MỤC LỤC 1 PHẦN MỞ ĐẦU Trang 1 1 Lý do chọn đề tài 3 1 2 Mục đích nghiên cứu 4 1 3 Đối tượng nghiên cứu 4 1 4 Phương pháp nghiên cứu 4 1 5 Những điểm mới của SKKN 5 2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 5 2[.]
Trang 1MỤC LỤC
1 PHẦN MỞ ĐẦU: Trang
1.1 Lý do chọn đề tài:……… 3
1.2 Mục đích nghiên cứu……… 4
1.3 Đối tượng nghiên cứu……… …… .4
1.4 Phương pháp nghiên cứu……… …… 4
1.5 Những điểm mới của SKKN……… …… .5
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm……… …… 5
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm……… …… 5
2.1.1 Các chất ô nhiễm không khí có thể phân loại thành……… 7
2.1.1.1 Bụi và sol khí ……… 7
2.1.1.2 Các chất ô nhiễm dạng khí………8
2.1.1.3 Một số chất ô nhiểm điển hình……….10
2.1.1.3.1 Khí sunfurơ……….10
2.1.1.3.2 Khí hiđrôsunfua……… 12
2.1.1.3.3 Các ôxit cacbon……… 12
2.1.1.3.4 Các hợp chất Nitơ………14
2.1.1.3.4.1 Ôxit nitơ………14
2.1.1.3.4.2 Nitơ đioxit………14
Trang 22.1.1.3.4.3 Amôniăc………15
2.1.1.3.5 Các hợp chất chứa Halogen……….15
2.1.1.3.6 Các hợp chất hữu cơ………16
2.1.1.3.7 Ôzon và các khói quang hóa………16
2.1.2 PHƯƠNG THỨC ĐƯA GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀO MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG……… 18
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề………20
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường………21
3 Kết luận, kiến nghị……… 22
2
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 31 Mở đầu 1.1 Lý do chọn đề tài:
Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm việc học bộ môn hóa học thườnggắn liền với các thí nghiệm thực hành nên khi tiến hành các thí nghiệm hóa họcgiáo viên và học sinh cần hết sức lưu ý về xử lý các hoá chất sau khi tiến hành thínghiệm để bảo vệ môi trường, ngoài ra phải đảm bảo vệ sinh môi trường khi sửdụng hóa chất trước trong và sau thí nghiệm
Môi trường là vấn đề đã và đang thu hút sự quan tâm của không chỉ riêng quốcgia nào, người nào mà là của toàn nhân loại Trong những năm qua, do sự pháttriển của khoa học kỹ thuật, sự gia tăng dân số quá nhanh và quá trình đô thị hoá,quá trình xây dựng nông thôn mới, công nghiệp hoá hiện đại hoá phát triển mạnhmẽ…kết quả môi trường sống của chúng ta đã lâm vào tình trạng khủng hoảng vớiquy mô toàn cầu (như ôi nhiễm không khí, nguồn nước, hạn hán, lụt lội kéo dài,mưa bão…)
Để bảo vệ môi trường, con người đã phải thực hiện hàng loạt các biện pháp khácnhau, trong đó có biện pháp giáo dục môi truờng Giáo dục môi trường được xem
là một trong những biện pháp có hiệu quả cao, bởi vì nó giúp con người có đượcnhận thức đúng đắn trong việc khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và
có ý thức trong việc thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường
Trong những năm gần đây trên thế giới xảy ra các hiện tượng thời tiết thất thườngnhư hiện tượng băng tan, sóng thần, hạn hán, lũ lụt… Đó là kết quả của sự ô nhiễmmôi trường đang tăng nhanh gây ra Để khắc phục sự ô nhiễm môi trường thì chúng
ta phải kiên trì, phải làm thường xuyên, vận động nhiều người cùng làm, không thểtrong một sớm một chiều có thể khắc phục được, không phải nhiệm vụ của một ai
đó mà là của mỗi một con người đang sống trên Trái đất này Để khắc phục dần
