1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá khả năng làm giảm đường huyết của rau càng cua (Peperomia pellucida) trên mô hình chuột đái tháo đường.pdf

33 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Bệnh đái tháo đường ĐTĐ còn được gọi là bệnh tiểu đường là một căn bệnh mãn tính với biểu hiện lượng đường trong máu tăng cao bất thường.. Vì vậy, việc đánh giá

Trang 1

1

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NCKH DÀNH CHO CÁN BỘ - GIẢNG VIÊN 2020–2021

của rau càng cua (Peperomia pellucida) trên mô

hình chuột đái tháo đường

Số hợp đồng: 2021.01.42 /HĐ-KHCN

Chủ nhiệm đề tài: Võ Thanh Sang

Đơn vị công tác: Viện Kỹ Thuật Công Nghệ Cao NTT

Thời gian thực hiện: 01/2021 – 12/2021

TP HCM, 30/11/2021

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NCKH DÀNH CHO CÁN BỘ - GIẢNG VIÊN 2020–2021

rau càng cua (Peperomia pellucida) trên mô hình chuột

đái tháo đường

Số hợp đồng: 2021.01.42/HĐ-KHCN

Chủ nhiệm đề tài: Võ Thanh Sang

Đơn vị công tác: Viện Kỹ Thuật Công Nghệ Cao NTT

Thời gian thực hiện: 01/2021 – 12/2021

Các thành viên phối hợp và cộng tác:

STT Họ và tên Chuyên

ngành

Cơ quan công tác Ký tên

01 TS Võ Thanh Sang Sinh Hóa Viện KT CNC NTT

02 SV Nguyễn Ngọc Thảo Trinh Sinh viên Khoa Hóa Thực Phẩm

Trang 3

MỞ ĐẦU 7

I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9

1.1 Bệnh đái tháo đường type 2 9

1.1.1 Khái niệm 9

1.1.2 Triệu chứng 9

1.1.3 Cách phòng ngừa và trị bệnh 10

1.1.4 Một số nhóm thuốc trong điều trị 10

1.2 Enzyme thủy phân tinh bột: Alpha Amylase và Alpha Glucosidase 11

1.3 Hợp chất phenolic Error! Bookmark not defined 1.4 Tổng quan về rau càng cua 12

1.4.1 Giới thiệu rau càng cua 12

1.4.2 Vai trò của rau càng cua trong trị bệnh dân gian 14

1.4.3 Các bài thuốc dân gian trị bệnh đái tháo đường đường từ rau càng cua 14

1.5 Tình hình nghiên cứu hiện nay 15

1.5.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước về rau càng cua 15

1.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 16

II NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1717

2.1 Nguyên – vật liệu 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Tách chiết 17

2.2.2 Xác định độ ẩm mẫu 17

2.2.3 Xác định hàm lượng phenolic tổng 18

2.2.4 Khảo sát độc tính cấp của rau càng cua trên mô hình chuột nhắt trắng 19

2.2.5 Khảo sát khả năng làm giảm đường huyết của cao chiết rau càng cua ở chuột có đường huyết cao 19

2.2.6 Xử lý số liệu 19

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20

3.1 Kết quả tách chiết 20

3.2 Kết quả về định lượng hợp chất phenolic tổng trong cao chiết ethanol từ rau càng cua 20

Trang 4

3.3 Kết quả khảo sát về hoạt tính hạ đường huyết ở chuột đái tháo đường của rau càng cua 21

3.3.1 Kết quả xây dựng mô hình gây đái tháo đường ở chuột nhắt trắng 21 3.3.2 Kết quả thử nghiệm cao chiết rau càng cua ở chuột đái tháo đường do STZ 24

3.4 Kết quả khảo sát độc tính cấp cao chiết rau càng cua 28

IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 30

KHẢO………31

Trang 5

Danh mục hình Hình

Hình 1.1 Hình cây rau càng cua (Peperomia pellucida)………13

Hình 3.1 Đường chuẩn axit garlic………21 Hình 3.2 Sự thay đổi đường huyết của chuột sau khi tiêm STZ so với ban đầu Các chữ

cái khác nhau (a-d) thể hiện sự khác nhau có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm tại p < 0,05……….23

Hình 3.3 Sự thay đổi trọng lượng của chuột sau khi tiêm STZ so với ban đầu Các chữ

cái khác nhau (a-c) thể hiện sự khác nhau có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm tại p <

0,05……….24

Hình 3.4 Sự thay đổi đường huyết trong thời gian thử nghiệm 7 ngày và 14 ngày Các

chữ cái khác nhau (a-i) thể hiện sự khác nhau có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm tại p < 0,05……….27

Hình 3.5 Sự thay đổi trọng lượng chuột trong thời gian thử nghiệm 7 ngày và 14 ngày

