1 MỞ ĐẦU 1 1 Lý do chọn đề tài Chương trình địa lý lớp 11 cung cấp kiến thức về địa lý tự nhiên, dân cư xã hội của một số quốc gia vùng lãnh thổ, hoạt động của con người trong các quốc gia, khu vực kh[.]
Trang 11 MỞ ĐẦU.
1.1 Lý do chọn đề tài.
Chương trình địa lý lớp 11 cung cấp kiến thức về địa lý tự nhiên, dân cư
-xã hội của một số quốc gia vùng lãnh thổ, hoạt động của con người trong cácquốc gia, khu vực khác nhau trên toàn thế giới, từ đó cung cấp cho người học -lực lượng lao động trong tương lai của đất nước có cách nhìn bao quát, so sánhvới đất nước mình trong điều kiện xu hướng toàn cầu kinh tế hóa như hiện nay
Nền kinh tế Việt Nam trong quá trình đổi mới, hội nhập vào tổng thể kinh
tế thế giới và khu vực đang có nhiều chuyển biến tích cực trong đó có nhiềuchuyển biến rõ nét về việc sử dụng lực lượng sản xuất, phân bố sản xuất theolãnh thổ, do đó mở rộng các mối liên hệ không gian, không bó hẹp trong phạm
vi một quốc gia, một vùng lãnh thổ là một tất yếu Học sinh THPT là đối tượng chính cuảlực lượng lao động nước ta trong tương lai, việc cung cấp cho các em những tri thức cơ bản về nhữngkiến thức cơ bản dân số đại cương nhất là đặc điểm dân số, văn hóa xã hội các quốc gia là hết sức cầnthiết
Nhu cầu học tập tìm hiểu và nghiên cứu dân cư , xã hội các nước nóiriêng và điạ lý dân số đại cương nói chung đang ngày càng được chú trọng trongthực tiễn đời sống của người dân Việt Nam và thế hệ trẻ Việt Nam Ở bậc phổthông phần địa lý dân số được giảng dạy khá sớm trong chương trình lớp6,7,8 ,trong chương trình điạ lý THPT đặc điểm dân cư xã hội của các vùng lãnhthổ, các nước được giảng dạy ở lớp 11 Chương trình Địa lý 11 tìm hiểu về địa
lý các nước không chỉ có ý nghĩa trên mà còn được sử dụng một phần trong các
kì thi chính vì vậy việc cung cấp kiến thức cho học sinh là điều kiện "cần" songchưa đủ mà còn cần phải cung cấp cho học sinh kỹ năng tìm hiểu, tự tìm hiểu
mà còn phải phát huy được năng lực bản thân
Môn Địa lý còn góp phần rèn luyện cho học sinh năng lực tư duy và một
số kĩ năng có ích trong đời sống và sản xuất, bồi dưỡng cho học sinh ý thức,trách nhiệm, với bản thân, xã hội về dân số, đồng thời phải có hiểu biết khác vềdân tộc, ngôn ngữ cũng như tình hình phát triển dân số trên các lãnh thổ khácnhau của thế giới, từ đó có thêm hiểu biết vị thế, con người Việt Nam trong thờiđại mới, tăng cường thêm ý chí phấn đấu vươn lên góp phần làm cho dân giàu,nước mạnh, sánh vai với các nước có nền kinh tế phát triển hơn trong khu vực
và trên thế giới
Từ suy nghĩ đó Tôi mạnh dạn đưa những phương pháp dạy học mới, cáchtiếp cận mới theo quy định của Bộ Giáo dục, thể hiện những ý kiến của mìnhqua sáng kiến kinh nghiệm này
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Bản thân Tôi là một giáo viên giảng dạy bộ môn Địa lý bậc THPT trongnhiều năm nay tuy nhiên dạy học theo phương pháp đổi mới để học sinh chủđộng tìm hiểu kiến thức với tư cách là người khám phá những “tri thức mới ”trong sách giáo khoa, sách tham khảo là rất khó khăn Phương châm của Tôi làkhông chỉ đổi mới phương pháp giảng dạy mà còn phải đổi mới cả cách thứchọc sinh biết cách lĩnh hội tri thức, dựa vào thực tiễn giảng dạy của mình, kếthợp với nhiều tài liệu tham khảo Tôi mạnh dạn trình bày ý tưởng của mình qua
1UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 2đề tài : "Dạy học theo chủ đề: Vấn đề dân cư - xã hội một số quốc gia và vùng
lãnh thổ trong chương trình địa lý khối 11 ở trường THPT Hà Văn Mao”
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Nội dung chương trình chương trình địa lý bậc phổ thông Địa lý dân cư
-xã hội các nước trong chương trình địa lý 11 sách giáo khoa
Đối tượng thực nghiệm của đề tài là học sinh khối 11 trường THPT HàVăn Mao khóa học 2019– 2020,2020 - 2021
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Quan điểm chủ đạo của Tôi là đứng vững trên quan điểm và phương phápcủa bộ môn địa lý tổng hợp Lấy các vấn đề tổng thể trong nội dung chươngtrình giảng dạy làm đối tượng nghiên cứu để học sinh có thể vận dụng vào cácbài thi cũng như có cách nhìn tổng quát địa lý dân cư - xã hội
