BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG CHO CHUỖI CỬA HÀNG THE COFFEE HOUSE HẢI PHÒNG Giảng viên hướng[.]
KHẢO SÁT BÀI TOÁN VÀ THU THẬP DỮ LIỆU
Giới thiệu
The Coffee House Hải Phòng là chuỗi cửa hàng F&B với 9 chi nhánh trên địa bàn thành phố, thể hiện niềm tự hào và thành công của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc mở rộng quy mô này đồng thời đặt ra những thách thức lớn trong công tác quản lý và vận hành chuỗi cửa hàng để đảm bảo chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
Quản lý thủ công bằng giấy bút hoặc excel kéo dài và gây mất thời gian khi phải nhập hàng trăm món ăn, hàng nghìn dòng nguyên liệu, dẫn đến khó kiểm soát chính xác giá cả, khuyến mãi và hóa đơn Quá trình kiểm kê, nhập xuất nguyên liệu thường gặp sự chênh lệch do dữ liệu không đồng nhất và thiếu chính xác Các hệ thống quản lý rời rạc khiến việc tổng hợp và theo dõi thông tin trở nên khó khăn, gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc sử dụng phần mềm quản lý chuyên nghiệp giúp tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu sai sót và đảm bảo dữ liệu luôn chính xác, đồng bộ giữa các nguồn.
Nhóm cần xây dựng hệ thống quản lý bán hàng toàn diện giúp doanh nghiệp giải quyết các khó khăn trong hoạt động kinh doanh Hệ thống này bao gồm quản lý nguyên liệu, món ăn, công thức chế biến, cũng như công tác nhập xuất nguyên liệu và thống kê doanh thu cửa hàng theo yêu cầu Đồng thời, quản lý khách hàng và thẻ thành viên đóng vai trò quan trọng trong chiến lược kích cầu mua hàng và tăng doanh số Đặc biệt, hệ thống cần tích hợp chặt chẽ để đảm bảo dữ liệu tập trung, thống nhất, giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả và dễ dàng ra quyết định.
1.1.2 Giới thiệu về công ty thực tập
Năm 2018, Chủ tịch Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thành lập
VNPT-IT, công ty Công nghệ Thông tin của Tập đoàn VNPT, không chỉ phát triển và nghiên cứu các sản phẩm công nghệ tiên tiến nhằm phục vụ hoạt động nội bộ của tập đoàn mà còn mở rộng hoạt động cung cấp giải pháp đến nhiều đối tác trong và ngoài nước.
Sau 3 năm cống hiến và phát triển mạnh mẽ, VNPT-IT đã tạo ra hơn 130 sản phẩm với các hệ sinh thái khác nhau như: Chính phủ điện tử, Giáo dục điện tử, Y tế điện tử, Thành phố thông minh …
Trung tâm VNPT-IT khu vực 4 đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và xây dựng các sản phẩm công nghệ chất lượng cao Đây là một trong năm trung tâm của VNPT-IT trên toàn quốc, tập trung tại vùng Đông Bắc Bộ Với trụ sở chính đặt tại Hải Phòng, trung tâm góp phần thúc đẩy sự đổi mới, sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại khu vực này.
Trung tâm có chức năng liên kết và hợp tác với Viễn thông tỉnh cùng Trung tâm kinh doanh tỉnh để kết nối với khách hàng, từ đó phát triển các sản phẩm dịch vụ của công ty và tập đoàn Nhiệm vụ của trung tâm còn bao gồm việc tạo mới và nâng cấp các sản phẩm, góp phần mở rộng danh mục sản phẩm chung của công ty, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Hình 1 Sản phẩm phần mềm bán hàng eZozo
Hình 2 Website học online edumal.vn
Mô tả quy trình nghiệp vụ
Quản lý chuỗi cửa hàng là nhiệm vụ của ban giám đốc, đảm bảo sự thống nhất về công thức, nguyên liệu, menu, và các chương trình khuyến mãi trên toàn bộ hệ thống Công việc này bao gồm quản lý tất cả thông tin và hoạt động kinh doanh của chuỗi, nhằm duy trì chất lượng và thương hiệu đồng bộ Việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố này giúp nâng cao hiệu quả vận hành và tạo trải nghiệm nhất quán cho khách hàng.
Quản lý cửa hàng trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý nhân viên, kiểm soát quá trình nhập, xuất và thanh lý nguyên liệu để đảm bảo vận hành hiệu quả Họ cũng tạo các báo cáo và thống kê doanh thu theo ngày, tuần hoặc tháng nhằm theo dõi tình hình kinh doanh chính xác và kịp thời Việc quản lý chặt chẽ giúp tối ưu hóa hoạt động cửa hàng, nâng cao hiệu suất làm việc và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Nhân viên bán hàng người bán hàng tại quầy tiếp nhận đơn của khách, thực hiện tạo hóa đơn, thanh toán tiền và in hóa đơn
Nhân viên pha chế tiếp nhận hóa đơn đã được thanh toán và thực hiện pha chế món theo công thức bản quyền của chuỗi Đồng thời, họ kiểm soát lượng nguyên liệu cần thiết để đảm bảo chất lượng và tính chính xác của món ăn Cuối ngày, nhân viên thực hiện kiểm kê để xác định số lượng nguyên liệu đã sử dụng và còn lại, giúp quản lý tồn kho hiệu quả và duy trì hoạt động sản xuất liên tục.
