hình biểu diễn 3D solid + +-5++5++2e+£+rxsrtertrrrrrrereed 28
Hình III.1.16 Hình biểu điễn 2D Sketch panel và 3D solid - 28
Hình III.1.17 Giao diện thiết kế trục -¿-c:- + +ctcsrterttrrkerkrrrerkrrrrrrrie 28 Hình II.1.18 Trục thuyết kế ban đầu -¿ 2 SE 22x vvSEEEEErEEsrkrkred 29
Hình IH.1.19 Giao diện khi tao ren cho trỤc - - << ee<eeeess 29
Hình III.1.20 Trục thuyết kế đạt yêu câu - - - 2< + E + £k£E*E£E£EEekeEeerkrkerred 30
Hình IH.1.21 Mặt trước và mặt sau của đĩa ma sát << < << <<<<<<2 30
Hình III.1.22 Hình biểu diễn 3D solid ¿5+ 525+22c+E2rersrrsrrrrrrreed 30
Trang 11Hình III.1.23 Hình biểu điễn 2D Sketch và 3D solid 5-5-2 + <+cz+e xẻ 31 Hình IHI.1.24 Hình biểu điễn 2D Sketch - 2-5252 S222 SE Eerxeree 31 Hình III.1.25 Hình biểu điễn 3D solid - - - 2 552 2 E+EEEE‡E£E£EE+EzEzEEzrkrxe, 32 Hình III.1.26 Hình biểu điễn 2D Sketch và 3D solid + 2572 +s< se: 32
Hình III.1.27 Hình gọi môi trường standard(mm).1am . + <<< << s52 33
Hình III.1.28 Hình biểu điễn đĩa ma sát sau khi lắp ráp hoàn chỉnh 33
Hình III.1.29 Hình biểu diễn vị tri dé lắp bạc đạn .-. 7+ c2 cccccc+csescee, 34
Hình III.1.30 Hình biểu điễn giao diện và bạc đạn 555 Sex 35
Hình III.1.31 Hình biểu điễn 3D soliđ của các chỉ tiết nhỏ khác 35 Hình IIL2.1 Biểu diễn trình tự tháo lắp - ¿SE SE SE ckExeEk ve rrcư 37 Hình III.2.2 Chạy biểu diễn trình tự tháo lắp ¿ - + 5+ 25s 2 £z£kcEzssrsceced 37
Hình III.2.3 Thứ tự của các chỉ tiết trong bơm 2 + + +E+E xe rz+zzecxe 38
Hình IV.1 SỐ mặt gia công - + k1 SE TT TT HH net 43 Hình IV.2 Sơ đồ nguyên công Ì 2 - 22 SE 3113 cưng reo 43
Hình IV.3 Sơ đồ nguyên công 2 ¿- - SE ESkEEE SE 1111 1111121110111 e6 45
Hình IV.4 Sơ đồ bước 3 nguyên công 2 ¿<< + k+E+ESEEESE E2 ckrkrErkreered 46 Hình IV.5 Sơ đồ bứơc 6 nguyên công 2 - + - 2+6 k+E£E+E+ESEEEEEEErkrkerrree 41 Hình IV.6 Sơ đồ nguyên công 3 -. SE St 11 1 1 1111121211111 e6 48
Hình IV.7 Sơ đồ nguyên công 4 ¿-¿- ©Ek+S2 SE E*SES E121 0151 1111 ve 49
Hình IV.§ Sơ đồ nguyên công 5 << 2 S131 TT Thy rrêt 50
Hình IV.9 Sơ đồ nguyên công 6 - SE SE 1S 1 1 11111512111 111 e6 52 Hình IV.10 Sơ đồ nguyên công 7 -. - + SE ESE SE SE E33 111 11x xe 54 Hình IV.11 Sơ đồ nguyên công 8 - - © £ 2SEESSSE SE EESEE SE 2 E11 1c re 56
Hình IV.12 Sơ đồ nguyên công 9 - - ssxS SỰ 5 12 111 5131105001 xe rrrko 57
Trang 12Luận văn tốt nghiệp Cán bộ hướng dẫn: Võ Thành Bắc
PHAN MO DAU
1 Đặt vẫn đề
Trong những năm gần day, nén công nghiệp nước ta ngày càng phát triển đời
sống của người dân không ngừng được nâng cao Bằng chứng là cơ sở hạ tầng đường sá giao thông đã được cải thiện đáng kê, nhiều khu công nghiệp, khu chung
cư, nhà cao tầng được mọc lên Chính vì lẽ đó mà nhu câu tiêu dùng của người dân được nêu cao rõ rệt, ngoài những nhu cầu quang trọng nhất như chỗ ăn, chỗ ở,
trang phục hiện đại, bên cạnh đó vẫn đề đi lại cũng được đồi hỏi rất cao Các phương tiện xưa cũ kỹ không còn hợp nửa cho thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa như hiện nay Các loại xe mới phải đảm bảo an toàn thoải mái cho người sử dụng đang được người giàu các thương gia chú ý đến Đặc biệt các loại xe bốn bánh công nghệ cao như xe của hãng Toyota Loại xe này khá được ưa chuộng do các tính năng thoải mái cho người sử dụng, lại khá an toàn và dễ dàng điều khiến
Và đặc biệt là có hệ thống điều hòa khí bên trong giúp cho người sử dụng có cảm giác mát mẻ thoải mái khi lưu thông trên đường Với những đòi hỏi và khao khát của người tiêu dùng đã khiến cho các nhà thiết kế nghĩ đến hế thống bơm gas có tính năng tốt đảm bảo chất lượng ra đời Với những tính năng và thông dụng như vậy thì việc nghiên cứu tim hiểu nguyên lý hoạt động để co thể áp đụng cho các thiết bị khác là điều kiện cần thiết và phụ hợp với nhu cầu ngày càng cao của người dân hiện nay