Các chữ cái khác nhau (a-f) thể hiện sự khác nhau có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm tại

p < 0,05……… 28

Hình 3.6 Sự thay đổi trọng lượng chuột sau thời gian uống cao chiết……….29

Trang 6

Danh mục hình bảng

Bảng 3.1 Kết quả thu nhận cao chiết từ rau càng cua………20 Bảng 3.2 Nồng độ đường huyết (mg/dL) ở chuột trước và sau tiêm STZ……….22 Bảng 3.3 Trọng lượng chuột (g) trước và sau tiêm STZ………23 Bảng 3.4 Nồng độ đường huyết (mg/dL) ở chuột đái tháo đường sau khi cho uống cao chiết rau càng cua………25

Bảng 3.5 Sự thay đổi trọng lượng chuột (g) sau thời gian khảo sát……… 26

Trang 7

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) còn được gọi là bệnh tiểu đường là một căn bệnh mãn tính với biểu hiện lượng đường trong máu tăng cao bất thường Nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này có thể là do cơ thể người bệnh thiếu hụt hay đề kháng với insulin, dẫn đến rối loạn cơ chế chuyển hóa đường trong máu Lượng đường trong máu cao lâu ngày sẽ gây tổn thương tới các mạch máu và dây thần kinh trong cơ thể, dẫn đến rối loạn hay suy giảm chức năng nhiều cơ quan, đặc biệt là tim, mắt, thận, và thần kinh Cùng với bệnh ung thư và tim mạch, ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 3 chỉ sau tim mạch và ung thư Tại Việt Nam, hiện có khoảng 3,5 triệu người bị ĐTĐ, gấp 10 lần so với 10 năm trước đây và dự báo con số này sẽ tăng lên 6,1 triệu vào năm 2040 Trong 10 năm, tỉ lệ tiền tháo đường cũng tăng lên gấp đôi từ 7,7% lên 14% Mỗi năm ước tính 30.096 người

tử vong do các nguyên nhân liên quan đái tháo đường Do đó, việc tìm ra những liệu pháp mới, đặc biệt là các liệu pháp thiên nhiên vừa có công dụng hạ đường huyết hoặc là chất thay thế insulin vừa không gây tác dụng phụ và giá thành phù hợp với thu nhập người tiêu dùng là rất cần thiết Ở Việt Nam, rau càng cua được sử dụng nhiều trong các món ăn

và được làm các bài thuốc trong dân gian nhằm điều trị phế nhiệt, viêm họng hoặc khô cổ khản tiếng, đau lưng cơ co rút, thiếu máu, mụn nhọt… Gần đây, rau càng cua được tin truyền trong dân gian với khả năng trị bệnh ĐTĐ, tuy nhiên minh chứng khoa học chưa được kiểm chứng cụ thể Vì vậy, việc đánh giá hoạt tính kháng đái tháo đường của rau càng cua là điều cần thiết nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu sơ bộ về hoạt tính kháng đái tháo đường của nó, đồng thời tạo cơ sở cho việc phát triển sản phẩm nhằm phục vụ cộng đồng

trong phòng ngừa và hỗ trợ điều trị đái tháo đường

Mục đích của đề tài

Chứng minh được khả năng làm hạ đường huyết của cao chiết rau càng cua, từ đó định hướng ứng dụng sản xuất thực phẩm có tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ ổn định đường huyết cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2

Đối tượng nghiên cứu

- Rau càng cua thu mua ở cửa hàng rau sạch Quận 7, TP HCM

Phạm vi nghiên cứu

- Rau càng cua được bán tại cửa hàng rau sạch Quận 7, TP HCM

Trang 8

- Mô hình khảo sát kháng đái tháo đường in vivo

- Thí nghiệm được tiến hành tại Viện KT CNC NTT, trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Tp Hồ Chí Minh

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này sẽ giúp làm rõ được vai trò có lợi của rau càng cua đối với việc hỗ trợ làm giảm đường huyết, từ đó nhận thấy được vai trò và tác dụng của các loại rau ăn hàng ngày đối với việc phòng ngừa và hỗ trợ điều trị đái tháo đường

Kết quả nghiên cứu sẽ là tiền đề cho nghiên cứu lâm sàng để tiến đến sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu cộng đồng trong việc phòng ngừa và hỗ trợ điều trị đái tháo đường

Trang 9

I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Bệnh đái tháo đường type 2

1.1.1 Khái niệm

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong các căn bệnh mãn tính, nguy hiểm và thường gặp nhất ở Việt Nam Đây là hậu quả của sự rối loạn chuyển hóa carbohydrate do sự thiếu hay giảm insulin hoạt động trong tuyến tụy của cơ thể Biểu hiện đặc trưng căn bệnh này là lượng đường trong máu tăng bất thường và gây nhiều rối loạn phức tạp dễ đưa đến các biến chứng cấp tính Ở những người bị bệnh ĐTĐ, tuyến tuỵ không sản xuất

đủ insulin hoặc cơ thể kháng insulin, lượng đường không đưa vào bên trong tế bào mà ở lại trong máu và tăng cao, khi thận không giữ được nữa thì đường sẽ theo nước tiểu đi ra ngoài Do đó, căn bệnh này mới có tên là đái tháo đường (1)