Khách hàng đến trực tiếp cửa hàng để đặt món, có thể xem menu và tìm kiếm món ăn, liên hệ, theo dõi chuỗi của hàng trên trang web
Khách hàng di chuyển tới quầy để gọi món Nhân viên tạo hóa đơn Nếu khách ngồi tại quán thì nhập số thẻ bàn, ngược lại thì không.
Nhân viên bán hàng hỏi khách hàng thanh toán bằng hình thức nào, gồm quẹt thẻ, chuyển khoản hay trả tiền mặt Khi khách trả bằng tiền mặt, nhân viên cần nhập số tiền khách đưa vào hệ thống, tính toán tiền thừa và in hóa đơn kèm theo các khoản tiền trả lại và thẻ bàn.
Nếu trả bằng hình thức chuyển khoản hoặc quẹt thẻ, chờ thông báo xác nhận thành công, sau đó gửi hóa đơn và thẻ bàn cho khách.
Bước 3: Chuyển hóa đơn tới nhân viên pha chế
Nhân viên pha chế nhận hóa đơn, pha chế theo công thức của chuỗi Đồng thời, kiểm soát lượng nguyên liệu đủ dùng cho các đơn hàng trong ngày.
Bước 4: Phục vụ đồ uống cho khách
Nhân viên phục vụ bê đồ cho khách hàng dựa trên số bàn in trên hóa đơn, phù hợp với số ghi trên thẻ chờ Để gọi thêm món, khách hàng cần lập hóa đơn mới để đảm bảo quá trình phục vụ chính xác và thuận tiện Quản lý đặt món rõ ràng giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hoạt động của nhà hàng.
Tại chuỗi The Coffee House, các loại nguyên liệu được các kho ở phía trên cung cấp xuống
Hình 3 Sơ đồ nhập, xuất kho của chuỗi cửa hàng TCH
QLCH thực hiện lập một phiếu xuất kho để cung cấp nguyên liệu cho bên pha chế dùng tại cửa hàng.
Nguyên liệu và món ăn có hạn sử dụng ngắn (khoảng 1 tuần) dễ bị quá hạn hoặc hỏng hóc trong quá trình lưu trữ hoặc sau khi xuất kho Quản lý kho hàng hiệu quả giúp kiểm soát tình trạng tồn kho, hạn chế lãng phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc lập kế hoạch thanh lý các nguyên liệu hết hạn giúp quản lý dễ dàng hơn, đảm bảo an toàn thực phẩm và tiết kiệm chi phí cho cửa hàng Sử dụng phần mềm quản lý kho chuyên nghiệp còn giúp thống kê và báo cáo minh bạch, tối ưu hoạt động kho hàng của doanh nghiệp.
Quản lý món ăn và công thức:
Menu món ăn của chuỗi được sử dụng thống nhất cho tất cả các cửa hàng, đảm bảo đồng bộ về giá cả, kích cỡ món và đồ đi kèm Chính điểm đặc biệt tạo nên thương hiệu của chuỗi chính là công thức pha chế riêng biệt, duy trì sự nhất quán về hương vị Tuy nhiên, khi thay đổi kích cỡ món ăn, tỷ lệ nguyên liệu cũng cần điều chỉnh, dẫn đến việc tạo ra công thức pha chế và mức giá khác nhau phù hợp với từng kích cỡ.
Ngoài các món ăn cố định, chuỗi nhà hàng còn kết hợp các món điểm tâm và tạo các combo đa dạng để thu hút khách hàng Các chương trình ưu đãi như mua hai tặng một, giảm giá phần trăm trên từng sản phẩm giúp kích cầu tiêu dùng và thúc đẩy doanh số bán hàng hiệu quả.
Quản lý khách hàng và thẻ thành viên:
The Coffee House tổ chức chương trình ưu đãi tích điểm BEAN nhằm thu hút và mang đến trải nghiệm thú vị cho khách hàng thân thiết Điểm BEAN cho phép khách hàng quy đổi thành quà tặng, voucher hoặc các món ăn hấp dẫn Để trở thành khách hàng thân thiết, chỉ cần đăng ký bằng số điện thoại tại quầy hoặc qua website, giúp khách hàng dễ dàng tích lũy điểm và nhận ưu đãi đặc biệt.
Khách hàng là thành viên tích điểm bean sau mỗi lần mua hàng thành công, với quy đổi 1000đ = 6 BEAN Hệ thống thưởng tích điểm giúp khách hàng nâng cấp thứ hạng từ MỚI – ĐỒNG – BẠC – VÀNG – KIM CƯƠNG, mang lại nhiều ưu đãi hấp dẫn hơn ở các cấp độ cao Việc tích điểm dần dần không chỉ giúp khách hàng nhận nhiều phần thưởng giá trị mà còn mở ra cơ hội trải nghiệm dịch vụ ưu đãi hơn ở các hạng thành viên cao cấp Thứ hạng thành viên cao cấp như Vàng và Kim Cương mang đến những ưu đãi khủng, giúp khách hàng tiết kiệm và tận hưởng dịch vụ tốt nhất.