Trang 4dần tình trạng môi truờng bị ô nhiễm trầm trọng như hiện nay, tôi thiết nghĩ cầnphải bảo vệ môi trường trong các công việc hàng ngày gần gũi với chúng ta trong
đó việc xử lý các hoá chất để bảo vệ môi trường trong các bài thí nghiệm thực hànhHoá học ở trường THPT là thực sự cần thiết Từ đó học sinh hiểu và bản thân các
em không những bảo vệ môi trường sống tốt mà còn là tuyên truyền viên,các emtuyên truyền, hướng dẫn cho gia đình, bạn bè, người thân và coi như toàn xã hộitham gia bảo vệ môi trường sẽ gặt hái được thành công nhất định
Bằng những kiến thức đúc kết từ nhiều năm giảng dạy và tiến hành thí nghiệmcũng như tình hình thực tế ở nhà trường nhằm giúp học sinh cũng như giáo viên xử
lý các hoá chất sau khi làm các thí nghiệm một cách an toàn đạt hiệu quả cao tronggiảng dạy tránh những nguy cơ làm ảnh hưởng đến môi trường sống tiềm ẩn khôngđáng có khi tiến hành các thí nghiệm hóa học đảm bảo vệ sinh môi trường tôi đãmạnh dạn đưa sáng kiến
“Biện pháp xử lý hoá chất bảo vệ môi trường trong các bài thực hành hoá học ở trường THPT”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Giáo viên định hướng và hướng dẫn các biện pháp cho học sinh luôn xử lý các hoáchất sau khi tiến hành các bài thực hành có ý thức bảo vệ môi trường xung quanhchúng ta góp phần bảo vệ môi trường sống của trái đất
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Các đối tượng nghiên cứu trong đề tài như Phòng thí nghiệm, các biện pháp xử
lý hoá chất sau khi làm thí nghiệm, vệ sinh dụng cụ thí nghiệm, cách sử dụng hóachất trong phòng thí nghiệm đặc biệt là hóa chất độc hại và dễ cháy nổ…
1.4 Phương pháp nghiên cứu
4
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 5Phương pháp chủ yếu nghiên cứu của đề tài là thí nghiệm hóa học, nghiên cứucác chất gây mất vệ sinh thực phẩm, gây ô nhiễm môi trường như không khí, nguồnnước…
1.5 Những điểm mới của SKKN
- Giúp giáo viên và học sinh biết được tác hại của các hoá chất có thuộc tính cao
từ đó có biện pháp phòng ngừa đảm bảo an toàn khi tiếp xúc
- Sử dụng hoá chất an toàn tiết kiệm không gây ảnh hưởng đến môi trường
- Biết được các chất thường gây ô nhiễm trong thực phẩm
- Giúp giáo viên và học sinh hiểu biết thêm về ảnh hưởng của hoá chất đối với con người
và môi trường
- Các biện pháp phòng ngừa chống tác hại của chất độc
- An toàn trong phòng thí nghiệm
- Qui tắc về kĩ thuật an toàn trong phòng thí nghiệm
- Biện pháp xử lý khi bị tai nạn trong thí nghiệm hóa học và các hoá chất sau khi tiến hành làm thí nghiệm
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
Môi trường là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao quanh
có khả năng tác động tới sự tồn tại và phát triển của mỗi sinh vật Môi trường thiênnhiên bao gồm các yếu tố tự nhiên như vật lý, hoá học, sinh học và tồn tại kháchquan ngoài ý muốn của sinh vật (con người) Sinh vật và môi trường xung quanhluôn có quan hệ tương hỗ với nhau về vật chất và năng lượng thông qua các thànhphần môi trường như khí quyển, thuỷ quyển, địa quyển và sinh quyển cùng cáchoạt động của hệ Mặt trời Các thành phần làm thay đổi thành phần của môi
Trang 6trường trong tự nhiên không tồn tại ở trạng thái tĩnh mà luôn có sự chuyển hoá hướng tới trạng thái cân bằng để bảo đảm sự sống trên Trái đất phát triển ổn định.