ĐTĐ loại 2 không phụ thuộc vào insulin Trường hợp này khá phổ biến chiếm phần lớn gần 90 % số lượng bệnh nhân mắc ĐTĐ và diễn biến phức tạp Có hai yếu tố chính liên hệ mật thiết là sự đề kháng isulin và rối loạn tiết insulin Khởi đầu của bệnh là

sự kháng insulin do béo phì, tuổi tác hay ít vận động làm cho insulin bị giảm hiệu quả trong việc chuyển đường glucose từ máu vào gan, cơ vân Do đó, đòi hỏi tụy tạng phải tăng cường việc tiết ra insulin, dễ dàng gây tổn thương tụy tạng, lượng insulin được tiết

ra giảm Cộng hưởng giữa việc kháng insulin và giảm tiết insulin làm đường huyết tăng cao đã gây nên căn bệnh này Khi protein của tế bào tổng hợp kém thì không tổng hợp được các thụ thể để bắt giữ insulin Dù tuyến tụy vẫn tiết insulin bình thường nhưng glucose không được đưa vào trong tế bào Hầu như những người béo phì hay người lớn tuổi dễ bị mắc ĐTĐ loại 2 do nguyên nhân trên (2)

1.1.2 Triệu chứng

ĐTĐ cấp có các triệu chứng như tiểu nhiều lần, tiểu đêm và có thể tiểu dầm ở trẻ

em, hay khát nước, ăn nhiều hoặc chán ăn, ăn nhiều đồ ngọt hơn bình thường hay cơ thể mệt mỏi, sụt cân bất thường Ngoài ra, thời kì tiền ĐTĐ cũng có các triệu chứng cần lưu

ý để sớm chuẩn đoán bệnh và chữa trị như mờ mắt hay hoa mắt, rối loạn chức năng tình dục ở nam, tê và ngứa ran vùng tay chân, thay đổi màu da hay các tình trạng nhiễm trùng kéo dài và tái phát (nhiễm trùng da, viêm đường hô hấp, nhiễm trùng vùng tiểu, …) ĐTĐ

là căn bệnh nguy hiểm nên nếu không có sự kiểm soát, theo thời gian, bệnh sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu sức khỏe con người Hôn mê là biến chứng cấp tính thường gặp nhất ở bệnh ĐTĐ do nhiều nguyên nhân như nhiễm ceton,

Trang 10

tăng áp lực thẩm thấu máu, hạ glucose huyết, acid lactic tăng cao trong máu Tăng nồng

độ glucose máu dẫn đến biến chứng mãn tính của ĐTĐ đặc biệt là biến chứng mạch máu Chính vì thế trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về vai trò của kiểm soát glucose máu đối với các biến chứng mãn tính Các biến chứng này bao gồm biến chứng mạch nhỏ (bệnh võng mạc, bệnh thận và thần kinh) và các biến chứng mạch máu lớn (xơ vữa động mạch tim mạch, bệnh mạch máu não và mạch máu ngoại biên) (3)

1.1.3 Cách phòng ngừa và trị bệnh

- Chế độ ăn uống: Chế độ ăn uống là phương pháp trị liệu cơ bản nhất với các nguyên tắc tiêu thụ năng lượng trong phạm vi thích hợp Chế độ ăn cần giữ được sự cân bằng về dinh dưỡng; bổ sung năng lượng và vitamin; tránh ăn quá nhiều hoặc ăn uống thất thường Chế độ ăn tốt sẽ kiểm soát được lượng glucose máu và ngăn ngừa các biến chứng xấu xảy

1.1.4 Một số nhóm thuốc trong điều trị

Cho đến nay, nhiều loại thuốc đã được thương mại và đang được sử dụng trên thị trường để góp phần hỗ trợ chữa trị tình trạng đái tháo đường (5, 6) Dưới đây là một số liệu pháp phổ biến như:

- Nhóm Insulin: Tác dụng chủ yếu của insulin là xúc tiến quá trình oxy hoá glucose, chuyển glucose thành lipid, kìm hãm sự phân giải glycogen ở gan, kìm hãm sự sản sinh thể ceton Khi dòng máu mang glucose đến các cơ quan, insulin sẽ giúp glucose

đi vào trong tế bào và giúp tế bào sử dụng glucose để sinh ra năng lượng cho hoạt động của các tế bào Dựa vào nguồn gốc có thể chia insulin làm hai loại là insulin có nguồn gốc động vật và insulin người; dựa vào dược động học có thể chia làm 3 loại là insulin tác dụng nhanh, insulin tác dụng thường và insulin tác dụng trung gian

Trang 11

- Nhóm Sulphonylurea: Tolbutamide, Chlorpropamide, Glibenclamide, Gliclazide, Glimepiride, Glipizide, Glinide thuộc nhóm Sulfonylurea là những thuốc điều trị bệnh

Cơ chế hoạt động là kích thích bài tiết insulin, làm tế bào beta nhạy cảm với các chất kích thích tiết insulin khác, tăng giải phóng insulin để đáp ứng với nồng độ cao của đường trong máu Hạ glucose trong máu quá thấp thường hay gặp khi dùng thuốc Chlorpropamide và Glibenclamide, nhất là ở những bệnh nhân già, bệnh nhân có bệnh gan hoặc thận