Số thẻ thành viên chính là số điện thoại, cũng chính là mã khách hàng sử dụng trên hóa đơn.
Kiểm kê và thống kê, báo cáo doanh thu:
Vào cuối ngày, nhân viên pha chế tiến hành kiểm kê món ăn và nguyên liệu tồn kho để đảm bảo quản lý chặt chẽ Quá trình thống kê số lượng món bán ra giúp xác định doanh thu chính xác và lượng nguyên liệu đã sử dụng trong ngày Việc tính toán nguyên liệu còn thừa sau khi trừ đi nguyên liệu đã dùng giúp kiểm soát tốt tồn kho Thông qua việc thống kê hàng ngày, cửa hàng có thể theo dõi món bán chạy, tối ưu hóa doanh thu và hạn chế thất thoát nguyên liệu hiệu quả.
Các khoản thu được tính toán dựa trên các hóa đơn bán hàng của cửa hàng
Các khoản chi phí bao gồm dữ liệu từ các phiếu nhập đã được xác nhận bởi quản lý cửa hàng và được tự động tính toán trong hệ thống Những khoản phát sinh như hỏng hóc máy móc, mất mát cơ sở vật chất sẽ được quản lý và nhập mới vào hệ thống, bao gồm các hóa đơn sửa chữa và mua mới Điều này giúp đảm bảo quản lý tài chính chính xác, minh bạch và tối ưu cho hoạt động của cửa hàng.
Hàng tháng tính chênh lệch thu/chi để đưa ra báo cáo.
Dữ liệu khảo sát
Khảo sát chuỗi cửa hàng The Coffee House Hải Phòng
Vào tháng 8/2014, chuỗi cửa hàng cà phê The Coffee House (TCH) chính thức xuất hiện tại TP.Hồ Chí Minh, bắt đầu hành trình phát triển mạnh mẽ trên thị trường Việt Nam Đến tháng 4/2018, nhờ vào sự thành công và khả năng mở rộng nhanh chóng, The Coffee House đã mở rộng quy mô kinh doanh và đặt chân đến thành phố Hải Phòng, miền đất của Hoa Phượng đỏ.
Hình 4: Cửa hàng tại Hải Phòng
Hình 5: Không gian cửa hàng TCH
Hình 6: Đội ngũ nhân viên của TCH
Tại TCH, danh mục món ăn và đồ uống rất đa dạng, giúp thực khách thoải mái lựa chọn Đặc biệt, đồ uống làm nên thương hiệu của quán gồm cafe, đá xay, trà và các loại bánh ngon, phong phú Với menu phong phú và chất lượng, TCH luôn là điểm đến yêu thích của giới mộ điệu ẩm thực và cafe.
… cũng không kém phần mê ly
Hình 7: Đồ uống nổi bật của chuỗi
Hình 8: Sản phẩm trà được ưu thích nhất
Hình 9: Đồ uống và bánh tại chuỗi TCH
Hình 10: Menu Đá xay, Matcha- Socola của TCH
Hình 11: Menu trà của TCH
Hình 12: Menu bánh và snack
Hình 13: Menu cafe tại nhà của TCH
Hình 14: Menu trà tại nhà của TCH
Hình 15: Menu bộ sưu tập tại TCH
Hình 16: Menu cafe tại TCH
Danh sách nguyên liệu chế biến và đơn vị đo tỉ lệ dành cho pha chế cũng không thể thiếu:
Hình 17: Danh sách đơn vị đo pha chế
Hình 18: Danh sách nguyên liệu pha chế tại TCH
Khảo sát hóa đơn của chuỗi The Coffee House
Hóa đơn của cửa hàng và thẻ bàn cho khách thì:
Hình 19: Hóa đơn và thẻ bàn tại TCH
Hình 20: Biểu mẫu hóa đơn tại TCH
Thông tin ưu đãi, điểm BEAN và hạng thành viên của chuỗi TCH
Khách hàng tích cực ghé TCH để thưởng thức và tích điểm BEAN, thăng hạng thẻ thành viên để dành được nhiều ưu đãi.
Hình 21: Các hạng thành viên của TCH
Cách giới hạn điểm theo hạng và quy đổi điểm BEAN, số tiền được lấy từ hóa đơn mua hàng.