- Quan sát và khảo sát thực nghiệm Kiểm tra đánh giá
- Dựa trên phương pháp luận theo chủ nghĩa duy vật địa lý
2.1 Cơ sở lý luận nội dung giảng dạy theo chủ đề: địa lý dân cư - xã hội chương trình sgk 11 hiện hành.
2.1.1 Cơ sở hình thành chủ đề tìm hiểu dân cư - xã hội một số quốc gia:
Việc hình thành đề cương xuất phát từ nội dung bài học trong chương trìnhTHPT, hơn nữa cần áp dụng phương pháp dạy học đổi mới của người giáo viên,người học phải phát huy được năng lực bản thân
2.1.2.Định hướng hoạt động học tập của học sinh.
Học sinh phải biết nắm rõ và tự tư duy mục tiêu của môn học, của từngchương, từng bài theo nội dung chương trình học lớp 11, yêu cầu này luyện chohọc sinh thói quen làm bất cứ việc gì lớn nhỏ đều phải biết mục đích và lợi íchcủa việc làm đó
2.1.3 Tạo điều kiện cho học sinh làm việc thuận lợi.
Học sinh đưa vào tình huống cụ thể để buộc phải làm việc và có điều kiệnthực hiện các công việc đó Các bản đồ, sơ đồ, bảng số liệu là công cụ, lànguồn kiến thức cần thiết để học sinh có điều kiện làm việc; các câu hỏi và bàitập nhằm hướng dẫn , gợi ý học sinh cách đạt kết quả của hoạt động tự học cánhân hoặc nhóm
2.1.4 Khai thác tối đa sự hiểu biết về kiến thức địa lý mà học sinh tích lũy.
Từ những kiến thức đã có, học sinh làm quen, tìm hiểu, tiếp thu và mở rộngthêm vốn kiến thức của cá nhân Các câu hỏi trong SGK thường giúp học sinhgắn kết kiến thức cũ và kiến thức mới trong bài cần được khám phá tiếp nhận
2.1.5 Hướng dẫn để học sinh có thể tự tìm hiểu.
Thông qua câu hỏi, đặc biệt là "Lệnh" qua phiếu học tập Giáo viên yêucầu học sinh thực hiện một số yêu cầu theo định hướng bao gồm nhiêu hoạtđộng kế tiếp nhau như quan sát, so sánh, tính toán, phân tích, hoạt động cụ thể,học sinh tự tìm tòi, khám phá và tìm cách giải thích hiện tượng, sự vật địa lý
2UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 32.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng đề tài
Thực tiễn nhiều năm được giảng dạy 11 việc học sinh định hướng và tìmhiểu nội dung chương trình địa lý tự nhiên trong các bài các vấn đề châu lục,vấn đề tìm hiểu dân cư - xã hội các quốc gia trường THPT Hà Văn Mao là rấtyếu không hệ thống được kiến thức phần địa lý dân cư - xã hội do đó trong nămhọc 2019 – 2020, năm học 2020-2021 Tôi đã tiến hành:
+ Phương pháp 1: Phát phiếu thăm dò với câu hỏi (Trước khi thử nghiệm đề tài) : Hãy
nêu các nội dung cơ bản cần tìm hiểu trong địa lý dân cư - xã hội các quốc gia ? kết quả:
- Nêu đầy đủ nội dung:
- Nêu được 2/3 nội dung:
- Nêu được ½ nội dung:
- Chỉ nêu được 1/3 :
- Không nêu được nội dung nào:
+ Phương pháp 2: qua kiểm tra kiểm tra qua bài viết giữa kỳ : "Trình bày khái quát
điểm đặc địa lý dân cư - xã hội của Hợp chúng quốc Hoa kỳ" trong năm học 2020 - 2021 kết quả :
Trung bình % Yếu % Kém % 43.6
Trang 4UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 52.3 Nội dung phương pháp hướng dẫn học sinh tìm hiểu chủ đề dân cư - xã hội các quốc gia trong chương trình sách giáo khoa :
2.3.1 Phạm vi hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu trước cụ thể trong các bài:
Trong chương trình sách giáo khoa địa lý 11 phần địa lý dân cư - xã hội phânphối ở tiết 1:
- Các quốc gia sau: Hợp Chúng Quốc Hoa Kỳ Liên Bang Nga Nhật Bản Cộng Hoà Nhân
Dân Trung Hoa Ôtrâylia.