- Thuốc Glucobay (Acarbose): Glucose huyết tăng sau bữa ăn khá phổ biến ở các bệnh nhân bệnh đái tháo đường loại 2 Enzym α-glucosidase có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa và hấp thu thức ăn ở niêm mạc ruột non Đây là loại thuốc gây ức chế hoạt động của alpha amylase và α-glucosidase nên làm chậm quá trình hấp thu carbohydrate ở đường tiêu hóa, làm giảm hấp thu đường, gây giảm glucose trong máu sau ăn Thuốc có tác dụng phụ như gây tiêu chảy, đau bụng, nổi ngứa, vàng da

1.2 Enzyme thủy phân tinh bột: Alpha Amylase và Alpha Glucosidase

Alpha-amylase thuộc nhóm enzyme thủy phân, xúc tác việc phân giải các liên kết

α (1,4) glucoside nội phân tử trong các polysaccharide với sự tham gia của nước Enzyme này có nhiệm vụ phân giải tinh bột thành các sản phẩm có độ dài mạch liên kết ngắn hơn như dextrin, maltose, glucose… (7)

Alpha-glucosidase là một glucosidase nằm trong đường viền của ruột non tác động lên các liên kết α-(1→4) (8) Alpha-glucosidase phá vỡ tinh bột và disacharide thành glucose Alpha-glucosidase thủy phân các dư lượng α-glucose liên kết không khử (1→4)

để giải phóng một phân tử α-glucose duy nhất

Như vậy hai emzyme trên đều có vai trò trong việc làm tăng đường huyết sau ăn,

và vì thế chúng được xem là một trong những mục đích cần hướng đến trong liệu pháp điều trị đái tháo đường (9) Acarbose là một trong những loại thuốc thương mại phổ biến được dùng trong điều trị đái tháo đường thông qua hoạt tính ức chế enzyme thủy phân trên bột trên (10) Bên cạnh đó, nhiều dược liệu thiên nhiên cũng được nghiên cứu và được phát hiện như là một nguyên liệu tiềm năng trong việc ức chế hoạt động của alpha-amylase và glucosidase, từ đó góp phần kiểm soát đường huyết sau ăn ở các bệnh nhân đái tháo đường (11, 12) Như vậy, các thành phần từ thiên nhiên như cây cỏ hoa lá được xem là một nguồn tiềm năng lớn để khám phá ra các liệu pháp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị đái tháo đường một cách hiệu quả và an toàn

Trang 12

1.3 Các hợp chất phenolic

Các hợp chất phenolic từ thực vật rất phổ biến và nằm trong hầu hết các mô thực vật đóng góp đáng kể vào sinh lý thực vật Chúng đóng vai trò then chốt trong sự hình thành sắc tố, sự tăng trưởng, sinh sản, và kháng bệnh (13) Hoạt chất phenolic tạo thành nhóm lớn và phân bố rộng trong giới thực vật Cho đến nay, khoảng 8000 cấu trúc khác nhau của chúng đã được báo cáo và định danh Hợp chất phenolic là sản phẩm chuyển hóa thứ cấp và đa dạng từ các hợp chất đơn giản như các axit phenolic cho đến những cao phân tử như tanin Chúng có thể được phân chia thành 10 lớp khác nhau dựa trên cấu trúc hóa học đơn giản của chúng Dẫn xuất phenolic và flavonoid là những hợp chất quan trọng có trọng lượng phân tử nhỏ và phổ biến nhất Axit phenolic là hợp chất có phân tử nhỏ chẳng hạn như axit caffeic, vanillin, và axit coumaric (14) Flavonoid hình thành nên nhóm lớn nhất chiếm đến hơn một nửa của các hợp chất phenolic Sự đa dạng ở các nhóm thế tại vòng C trong cấu trúc của chúng dẫn đến sự phân loại nhiều nhóm chính như flavonols, flavones, flavanones, flavanols, isoflavones, và anthocyanidins Trong khi flavonoid có trọng lượng phân tử nhỏ thì tanin lại có trọng lượng phân tử trung bình và cao (∼30,000 Da) và được hydro hóa hơn (15) Những đặc điểm này góp phần hình thành phức hợp với carbohydrate và protein không tan làm cho nó có vị đắng và chát Tanin được phân chia làm hai nhóm hóa học chính bao gồm tanin thủy phân và tanin ngưng tụ Ngược với nhóm chất dinh dưỡng, chẳng hạn như vitamin và khoáng chất, hợp chất phenolic thực vật không cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển, và sinh sản của cơ thể sống, vì vậy chúng thường không được xem như là chất dinh dưỡng Tuy nhiên, nhiều bằng chứng thuyết phục về lâm sàng và dịch tễ cho thấy một số hợp chất phenolic hay thực vật giàu phenolic làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh mãn tính như bệnh tim mạch, ung thư, lão hóa, tiểu đường, và thoái hóa thần kinh (16)

1.4 Tổng quan về rau càng cua

1.4.1 Giới thiệu rau càng cua

Rau càng cua (Peperomia pellucida) là một loại rau thuộc họ Hồ tiêu (Pellucida)