Hình 22: Quy đổi điểm BEAN
Số Bean tối thiểu cho mỗi hạng được chuỗi đưa ra rõ ràng:
Hình 23: Số BEAN tối thiểu cho từng hạng
Khi đặt được hạng kim cương khách có rất nhiều đặc quyền như:
Hình 24: Tặng bánh nhân ngày sinh nhật – Hạng kim cương
Hình 25: Miễn phí nước bất kỳ - Hạng kim cương
Hình 26: Tích BEAN gấp 1.5 lần – Hạng kim cương
Hình 27: Đổi quà siêu ưu đãi trong cửa hàng
Bên cạnh đó, TCH cũng có sự kiện, các đợt khuyến mãi thu hút khách hàng như là:
Hình 28: Giảm 15% khi nhập mã khuyến mãi
Hình 29: Giảm giá khi mua chung
Hình 30 Giảm 20% một số loại món
Hình 31 Combo sáng sung sức
Hình 32 Combo chiều nhâm nhi chỉ 59k
Hình 33 Combo tối tươi tỉnh chỉ 65k
Phiếu thống kê doanh thu, báo cáo cho chuỗi TCH
Hình 34 Biểu mẫu thống kê, báo cáo doanh thu của TCH
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Sơ đồ use case
2.1.1 Các tác nhân và ca sử dụng
Hệ thống quản lý cần phải rõ ràng và minh bạch, đặc biệt đối với chuỗi cửa hàng quy mô lớn như The Coffee House Sơ đồ use case cung cấp cái nhìn tổng quan giúp các nhà phát triển hiểu rõ các tương tác giữa người dùng (actor) và hệ thống Điều này giúp xây dựng hệ thống hiệu quả, đáp ứng tốt các nhu cầu vận hành và quản lý của doanh nghiệp.
Trong hệ thống quản lý này, có 6 tác nhân tham gia tương tác:
Quản trị viên hệ thống là thành phần thiết yếu trong việc xây dựng và duy trì hệ thống, đảm bảo an toàn và hoạt động hiệu quả Họ chịu trách nhiệm quản lý các vấn đề liên quan đến tài khoản người dùng, phân quyền truy cập và bảo mật hệ thống Vai trò của quản trị viên hệ thống rất quan trọng để duy trì sự ổn định và bảo đảm an toàn cho toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin của doanh nghiệp.
Quản lý chuỗi cửa hàng (QLCCH) là người làm việc trực tiếp với Ban Giám Đốc (BGĐ), có nhiệm vụ tạo và tổng hợp các báo cáo quan trọng để trình lên ban lãnh đạo Các thông tin xây dựng thương hiệu và đặc trưng cố định của chuỗi cửa hàng được cập nhật bởi quản lý để đảm bảo tính nhất quán và đồng bộ của dữ liệu Việc duy trì hình ảnh thương hiệu thống nhất giúp nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển chuỗi cửa hàng lâu dài.
- Cập nhật thông tin website, cửa hàng
- Cập nhật danh mục món
- Cập nhật loại món ăn
- Cập nhật loại thành viên
- Cập nhật đơn vị tính
- Cập nhật kích cỡ món ăn
- Cập nhật đồ đi kèm
- Cập nhật các đợt khuyến mãi
- Cập nhật loại nguyên liệu
- Cập nhật công thức pha chế
- Tạo thống kê, báo cáo cho chuỗi cửa hàng
- Xem doanh thu, báo cáo thống kê
Người quản lý cửa hàng trực tiếp làm việc với nhân viên để đảm bảo hoạt động hàng ngày diễn ra suôn sẻ họ có trách nhiệm nhập xuất thông tin nguyên liệu và quản lý dữ liệu kho hàng chính xác Bên cạnh đó, quản lý cửa hàng còn tạo các báo cáo thống kê doanh thu để theo dõi hiệu quả kinh doanh.
- Cập nhật thông tin kho
- Cập nhật thông tin nhân viên
- Tạo thống kê, báo cáo cho cửa hàng
Nhân viên bán hàng: tiếp nhận đơn đặt hàng của KH, thực hiện tạo hóa đơn và thanh toán hóa đơn cho khách Ca sử dụng tương ứng:
- Nhập thông tin khách hàng
Nhân viên pha chế: người nắm trong tay mọi công thức pha chế và biết rõ số lượng nguyên liệu được sử dụng nhất Ca sử dụng tương ứng:
Khách hàng: ngoài việc xem menu tại quầy, KH có thể xem trên website, tìm kiếm món ăn nhanh hơn Những lần mua hàng tại The Coffee House
KH sẽ được tích điểm và áp dụng khuyến mãi nếu có tài khoản và thẻ thành viên Vì vậy, KH có ca sử dụng:
- Đăng ký tài khoản thành viên
- Đăng nhập/ đăng xuất tài khoản
- Cập nhật thông tin khách hàng
- Xem thông tin cửa hàng
Hình 35: Sơ đồ use case của quản lý chuỗi cửa hàng TCH
2.1.3 Mô tả kịch bản của các ca sử dụng
Kịch bản của ca sử dụng đăng nhập
Các tác nhân đều phải thực hiện đăng nhập vào hệ thống, trong kịch bản này được viết đại diện tác nhân NV đăng nhập.
1 NV yêu cầu “ Đăng nhập”
2 HT hiện biểu mẫu đăng nhập.
3 Nhân viên điền tên đăng nhập và mật khẩu, xác nhận đăng nhập.
4 HT kiểm tra thông tin tài khoản, nếu hợp lệ thông báo đăng nhập thành công, chuyển trạng thái hoạt động của tài khoản.
- (4) không hợp lệ, HT thông báo để NV nhập lại thông tin ở bước (3).