2 Mục tiêu của đề tài
Tên đề tài: Mô phỏng bơm Gas máy lạnh Toyota trên xe hơi và lập qui trình công nghệ gia công thân hộp
Đề tài sẽ giúp chúng ta hiểu được nguyên lý hoạt động của các bộ phận, chỉ tiết máy nhanh hơn nhờ vào những mô hình mô phỏng 3D trực quan, sinh động Đề từ
đó có kế hoạch chăm sóc, bảo dưỡng, vận hành và sử dụng hợp lí Đây là loại bơm
đang được sử dụng phô biến trên thị trường với những tính năng vượt trội Đồng thời mục tiêu của đề tài cũng nhằm nghiên cứu, giới thiệu phan mém Autodesk
Inventor vào trường học để sinh viên tiếp xúc, tìm hiểu phục vụ cho lĩnh vực thiết
kế cơ khí sau này
3 Nội dung nghiên cứu và giới hạn đề tài
> Tìm hiểu phân mềm Inventor
> Tim hiểu cẫu tạo chính của máy bơm
> Tim hiểu nguyên lý hoạt động của máy bơm
> Đo đạc các thông sô của các bộ phận máy bom
> Vẽ các bộ phận máy bơm trên phần mềm Inventor
> Mô phỏng lại nguyên lý hoạt động của máy bơm trên phần mém Inventor
> Mô phỏng quá trình tháo lắp từng chi tiết máy trên phần mềm Inventor
»> Mô phỏng gia công than hộp
> Không đi sâu vào tính toán sức bền cho các chỉ tiết máy
Trang 13
4 Phương pháp thực hiện đề tài
»> Quan sát bơm gas máy lạnh mẫu, đo đạt kích thướt của các chỉ tiết rồi hình thành
ban vé véi phan mén Inventor
»> Tham khảo tài liệu, giáo trình và thông tin trên mang Internet
> Tham khảo ý kiến từ thầy hướng dẫn đề tài
> Vận dụng những kiến thức đã học mô phỏng lại nguyên lý hoạt động của Bơm
> Sử dụng phần mền mô phỏng Autodesk Inventor
> Su dung proengineer wildfire 5.0
Trang 14Luận văn tốt nghiệp Cán bộ hướng dẫn: Võ Thành Bắc
—_ PHẦNI - GIOI THIEU VE HE THONG DIEU HÒA XE HƠI
Trén hau hét cdc mau xe hién nay, diéu hoa gan như trở thành thiết bị cần phải
có Chúng đặc biệt hữu ích trong những ngày năng nóng bởi thật khó tưởng tượng bạn sẽ khó chịu như thế nào khi ngồi trong một chiếc xe khong duge lam mat Tac
dung chinh cua điều hòa là làm mát (hoặc làm am) và giảm độ âm không khí Điều
hòa dùng trong gia đình và trong xe hơi hoạt động với cùng một nguyên tắc
1 Câu tạo của hệ thống điều hòa
Hệ thông điều hòa xe hơi có câu tạo gồm: Một máy nén, thiết bị ngưng tụ (giàn nóng), bình làm khô, van giãn nở nhiệt (van tiết lưu), thiết bị bay hơi (giàn lạnh),
môi chất lạnh (bình øas) và một số thiết bị khác nhằm đảm bảo cho hệ thống hoạt động có hiệu quả nhất Môi chất lạnh là chất lỏng có khả năng bay hơi ở nhiệt độ
thấp Trước kia, ngành công nghiệp điện lạnh sử dụng chất R-12 nhưng do chứa chlorofluorocarbon (CFC) gây thủng tầng ozon nên nó được thay bằng R-134a từ
1996
2 Nguyên lý hoạt động
Hệ thống điều hòa ô tô hoạt động theo các bước cơ bản sau đây:
- Đầu tiên, máy nén được nối với động cơ xe thông qua dây cua-roa Môi chất
lạnh được máy nén nén dưới áp suất cao, khi bị nén nhiệt độ môi chất lạnh tăng
lên, giai đoạn này môi chất lạnh được máy nén chuyên đến thiết bị ngưng tụ (giàn nóng), Ởở thể hơi Tại giàn nóng nhiệt độ của môi chất lạnh rất cao, được quạt gid thối mát giàn nóng, môi chất lạnh ở thể hơi được giải nhiệt, ngưng tụ thành thê lỏng dưới áp suất cao, nhiệt độ thấp Môi chất lạnh dạng thể lỏng tiếp tục lưu
thông đến bình làm khô, tại đây môi chất lạnh được làm tỉnh khiết hơn nhờ được
hút hết hơi âm và tạp chất sau đó được chuyển sang van giãn nở nhiệt (van tiết lưu)
