Tuần Kế hoạch giảng dạy môn tiếng việt khối 4 Người thực hiện Nguyễn Thi Thanh Phuong Tuần Tên bài dạy ( Chủ đề ) Số tiết Mục tiêu Điều chỉnh (nếu có) Chuẩn kiến thức cần đạt được Chuẩn kĩ năng cần đạ[.]
Trang 1Kế hoạch giảng dạy môn tiếng việt khối 4
Người thực hiện: Nguyễn Thi Thanh Phuong
Tuần Tên bài dạy ( Chủ đề ) tiết Số Mục tiêu chỉnh Điều
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi DếMèn có tấm lòng nghĩa hiệp – Bênh vựcngười yếu, xoá bỏ áp bức bất công
- đọc lưu loát toàn bài-Đọc đúng các từ và câu , các tiếng có
âm, vần dễ lẫn-Đọc bài phù hợp với diễn biến câuchuyện, lời lẽ, tính cách của từng nhânvật( Nhà Trò)
- Biết thông cảm và bênhvực những người yếuhơn mình
-Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêuthương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết
ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
-Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài+ Đọc đúng các từ và câu
+Đọc diễn cảm : Đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm
-Yêu thương chăm sóccha mẹ và những ngườithân trong gia đình
Chính tả:(N-V):Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu 1
- Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng một đoạn trong bài: “Dế Mèn bênhvực kẻ yếu”
- Phân biệtn/l;an/ang
-Viết đúng, đẹp, đảm bảo tốc độ Rèn chữ giữ vở
LT-Câu: Cấu tạo của
- Yêu môn học, giữ gìn
sự trong sáng của TiếngViệt
LT- Câu: Luyện tập về
cấu tạo của tiếng 2
-Phân tích cấu tạo của tiếng trong một
số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đãhọc trong tiết trước
-Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần vớinhau -Tự giác học bài và yêumôn học
Kể chuyện: Sự tích hồ
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minhhoạ kể lại được câu chuyện đã nghe,phối hợp với thái độ, nét mặt
- Hiểu truyện, biết trao đổi ý nghĩa câuchuyện với bạn: Giải thích sự hìnhthành Hồ Ba Bể, ca ngợi những conngười giàu lòng nhân ái
- Kể lại chuyện một cánh tự nhiên
- Tập trung nghe giáo viên kể, nhớchuyện; nhận xét đánh giá đúng lời kểcủa bạn, kể tiếp được lời của bạn
- Giáo dục lòng nhân ái
Trang 2vật, đồ vật, cây cối… được nhân hoá.
+ Tính cách nhân vật bộ lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật bộc
lộ qua hành động, lời nói suy nghĩ của nhân vật
- Đọc lưu loát từng bài, ngắt nghỉđúng, thể hiện đúng ngữ điệu phù hợpvới cảnh tượng, tình huống biếnchuyển của truyện ( từ hồi hộp căngthẳng tới hả hê ) phù hợp với lời nói,suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (1người nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép, dứtkhoát
- Giáo dục lòng nhân áibiết bênh vực người yếuđuối, bất hạnh
TĐ: Truyện cổ nước
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi kho tàngtruyện cổ của đất nước Đó là những câuchuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh,chứa đựng kinh nghiệm sống quý báucủa cha ông
-Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơiđúng, phù hợp với âm điệu, vần nhịpcủa từng câu thơ lục bát
- Đọc bài với giọng tự hào trầm lắng
- Yêu quý các câuchuyện cổ Việt Nam
Chính tả (nghe - viết):
Mười năm cõng bạn đi
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng
đoạn văn “Mười năm cõng bạn đi học” - Luyện viết đúng và phân biệt nhữngtiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x; ăng/ăn - Rèn chữ, gữ vở, biếtgiúp đỡ bạn
- Dùng từ đặt câu theo chủ đề “nhân
- Kể lại câu chuyện thơ “Nàng tiên ốc”
bằng lời của mình một cách trôi chảy
Trang 3- Biết được vài đặc điểm ngoại hình đểxác định tính cách nhân vật và ý nghĩacủa chuyện khi đọc, tìm hiểu truyệnbước đầu biết lựa chọn chi tiết tiêubiểu để tả ngoại hình nhân vật trongbài văn kể chuyện.
- Yêu môn học, tự giáchọc bài
3
LT – câu: Dấu hai
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm:
Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nóicủa một nhân vật hoặc lời giải thích cho
- Nắm được tác dụng phần mở đầu vàkết thúc bức thư
- Biết đọc lá thư lưu loát, giọng đọcthể hiện sự thông cảm với người bạnbất hạnh bị trận lũ cướp mất ba
- yêu thương, chia sẻ vớicác bạn gặp bất hạnh khókhăn
TĐ: Người ăn xin 6
- Hiểu nội dung ý nghĩa truyện ca ngợicậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồngcảm, thương xót nỗi bất hạnh của ônglão ăn xin nghèo khổ
- Đọc lưu loát toàn bài, giọng nhẹnhàng thương cảm thể hiện được cảmxúc, tâm trạng của nhân vật qua các cửchỉ và lời nói
- Giáo dục lòng nhânhậu
Chính tả (nghe - viết):
Cháu nghe câu chuyện
- Nghe - viết lại đúng chính tả bài thơ
“Cháu nghe câu chuyện của ”.
- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu
dễ lẫn ch/tr; thanh dễ lẫn hỏi/ngã
- Trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lụcbát và các khổ thơ - Rèn chữ, giữ vở, yêumôn học
LT – Câu: Từ đơn và
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng vàtừ; Tiếng dùng để tạo tự; còn từ để tạonên câu; tiếng có thể có nghĩa hoặckhông có nghĩa, từ bao giờ cũng không
có nghĩa
- Phân biệt từ đơn từ phức
- Bước đầu làm quen với từ điển, biếtdùng từ điển để tìm hiểu về từ
- Tự giác học bài
- Giữ gìn sự trong sángcủa Tiếng Việt
đễ nghe, đã đọc 3 - Biết kể tự nhiện bằng lời của mình mộtcâu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện)
đã nghe đã đọc, có nhân vật có ý nghĩanói về lòng nhân hậu, tình cảm yêuthương lẫn nhau giữa mọi người
- Kể (nói) tự nhiên
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xétđúng lời kể của bạn
- Có lòng nhân hậu, đoànkết đùm bọc lẫn nhau
Trang 4- Hiểu truyện, TĐ với nhau về nội dung
ý nghĩa câu chuyệnTLV: Kể lại lời nói, ý
nghĩ nhân vật 5
- Nắm được tác dụng của việc dùng lờinói, ý nghĩa của nhân vật để khắc họatính cách nhân vật, nói lên ý nghĩa củacâu chuyện
- Bước đầu biết kể lại lời nói ý nghĩacủa nhân vật trong bài văn kể chuyệntheo hai cách: trực tiếp và giám tiếp
- yêu văn, tự giác học bài
TLV: Viết thư 6 - Nắm chắc hơn ( so với lớp 3) mục đíchcủa việc viết thư, nội dung cơ bản và kết
cấu thông thường của một bức thư
- Vận dụng kiến thức để viết nhữngbức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin - yêu môn học, tự giáchọc bài4
Tập đọc: Một người
chính trực 7
- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi
sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vìdân vì nước của Tô Hiếu Thành - Vịquan nổi tiếng cương trực thời xưa
- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài, giọngđọc thong thả, rõ ràng Giọng đọcphân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ
sự chính trực, thẳng thắn của Tô HiếuThành
- Ngay thẳng, thật thà
Tập đọc: Tre Việt Nam 8
- Cảm và hiểu được ý nghĩa của bài thơ:
Cây tre tượng trưng cho con người ViệtNam Qua hình tượng cây tre tác giả cangợi những phẩm chất cao đẹp của conngười Việt Nam giàu tình thương yêu,thẳng thắn, trính trực
- Biết đọc lưu loát toàn bài, giọng đọcphù hợp với nội dung cảm xúc (cangợi cây tre Việt Nam ) và nhịp điệucác câu thơ, đoạn thơ
- HTL bốn câu thơ yêu thích?
- Giáo dục tình thươngyêu, ngay thẳng, chínhtrực
Chính tả (nhớ - viết):
Truyện cổ nước mình 4
- Nhớ viết lại đúng chính tả trình bày
đúng 14 dòng đầu của bài thơ “Truyện
cổ nước mình”
- Nâng cao kỹ năng viết đúng ( phát
âm đúng ) các từ có các âm đầu r/d/gi;
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đãhọc để phân biệt từ ghép với từ láy,tìm được các từ ghép, từ láy đơn giản,tập đặt câu với các từ đó
- Yêu Tiếng Việt, giữgìn, sự trong sáng củaTiếng Việt
Luyện từ - câu: Luyện
tập về từ ghép, từ láy 8
- Bước đầu nắm được mô hình cấu tạo
từ ghép, từ láy để nhận ra từ ghép, từ láytrong câu, trong bài
- Biết sử dụng từ ghép, từ láy nhận ra
từ ghép, từ láy trong câu, trong bài - Yêu Tiếng Việt; tự giáchọc bài
Kể chuyện: Một nhà
thơ chân chính 4 - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranhminh họa, trả lời các câu hỏi về nội
dung câu chuyện, kể lại được câuchuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn
- Chăm chú nghe kể, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời
kể của bạn, kế tiếp được lời của bạn
- Dũng cảm đấutranh cho lẽ phải
Trang 5về ý nghĩa câu chuyện ( ca ngợi nhà thơchân chính có khí phách cao đẹp, thàchết trận giàn lửa thiêu không chịukhuất phục cường quyền.