Đây là loại rau hoang dại, mọc nhiều nơi, sống trong vòng một năm, phân bố ở những khu vực có khí hậu nhiệt đới (Hình 1.1) Rau sống thích hợp ở những nơi ẩm ướt, sức sống mạnh, hạt rất nhỏ nên dễ phân tán nơi xa, khi gặp điều kiện thích hợp sẽ lên cây và lan rộng ra

Trang 13

Rau càng cua còn được biết đến với nhiều tên gọi như rau tiêu hay còn có tên là đơn kim, đơn buốt, cúc áo, quỷ châm thảo, thích châm thảo, tiểu quỷ châm, cương hoa thảo

Hình 1.1 Hình cây rau càng cua (Peperomia pellucida)

Rau càng cua thuộc loại thân thảo, thân mộng nước có thể đạt đến 30 – 60 cm cao, láng, toàn thân nhớt, trong suốt màu xanh lá cây nhạt, thân tròn, trong, không màu thường khoảng 5-7 mm đường kính Lá mọc cách, đơn và nguyên, không lá chét, có cuống, phiến dạng màng, trong suốt, hình tam giác - trái xoan, hình tim ở gốc, hơi tù và nhọn ở chóp, dài 15-20mm, rộng gần bằng đài Hoa mọc thành chùm dài ở đầu cây hợp thành bông dạng sợi có cuống ở ngọn, dài gấp 2-3 lần lá, quả mọng hình cầu, đường kính 0,5mm, có mũi nhọn cứng ngắn ở đỉnh Rễ chùm phát triển mạnh trong diều kiện môi trường sống ẩm ướt, mát mẻ

Rau càng cua được coi là cây thuốc được sử dụng bởi nhiều nước trên thế giới Tại

Ấn Độ, thân rau càng cua được báo cáo là có giá trị dược liệu tốt trong y học cổ truyền Hiệu suất tách chiết bằng methanol và nước thu được lần lượt là 7,25% và 15,05% Trong

đó có sự xuất hiện của carbohydrate, alkaloids, tannin, flavonoid, triterpenoids, steroid,

… và không có saponin và protein đối với các chiết xuất methanol, đây là những chất có

Trang 14

khả năng kháng khuẩn, chống nấm, chống viêm, chống oxy hóa, giảm đau … Tuy nhiên không xác định rõ hàm lượng của từng chất trong quá trình nghiên cứu (17)

Năm 2019, Nayara Sabrina F Alvesa và cộng sự khẳng định lại trong rau càng cua

có các hoạt tính sinh học như kháng khuẩn, độc tế bào, chống oxy hóa, chữa lành gãy xương, chống đái tháo đường và chống tăng cholesterol máu thông qua thu thập thông tin

từ các nghiên cứu trước Tuy nhiên hầu hết các báo cáo chưa xác định được các hợp chất hoạt động Điều này nói lên được tiềm năng dược liệu của rau càng cua và cần phải nghiên cứu sâu hơn đặc tính dược lý và các thành phần hóa thực vật của loại cây này (18, 19)

1.4.2 Vai trò của rau càng cua trong trị bệnh dân gian

Trong y học dân gian, P pellucida được báo cáo rộng rãi như một loại thuốc trong nhiều

nền văn hóa Ở khu vực Đông Bắc của Brazil, loài này thường được sử dụng để điều trị

áp xe, mụn nhọt, vết loét trên da, viêm kết mạc, tăng huyết áp Ở Nam và Trung Mỹ, nó được sử dụng rộng rãi trong chế biến thực phẩm của địa phương cộng đồng vì nó kích thích sự thèm ăn và tiêu hóa (18)

Loại thảo mộc này cũng đóng một vai trò quan trọng trong y học của một số nước châu

Á Ở Sri Lanka, rau càng cua dùng cho điều trị tiêu chảy, kiết lỵ, nhiễm trùng họng, tê liệt, động kinh, co giật, niêm mạc và ung thư Ở Bangladesh, cây thường được dùng để chữa bệnh đường tiêu hóa như các rối loạn kiết lỵ, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, chua,

táo bón, đầy bụng, thiếu thèm ăn và đau bao tử Ở bán đảo Malaysia, P pellucida được

sắc uống để chữa phong thấp mệt mỏi Bên cạnh đó, nước sắc của toàn bộ cây được sử dụng để điều trị đau khớp ở Singapore Người Karens ở Trung Adaman, Ấn Độ, sử dụng cây này như một phương pháp điều trị vết cắt, vết thương, nhức đầu, sốt và suy nhược Ở Việt Nam, cây được dùng làm thuốc đắp ấm chống sốt rét, nhức đầu, thương tích, bỏng, đau dạ dày, hạ huyết áp, viêm họng, viêm ruột thừa, viêm gan truyền nhiễm (18)

1.4.3 Các bài thuốc dân gian trị bệnh đái tháo đường từ rau càng cua

- Rau càng cua 100g rửa sạch bóp giấm (có thể dùng chanh), ếch 1 con (100g), lột da, làm sạch bỏ đầu, lấy thịt tẩm bột, rán chín vàng Tất cả trộn đều, ăn tuần 2-3 lần