- Tiếp theo, Van giãn nở nhiệt (van tiết lưu) điều tiết lưu lượng của môi chất lỏng chảy vào thiết bị bay hơi (giàn lạnh), làm hạ thấp áp suất của môi chất lạnh Do áp suất giảm đột ngột nên môi chất lạnh từ thê lỏng hóa thành thể hơi trong thiết bị bay hơi (giàn lạnh) Trong quá trình bay hơi, môi chất lạnh hấp thụ nhiệt trong cabin ôtô, có nghĩa là làm mát khối không khí trong cabin Không khí lấy từ bên ngoài vào đi qua thiết bị bay hơi (giàn lạnh) Tại đây không khí bị giàn lạnh lấy đi nhiều năng lượng thông qua các lá tản nhiệt, do đó nhiệt độ của không khí sẽ bị giảm xuống rất nhanh đồng thời hơi âm trong không khí cũng bị ngưng tụ lại và đưa ra ngoài Tại giàn lạnh khi môi chất lạnh ở thể lỏng có nhiệt độ và áp suất cao
sẽ trở thành môi chất lạnh ở thê hơi có nhiệt độ và áp suất thấp Khi quá trình này xảy ra môi chất lạnh cần năng lượng rất nhiều, do vậy nó sẽ lấy năng lượng từ không khí xung quanh giàn lạnh (năng lượng không mất đi mà chuyền từ dạng này
Trang 15
sang dạng khác) Không khí mất năng lượng nên nhiệt độ bị giảm xuống, tạo nên
không khí lạnh Môi chất lạnh ở thể hơi, dưới nhiệt độ và áp suất thấp được hồi về
máy nén
3 Sơ đồ của hệ thống điều hòa trên ôtô
Van tiết lưu
===—= Đường cao án, gas khí
<< Đường cao ắp, gas lòng mm—==tưrừng hạ án, gas lủng
Đàn nóng
Hình I.1 Sơ đồ hệ thống điều hòa trong xe hơi
VỊ trí lắp đặt của hệ thống lạnh trên xe ôtô: đối với xe du lịch diện tích trong xe
nhỏ vì vậy hệ thông điêu hoà được lắp ở phía trước (táp lô) hoặc phía sau (côp xe)
là đảm bảo vai trò tuân hoàn khí lạnh trong không gian của xe của hệ thông lạnh
BO lam mat (van giãm nở, giản lạnh}
re _B6 loc sach khi
Trang 16Luận văn tốt nghiệp Cán bộ hướng dẫn: Võ Thành Bắc
Trang 17; —_ PHÂN II -
TIM HIEU VE CAU TAO VA NGUYEN LY HOAT
DONG CUA MAY BOM
TIM HIEU VE CAU TAO CUA MAY BOM GAS LANH TOYOTA
1 Giới thiệu về máy bơm gas (máy nén)
- Máy nén nhận môi chất lạnh (thể hơi) ở trạng thái có nhiệt độ và áp suất thấp Sau đó môi chất lạnh này được nén, chuyền sang trạng thái hơi có nhiệt độ và áp suất cao sau đó được đưa tới giàn nóng Máy nén được xem là bộ phận quan trọng nhất của hệ thống lạnh công suất, chất lượng, tuổi thọ và độ tin cậy của hệ thống lạnh chủ yếu do máy nén quyết định
- Hiện nay có nhiều loại máy nén được sử dụng trong hệ thống lạnh ôtô mỗi loại
máy nén điều có đặc điểm cấu tạo và nguyên lý hoạt động khác nhau Nhưng tất cả
các loại máy nén điều thực hiện một chức năng như nhau
- Một sô loại máy nén được sử dụng như: máy nén loại piston, máy nén loại đĩa lắc, máy nén loại trục khuỷu, máy nén kiểu đĩa chéo, máy nén loại xoán ốc, máy nén loại cánh gạt xuyên, máy nén loại cánh trượt Hiện nay loại đang được sử dụng rộng rãi nhất là loại máy nén piston và máy nén quay dùng cánh trượt Loại máy nén của đề tài nghiên cứu thuộc loại đĩa lắc
Máy nén nhiêu cánh trượi May nén xoan oc
Hình II.1.1 Một số loại máy nén thông dụng
Trang 18
Luận văn tốt nghiệp Cán bộ hướng dẫn: Võ Thành Bắc
2 Các thành phần cấu tạo chính của may bom gas SD507
Máy bơm gas bao gồm các bộ phận như sau: Nắp trước, thân hộp, nắp sau, trục
quay chính, cam mặt nghiêng, đĩa lắc, trục bánh răng có định, buly, đĩa nam châm,
đĩa ma sát cùng một số chi tiết nhỏ khác
4, Dia nam cham 9 Truc quay chinh
5 Dia ma sat 10 Truc banh rang cố định
Trang 193 Cấu tạo và chức năng của từng bộ phận
3.1 Nap trước
Hình I.1.3 Nắp vỏ trước
- Nắp trước có cấu tạo tương đối hơi phức tạp như hình vẽ (Hình II.1.3)
- Nắp trước thường được đúc băng vật liệu hộp kim nhôm
- Với cầu tạo phức tạp vậy nên nắp trước có các công dụng sau:
+ Che kín các bộ phận bên trong, ngăn chặn bụi xâm nhập vào
+ Nhìn vào câu tạo của nắp trước ta thấy có 2 ngõ Gồm một ngõ hút bên phải và một ngõ xã nằm bên trái Công dụng của 2 ngõ này là hút hơi lạnh từ bình gas khi bơm làm việc và nén hơi lạnh qua bộ phận tiếp theo khi đã được bơm nén đạt áp
Trang 20Luận văn tốt nghiệp Cán bộ hướng dẫn: Võ Thành Bắc
- Thân hộp có cầu tạo như (Hình II.1.4) và có tác dụng làm thân đề liên kết các
chỉ tiết khác ở bên trong thân hộp
- Cũng như nắp trước thân hộp được chế tạo từ vật liệu hộp kim nhôm hay thép
cacbon
- Chức năng chính của thân hộp là bảo vệ các bộ phận bên trong vừa ngăn bụi
vừa làm ống xy lanh và đồng thời cũng giữ vai trò là để Thân vỏ được gắn cố
định còn các chi tiết còn lại liên kết với thân theo vai trò của mỗi bộ phận
3.4 Trục quay chính
Hình II.1.6 Trục quay chính
Trục quay chính có cầu tạo tương đối đơn giãn là một trục bậc gồm 5 bậc chính
Bậc đầu tiên bên phải có cầu tạo ren nhằm giữ liên kết với đĩa ma sát bằng đai ốc, bậc thứ 2 thì có rãnh then bán nguyệt Công dụng của rãnh then này là giữ cho trục quay chính và đĩa ma sát không chuyển động quay tương đối với nhau Hai bậc kế
Trang 21
tiếp là chỗ lắp các bạc đạn đũa nâng đỡ trục cho trục chuyên động quay đồng tâm với thân vỏ, nắp sau và cam mặt nghiêng Bậc cuôi cùng là nơi lắp cam mặt nghiêng, có góc vác nghiêng tương đối so với cam mặt nghiêng (độ nghiêng 20°)
3.5 Cam mặt nghiêng
Hình II.1.7 Cam mặt nghiêng Nhìn vào (Hình II.1.7) ta thay cam mặt nghiêng có cầu tạo rất phức tạp, về góc nghiêng, góc giác, khoảng cắt vật liệu thừa nhưng vẫn đảm bảo tính quán tính ly tâm Do cam chuyển động quay là chính, nên độ đồng tâm tương đối cao
Trang 22Luận văn tốt nghiệp Cán bộ hướng dẫn: Võ Thành Bắc
tạo ra chuyển động tịnh tiễn của hành trình piston
3.7 Trục bánh răng cố định
Hình II.1.9 Trục bánh răng cỗ định
- Cầu tạo tương đối đơn giản hơn đĩa lắc nhiều gồm một ống trụ, trên ống trụ có
rãnh then một đầu có cấu tạo là một bánh răng Tâm của bánh răng ta thấy có hình
dạng là nửa trái cầu đây chính là vị trí lien kết với bi cầu
- Trục bánh răng này được gan cỗ định với vỏ hộp không xoay do rãnh then là
nơi gàn buộc không cho trục bánh răng và hộp quay tương đối với nhau Tác dụng
chính của trục bánh răng cố định là làm giá đỡ cho khối cầu bên trên đồng thời
cũng ăn khớp với đĩa lắc nhằm cố định đĩa lắc giữ cho đĩa lắc không quay trong quá trình lắc
3.8 Buly
Buli có câu tạo đơn giản như (Hình IL1.10), buly chính là nơi truyền chuyển động chính cho máy bơm vì thế máy bơm hoạt động tốt hay không tốt tùy thuộc vào vận tốc quay của buly Trên buly có hai rãnh đai loại đai thang dùng để liên kết đai truyền chuyển động từ động cơ chính Buly quay tốt đảm bảo là nhờ bên trong tâm buly được găn bạc đạn gá lên nắp sau nên buly quay khá êm và vận tốc
khá ôn định
Trang 23
Hình II.1.10 Buly
3.9, Đĩa nam châm
Hình IL.1.11 Đĩa nam châm
- Đĩa nam châm có cấu tạo như (Hình II.1.11) và được lắp cô định trên nắp sau
- Có cầu tạo như một nam châm điện, gồm lõi thép biên dạng tròn ở giữa xung quanh quấn các dây đồng cách điện
- Công dụng là đóng vai trò của một nam châm điện khi ta cấp dòng điện một chiều vào Khi cấp điện cho đĩa nam châm lúc này nam châm hút chặt đĩa ma sát vào bull
3.10 Đĩa ma sát
- Đĩa ma sát có cầu tạo rất đặc biệt như (Hình II.1.12) Gồm có 3 chỉ tiết riêng A,
B, C và 3 tắm thép mỏng được gan chặt lại với nhau theo liên kết đinh tán
- Chức năng của từng chỉ tiết:
+ Chi tiết A: là chỉ tiết liên kết trực tiếp với trục chính của máy bơm Có một
rãnh then nhằm giữ chi tiết A và trục chính không quay tương đối được với nhau
Trang 24
Luận văn tốt nghiệp Cán bộ hướng dẫn: Võ Thành Bắc
+ Chỉ tiết B: 14 chi tiết đóng vai trò ma sát trực tiếp với buly khi hệ thống bom
làm việc, chỉ tiết B được gắn có định với các tắm thép mỏng bằng đỉnh tán còn các tắm thép thì được gắn cố định băng đinh tán vào chỉ tiết A và C
+ Chỉ tiết C: là chi tiết làm giá cho chi tiết B, được liên kết cố định với chỉ tiết
A bằng đinh tán
+ Ba tắm thép móng giữ chức năng đàn hồi tương tự giống như lò xo
- Chức năng chính của đĩa ma sát là ma sát thật chặt vào buly mỗi khi bơm hoạt
động, nhắm mục đích là truyền chuyển động quay từ buly sang đĩa ma sát và sang trục quay chính
Hình II.1.12 Câu tạo đĩa ma sát
3.11 Một sô chỉ tiêt và cụm chỉ tiết nhỏ khác
Trang 25
Hình II.1.14 Đầu piston Hình II.1.15 Bộ phận ngăn chiều hút, xã
Hình II.1.17 Bulon nắp trước và nắp sau
Trang 26Luận văn tốt nghiệp Cán bộ hướng dẫn: Võ Thành Bắc
- Trên đây là một số chỉ tiết nhỏ khác trong số các chỉ tiết điển hình của máy bơm gas Các chi tiết này có chức năng và nhiệm vụ đặt trưng riêng, mỗi chỉ tiết
thì đảm nhiệm một vai trò khá quan trong trong may bom gas
- Chức năng cụ thể của một số chỉ tiết nhỏ điển hình:
+ Chức năng bi cầu trong máy bơm: Bi cầu đảm nhiệm vị trí khá quan trọng là nơi liên kết tạo chuyên động lắc giữa trục bánh răng có định và đĩa lắc Đĩa lắc
lắc đều là do tạo liên kết loại khớp cầu với bi cầu, còn bi cầu thì tạo liên kết khớp
cầu với trục bánh răng cô định Đĩa lắc làm việc tốt là do có sự kết hợp tốt giữa
bi cau, trục bánh răng có định và đĩa lắc
+ Chức năng của đầu Piston: Khi dau piston được gắn với tay biên và được gắn
vào đĩa lắc, khi đĩa lắc lắc đều cũng chính là lúc đầu piston thực hiện nhiệm vụ chính của mình Đầu pIston chỉ có nhiệm vụ là hành trình dọc theo xylanh với
cường độ hành trình khá cao đề tạo áp và nén môi chất lạnh được hút vào, nén
cho đến khi đạt ấp suất và nhiệt độ Khi đó áp suất đủ cao thắng lực của tắm
ngăn xã khi đó khí gas lạnh được nén qua bộ phận giàn nóng
+ Chức năng bạc đạn là làm giảm ma sát của những chỉ tiết quay tương đối với nhau, liên kết bạc đạn nhằm đảm bảo tốc độ quay giảm ma sát sinh nhiệt
+ Chức năng bulon (Bolt) tạo liên kết ren giữa những chỉ tiết cần liên kết chặt
lại với nhau
Trang 27
a _ CHUONGH _
TIM HIEU NGUYEN LY HOAT DONG CUA MAY BOM GAS LANH
TOYOTA
1 Tim hiéu nguyén lý hoạt động của từng bộ phận
1.1 Nguyên lý hoạt động của bộ phận di động
- Bình thường khi xe chạy, buly quay trơn do được kết nối với động cơ băng dây Cu- roa, đĩa nam châm chưa hoạt động Khi ta muốn sử dụng hệ thống lạnh Lúc này, ta cấp
dòng điện một chiều cho đĩa nam châm hoạt động Khi đĩa nam châm hoạt động nó hút
chặt đĩa ma sát vào buly, buly quay kéo theo đĩa ma sát quay, đĩa ma sát quay truyền chuyển động cho trục quay chính và cam mặt nghiêng cũng quay theo với cùng vận tốc Do cam mặt nghiêng tỳ sát vào đĩa lắc, cho nên cam mặt nghiêng quay làm cho đĩa lắc cứ lắc quanh bi cầu, trong khi lắc các thanh răng trên đĩa lắc sẽ ăn khớp với rãnh răng trên trục bánh răng cố định Cho nên đĩa lắc chỉ lắc được xung quanh bi cầu chứ không quay tròn được
- Mặt khác, trên đĩa lắc được lắp các tay biên và các đầu piston, khi đĩa lắc thực hiện
chu kỳ lắc sẽ kéo theo hoạt động của các tay biên và hành trình hoạt động của các đầu
piston Và khi piston bắt đầu hoạt động từ đầu hành trình cho đến cuối hành trình lúc đó