Kịch bản của ca sử dụng xem thông tin cửa hàng
1 KH truy cập vào website của cửa hàng, không cần đăng nhập
2 Hệ thống hiển thị giao diện trang chủ, menu, danh mục cửa hàng
3 KH yêu cầu xem thông tin các cửa hàng
4 Hệ thống hiện danh sách cửa hàng
5 KH yêu cầu xem thông tin chi tiết của cửa hàng
6 Hệ thống hiện thông tin chi tiết của cửa hàng tương ứng
Kịch bản của ca sử dụng đăng ký tài khoản
1 KH yêu cầu đăng ký tài khoản
2 HT hiện giao diện form đăng ký
3 KH điền thông tin cá nhân và mật khẩu, yêu cầu đăng ký
4 Hệ thống kiểm tra thông tin đăng ký Hợp lệ, thông báo “tạo tài khoản thành công”, đồng thời lưu thông tin tài khoản của KH trên web và hệ thống.
Kịch bản của ca sử dụng cập nhật thông tin tài khoản của KH
1 KH yêu cầu cập nhật thông tin tài khoản
2 HT hiện form cập nhật gồm thông tin tên đăng nhập, mật khẩu, số điện thoại, điện chỉ, giới tính, ngày sinh,…
3 KH thay đổi thông tin, xác nhận để lưu thông tin.
4 HT kiểm tra thông tin yêu cầu thay đổi, nếu hợp lệ thông báo cập nhật thành công
- (4) Nếu không hợp lệ, HT thông báo cập nhật không thành công và vẫn giữ nguyên thông tin cũ.
Kịch bản của ca sử dụng tạo hóa đơn
1 NV yêu cầu chức năng Lập hóa đơn.
2 HT gửi về Form biểu mẫu Hóa đơn.
3 NV điền thông tin đầy đủ về KH, tên món, số lượng, mã giảm giá(nếu có), vào form biểu mẫu.
4 HT kiểm tra thông tin trên hóa đơn, nếu hợp lệ tự động tính toán khuyến mãi và tổng tiền
5 NV yêu cầu lưu hóa đơn
6 HT kiểm tra, thông tin đầy đủ, HT lưu thông tin hóa đơn.
- (4) HT yêu cầu nhập lại thông tin còn thiếu và các thông tin chưa hợp lệ.
Kịch bản của ca sử dụng thanh toán
1 NV yêu cầu thanh toán hóa đơn.
2 HT hiện thông tin chi tiết của hóa đơn, hình thức thanh toán và ô trống để nhập tiền khách đưa.
3 NV chọn hình thức thanh toán, nhập số tiền KH đưa
4 HT kiểm tra, hợp lệ và tính toán tiền phải trả lại
5 NV xác nhận thanh toán thành công
6 HT lưu thông tin hóa đơn, thông báo thành công.
- (4) HT yêu cầu nhập lại thông tin còn thiếu và các thông tin chưa hợp lệ.
Kịch bản của ca sử dụng lập phiếu nhập kho
1 QLCH yêu cầu tạo phiếu nhập
2 HT hiển thị form phiếu nhập
3 QLCH nhập thông tin: ngày nhập, mã nhân viên, chọn mã nguyên liệu(hoặc mã món), số lượng, ngày nhập món, mã kho, ghi chú
4 QLCH yêu cầu lưu phiếu nhập
5 HT tiến hành kiểm tra, nếu hợp lệ phiếu nhập được lưu trữ, HT thông báo nhập thành công.
- (5) HT thông báo thông tin không hợp lệ, QLCH thực hiện bước (3)
Kịch bản của ca sử dụng lập phiếu xuất kho
1 QLCH yêu cầu tạo phiếu xuất
2 HT hiển thị biểu mẫu phiếu xuất
3 QLCH nhập thông tin: ngày xuất, mã nhân viên, chọn mã nguyên liệu (hoặc mã món), số lượng, ngày nhập món, mã kho, ghi chú.
4 QLCH yêu cầu lưu thông tin đã nhập
5 HT xác nhận, nếu hợp lệ lưu thông tin phiếu xuất.
- (5) HT thông báo thông tin không hợp lệ, QLCH thực hiện bước (3)
Kịch bản của ca sử dụng lập phiếu kiểm kê
1 NVPC yêu cầu lập phiếu kiểm kê
2 HT hiện biểu mẫu phiếu kiểm kê
3 NVPC nhập thông tin phiếu và yêu cầu lưu phiếu
4 HT kiểm tra, dữ liệu đầu vào thỏa mãn điều kiện, lưu phiếu kiểm kê.
(4) Thông tin không hợp lệ HT yêu cầu nhập lại NVPC tiếp tục bước(3)
Kịch bản của ca sử dụng phân quyền
1 QTVHT yêu cầu phân quyền cho một tài khoản
2 HT hiện các lựa chọn quyền có thể phân cho tài khoản
3 QTVHT chọn quyền, yêu cầu lưu quyền.
4 HT lưu thay đổi quyền của tài khoản, thông báo hoàn thành.
Sơ đồ lớp
Hình 36: Sơ đồ lớp quản lý chuỗi cửa hàng TCH
Từ sơ đồ use case, chúng ta có thể tạo ra sơ đồ lớp cho chuỗi cửa hàng TCH, trong đó mỗi ca sử dụng được thể hiện dưới dạng một lớp Lớp đối tượng trong sơ đồ thể hiện trạng thái và hành vi thông qua các thuộc tính và phương thức, và các lớp này được liên kết với nhau bằng các mối quan hệ 1-1, 1-n hoặc n-n, giúp mô tả rõ ràng cấu trúc hệ thống và các mối liên kết giữa các thành phần.