- Người bị bệnh đái tháo đường có thể ăn món rau càng cua đều đặn mỗi tuần 3 lần để giữ lượng đường huyết ổn định trong cơ thể bằng cách nấu nước uống hoặc sử dụng như rau

Trang 15

1.5 Tình hình nghiên cứu hiện nay

1.5.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước về rau càng cua

- Về hoạt tính kháng đái tháo đường

Hoạt tính kháng đái tháo đường của rau càng cua được đánh giá ở chuột mắc bệnh

đái tháo đường do alloxan gây ra Chuột được cho ăn ở chế độ có bổ sung P pellucida

10% và 20% có thể làm giảm 64% và 68% đường huyết so với nhóm chứng âm được cho

ăn bằng nước, trong khi nhóm chứng dương có dùng thuốc thương mại là glibenclamide (600 µg/kg thể trọng) làm giảm 62% Bên cạnh đó, rau càng cua còn làm tăng hoạt động của các enzyme kháng oxi hóa như superoxide dismutase, catalase và glutathione (20) Thử nghiệm dung nạp glucose qua đường miệng ở chuột mắc bệnh đái tháo đường do alloxanind gây ra cho thấy rằng chuột được cho ăn với 500 mg/kg chiết xuất rau càng cua làm giảm nồng độ đường huyết đáng kể ở 90 và 120 phút so với nhóm chứng âm Quá trình sàng lọc thành phần hóa học của các chất chiết xuất từ lá và thân cho thấy sự hiện diện của flavonoid, glycoside, saponin và carbohydrate nhưng âm tính với tannin (21) Đáng chú ý, hợp chất chống đái tháo đường mới, 8,9-đimetoxy ellagic axit, được phân lập từ etyl axetat từ lá của rau càng cua Indonesia bằng phương pháp tách sắc ký trên silica gel 60 (Merck) Hợp chất này đã làm giảm 33,7% lượng đường huyết ở chuột đái tháo đường do alloxan gây ra khi so sánh với nhóm chứng âm (22) Mặc dù nghiên cứu

về hoạt tính kháng đái tháo đường của rau càng cua đã được khảo sát trên thế giới, nhưng

số lượng các nghiên cứu còn rất hạn chế

- Về hoạt tính kháng oxi hóa của rau càng cua

Một số nghiên cứu đã công bố tiềm năng kháng oxi hóa của rau càng cua Rau càng cua ở các nồng độ 0,1 mg/mL và 0,2 mg/mL có thể làm giảm 97,9% và 98,6% gốc

tự do 2,2-diphenyl-1-picryhydrazyl (DPPH), cao hơn so với axit ascorbic tiêu chuẩn (90,9% và 68,7%), butylated hydroxyl anisole (BHA) (95,4% và 94,3%) và a-tocopherol (15,4% và 12,4%) (23)

Trong nghiên cứu khác, chiết xuất EtOAc và methanol có khả năng bắt gốc tự do DPPH tại giá trị IC50 lần lượt là 74 µg/ml và 150 µg/ml (24) Chiết xuất methanol rau càng cua từ Malaysia có khả năng thu dọn gốc tự do mạnh nhất tại giá trị IC50 = 83,0 µg/ml so với BHT (IC50 = 27 µg/ml (Mutee và cộng sự, 2010) Wei và các đồng nghiệp

đã cho thấy rằng chiết xuất methanol từ lá của rau càng cua tại Malaysia có thể bắt 30% gốc DPPH tại nồng độ 625 μg/ml (25)

Trang 16

- Về các hoạt tính khác của rau càng cua

Một số hoạt tính sinh học của rau càng cua như kháng khuẩn, kháng ung thư đã được khảo sát Al-Madhagi và cộng sự đã khảo sát được hoạt tính bắt gốc tự do đáng kể của cao chiết methanol và dichloromethane của rau càng cua Trong khi đó, cao phân đoạn petroleum ether có thể ức chế tốt đối với sự sinh trưởng của các dòng tế bào ung thư

vú MCF-7 và ung thư bạch cầu WE-HI (26)

Tương tự, Idris và cộng sự cũng chứng minh được khả năng kháng một số dòng vi

khuẩn của cao phân đoạn hexan như Escherichia coli ATCC 35218, Klebsiella

pneumoniae ATCC 34089, Salmonella typhi ATCC 22648, Staphylococcus aureus

ATCC 25923 và Pseudomonas aeruginosa tại MIC 25 µg/ml (27) Bên cạnh đó, hoạt tính

kháng khuẩn của tinh dầu rau càng cua trên một số dòng vi khuẩn khác cũng được nghiên

cứu như Enterobacter cloacae, Mycobacterium smegmatis, Listeria ivanovii,

Staphylococcus aureus, Streptococcus uberis, và Vibrio paraheamolyticus (28)

Chiết xuất ete dầu mỏ làm giảm đáng kể tình trạng viêm ở liều 1000 mg/kg so với indomethacin (10 mg/kg) (29) Tương tự, liều 200 và 400 mg/kg dịch chiết nước từ lá cho thấy hoạt tính chống viêm 49,1% và 51,1% trên chuột phù nề do carrageenan gây ra (30)