5
TLV: Cốt chuyện 7 - Nắm được thế nào là một cốt chuyệnvà ba phần cơ bản của một cốt truyện
(mở đầu, diễn biến, kết thúc )
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đãhọc để sắp xếp lại các sự việc chínhcủa 1 câu chuyện, tạo thành cốt truyện
- Có khả nằng tưởng tượng và tạo lập
1 cốt chuyện đơn giản theo gợi ý - Yêu môn học- Lòng hiếu thảo
TĐ: Những hạt thóc
-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, nắmđược ý nghĩa chính của câuchuyện.Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cangợi chú bé Chôm trung thực, dũngcảm, dám nói lên sự thật
-Đọc trơn toàn bài.Biết đọc toàn bàivới giọng kể chậm rãi, cảm hứng cangợi đức tính trung thực của chú béChôm mồ côi Đọc phân biệt lời nhânvật( Chú bé mồ côi, nhà vua) với lờingười kể chuyện Đọc đúng ngữ điệucâu kể và câu hỏi
- Giáo dục đức tính trungthực, dũng cảm, dám nóilên sự thật
TĐ: Gà Trống và Cáo 10
- Hiểu ý ngầm sau những lời ngọt ngàocủa Cáo và Gà Trống
-Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn:
Khuyên con người hãy cảnh giác vàthông minh như Gà Trống, chớ tinnhữnglời mê hoặc ngọt ngào của những
kẻ xấu xa như Cáo
-Đọc trôi chảy lưư loát bài thơ Biếtngắt , nghỉ hơi đúng nhịp thơ Biết đọcbài với giọng vui, dí dỏm, thể hiện tâmtrạng, tính cách của nhân vật
- Giáo dục tinh thần cảnhgiác
Chính tả(N-V): Những
hạt thóc giống 5
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bàyđúng một đoạn trong bài “Những hạtthóc giống”
-Phân biệt l/n;en/eng
-Viết đúng đẹp, trình bày đúng mộtđoạn văn -Rèn chữ, giữ vở, cẩn thận, chịu khó
LT- câu: Mở rộng vốn
từ:Trung thực- Tự
-Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủđề:Trung thực-Tự trọng
-Nắm được nghĩa, biết cách dùng các từngữ trên để đặt câu
-Nắm được nghĩa một số từ, dùng các
từ ngữ thuộc chủ đề để đặt câu đúngngữ pháp
-Yêu môn học; trung thực tự trọng
LT- Câu: Danh từ 10 -Hiểu danh từ là những từ chỉ sựvật( người, vật, hiện tượng, khái niệm
hoặc đơn vị)
-Nhận biết được danh từ trong câu, đặcbiệt là danh từ chỉ khái niệm; biết đặtcâu với danh từ
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
Kể chuyện: Kể chuyện
đã nghe, đã đọc 5 - Biết kể chuyện tự nhiên, bằng lời củamình (mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã -Rèn kĩ năng nói: tự nhiên, trôi chảy.-Rèn kĩ năng nghe: nghe chăm chú Giáo dục lòng trung thực, tự trọng
Trang 6nghe, đã đọc nói về tính trung thực.
-Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về nộidung, ý nghĩa câu chuyện(mẩu chuyện,đoạn truyện)
-Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúnglời bạn kể
6
Tập làm văn:Viết
thư(Kiểm tra viết) 9
-Củng cố kĩ năng viết thư: Viết đượcmột lá thư thăm hỏi,chúc mừng hoặcchia buồn, bày tỏ tình cảm chân thành(đúng thể thức: đủ 3 phần: đầu thư, phầnchính, phần cuối thư)
-Trình bày đúng một bức thư có đủ 3phần: Đầu thư, phần chính, phần cuốithư
- Biết chia sẻ vui buồn cùng người khác
Tập làm văn: Đoạn văn
trong bài văn kể
-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
-Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặtcủa An- đrây- ca thể hiện tình cảm yêuthương và ý thức trách nhiệm với ngườithân, lòng trung thực, sự nghiêm khắcvới lỗi lầm của bản thân
-Đọc trơn lưu loát
-Đọc diẽn cảm toàn bài với giọng trầmbuồn, xúc động thể hiện sự ân hận, dằnvặt của An- đrây- ca trước cái chết củaông
-Đọc phân biệt lời người kể chuyệnvới lời nhân vật
-Giáo dục tình cảm yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, sựnghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
TĐ: Chị em tôi 12
-Đọc trơn cả bài; chú ý các từ ngữ dễmắc lỗi phát âm Đọc bài với giọng kểnhẹ nhàng , hóm hỉnh, phù hợp với việcthể hiện tính cách, cảm xúc của nhân vật-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
-Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Côchị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp
đỡ của cô em Câu chuyện là lời khuyênhọc sinh không được nói dối Vì nói dối
là 1 tính xấu
- Đọc diễn cảm với giọng kể nhẹnhàng, hóm hỉnh,phù hợp tính cáchcảm xúc nhân vật
-Giáo dục học sinh không được nói dối
Chính tả(N-V):Người
viết truyện thật thà 6
-Nghe-viết đúng chính tả, trình bàyđúng truyện ngắn “Người viết truyệnthật thà”
-Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bàichính tả
-Tìm và viết đúng các từ láy có chứa
âm đầu: s/x hoặc thanh hỏi/ thanh ngã - rèn chữ, giữ vở.