Ô nhiễm môi trường là những tác động làm thay đổi các thành phần môi trường, tạonên sự mất cân bằng trạng thái môi trường, gây ảnh hưởng xấu tới sinh vật và môi trường tự nhiên Có thểhiểu một cách cụ thể hơn: Ô nhiễm môi trường là những tác động làm thay đổi môi trường tự nhiên thôngqua sự thay đổi các thành phần vật lý, hoá học, các nguồn năng lượng, mức độ bức xạ, độ phổ biến của sinhvật… Những thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến con người qua con đường thức ăn, nước uống và khôngkhí, hoặc ảnh hưởng gián tiếp tới con người do thay đổi câc điều kiện vật lý, hoá học và suy thoái tự nhiên
Chất gây ô nhiễm là những chất không có trong tự nhiên hoặc vốn có trong
tự nhiên nhưng nay có hàm lượng lớn hơn và gây tác động có hại cho môi trườngthiên nhiên, cho con người cũng như sinh vật sống Chất gây ô nhiễm có thể là docác hiện tượng tự nhiên sinh ra gây ô nhiễm trong một phạm vi nào đó của môitrường hoặc do các hoạt động của con người gây nên ( ví dụ như các hoạt động sảnxuất công nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt đô thị…)
Lưu trình của chất gây ô nhiễm là quá trình trong đó chất ô nhiễm đi từnguồn sinh nhiễm đến các bộ phận của môi trường - ví dụ như lưu trình của chì(Pb) trong xăng đi vào cơ thể người gây độc hại như sau:
Pb(C2H5 )O4 → PbCl2 +PbBr2 ( khí quyển) → PbCl2 , PbBr2
( trong đất)
↓Người ← Thực phẩm
6
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 7Khí quyển Trái đất có thể có quá trình tự làm sạch để cân bằng giữa quá trình
ô nhiễm tự nhiên và trạng thái ổn định ở một mức độ ô nhiễm bình thường Nhưng các hoạtđộng của con người trước hết là kết quả của quá trình chuyển hoá và các quá trình nhiệt độ cao và trung bình(sản xuất năng lượng) dẫn tới việc tăng quá trình trao đổi chất trong khí quyển, qua đó mà giới hạn của quátrình tự làm sạch tự nhiên bị vượt quá giới hạn và kết quả là có sự thay đổi trong môi trường
“Biện pháp xử lý hoá chất bảo vệ môi trường trong các bài thực hành hoá học ở trường THPT”
2.1.1 Các chất ô nhiễm không khí có thể phân loại thành : Hạt bụi với kích thước
keo ( bụi và sol khí ) và khí với kích thước phân tử
2.1.1.1 Bụi và sol khí : Bụi và sol khí gây ô nhiễm khí quyển, ảnh hưởng tới cân
bằng sinh thái, là nguồn gốc gây nên sương mù, cản trở phản xạ của tia mặt trời
Bụi và sol khí làm nhiễm độc các cơ quan sinh học và những phần phi sinh họckhác nhau do ảnh hưởng hoá học và cơ học của chúng
Nguồn gốc và ảnh hưởng của một số kim loại trong khí quyển
Ni Công nghiệp hoá chất và chế biến than, dầu Gây ung thư
mỏ
Se Gia công than, sản xuất axit sunfuric Độc,Gây ung thư
Trang 8Mn Công nghiệp mỏ Độc
Zn Công nghiệp luyện kim màu, khí thải Gây độc ở nồng độ cao
2.1.1.2 Các chất ô nhiễm dạng khí:
Chất ô nhiễm dạng khí gồm khí và hơi, tồn tại trong khí quyển ở điều kiện tự nhiên
Phần khí ô nhiễm sinh ra do các hoạt động của con người ở mức độ toàn cầu rất
khác nhau, chủ yếu là khí SO2 và một số các chất khác ( CO, CO2 , NOx , Hợp chất
hữu cơ…)
Nguồn gốc và tác động của một số khí đối với môi trường
CO2 Hô hấp ở động thực vật, sản xuất Hiệu ứng nhà kính
khoáng và năng lượng
axit
NOx Sản xuất năng lượng, giao thông Tăng tác dụng phá huỷ tầng
ôzôn, khói quang hoá, mưa
Nông nghiệp, gia công, khí đốt ôzôn
Nông nghiệp , công nghiệp nhiệt
NH3 Quá trình khử nitrit ( phân bón) Tạo sol khí
8
Trang 9LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 10tầng bình lưu.
Các chất ô nhiễm sinh ra từ một số quá trình quan trọng.