1.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Cho đến nay, các nghiên cứu trong nước về dược tính rau càng cua vẫn còn rất hạn chế Theo nghiên cứu của Phùng Bích Hòa, thân và lá rau càng cua tươi có chứa protein (9,02g/100g), đường khử (0,98g/100g), glucid (4,84g/100g), lipid (22,03g/100g), và vitamin C (42,24mg/100g) Dịch chiết từ thân và lá rau càng cua có hoạt tính kháng

khuẩn mạnh đối với Staphylococcus aureus (31) Trong một nghiên cứu khác, Hà Quang

Thanh và Nguyễn Thị Thu Hương đã chứng minh được rằng rau càng cua có tác dụng chống loãng xương ở chuột nhắt trắng (32) Tình hình nghiên cứu về hoạt tính kháng đái tháo đường vẫn chưa được triển khai thực hiện ở Việt Nam Vì vậy, nghiên cứu này được

đề xuất nhằm khảo sát được hoạt tính kháng đái tháo đường tiềm năng của cao chiết rau càng cua trên mô hình thí nghiệm in vivo

Ngày đăng: 16/11/2022, 10:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Hải HJTcYhVN. HIỆU QUẢ CAN THIỆP CẢI THIỆN THỰC HÀNH DINH DƯỠNG VÀ TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NÔNG NGHỆP. 2021;503(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: HIỆU QUẢ CAN THIỆP CẢI THIỆN THỰC HÀNH DINH DƯỠNG VÀ TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NÔNG NGHỆP
Tác giả: Hải HJTcYhVN
Năm: 2021
5. Chaudhury A, Duvoor C, Reddy Dendi VS, Kraleti S, Chada A, Ravilla R, et al. Clinical Review of Antidiabetic Drugs: Implications for Type 2 Diabetes Mellitus Management. Front Endocrinol (Lausanne).2017;8:6- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Review of Antidiabetic Drugs: Implications for Type 2 Diabetes Mellitus Management
Tác giả: Chaudhury A, Duvoor C, Reddy Dendi VS, Kraleti S, Chada A, Ravilla R
Nhà XB: Front Endocrinol (Lausanne)
Năm: 2017
6. Padhi S, Nayak AK, Behera A. Type II diabetes mellitus: a review on recent drug based therapeutics. Biomedicine &amp; pharmacotherapy = Biomedecine &amp; pharmacotherapie. 2020;131:110708 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Type II diabetes mellitus: a review on recent drug based therapeutics
Tác giả: Padhi S, Nayak AK, Behera A
Nhà XB: Biomedicine & pharmacotherapy = Biomedecine & pharmacotherapie
Năm: 2020
7. de Souza PM, de Oliveira Magalhães P. Application of microbial α-amylase in industry - A review. Braz J Microbiol. 2010;41(4):850-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Application of microbial α-amylase in industry - A review
Tác giả: de Souza PM, de Oliveira Magalhães P
Nhà XB: Brazilian Journal of Microbiology
Năm: 2010
8. Auiewiriyanukul W, Saburi W, Kato K, Yao M, Mori H. Function and structure of GH13_31 α- glucosidase with high α-(1→4)-glucosidic linkage specificity and transglucosylation activity. FEBS letters.2018;592(13):2268-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Function and structure of GH13_31 α- glucosidase with high α-(1→4)-glucosidic linkage specificity and transglucosylation activity
Tác giả: Auiewiriyanukul W, Saburi W, Kato K, Yao M, Mori H
Nhà XB: FEBS Letters
Năm: 2018
9. Tundis R, Loizzo MR, Menichini F. Natural products as alpha-amylase and alpha-glucosidase inhibitors and their hypoglycaemic potential in the treatment of diabetes: an update. Mini reviews in medicinal chemistry. 2010;10(4):315-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Natural products as alpha-amylase and alpha-glucosidase inhibitors and their hypoglycaemic potential in the treatment of diabetes: an update
Tác giả: Tundis R, Loizzo MR, Menichini F
Nhà XB: Mini-Reviews in Medicinal Chemistry
Năm: 2010
10. Truscheit E, Frommer W, Junge B, Müller L, Schmidt DD, Wingender WJACIEiE. Chemistry and biochemistry of microbial α‐glucosidase inhibitors. 1981;20(9):744-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemistry and biochemistry of microbial α-glucosidase inhibitors
Tác giả: Truscheit E, Frommer W, Junge B, Müller L, Schmidt DD, Wingender W
Nhà XB: WJACIEiE
Năm: 1981
11. Trang ĐTX, Anh BT, Mến TT, Anh PTLJTcKhTĐhCT. KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐIỀU TRỊ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG CỦA CAO CHIẾT LÁ ỔI (PSIDIUM GUAJAVA L.). 2012:163-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐIỀU TRỊ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG CỦA CAO CHIẾT LÁ ỔI (PSIDIUM GUAJAVA L.)
Tác giả: Trang ĐTX, Anh BT, Mến TT, Anh PTLJTcKhTĐhCT
Năm: 2012
12. Chơn NM, Tuấn NP. KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ỨC CHẾ ENZYME α-AMYLASE và α-GLUCOSIDASE CỦA MỘT SỐ CÂY THUỐC DÂN GIAN TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Sách, tạp chí