các tấm chặng một chiều bắt đầu hoạt động, tùy theo hành trình của piston mà các tam
chặng một chiều đóng mở cho phù hợp đề thực hiện công đoạn hút nén và xã nén Cứ
thế mà hành trình của các bộ phận di động tiếp tục thực hiện liên tục và nhịp nhàn Và hành trình của piston cứ lặp đi lặp lại như vậy cho đến khi ta thôi không sử dụng hệ
thống lạnh bằng cách ngưng cấp điện cho đĩa nam châm Lúc đĩa nam châm mắt điện đĩa ma sát lập tức bị kéo bật trở ra ngoài khỏi buly Lúc này buly trở lại hiện trạng ban đầu quay trơn, đĩa ma sát ngưng quay các hành trình kế tiếp đồng loạt ngưng, bơm ngừng hoạt động
1.2 Nguyên lý hoạt động của bộ phận bơm nén và tác dụng tắm chặng một chiêu
- Khi các piston bắt đầu hành trình hoạt động, môi chất lạnh được hút vào bên trong
xy lanh đê các piston thực hiện quá trình nén, sau khi môi chất lạnh đã được các đầu piston nen dat ap suất và nhiệt độ sẽ tiếp tục được các đầu piston này nén qua bộ phận tiếp của hệ thống
- Công đoạn này thực hiện theo nguyên tắc sao
+ Đầu tiên, khi pIston hoạt động môi chất lạnh có trộn dầu bơi trơn sẽ được piston
nén đến khi đạt áp suất và nhiệt độ Sau đó piston nen moi chất lạnh đã được nén sang
bộ phận giàn nóng lúc đó trong máy nén sẽ thiếu áp Môi trường thiếu áp suất này sẽ tăng dan cho đến khi áp suất này hút bậc tắm thép ngăn chiều vào, khi đó môi chất lạnh hồi về từ thiết bị bay hơi được áp suất này hút mạnh vào trong xi lanh cho đến khi đây các khoảng trống trong xy lanh và tấm thép ngăn một chiều này cũng đóng lại
+ Giai đoạn tiếp theo là piston thực hiện quá trình nén môi chất lạnh đã được hút vào
xy lanh, quá trình nén được piston thực hiện liên tục nên môi chất lạnh được nén có áp suất và nhiệt độ sẽ tăng dan lên theo thời gian Cứ thé mà piston thực hiện quá trình nén cho đến khi môi chất lạnh này đạt nhiệt độ và áp suất mong muốn Khi đó áp suất của
Trang 28
Luận văn tốt nghiệp Cán bộ hướng dẫn: Võ Thành Bắc
hơi lạnh được nén này tác động vào tắm thép ngăn ngõ xã làm tắm thép này mở ra khi
đó toàn bộ hơi lạnh được piston nén đạt áp suất và nhiệt độ sẽ được piston bom hét qua
bộ phận giàn nóng hành trình bơm nén môi chất lạnh kết thúc Máy nén hoạt động thì
hành trình bơm nén này cứ lặp đi lặp lại theo nguyên lý như thế cho đến khi không sử dụng
2 Nguyên lý hoạt động chung của máy nén
Nguyên lý hoạt động chung của máy nén được chia ra làm 3 bước sau: Nạp nhiên
liệu, nén nhiên liệu, bơm nhiên liệu sau khi đã nén
- Bước 1: Nạp nhiên liệu
Khi máy nén hoạt động cũng là lúc các piston thực hiện hành trình của mình Lúc piston bắt đầu hành trình về cũng là lúc nhiên liệu được nạp đây vào xy lanh Khi piston bắt đầu hành trình về hút các van ngõ hút mở ra đồng thời cũng hút nhiên liệu vào trong xy lanh, lúc piston chạy hết hành trình về đồng thời van hút cũng được trả về vị trí cũ đóng ngõ hút lại (ngõ một chiều)
- Bước 2: Quá trình nén nhiên liệu
Khi piston chạy hết hành trình về đó là lúc piston bắt đầu chạy hành trình làm việc, piston nén từ từ nhiên liệu bên trong xy lanh, lúc đầu nhiên liệu có áp suất thấp sau đó được piston nén đến khi đạt được áp suất cao
- Bước 3: Bơm nhiên liệu sau khi đã nén
Khi nhiên liệu bên trong xy lanh đạt được áp suất cao, lúc đó piston chạy gần hết hành trình làm việc Lúc này áp suất nhiên liệu đủ lớn để mở van xã ra trong khi
đó piston tiến dần đến vị trí cuối của hành trình làm việc, cho nên piston bơm hết nhiên liệu bên trong xy lanh qua bộ phận giàn nóng Khi hết hành trình làm việc piston lại chạy hành trình về tiếp tục hút mở van hút đồng thời hút nhiên liệu thu hồi từ giàn lạnh và cũng chạy hành đi nén nhiên liệu, bơm nhiện liệu sau khi nén Hành trình của piston cứ lặp đi lặp lại cho đến khi thôi không sử dụng máy nén