Biểu đồ trạng thái
2.3.1 Biểu đồ trạng thái của lớp hóa đơn
Hình 37: Sơ đồ trạng thái lớp hóa đơn
Trạng thái chưa thanh toán sẽ được kích hoạt khi NV yêu cầu tạo hóa đơn và kết thúc khi hóa đơn được thanh toán.
2.3.2 Biểu đồ trạng thái của lớp nguyên liệu
Hình 38: Sơ đồ trạng thái lớp nguyên liệu
Trong quy trình kiểm kho nguyên liệu của QLCH, nguyên liệu tồn tại trong kho và có thể thay đổi trạng thái khi được sử dụng hoặc xử lý Khi nguyên liệu được xuất kho, chúng thường hết hạn hoặc bị hư hỏng, dẫn đến việc cần lập phiếu chuyển sang trạng thái thanh lý Việc này giúp quản lý tồn kho chính xác, giảm thiểu lãng phí và đảm bảo nguồn nguyên liệu luôn trong tình trạng phù hợp để phục vụ hoạt động kinh doanh.
2.3.3 Biểu đồ trạng thái của lớp tài khoản
Hình 39: Sơ đồ trạng thái của lớp tài khoản
Tài khoản bắt đầu ở trạng thái chưa đăng nhập, sau khi người dùng đăng nhập thành công thì chuyển sang trạng thái đã đăng nhập, cho phép người dùng truy cập các dịch vụ Người dùng có thể đăng xuất khỏi tài khoản để đảm bảo quyền riêng tư hoặc xóa tài khoản để kết thúc hoàn toàn trạng thái hoạt động của lớp tài khoản Quản lý trạng thái tài khoản hiệu quả giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2.3.4 Biểu đồ trạng thái của lớp voucher
Hình 40: Sơ đồ trạng thái lớp voucher
Để sử dụng voucher, cần kích hoạt voucher để chuyển sang trạng thái hoạt động Trong thời gian hoạt động, voucher có thể thay đổi sang trạng thái hết hạn hoặc ngưng hoạt động tùy thuộc vào thời hạn và tình trạng của voucher Cuối cùng, voucher có thể bị xóa khỏi hệ thống khi không còn sử dụng hoặc hết hạn.
Biểu đồ hoạt động
2.4.1 Biểu đồ hoạt động đăng nhập
Hình 41: Sơ đồ hoạt động đăng nhập
NV kích hoạt hoạt động đăng nhập, thông tin NV điền được HT kiểm tra, thông tin chính xác kết thúc hoạt động đăng nhập.
2.4.2 Biểu đồ hoạt động tạo hóa đơn
Hình 42: Sơ đồ hoạt động tạo hóa đơn
NVBH yêu cầu tạo hóa đơn và nhập các thông tin cần thiết để quá trình xử lý diễn ra thuận lợi Hệ thống lấy thông tin từ người dùng và kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu Nếu dữ liệu hợp lệ, hóa đơn sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu một cách an toàn và chính xác Điều này giúp đảm bảo quản lý thông tin khách hàng hiệu quả và duy trì cấu trúc dữ liệu hợp lý.
2.4.3 Biểu đồ hoạt động cập nhật voucher
Hình 43: Sơ đồ hoạt động use case cập nhật voucher
Khi cửa hàng (QLCH) gửi yêu cầu cập nhật thông tin, hệ thống (HT) sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của yêu cầu Nếu thông tin hợp lệ, hệ thống sẽ cập nhật tự động vào cơ sở dữ liệu để đảm bảo dữ liệu chính xác và đồng bộ Trong trường hợp thông tin chưa hợp lệ, cửa hàng cần nhập lại dữ liệu chính xác để hệ thống có thể thực hiện cập nhật một cách chính xác và hiệu quả Quản lý cửa hàng cần kiểm tra kỹ lưỡng các yêu cầu cập nhật để duy trì dữ liệu chính xác, thuận tiện cho các hoạt động kinh doanh và quản trị.
2.4.4 Biểu đồ hoạt động lập phiếu nhập kho
Hình 44: Sơ đồ hoạt động use case tạo phiếu nhập kho
Trong quy trình quản lý kho, hệ thống yêu cầu lập phiếu nhập hàng để ghi nhận các xác nhận về hàng hóa mới Người dùng cung cấp thông tin chi tiết vào biểu mẫu, hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu và sau đó yêu cầu lưu phiếu nhập vào cơ sở dữ liệu Khi các bước này được thực hiện đúng quy trình, phiếu nhập hàng sẽ được tạo thành công, đảm bảo dữ liệu chính xác và thuận tiện cho việc quản lý kho hàng.