Trang 7LT- Câu: Danh từ
chung và danh từ riêng 11
-Nhận biết được danh từ chung và danh
tà riêngdựa trên dấu hiệu về ý nghĩakhái quát của chúng
-Nắm được quy tắc viết hoa danh từriêng và bước đầu vận dụng quy tắc đóvào thực tế
Tìm danh từ chung và danh từ riêngtrong câu văn, đoạn văn
-Viết hoa đúng danh từ riêng
-Yêu môn học
-Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
-Hiểu truyện, trao đổi với các bạn vềnội dung ý nghĩa câu chuyện(mẩuchuyện,đoạn truyện)
-Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúnglời kể của bạn
-Giáo dục ý thức rèn luyện mình để trở thành người có lòng tự trọng
Tập làm văn: Trả bài
văn viết thư 12
- Nhận thức đúng về lỗi trong lá thư củabạn và của mình khi đã được côgiáo(thầy giáo) chỉ rõ
-Tham gia cùng các bạn trong lớpchữa những lỗi chung về ý, bố cục bài,cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; tựchữa lỗido giáo viên yêu cầu trong bàiviết
-Học tập cái hay của những bài viết được thầy
-Hiểu nội dung ý nghĩa truyện “Ba lưỡirìu”
-Xây dựng đoạn văn cho bài văn kểchuyện “Ba lưỡi rìu” - Tự giác học bài.-Trung thực
- Biết đọc trơn , trôi chảy, rõ ràng, đọc đúng các từ địa phương, hiểu được ý nghĩa của bài
- Viết chính xác , trình bày đúng 1 đoạn của bài, làm đúng bài tập
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người ,
- Rèn kĩ năng đọc lưu loát
- Kĩ năng đọc ngắt nghỉ đúng , biết thay đổi giọng đọc
- Rèn kĩ năng đọc to , lưu loát
- Rèn kĩ năng đọc theo vai
- Rèn kĩ năng làm BT phân biệt
- Kĩ năng viết đúng chính tả
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước
- Giáo dục Hs luôn phát huy trí sáng tạo giàu mơ ước
- Giáo dục hs ý thức rèn chữ, giữ vở
- Giáo dục HS có ý thức
Trang 8*Luyện từ và câu :
Cách viết tên người,
tên địa lí Việt Nam
*Luyện từ và câu :
Luyện tập viết tên
người, tên địa lí Việt
tên địa lí Việt Nam-Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người
tên địa lí việt Nam
- Học sinh kể lại được câu chuyện
- Hiểu ND , ý nghĩa của
- Dựa trên hiểu biết về đoạn văn HS luyện tập xây dựng hoàn chỉnh các đoạn
vă của 1 câu chuyện
- Làm quen với thao tác phát triển câu chuyện
- Rèn kĩ năng xem bản đồ,
- Rèn kĩ năng nói và kĩ năng nghe kết hợp động tác
- Rèn kĩ năng xây dựng đoạn văn
- Rèn kĩ năng sắp xếp các sự việc theo trình tự T/ G
rèn chữ, giữ vở
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
- Giáo dục HS luôn có những ước mơ cao đẹp
- Giáo dục HS ý thức học tốt môn học
- Giáo dục học sinh chăm học , tự giác
- Làm quen với thao tác phát triển câu chuyện
- Biết sắp xếp câu chuyện theo trình tự thời gian
- HS đọc đúng, đọc trơn cả bài, biết đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ
- Đọc đúng, lưu loát toàn bài biết đọc diễn cảm Hiếu ND , ý nghĩa của bài
- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn củabài Viết đúng những tiếng bắt đầu bằngphụ âm đầu r/d/ g
điệu bộ kể lại được câu chuyện
- Rèn cho HS kĩ năng nói và kĩ năng viết
- Rèn kĩ năng nói và kĩ năng nghe
- Rèn cho Hs có kĩ năng học thuộc lòng
- Rèn kĩ năng đọc đúng các phụ âm khó, thể hiện giọng đọc phù hợp
- Rèn kĩ năng trình bày đoạn văn cân
- Giáo dục HS có ý thức học tốt môn học
- Giáo dục HS có ý thức học tốt môn học
- Giáo dục học sinh luôn
có những ước mơ đẹp , tin yêu cuộc sống
Trang 9* Luyện từ và câu:
Cách viết tên người tên
địa lí nước ngoài
*Luyện từ và câu : Dấu
- Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép,vận dụng để nói và viết
- Kể lại được một câu chuyện đã nghe,
đã đọc về chủ đề ước mơ theo lời kể của mình
- Hiểu ý nghĩa của chuyện
- Làm quen với thao tác phát triển câu chuyện
- Biết sắp xếp câu chuyện theo trình tự thời gian
- Tiếp tục củng cố kĩ năng phát triển câu chuyện
- Phát triển câu chuyện theo trình tự không gian
- Đọc trôi chảy toàn bài , biết phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài
- Rèn kĩ năng viết đúng tên riêng, tên địa lí nước ngoài
- Rèn kĩ năng sử dụng đúng dấu ngoặckép khi viết
- Rèn kĩ năng kể lưu loát
- Rèn kĩ năng nghe
- Rèn kĩ năng nói và kĩ năng nghe
- Rèn kĩ năng biết chuyển đổi từ văn bản kịch thành lời kể nhiều cách theo
- Rèn kĩ năng đọc theo vai
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
- Giáo dục Hs ý thức họctốt môn học , giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
- Giáo dục HS yêu thích môn học
- Giáo dục HS có thói quen đọc chuyện , yêu thích môn học
- Giáo dục HS say mê môn học , có ý thức tốt
- Giáo dục HS tôn trọng ,yêu quý nghề nghiệp , nghề nào cũng đáng quý
Trang 10- Hiểu ND , ý nghĩa câu chuyện
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ thợ rèn, làm đúng các BT chính tả
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm : ước
mơ Biết lấy VD để minh hoạ Hiểu được 1 số câu tục ngữ
- Nắm được ý nghĩa của động từ
- Kể được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn
- Dựa vào văn bản , biết kể câu chuyện theo trình tư không gian
- Xác định được mục đích tao đổi , vai trao đổi, biết cách lập dàn ý , biết đóng vai trao đổi
- Rèn kĩ năng đọc theo vai
- Rèn kĩ năng trình bày bài thơ
- Giáo dục HS rèn chữ, giữ vở
- Giáo dục HS biết xây dựng cho mình những ước mơ đẹp , yêu thích môn học
- Giáo dục HS có ý thức học tốt môn học
- Giáo dục HS luôn xây dựng cho mình những ước mơ đẹp
- Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc , học tập tấmgương Yết Kiêu
- Giáo dục HS ý thức học tốt môn học
11 * Tập đọc : Ông Trạng
thả diều 1 - Đọc đúng , lưu loát , diễn cảm- Hiểu được ND ý nghĩa của chuyện
- Đọc to, đúng , trôi chảy , rõ ràng
- Hiểu nD ý nghĩa của bài
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm với gịng
kể chậm rãi
- Rèn kĩ năngđọc diễn cảm
- Giáo dục HS học tập vàlàm theo tấm gương Nguyễn Hiền
- Giáo dục HS sộng cố
Trang 11- Hiểu được ND câu chuyện
- Xác định được đề tài trao đổi, ND và hình thức trao đổi
- Học sinh hiểu được mở bài trực tiếp và
mở bài gián tiếp
- Biết vận dụng vào bài viết
- Rèn kĩ năng trình bày bài thơ Kĩ năng phân biệt phụ âm đầu s/x
- HS có kĩ năng sử dụng các động từ thành thạo , phân biệt được động từ
- Rèn kĩ năng xử dụng tính từ thành thạo
- Rèn cho HS kĩ năng nói và kĩ năng nghe
- Rèn cho HS có kĩ năng đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái
- Rèn kĩ năng viết mở bài theo 2 cách trên
ước mơ và xây dựng ước
mơ bằng nghị lực , ý trí
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
- Giáo dục HS có ý thức học tốt môn học
- Giáo dục HS có ý thức học tốt môn học
- Giáo dục HS học tập vàlàm theo tấm gương Nguyễn Ngọc Kí
- Giáo dục HS mạnh dạn
tự nhiên khi trao đổi , có
ý thức học tốt môn học
- Giáo dục HS có ý thức học tốt môn tập làm văn
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, không ngắc ngứ, vấp váp các tên riêng nước ngoài
- Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn người chiến sĩ giàu nghị
- Rèn kĩ năng đọc theo vai, ngắt, nghỉ, đúng với những phụ âm khó dễ lẫn
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, giọng kể
từ tốn, nhẹ nhàng Đọc với giọng cảm hứng, nhẹ nhàng ở đoạn cuối
- Rèn kĩ năng viết đúng tiếng có âm, vần dễ lẫn: Tr/ ch, ươn/ ương
- Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên, làm giàu vốn từ thuộc chủ đề
- Giáo dục HS lòng kính yêu nhà kinh doanh BạchThái Bưởi
- Giáo dục HS tính kiên trì, bền bỉ, khổ công rèn luyện
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở, giữ gìn
Trang 12người chiến sĩ giàu
lực
- Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
- Nắm được một số cách thể hiện mức
độ của đặc điểm, tính chất Biết dùng các từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất
- Biết được 2 cách kết bài: Kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng
- HS thực hành viết một bài văn kể chuyện theo yªu cầu: Có nhân vật, sự việc, cốt chuyện(mở bầi, diễn biến, kết thúc)
- Rèn kĩ năng sử dụng tính từ thành thạo để làm bài tập
- Rèn cho HS biết cách viết về 2 cách kết bài
- Rèn kĩ năng viết bài với lời kể tự nhiên, chân thật
sự trong sáng của tiếng việt
- Giáo dục HS có ý thức học tốt bộ môn
- Giáo dục HS có ý thức học tốt môn học
- Giáo dục HS có ý thức học tốt môn học
- Giáo dục HS có ý thức chuẩn bị đồ dùng tốt , làm bài đạt hiệu quả cao
Trang 13Tuần Tên bài dạy Tiết Mục tiêu Điều
chỉnh (nếu có)
Chuẩn kiến thức cần đạt được Chuẩn kỹ năng cần đạt được Chuẩn giỏo dục thỏi độ cần
đạt được13
Tập đọcNgời tìm đờng lên
các vì sao 25
- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Đọc trơn tên riêng nớc ngoài : Xi-ôn-cốp-xki
- Đọc bài với giọng cảm hứng, trang trọng
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiêncứu kiên trì bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ớc tìm đờng lên các vì sao
- Đọc diễn cảm với giọng trang trọng, cảm hứng, ca ngợi, khâm phục
- Kiên trì bền bỉ tronghọc tập, biết nuôi dỡng những ớc mơ cao đẹp
Tập đọcVăn hay chữ tốt 26
- Đọc trôi chảy lu loát toàn bài
- Hiểu ý nghĩa các từ ngữ
trong bài
- Ca ngợi tính kiên trì quyết tâm sửa chữ viết của Cao Bá Quát
- Đọc diễn cảm : Giọng kể
từ tốn, đổi giọng linh hoạtphù hợp với diễn biến và nộidung câu chuyện : Ca ngợi
sự quyết tâm và kiên trì
của Cao Bá Quát
- Giáo dục tính kiên trì
trong học tập, đặc biệt là kiên trì rèn chữ
Chớnh tả: (nghe - viết)
Ngời tìm đờng lên
các vì sao 13
- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài " Ngời tìm đ-ờng lên các vì sao "
- Phân biệt l/n, các âm chính i/iê - Rèn chữ, giữ vở
điểm " Có chí thì nên "
- Luyện từ mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộc chủ điểm
- Dùng từ đặt câu theo chủ điểm " ý chí, nghị lực "
- Giáo dục tinh thần vợt khó trong học tập
Luyện từ và câu 26 - Hiểu tác dụng của câu hỏi, - Xác định đợc câu hỏi - Sử dụng câu hỏi