- Các châu lục và vùng lãnh thổ sau: Châu Phi Khu vực Mỹ La tinh Các nươc khu vực
Đông Nam á Khu vực Tây Nam á và Trung á
Với những bài này học sinh phải nắm đặc điểm dân cư - xã hội là một yêucầu bắt buộc, những bài này sẽ có chung một kết cấu về mặt đơn vị kiến thức và
có cùng một cách khai thác kiến thức như nhau do đó khi phân tích ảnh hưởngdân cư - xã hội đối với các vấn đề khác rất thuận lợi
2.3.2 Mẫu đề cương hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu trước bài học.
Khái quát được các Nội dung học sinh tự tìm hiểu viên bổ sung sau Kiến thức Giáo
bài học
Số dân.
Vị thứ trên thế giới Gia tăng dân số hoặc gia tăng dân số tự
4
Trang 6UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 72.3.3 Nội dung tìm hiểu cụ thể dân cư - xã hội một số quốc gia trong chương
trình địa lý khối 11 theo sách giáo khoa hiện hành
2.3.3.1 Đặc điểm dân cư - xã hội Hợp Chúng Quốc Hoa Kỳ
Khái quát được Nội dung học sinh tự tìm hiểu Kiến thức bổ sung sau
và điền kiến thức
Số dân. Số dân năm 2005:296,5 triệu 331,7 triệu người tháng 4
- Gia tăng dân - Gia tăng dân số nhanh chủ Hiện nay vấn đề nhập cư
dân số tự nhiên - Gia tăng tự nhiên thấp nhập cư chủ yếu Mĩ la
Người nhập cư chủ yếu là thế mạnh về lực lượng
không mất nhiều lực để đào tạo.
Thành phần dân Đa dạng: 83% nguồn gốc châu 10% người châu phi 6%
tộc Âu Người châu Phi 10 triệu châu Á và Mĩ latinh 1%
người Người châu Á và Mĩ dân bản địa
latinh tăng Người bản địa 3triệu người
- Mật độ dân số cao ở đông và nhỏ (91,8%).
bắc, các bang phía nam và ven
bờ TBD
- Dân cư đang có xu hướngchuyển từ các bang Đông bắc
về phía tây và phía nam
Đặc điểm xã hội Lao động dồi dào có trình độ Phân biệt chủng tộc ở
Phân biệt chủng tộc sử để lại giữa người da
đen và ông chủ da trắng Hiện nay do dịch bệnh Covit nên tình trạng này còn xảy ra cả với người gốc châu Á.
Tích cực - Nguồn lao động dồi dào,
trình độ cao
Hạn chế - Chi phí đào tạo thấp.- Hạn chế: Mâu thuẫn chủng
tộc và nhập cư bất hợp pháp
Trang 85UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 92.3.3.2 Đặc điểm dân cư - xã hội Liên Bang Nga.
Khái quát được Nội dung học sinh tự tìm Kiến thức bổ sung sau
Số dân. 143 triệu người năm 2005 145,95 triệu người năm
Vị thứ trên thế Đứng thứ 8 trên thế giới 2021 theo thống kê Liên hiệp Quốc.
đứng thứ 9 thế giới
- Gia tăng dân số Gia tăng tự nhiên âm Hiện nay GTTN vẫn âm
hoặc gia tăng dân Gia tăng dân số giảm do di tuy nhiên số người chuyển
chuyển đi nên dân số vẫn tăng.