Biểu đồ trình tự
2.5.1 Biểu đồ trình tự của use case đăng nhập
Hình 45: Sơ đồ trình tự của use case đăng nhập
Theo trình tự đăng nhập vào HT, NV sẽ là người kích hoạt HT sẽ kiểm tra thông tin được nhập, HT xác nhận và hiện thông báo
2.5.2 Biểu đồ trình tự của use case tạo hóa đơn
Hình 46: Sơ đồ trình tự của use case tạo hóa đơn
NVBH yêu cầu tạo hóa đơn bán hàng để phục vụ hoạt động kinh doanh Hệ thống hiện cung cấp giao diện dễ dàng để NVBH nhập thông tin cần thiết một cách chính xác và nhanh chóng Sau khi nhập dữ liệu, hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, lưu trữ dữ liệu một cách an toàn và phản hồi rõ ràng cho NVBH về kết quả đã ghi nhận Việc này giúp đảm bảo quá trình bán hàng diễn ra thuận lợi, đúng quy trình và nâng cao hiệu quả công tác bán hàng của đội ngũ NVBH.
2.5.3 Biểu đồ trình tự của use case cập nhật voucher
Hình 47: Sơ đồ trình tự của use case cập nhật voucher
QLCCH có quyền cập nhật thông tin voucher bằng cách yêu cầu và nhập dữ liệu mới Quá trình này đảm bảo dữ liệu được kiểm tra kỹ lưỡng, và nếu thông tin hợp lệ, hệ thống sẽ lưu lại dữ liệu cập nhật đồng thời gửi thông báo xác nhận đến người dùng.
2.5.4 Biểu đồ trình tự của use case lập phiếu nhập kho
Hình 48: Sơ đồ trình tự của use case lập phiếu nhập kho
HT đáp ứng yêu cầu để QLCH lập phiếu nhập QLCH nhập thông tin phiếu nhập HT kiểm tra, nếu hợp lệ thì lưu và hiện thông báo.
Cơ sở dữ liệu
Hình 49: Cơ sở dữ liệu thu nhỏ của chuỗi TCH
Hình 50: 1 - Cơ sở dữ liệu
Hình 51: 2 - Cơ sở dữ liệu
Dựa trên sơ đồ lớp và các mối quan hệ giữa các lớp đối tượng, chúng ta xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý chuỗi cửa hàng TCH Mỗi lớp đối tượng tương ứng với một bảng trong cơ sở dữ liệu, giúp tổ chức và lưu trữ thông tin một cách tối ưu Đặc biệt, các mối quan hệ n-n giữa các lớp sẽ tạo ra các bảng trung gian đảm nhận vai trò liên kết, đảm bảo tính toàn vẹn và mạch lạc của dữ liệu trong hệ thống.
TÌM HIỂU CÔNG CỤ VÀ NGÔN NGỮ TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG 54
Blazor server, WebAssembly
Hình 52: Mô hình hoạt động của Blazor server và webassembly
Blazor là một framework mạnh mẽ để xây dựng giao diện người dùng phía client, sử dụng ngôn ngữ lập trình C# Nó chạy trực tiếp trên máy chủ trong ứng dụng ASP.NET Core, giúp phát triển các ứng dụng web hiệu quả và linh hoạt.
Blazor là một framework mã nguồn mở mạnh mẽ, có khả năng chạy ở tốc độ native nhờ vào thư viện nhỏ gọn, giống như ngôn ngữ assembly Được phát triển dựa trên nền tảng NET 6, Blazor tận dụng tối đa các thư viện và tính năng mới của hệ thống, giúp cải thiện hiệu suất và khả năng mở rộng cho các ứng dụng web Nhờ tích hợp sâu với NET 6, Blazor mang lại trải nghiệm lập trình linh hoạt, tối ưu hóa hiệu suất và dễ dàng phát triển các ứng dụng đa nền tảng.
Cần cài đặt môi trường NET Core 2.1 SDK và Visual studio 2022 để thực hiện dự án này.
ASP.Net6 web API
API, viết tắt của Application Programming Interface, là giao diện lập trình ứng dụng giúp kết nối các thư viện và ứng dụng khác một cách dễ dàng .NET 6, nền tảng mã nguồn mở phát triển bởi Microsoft, hỗ trợ đa nền tảng như Linux, Windows và MacOS, mang lại hiệu năng cao và được đánh giá tích cực trong cộng đồng phát triển Đặc biệt, NET 6 được sử dụng trong các dự án quan trọng quốc gia như nền tảng Cửa Khẩu Số, thể hiện tính ổn định và tin cậy của nền tảng này.
Hiệu năng của net 6 khá mạnh trong việc xử lý file, json, hot reload và hỗ trợ cả Arm64 để tương thích với đa thiết bị.
.NET 6 là nền tảng phát triển đa dạng, phù hợp cho các ứng dụng Web, IoT, Web API, Cloud, Mobile và Desktop, cho thấy sức mạnh vượt trội trong việc xây dựng các dự án công nghệ hiện đại Nhóm chúng tôi đã chọn sử dụng NET 6 để tận dụng tính linh hoạt và hiệu suất cao của nền tảng này, đáp ứng các yêu cầu đa dạng của dự án và nâng cao hiệu quả làm việc.
6 để xây dựng Web Api tương tác với Client.