Trang 14Câu hỏi và dấu
chấm hỏi
nhận biết hai dấu hiệu của câu hỏi là từ nghi vấn và dấu chấm hỏi
trong 1 văn bản, đặt đợc câu hỏi thông thờng đúng tình huống và có thái độ phù hợp
ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực,
có thể kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ
- Rèn kĩ năng nghe : Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời
kể của bạn
- Rèn kĩ năng nói : Nói tự nhiên, chân thực
- Giáo dục tinh thần kiên trì, vợt khó
- Tham gia sửa lỗi chung
và tự sửa lỗi trong bài viết của mình
Tập làm văn
Ôn tập văn kể
- Thông qua luyện từ, học sinh củng cố những hiểu biết về một số dặc điểm của văn kể chuyện
- Kể đợc 1 câu chuyện theo đề tài cho trớc, trao
đổi với các bạn về nhân vật, tính cách nhân vật, ýnghĩa câu chuyện, kiểu
mở đầu và kết thúc câu chuyện
- Yêu môn học, tự giác học bài
- Hiểu từ ngữ trong chuyện
- Hiểu nội dung ( phần đầu )chuyện : Chú bé Đất can
đảm, muốn trở thành ngời khoẻ mạnh, làm đợc nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai, nhấn giọng ở những
từ ngữ gợi tả, gợi cảm, đọc phân biệt lời ngời kể với nhân vật
- Tinh thần can đảm
Tập đọc
Chú đất nung
( tiếp ) 28
- Đọc trôi chảy toàn bài
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa : Muốn làm ngời có ích phải biết rèn
- Đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt, phùhợp với diễn biến của
chuyện, đọc phân biệt lời
- Chịu khó rèn luyện, không sợ gian khổ đã làm ngời có ích
Trang 15
luyện, không sợ gian khổ, khó khăn Chú đất nung dámnung mình trong lửa đỏ đã
- Nhận biết 1 dạng câu có
từ nghi vấn nhng không dùng để hỏi
chê, khẳng định, phủ
định hoặc yêu cầu, mongmuốn trong những tình huống cụ thể
- Có thái độ phù hợp khi dùng câu hỏi vào mục
đích khác
Chính tả ( nghe
-viết )Chiếc áo búp bê 14
- Nghe đọc để viết đúng chính tả, trình bày đúng
đoạn văn " Chiếc áo búp bê "
đợc câu chuyện bằng lời củabúp bê, phối hợp lời kể với
điệu bộ và nét mặt
- Hiểu chuyện, biết phát triển thêm phần kết câu chuyện theo tình huống giả
thiết
- Chăm chú nghe kể chuyện
- Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời kểcủa bạn
- Yêu quý, giữ gìn đồ chơi
trong phần thân bài
- Vận dụng kiến thức đã
học để viết mở bài, thân bài, kết luận cho 1 bài văn miêu tả đồ vật
- Yêu môn học, tự giác học bài
Cánh diều tuổi thơ 29 - Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài, biết đọc diễn cảm bài
văn với giọng vui, tha thiết, thể hiện niềm vui sớng của
- Đọc diễn cảm, giọng vui tha thiết - Yêu quê hơng qua các trò chơi tuổi thơ
- Biết nuôi dớng ớc mơ
và khát vọng
Trang 16đám trẻ khi chơi thả diều.
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài ( mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao )
- Hiểu nội dung bài : Niềm vui sớng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả
diều đem lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều
- Hiểu nội dung bài thơ : Cậu
bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi những cậu yêu mẹ đi
đâu cũng nhớ đờng về với mẹ
- Đọc diễn cảm, giọng nhẹ nhàng, hào hứng - Biết nuôi dỡng những khát vọng tuổi thơ
Chính tả ( Nghe
-viết )
Cánh diều tuổi thơ 15
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài " Cánh diều tuổi thơ "
- Viết đúng tên các đò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng ch / tr, thanh hỏi / thanh ngã Biết miêu tả
một đồ chơi hoặc trò chơi
có hại
- Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của con ngời khitham gia các trò chơi
- Chơi những trò chơi
có lợi, tránh xa những trò chơi có hại
hệ giữa mình và ngời đợc hỏi ) tránh những câu hỏi tò
mò hoặc làm phiền lòng
ng-ời khác
- Phát hiện đợc quan hệ vàtính cách của nhân vật qua lời đối đáp
- Giữ phép lịch sự, tế nhị khi đặt câu hỏi
Trang 17đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũivới trẻ em.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện ( đoạn chuyện ) TĐ đổi đợc với các bạn về tính cách của nhân vật và ý nghĩa câu chuyện
đồ vật, trình tự miêu tả
- Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chitiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với kể
- Lập dàn ý 1 bài văn miêu tả ( Tả chiếc áo em đang mặc đến lớp hôm nay )
- Phát hiện đợc những đặc
điểm riêng phân biệt những đồ vật đó với đồ vật khác
- Dựa theo kết quả quan sát Lập dàn ý tả 1 đồ chơi em đã chọn
- Tự giác học bài, yêu môn học
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu tuch kéo co của nhiều
địa phơng trên đất nớc ta rất khác nhau Kéo co là 1 trò chơi thể hiện tinh thần thợng võ của dân tộc
- Đọc diễn cảm với giọng sôi nổi hào hứng - Yêu quý các trò chơi dân gian
Tập đọc
Trong quán ăn " Ba 32 - Đọc trôi chảy, rõ ràng, lu loát không vấp váp các tên - Đcọ diễn cảm, giọng đọc gây tình huống bất ngờ, - Yêu môn học.