- So với trung Tỷ lệ tăng tụ nhiên thấp
bình thế giớithấp hơn nhiều lần so với trung
bình thế giới
Cơ cấu dân số Cơ cấu dân số già
Thành phần dân Hơn 100 dân tộc trong đó Dân tộc Nga đại diện Sa
thắng chống quân nguyên ở thế kỷ XIII, họ liên tục mở rộng địa bàn
cư trú và cơ bản như ngày nay
Phân bố dân cư Mật độ dân cư thấp trung Mật độ 9 người/km 2
bình thấp 8,4 người/km2 74,75% sống ở thành thị.
- 70 % dân số sống ở thành Phần lãnh thổ phía đông
phố nhỏ và trung bình và phía bắc khí hậu khắc
- Tập trung chủ yếu ở đông nghiệt mùa đông- 40 0 c chỉ
âu, ven phía nam có quân đội và công nhân
một số giàn khoan dầu mỏ
Đặc điểm xã hội - Có tiềm lực lớn về khoa Sau khi Liên Xô tan rã
học kĩ thuật và văn hóa hiện tượng chảy máu chất
- Trình độ học vấn cao xám thường xuyên xảy ra
do sự lôi kéo của các nước
tư bản.
Tích cực - Dân trí và lao động có
trình độ cao
Hạn chế - Tỷ lệ người già cao, thiếuhụt nguồn lao động trong cơ
cấu lao động hiện tại vàtương lai
6
Trang 10UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 112.3.3.3 Đặc điểm dân cư - xã hội Nhật Bản.
Khái quát Nội dung học sinh tự tìm Kiến thức bổ sung sau
Số dân. 127,7 triệu người năm 2005 126,1 triệu người năm
- Gia tăng dân - Gia tăng tự nhiên thấp 0,1% Gia tăng tự nhiên vẫn âm.
số hoặc gia - Dự báo dân số có xu hướng Tuy nhiên số người nhập
nhiên
Cơ cấu dân số Cơ cấu dân số già Dân số già là một trở ngại
lớn cho sự phát triển kinh
tế của Nhật Bản số người phải nuôi dưỡng lớn, thiếu lực lượng lao động.
Sức ép công việc cũng là trở ngại lớn cho việc sinh con đối với phụ nữ Nhật Bản
dân tộc
Phân bố dân cư Phân bố dân cư chủ yếu các Mật độ dân số trung bình
đảo phía nam, ở các thành phố 346 người/km 2
Đặc điểm xã Tỷ lệ người già cao và ngày Số gười có tuổi thọ trung
hội càng tăng.- Người lao động bình trên 100 tuổi nhiều.
cần cù, tích cực làm việc, ý ,có chiến lược phát triển
thức tự giác cao chiều cao hợp lý từ giữa
thế kỷ XX.
đức tính cần cù, có tính kỷluật cao trong lao động vàthông minh là nguồn lựcquan trọng khắc phục hậu
Trang 12UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 132.3.3.4 Đặc điểm dân cư - xã hội Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa.
Khái quát được Nội dung học sinh tự tìm hiểu Kiến thức bổ sung
Vị thứ trên thế gới Đứng đầu thế giới
Năm 2021.
18,36% dân giới.
- Gia tăng dân số Gia tăng tự nhiên giảm năm Giai đoạn 1979 đến
Thành phần dân Trên 50 dân tộc khác nhau đông Người Hán
ra còn có các dân tộc khác Duy Dân tộc Choang trên
Ngô Nhĩ, Choang, Tạng, Hồi 120 triệu người gần
Việt Nam
37% dân thành thị Có nhiều đô 61,43% dân
Đặc điểm xã hội - Chú ý đầu tư giáo dục, tỷ lệ Do chính sách dân số
người biết chữ cao đạt gần 90% và phong tục nên tỷ
- Truyền thống cần cù, lực lệ chênh
lượng lao động dồi dào tính cao Hiện nay tỷ
lệ cao 105,3 nam/100 nữ
Tích cực - Nguồn lao động dồi dào và giá
nhân công lao động rẻ
- Thị trường tiêu thụ lớn nhấtthế giới
Hạn chế
- Trình độ lao động chưa cao
Phân bố dân cư không đồng đềugây khó khăn
- Chênh lẹch giàu nghèo ngàycàng lớn
Trang 148UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 152.3.3.5 Đặc điểm dân cư - xã hội Ôxtrâylia.
Khái quát được các Nội dung học sinh tự tìm hiểu Kiến thức bổ
số trên thế giới.