Tiêu đề: KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ỨC CHẾ ENZYME α-AMYLASE và α-GLUCOSIDASE CỦA MỘT SỐ CÂY THUỐC DÂN GIAN TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Tác giả: Chơn NM, Tuấn NP
13. Bravo L. Polyphenols: chemistry, dietary sources, metabolism, and nutritional significance. Nutrition reviews. 1998;56(11):317-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polyphenols: chemistry, dietary sources, metabolism, and nutritional significance
Tác giả: Bravo L
Nhà XB: Nutrition Reviews
Năm: 1998
14. Tapiero H, Tew KD, Ba GN, Mathé G. Polyphenols: do they play a role in the prevention of human pathologies? Biomedicine &amp; pharmacotherapy = Biomedecine &amp; pharmacotherapie.2002;56(4):200-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polyphenols: do they play a role in the prevention of human pathologies
Tác giả: Tapiero H, Tew KD, Ba GN, Mathé G
Nhà XB: Biomedicine & pharmacotherapy
Năm: 2002
15. Hollman PCH, Arts ICWJJotSoF, Agriculture. Flavonols, flavones and flavanols–nature, occurrence and dietary burden. 2000;80(7):1081-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flavonols, flavones and flavanols–nature, occurrence and dietary burden
Tác giả: Hollman PCH, Arts ICWJJotSoF
Nhà XB: Agriculture
Năm: 2000
16. Li A-N, Li S, Zhang Y-J, Xu X-R, Chen Y-M, Li H-BJN. Resources and biological activities of natural polyphenols. 2014;6(12):6020-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Resources and biological activities of natural polyphenols
Tác giả: Li A-N, Li S, Zhang Y-J, Xu X-R, Chen Y-M, Li H-B
Năm: 2014
17. Majumder PJPG. ‘Phytochemical, Pharmacognostical and Physicochemical Standardization of Peperomia pellucida (l.) HBK. Stem. 2011;8(06) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytochemical, Pharmacognostical and Physicochemical Standardization of Peperomia pellucida (l.) HBK
Tác giả: Majumder PJPG
Nhà XB: Stem
Năm: 2011
18. Alves NSF, Setzer WN, da Silva JKRJJoe. The chemistry and biological activities of Peperomia pellucida (Piperaceae): A critical review. 2019;232:90-102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The chemistry and biological activities of Peperomia pellucida (Piperaceae): A critical review
Tác giả: Alves NSF, Setzer WN, da Silva JKRJJoe
Năm: 2019
19. Ng ZX, Than MJY, Yong PHJFc. Peperomia pellucida (L.) Kunth herbal tea: Effect of fermentation and drying methods on the consumer acceptance, antioxidant and anti-inflammatory activities.2021;344:128738 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Peperomia pellucida (L.) Kunth herbal tea: Effect of fermentation and drying methods on the consumer acceptance, antioxidant and anti-inflammatory activities
Tác giả: Ng ZX, Than MJY, Yong PHJFc
Năm: 2021
20. Hamzah RU, Odetola AA, Erukainure OL, Oyagbemi AAJJoAD. Peperomia pellucida in diets modulates hyperglyceamia, oxidative stress and dyslipidemia in diabetic rats. 2012;1(2):135-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Peperomia pellucida in diets modulates hyperglyceamia, oxidative stress and dyslipidemia in diabetic rats
Tác giả: Hamzah RU, Odetola AA, Erukainure OL, Oyagbemi AA
Năm: 2012
21. Sheikh H, Sikder S, Paul SK, Hasan AR, Rahaman M, Kundu SPJIJPSR. Hypoglycemic, anti- inflammatory and analgesic activity of Peperomia pellucida (L.) HBK (piperaceae). 2013;4:458-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hypoglycemic, anti-inflammatory and analgesic activity of Peperomia pellucida (L.) HBK (piperaceae)
Tác giả: Sheikh H, Sikder S, Paul SK, Hasan AR, Rahaman M, Kundu S
Năm: 2013
22. Susilawati Y, Nugraha R, Krishnan J, Muhtadi A, Sutardjo S, Supratman UJRJOPB, et al. A new antidiabetic compound 8, 9-dimethoxy ellagic acid from sasaladaan (Peperomia pellucida L. Kunth).2017;8:269-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A new antidiabetic compound 8, 9-dimethoxy ellagic acid from sasaladaan (Peperomia pellucida L. Kunth)
Tác giả: Susilawati Y, Nugraha R, Krishnan J, Muhtadi A, Sutardjo S, Supratman UJRJOPB
Năm: 2017
24. Phongtongpasuk S, Poadang SJS, Asia T. Extraction of antioxidants from Peperomia pellucida L. Kunth. 2014:38-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Extraction of antioxidants from Peperomia pellucida L. Kunth
Tác giả: Phongtongpasuk S, Poadang SJS, Asia T
Năm: 2014

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w