Trang 18cá bống "
riêng nớc ngoài : Bu-ra-ti-nô, Tcoc-ti-la
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa chuyện : Chú
bé ngời gỗ Bu-na-ti-nô thông minh đã biết dùng mu mở đ-
ợc bí mật về chiếc chìa khoá vàng ở những kẻ độc ác
đang tìm mọi cách bắt chú
hấp dẫn, đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện với lời nhân vật
Chính tả ( Nghe
-viết )
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài " Kéo co "
- Tìm và viết đúng những tiếng có âm, vần
- Hiểu nghĩa 1 số thành ngữ, tục ngữ liên qua đến chủ điểm và sử dụng nhữngthành ngữ, tục ngữ đó trongnhững tình huống cụ thể
- Tìm từ ngữ chỉ các đồ chơi, trò chơi, rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con ngời
- Tham gia vào các trò chơi lành mạnh, bổ ích
- Yêu cầu học, tự giác học bài
- Lời kể tự nhiên, chân thực, kết hợp với cử chỉ điệ bộ
31 - Biết giới thiệu tập quán kéo
co của 2 địa phơng Hữu Chấp ( Quế Võ - Bắc Ninh )
- Giới thiệu rõ ràng ai cũng hiểu đợc - Yêu quý tìm hiểu các trò chơi dân gian
Trang 19và Tích Sơn ( Yên Viên - Vĩnh Phúc ) dựa vào bài đọc
- Dùng từ đặt câu đúng, chính xác
- Đọc trôi chảy lu loát toàn bài
- Hiểu nghĩa các từ trong bài
- Hiểu nội dung bài : Các nghĩ của trẻ em và thế giới,
về mặt trăng rất chịch rất khác với ngời lớn
- Đọc diễn cảm, giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, phân biệt lời ngời dẫn chuyện với lời các nhân vật, chú
về các đồ vật có thật trong cuộc sống Các em nhìn và giải thích thế giới xung quanh khác ngời lớn
- Đọc diễn cảm với giọng kểlinh hoạt ( căng thẳng ở
đoạn đầu ) nhẹ nhàng ở
đoạn sau
- Phân biệt lời ngời dẫn chuyện với lời các nhân vật : Nàng công chúa nhỏ
và chú hề
- Yêu môn học
Chính tả ( nghe
-viết )Mùa đông trên rẻo
cao
17 - Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêutả " Mùa đông trên rẻo cao
- Viết đúng các chữ có
âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l/n, ât/âc
- Viết đúng đẹp đảm bảo tốc độ
- Rèn chữ, giữ vở
Luyện từ và câu
Câu kể : Ai làm gì 33 - Nắm đợc cấu tạo cơ bản của câu kể, ai làm gì - Nhận ra 2 bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của câu kể,
ai làm gì Từ đó biết vận dụng kiểu câu kể ai làm gì vào bài viết
- Nói viết thành câu
Trang 20- Trong vị ngữ câu kể ai làm gì thờng do ĐT hay cụm
ĐY cảm nhận
- Đặt câu kể ai làm gì ?
- Xác định vị ngữ trong câu kể ai làm gì ?
- Nói, viết thành câu
bộ, nét mặt, cử chỉ một cáhc tự nhiên
- Hiểu nội dung câu chuyện ( Cô bé Ma-ri-a ham thích quan sát chịu khó suy nghĩ
đã phát hiện ra 1 quy luật của tự nhiên
- Trao đổi với các bạn về ýnghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên
- Chịu khó tìm hiểu thế giới xung quanh
- Viết các đoạn văn trong 1bài văn miêu tả đồ vật - Yêu quý đồ vật xung quanh
đọc là chuyện kể thuộc 2 chủ điểm " Có chí thì nên "
" Tiếng sáo riều "
- Đọc trôi chảy các bài tập
đọc đã học, biết ngững nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễncảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
- Tự giác ôn bài
Trang 21- Đọc trôi chảy, lu loát, diễn
- Đọc trôi chảy
- Trình bày đúng chính tả bài " Đôi que đan "
đặt câu nhận xét về nhânvật
- Ôn các thành ngữ, tục ngữ
đã học qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ hợp tình huống đã cho
- Đọc trôi chảy, lu loát
- Đặt câu đúng
- Chọn thành ngữ, tụch ngữ phù hợp với tình huống
- Tự giác học bài
Kể chuyện
ÔN tập 35 - Tiếp tục kiểm tra lấy điểmtập đọc, học thuộc lòng
- Ôn các kiểu mở bài, kết bài trong văn kể chuyện
- Đọc trôi chảy, lu loát
- Biết mở bài, kết bài cho
- Dùng từ đặt câu chính xác cho bài tập làm văn
- Tự giác học bài
19 TĐ: Bốn anh tài 37 - Hiểu cỏc từ ngữ mới trong
bài: Cẩu Khõy, tinh thụng, yờu tinh
- Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lũngnhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khõy
- Đọc đỳng cỏc từ ngữ, cõu, đoạn, bài
Đọc liền mạch cỏc tờn riờng Nắm Tay Đúng Cọc, Lấy Tai Tỏt Nước, Múng Tay Đục Mỏng
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khỏ nhanh; nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm
- HS biết quý trọng những con người tài năng , sức khoẻ
Bang phu
Trang 2237
38
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ:
Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người, trẻ em Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất
- HTL bài thơ
- Nghe, viết đúng bài chính
tả, trình bày đúng đoạn văn Kim tự tháp Ai Cập- Nhớ, viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ trong bài
- HS hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
- HS nắm được các từ ngữ thuộc chủ điểm trí tuệ, tài năng
- Biết được một số câu tục ngữ gắn với chủ điểm
- Nắm được nội dung câu chuyện, ý nghĩa câu chuyện:
Ca ngợi bác đánh cá mưu trí,dũng cảm đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác
- Nhận thức về hai kiểu mở bài trong các bài văn tả đồ vật
- Nhận thức về hai kiểu kết bài trong các bài văn tả đồ vật
- Hiểu nghĩacác từ ngữ mới:
núc nác, núng thế
việc của bốn cậu bé
- Đọc lưu loát toàn bài: Đọc đúng các từngữ khó do ảnh hưởng của cách phát âmđịa phương Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm, dàn trải, dịu dàng;
chậm hơn ở câu thơ kết bài
- Làm dúng các bài tập phân biệt những
từ ngữ có âm vần dễ lẫn: s/x, iêc/iêt
- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả
- Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu, biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu
và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
- HS biết thuyết minh nội dung mỗi tranh băng 1-2 câu; kể lại được câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