Trang 29
PHAN III
NGHIEN CUU VA UNG DUNG PHAN MEM
AUTODESK INVENTOR VAO MO PHONG MAY
BOM GAS LANH TOYOTA
GIOI THIEU KHAI QUAT VE PHAN MEM AUTODESK
INVENTOR
1 Téng quan vé phan mém Inventor
Autodesk Inventor 14 m6t trong nhitmg bộ phan mềm chuyên dùng của hang Autodesk Autodesk Inventor trang bi nhtmg công cụ mạnh, quản lý các đối tượng thông minh, trợ giúp quá trình thiết kế, làm tăng năng suất và chất lượng thiết ké, tối ưu hóa quá trình thiết kế bằng việc tạo mối liên kết giữa mô hình 3D và bản vẽ 2D
Autodesk Inventor có 4 chức năng thiết kế:
- _ Mô hình hóa chi tiết (môi trường “*.ipt”)
- _ Lắp ráp các chỉ tiết (môi trường “*.iam”)
-._ Tạo bản vẽ kỹ thuật 2D từ 3D solid (môi trường “*.dwg” hoặc “*.idw”)
- _ Trình diễn lắp rap (moi truong “*.ipn”)
Autodesk Inventor là phân mềm hỗ trợ đắc lực quá trình thiết kế, gồm các tính năng:
- _ Tạo biên đạng phác thảo 2D rất nhanh chóng va đễ đàng Ta có thê hiệu
chỉnh về kích thước và hình dạng ở mọi thời điểm Bất kỳ sự thay đôi nào của biên
dạng đều có thể làm thay đổi mô hình thiết kế
- Những chỉ tiết, kết câu phức tạp được tạo và lắp ráp dé dàng
- _ Hỗ trợ tính toán, thiết kế và mô hình hóa các chỉ tiết máy (bộ truyền bánh răng, trục vít, xích, đai)
- - Gán vật liệu, màu sắc cho chỉ tiết
- _ Trang bị thư viện cho các chỉ tiết tiêu chuẩn (ố lăn, bulông, then)
- - Mô phỏng động học
- _ Mô phỏng trình tự lắp ráp
Trang 30Luận văn tốt nghiệp Cán bộ hướng dẫn: Võ Thành Bắc
ne Gale arc Rectangle @ Ellipse (@? Polygon egal eo oo 4| | > circular copy -#| Extend [EN\ stretch | (45 Make Components | (Gy points | Ge KY) TP
= = = -t- Point ~X Text v Geometry : = | BG Mirror © Rotate -I- Split @& Offset | I} Create Block ER acap Sketch
Đraw ~ | Constrain ~ Pattern Modify Layout Insert Format ~ | Exit
Phổ se HHCopy KẾ Make Layout 2 Move
Component Position Manage Productivity Begin + Convert + iPart/iAssembly
Trang 312 Sơ lược các thao tác với Autodesk Inventor
Autodesk Inventor là hệ thống mô hình hóa solid Để tạo mô hình solid ta phân tích chúng thành các đặc tính có hình dạng đơn giản, xây dựng từng bước các đặc
tính đơn giản và kết hợp chúng lại với nhau Chương trình được thực hiện trong
môi trường theo nhiều hệ thống đo lường kích thước khác nhau, ở đây ta chỉ làm
việc theo hệ mét (“mn”
2.1 Mô hình hóa chỉ tiết
Biên dạng chi tiết được định nghĩa từ 2D Sketch Panel sau khi khởi động phần mềm, trên giao diện chính từ New chọn biểu tượng Standard (mm).ipt
Âutodesk Inventor Prafessional 2010 go) Get Started Breese ¿
Quick Launch hÍE
For Help, pressF1 —== " — " ——rr—— "nn "M ar D lM al
ý THỆ BAI HOAN CH TH Document1 - M THỊ Bai thuyet mịn TỊ Bailuanvan_ Lie: PS Bess ea
Hình HI.1.3 Hình giao diện 2D Sketch (Standard (mm).ipt)
Trong môi trường Sketch 2D, ta co thê vẽ biên dạng chỉ tiết từ các công cụ hồ trợ: lệnh đoạn thắng (Line), lệnh vẽ đa giác đều (Polygon), bo tròn góc lượn (Filet), dời hình (Move) Ràng buộc hình dạng và kích thước phác thao bang lệnh Dimension
Trang 32
en ee angle | @ Ellipse (2) Polygon Hi ch ⁄Ìx Al) > circular & Copy -Z| =eend [EÀ Stretch | GF Make Components | (Bij Points | << fea) OF
= m -+ Point A Text - Geometry Oo Sic BIG Mirror © Rotate -I- Split @& Offset | HB Create Block ER AcAo Sketch
Draw ~ Constrain ~ Pattern Modify Layout Insert | Format ~| Exit
Để tạo khối 3D solid, từ biên dạng phác thảo hoàn chỉnh nhân chuột phải