Sql Server
Hình 53: Cơ sở dữ liệu SQL SERVER
SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh mẽ, có khả năng tạo và lưu trữ các bảng dữ liệu đồng thời thiết lập mối quan hệ giữa chúng Sử dụng câu lệnh SQL giúp trao đổi dữ liệu dễ dàng giữa máy chủ SQL Server và máy khách Nền tảng SQL Server còn là một hệ thống độc lập, tích hợp cả giao diện đồ họa người dùng (GUI) và dòng lệnh để phù hợp với nhiều nhu cầu quản trị dữ liệu.
Github
Hình 54 Mô hình sử dụng github
Là một lập trình viên, việc sử dụng Git là điều không thể thiếu để quản lý mã nguồn hiệu quả cho cá nhân và nhóm Git giúp các thành viên xây dựng chức năng mới mà không cần phải tải lại toàn bộ mã nguồn, tiết kiệm thời gian và nâng cao năng suất Github là nền tảng lưu trữ mã nguồn dự án phổ biến, hỗ trợ cộng tác và quản lý các phiên bản mã nguồn một cách dễ dàng.
GIAO DIỆN WEBSITE
Giao diện đăng nhập
Người dùng nhập thông tin như hình 55 để truy cập vào trang web quản lý của TCH
Hình 55: Giao diện đăng nhập vào TCH
Giao diện trang danh mục các cửa hàng trong hệ thống
Hình 56: Hiển thị thông tin các chi nhánh trong chuỗi cửa hàng.
Giao diện trang danh mục thông tin các sản phẩm (Trang quản lý)
Nhân viên của chuỗi xem được thông tin này, chỉ có QLCCH là có quyền thao tác thêm, sửa, xóa với chúng.
Hình 57: Giao diện Danh mục Sản phẩm
Giao diện trang tạo và chỉnh sửa thông tin sản phẩm
QLCCH cập nhật thông tin chi tiết của sản phẩm tại trang giao diện này.
Hình 58: Giao diện cập nhật thông tin sản phẩm
Giao diện trang quản lý thông tin các khách hàng thành viên
4.5.1 Bảng quản lý thông tin khách hàng
Hình 59: Hiển thị thông tin khách hàng thành viên trong hệ thống, có cho phép tìm kiếm.
4.5.2 Giao diện thêm tài khoản khách hàng thành viên để tích điểm trên hệ thống
Hình 60: Thêm thông tin cho một khách hàng thành viên mới.
Giao diện quản lý người dùng trong hệ thống chi nhánh
Trang hiện danh sách các tài khoản của hệ thống và được QTV phân quyền, thêm, sửa, xóa tài khoản.
Hình 61: Trang giao diện tài khoản và phân quyền của QTV
Giao diện tạo mới tài khoản người dùng trong chi nhánh
Nhân viên sẽ nhập đầy đủ thông tin khách hàng để tạo tài khoản, giúp lưu trữ các dữ liệu về tích điểm và các chương trình khuyến mãi đặc biệt Việc thu thập và quản lý thông tin khách hàng một cách chính xác sẽ nâng cao trải nghiệm và thúc đẩy sự trung thành của khách hàng Hệ thống tích điểm và ưu đãi sẽ giúp khách hàng dễ dàng theo dõi các lợi ích đã tích lũy và nhận các khuyến mãi hấp dẫn Đảm bảo nhập đủ thông tin khách hàng là bước quan trọng để cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất và thúc đẩy doanh số bán hàng.
Hình 62: Biểu mẫu tạo tài khoản của TCH
Giao diện trang chọn sản phẩm mua hàng (Nhân viên và Khách hàng)60
Trang hiện menu sản phẩm, NV hoặc KH bấm mua để thêm vào đơn hàng.
Hình 63: Trang đặt hàng và chọn sản phẩm
Giao diện trang chi tiết thông tin sản phẩm khi mua hàng
Nhân viên thay đổi chi tiết món theo yêu cầu của khách hàng về kích thước,thêm các loại topping hoặc thêm bớt lượng đá và đường
Hình 64: Chọn thông tin chi tiết sản phẩm khi mua
Giao diện xem thông tin hóa đơn trên TCH
Hình 65: Hóa đơn bán hàng của TCH
Giao diện tạo phiếu nhập hàng cho chi nhánh
QLCH truy cập vào trạng này để cập nhật phiếu nhập cho cửa hàng.
Hình 66: Giao diện tạo phiếu nhập kho của TCH
Giao diện tạo phiếu xuất trên hệ thống TCH
Hình 67: Thêm thông tin cho một đơn xuất hàng từ kho lên của một chi nhánh.
Giao diện quản lý danh sách đơn hàng và doanh thu của từng chi nhánh 63
QLCH và QLCCH theo dõi được số lượng đơn hàng được bán và doanh thu của cửa hàng theo khoảng thời gian yêu cầu.
Hình 68: Giao diện doanh thu của chuỗi TCH
Báo cáo bán hàng theo ngày trên định dạng excel của TCH
Doanh thu của chuỗi sẽ được xuất ra file excel để QLCH hoặc QLCCH xem chi tiết hơn.
Hình 69: Báo cáo doanh thu xuất file excel của TCH