- Gia tăng dân số hoặc Gia tăng tự nhiên dương Gia tăng dân số
yếu do nhập cư.
nhiên
Châu Á, 1% Người bản địa chủ yếu thổ
sống ở trung tâm Dân nhập cư vào quốc
lớn.Họ có trình
độ Khoa thuật thuộc nhóm nước phát triển.
đông nam thưa thớt ở phía tây hiện nay
86,24% dân Dân thổ cư yếu ở vùng
phong tục địa
độ cao ngày càng tăng
Hạn chế
Thiếu lao động, phần lớn do nhập cư
Trang 169UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 172.3.3.6 Đặc điểm dân cư - xã hội châu Phi.
Khái quát được Nội dung học sinh tự Kiến thức bổ sung sau bài
tìm hiểu và điền kiến
thức
Chiếm 13,3% dân số thế
4/2021(Số liệu từ liên hiệp
Vị thứ trên thế giới Châu lục có số dân quốc) Hiện nay chiếm 17,4% dân số
Á
- Gia tăng dân GTTN Có xu hướng giảm số hoặc gia tăng nhưng vẫn cao 2,3% dân số
tự nhiên
Cơ cấu dân số Cơ cấu dân số trẻ
chủng tộc Nêgrôit Ngoài ra vẫn còn một bộ phận nhỏ dân
cư da trắng và da lai.
người/km 2 43,6% ở thành thị (2019).
Các vấn đề xã - Chiếm 2/3 tổng số người
- Xung đột sắc tộc, tôngiáo
Trình độ dân trí thấp,nhiều hủ tục
Nhiều nước nghèo nhậnđược sự hỗ trợ của các tổchức trong đó có ViệtNam
- Bị các thế lực bên ngoàithao túng mục đích phục
vụ khai thác tài nguyêncủa họ
10UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 182.3.3.7 Đặc điểm dân cư - xã hội khu vực Mỹ La Tinh.
Khái quát được Nội dung học sinh tự Kiến thức bổ sung sau bài
số hoặc gia tăng giảm
dân số tự nhiên
Cơ cấu dân số Cơ cấu dân số trẻ
Âu-da đỏ,Người gốc Âu, Người
da đen, Người Châu Á Trong
đó người Âu và gốc Âu chiếm 80% dân số
Ngôn ngữ sử dụng chủ yếu tiếng Latinh nên gọi chung là khu vực Mỹ La tinh.
người/km 2 82.5% ở thành thị (2019).
Các vấn đề xã - Hầu hết dân cư còn
hội khác và hạn nghèo đói
chế. - Thu nhập bình quân theo
đầu người chênh lệch lớn
- Tỷ lệ dân thành thị cao,chủ yếu tự phát
- Nguyên nhân: do cải
triệt để, người dân không
có ruộng sản xuất
- Trình độ đô thị hóa thấp1/3 dân đô thị có điềukiện khó khăn
Trang 1911UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 202.3.3.8 Đặc điểm dân cư - xã hội các nước Đông Nam Á
Khái quát được Nội dung học sinh tự tìm Kiến thức bổ sung sau
Tháng 4/2021(Số liên hiệp quốc)
Hiện nay chiếm 8,57% dân
châu Á
- Gia tăng dân GTTN Có xu hướng giảm số hoặc gia tăng nhưng vẫn cao so với trung
dân số tự nhiên bình thế giới
Cơ cấu dân số Cơ cấu dân số trẻ người trong
độ tuổi lao động chiếm 50%
dân số
Thành phần Nhiều dân tộc
dân tộc Phân bố dân cư Mật độ dân số trung bình cao Mật độ khoảng 46
124 người/km2 người/km 2 43,6% ở thành
- Phân bố dân cư không đều thị (2019).
tập trung chủ yếu ở một sốđồng bằng châu thổ
Các vấn đề xã - Nơi giao thoa của nhiều nền Đều có chung đăc điểm là
hội khác văn hóa lớn trên thế giới thuộc địa các nước đế
- Nhiều tôn giáo quốc ttrong thế kỷ XIX,
- Nhiều phong tục tập quán XX.
tương đồng
Tích cực - Nguồn lao động dồi dào
trong giai đoạn hiện nay cũngnhư trong tương lai gần
- Tương đồng văn hóa thuận
Hạn chế
lợi trong hợp tác
- Trình độ lao động chưa cao
- Đa dạng thể chế chính trị vàmột số quốc gia chưa ổn địnhcòn mâu thuẫn dân tộc tôngiáo
12UAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com