chọn Einish sketch để chuyển sang môi trường Part Modeling Hoan thanh vat thé 3D với các lệnh: quét biên dạng theo hướng vuông góc (Extrude), quét chung quanh truc (Revolve), tao ren (Thread), tao 16 (Hole)
ae Extrude Revove BROMO Sid Emboss | at Shell & splt Copy Object FP Point - | 0 Circular Bi stitch 26 Trim BIE Goss QP Rule Fillet | [2] ) oT te
D Sketch 7 Rib @ orat combine G, Move Bodies k, ues | Bld Mirror I sculpt @,, Delete Face | GF Rest SH Lip Spel | Sheet Metal
Sketch | Create ~ Modify ~ Work Features Pattern Surface ~ Plastic Part H | Convert
ti— già Circular Pattern1
t— qUờ Cjrcular Pattern2
Trang 332.3 Tính toán, thiết kế chỉ tiết
Đê thiệt kê các chỉ tiêt chuân theo yêu câu chọn New — standard(mm).iam
Äutodesk lInventor Professional 2010 Type a keyword or phrase
oe &
Projects 498% ¢/ 0 8 Bw 4 &
Project File: |Samples.ipj ~)| [Projects |
Hình III.1.6 Giao diện biểu điễn New — standard (mm).iam
Trong giao diện chính chọn Design Accelerator xuất hiện giao diện gồm: thiết kế trục (Shaft), bộ truyền bánh răng (Spur Gear), bộ truyền đai (V-Belts), bộ truyền xích .Ở môi trường này ta vừa thiết kế, tính toán, vừa có thể kiếm tra sức bền từng chỉ tiết
ss 2 tah Se ety
Ỉ ~|
pala ‘Design Model Inspect Tools
Autodesk Inventor Professional 7010 Assembly'
Manage View Environmenit= Vault Get Started
=
In E[JE Lắp aie Change J Trim To Frame mì as 4 Bearing G>Disc Cam ~ Sst I Extension
Glee: |! There EP Miter olf Trim/Extend Shaft Spur [lv-ssits + <7) Parallel Splines Coen st Belleville
Connection Pin Frame Notch &© Lengthen/Shorten Gear” EE A O-Ring —d Torsion
Fasten Frame + | Power Transmission + Spring
Hình III.1.7 Giao điện biểu diễn Design Accelerator
Trang 34content center
Đề gán ràng buộc giữa các chỉ tiết gọi lệnh Constraint, sau khi nhấp lệnh hộp thoại Place Constraint hiện ra Hộp thoại gồm 3 trang:
- Trang Assembly: ràng buộc lắp ráp các chỉ tiết với nhau Các lệnh sử dụng như
Mate, Insert, Angle
- Trang Motion: ràng buộc hai chỉ tiết chuyên động quay
- Trang Transition: rang budc hai chi tiét chuyén dong tinh tiến
ảmMm = "5 HỆ Autodesk Inventor Professional 2010 rap lai [1s
F= Design Model Inspect Tool Manage View Environments Vault Get Started
& wg £2 pattem 25 Replace - a Grip Snap Bes 7 œ (ee Ệ i | Gi iPart/iAssambly Author
=4 Create BB Copy BB Make ` Bill of Parameters Cableand § Tubeand | Convertto | Gull Factory - ats ae SG
GIB Mirar Shrinkwrap + ha Rotate Materials i Harness Pipe Weldment
Component Position | Manage ivi i Convert x |
1x
Model ~ 2 Place Constraint
fr - 0 “pAssembly View ~ ith F :
rap lai.iam
fg] Representations “Type Selections
arn ÍS[l Hol= 1 Beas) BE ce —
fey) Hole 2 Offset: Solution
(qpitole 3 0.000 mm 3 E
Si: xị tư Ober
end of Features l- OK | | Apply
ÉŸtan tam giac:1
€tan bam giaci2
€tan tam giac:3
£tan dau bang:2
Étan dau bang:3
Hình LIL.1.8 Giao diện biéu dién Standard (mm).iam/ Assemble
Ta chọn biêu tượng xác định môi trường cân thiết Standard (mm).ipn, như
hình:
Trang 35
Âuto desk Inventor Professional 2010 Type a keyword or phrase Tools Vault
New Open Projects Ribbon Ribbon Command What's Getting aces Tutorials Learning Path Show Me at or Customer
Introduction Tutorial Locator New Animations | Rule.ORG Involvement Launch | User Interface Overview | New Features Learn about Inventor Involvement
TẠM wet TAM tan TẠM
Ta được giao diện làm việc chính
r MophongLapok? Type a keyword or phrase
Tools View Vault Get Started
Hình III.1.9 Giao điện biểu diễn Standard (mm).ipn