Rèn kĩ năng nghe thầy cô , bạn kể chuyện, biết nhận xét đánh giá đúng lời
kể của bạn
- Thực hành viết đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách trên
- Thực hành viết kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của
- Giáo dục HS luôn yêu mến và giúp đỡ trẻ emba
- HS có ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch
- Bồi dưỡng cho HS tính cẩn thận, chính xác, óc thẩm mĩ
- HS có lòng say mê học tập, yêu quý Tiếng việt
- Giáo dục HS yêu quý Tiếng việt
- HS biết yêu quý những người dũng cảm, mưu trí
- GD HS lòng say mê họctập
- GD HS lòng say mê họctập
- HS biết quý trọng những con người tài năng , sức
Bang phu
Bang phu
Bang phuBang phuBang phu
Trang 23- Hiểu ý nghĩa câu chuyện:
Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh,cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài (chính đáng, văn hoá Đông Sơn, hoa văn, vũ công,nhân bản, chim Lạc, chim Hồng)
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Bộ sưu tập trống đông Đông Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc,
là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
- Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì?: Tìm được các câu kể AI làm gì? Trong đoạn văn Xácđịnh được bộ phận CN, VN trong câu
- HS nắm được các từ ngữ thuộc chủ điểm sức khoẻ
- Hiểu một số thành ngữ, tụcngữ liên quan đến sức khoẻ
- HS kể lại được bằng lời của mình một câu chuyện các em đã nghe, đã đọc về một người có tài Hiểu được nội dung, ý nghĩa của chuyện
bốn anh tài chống yêu tinh Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện:
hồi hộp ở đoạn đầu; gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chốngyêu tinh; chậm rãi, khoan thai ở lời kết
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc dõên cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi
- Rèn kĩ năng phân biệt tiếng có vần, âm
- HS biết kể chuyện một cách tự nhiên
- Biết nghe bạn kể chuyện và nhận xét lời kể của bạn
khoẻ
- HS biết tự hào về nền văn hoá của dân tộc
- HS có ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch
- Bồi dưỡng cho HS tính cẩn thận, chính xác, óc thẩm mĩ
- HS có lòng say mê học tập, yêu quý Tiếng việt
- HS có lòng say mê học tập, yêu quý Tiếng việt
- HS biết quý trọng những con người có tài năng , sức khoẻ
Trang 24ba phần
- HS nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn mẫu Nét mới ở Vĩnh Sơn
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài: Anh hùng Lao động, tiện nghi, cương vị, Cục quân giới, cống hiến
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có nhứng cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng
và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La; nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
- HTL bài thơ
- Nhớ và viết lại đúng chính
tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài: Chuyện cổ tích về loài người
- Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác định được bộ phận CN, VN trong câu
1952, súng ba-dô-ca Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nước
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến phù hợp với nội dung miêu tả cảnh đẹp thanh bình , êm ả của dòng sông La, với tâm trạng của người
đi bè say mê ngắm cảnh và mơ ước về tương lai
- Viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn( r/d/gi, dấu hỏi/ dấu ngã)Biết viết đoạn văn có dùng các câu kể
- HS biết yêu quý những nét đẹp của quê hương mình
- Có ý thức với công việc xây dựng quê hương
- GDHS lòng biết ơn , kính trọng anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa
-HS thêm yêu quý vẻ đẹp của quê hương
- HS có ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch
- Bồi dưỡng cho HS tính cẩn thận, chính xác, óc thẩm mĩ
- HS có lòng say mê học tập, yêu quý Tiếng việt
- HS có lòng say mê học
Trang 25TLV: Cấu tạo bài văn
miêu tả cây cối
về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt
- Nhận thức được đúng về lỗi trong bài văn miêu tả của bạn và của mình
- Nắm được cấu tạo 3 phần của một bài văn tả cây cối
câu kể Ai thế nào, biết đặt câu đúng mẫu ?
- Biết kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu nội dung câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Biết nhận xét lời kể của bạn
- Biết tham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của thầy cô
- Biết lập dàn ý miêu tả một cây ăn quả quen thuộc theo 1 trong 2 cách đã học
tập, yêu quý Tiếng việt
- HS biết quý trọng những con người có tài năng
- Thấy được cái hay của bài được thầy cô khen
- GDHS say mê học tập, sáng tạo trong khi làm bài
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu được giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Cảm và hiểu được vẻ đẹp của bài thơ: Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đãnói về cuộc sống vui vẻ hạnh phúc của những người dân quê
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn củabài Sầu riêng
- Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của câu kể Ai thế nào?
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn
từ, nắm nghĩa các từ thuộc
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi , nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của phiên chợ Tết miền trung du
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ viết lẫn:
l/n; ut/uc
- Xác định đúng CN trong câu kể Ai thếnào? Viết được một đoạn văn tả một loại trái cây có dùng một số câu kể Ai thế nào?
HS thêm yêu quý vẻ đẹp giá trị của cây sầu riêng
- HS thêm yêu quý cuộc sống của người dân quê
- HS có ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch
- Bồi dưỡng cho HS tính cẩn thận, chính xác, óc thẩm mĩ
- HS có lòng say mê học tập, yêu quý Tiếng việt