Ngành sản xuất Nguồn sinh ra chất ô Loại và chất ô nhiểm
Quá trình cốc hoá Buồng lò đốt Bụi, CO, NH3, H2S, CnHm
Sản xuất ximăng Khu vực nghiền đập Bụi và các thành phần khác
nhau
Lò quay Bụi, NO, và một ít CO, H2S,
SO2 , HCl, HF, NOx.Sản xuất thuỷ tinh Lò nấu thuỷ tinh Bụi, NOx , SO2
SO2, CO
Bụi (Pb, Zn, Cd, As, H2S,HCN, CO…)
Luyện thép Buồng thổi ôxy Bụi mịn ( khói nâu) chứa ôxit
sắt, CO
Sản xuất dầu mỏ Thiết bị đốt, biến đổi SO2 ,NOx ,bụi hữu cơ CnHm,
Trang 11Sản xuất H2SO4.Sản xuất HNO3.Sản xuất phân bónCông nghiệp đường
Tháp tiếp xúcTháp ôxyhoáThùng hổn hợp
Khí sunfurơ là chất khí không màu, có mùi hăng cay khi nồng độ trong khí quyển
là 1ppm Khí Sunfurơ là sản phẩm chủ yếu của quá trình đốt cháy các nhiên liệu cóchứa lưu huỳnh ( các nhà máy nhiệt điện thường là nguồn phát sinh ra nhiều SO2trong khí thải) Ngoài ra còn phải kể đến các quá trình tinh chế dầu mỏ, luyện kim,tinh luyện quặng đồng, sản xuất ximăng và giao thông vận tải cũng là những nơiphát sinh ra nhiều khí SO2
Khí SO2 là một chất khí ô nhiễm khá điển hình Trong khí quyển, SO2 có thể thamgia một số phản ứng sau :
SO2 tham gia phản ứng quang hóa khi hấp thụ tia bức xạ mặt trời trong khoảngbước sóng = 300 – 400 nm, ở áp suất thấp và sinh ra SO2 kích hoạt:
Trang 12SO2 h SO 2 0
Trong điều kiện bình thường với nồng độ 5÷ 30ppm khi độ ẩm không khí là32÷90% và có mặt các NOx , CnHm cùng các thành phần quang hoá khác thì SO2tham gia phản ứng tạo thành H2SO4
SO2 tham gia phản ứng hoá học trong những giọt nước chứa muối kim loại hoặcvới NH3 tạo nên sunfat
SO2 là một trong những nguồn gây ô nhiễm chính trong khí quyển và gây ảnhhưởng tới sức khoẻ con người ( đường hô hấp) , độ bền vật liệu, gây mưa axit
SO2 là khí tương đối nặng ( phân tử lượng 64) nên thường ở gần mặt đất, ngang vớitầm sinh hoạt của con người SO2 có khả năng hoà tan trong nước cao hơn các khí ônhiễm khác nên dễ phản ứng với cơ quan hô hấp của người và động vật Khi hàmlượng thấp, SO2 làm sưng niêm mạc, khi hàm lượng cao (> 0.5 mg/m3) SO2 gây tứcthở, ho, viêm loét đường hô hấp Khi có mặt đồng thời SO2 và SO3 , chỉ cần ở nồng
độ thấp chúng cũng sẽ có tác động hợp lực , phản ứng sinh lý phát sinh mạnh hơn
so với phản ứng của từng chất khí riêng biệt, thậm chí gây co thắt phế quản mạnh
và ở nồng độ cao có thể dẫn đến nguy hiển chết người
SO2 làm thiệt hại đến màu màng, làm nhiễm độc cây trồng Mưa axit làm đất vànước bị ô nhiễm bởi SO2 và SO3 trong khí quyển Không khí bị ô nhiễm do SO2,
SO3 có thể làm bạc màu các tác phẩm nghệ thuật, ăn mòn kim loại và làm giảm độbên của các vật liệu vô cơ, hữu cơ Ngoài ra ô nhiễm SO2 còn làm giảm tầm nhìntrong khí quyển Khí SO2 và SO3 kết hợp với cá hạt bụi lơ lửng trong khí quyển tạonên những hạt bụi có độ ô nhiễm nặng hơn Ví dụ , với công trình xây dựng bằng
đá cẩm thạch, việc ô nhiễm khí quyển bởi SO2 sẽ gây hại nghiêm trọng cho côngtrình vì sự thay thế đá vôi bằng hợp chất sunfat theo phản ứng sau :
11
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 13CaCO3 + H2SO4 CaSO4 + CO2 + H2OCanxisunfat sinh ra trên bề mặt công trình là chất tan trong nước, dễ trôi theo nướcmưa , tạo vết và làm sói mòn bề mặt công trình Mặt khác SO2 cũng làm hư hỏng
và giảm tuổi thọ các sản phẩm vải nilon, tơ nhân tạo, đồ dùng da, giấy…
2.1.1.3.2 Khí hiđrôsunfua (H 2 S): Là một chất khí độc hại, không có màu sắc
nhưng có mùi trứng thối rất khó chịu Trong công nghiệp, khí này xuất hiện trongkhí thải của các quá trình sử dụng nhiên liệu hữu cơ chứa sunfua, các quá trình tinhchế dầu mỏ, các quá trình tái sinh sợi hoặc ở khu vực chế biến thực phẩm, rác thảicủa thành phố do các chất hữu cơ bị thối rữa dưới tác dụng của vi khuẩn Hàng năm
có khoảng 3 triệu tấn được sinh ra từ công nghiệp Ngoài ra, H2S còn sinh ra ở cácvết nức núi lửa, hầm lò khai thác than, cống rãnh, hồ nước cạn, bãi biển, ao tù…
nơi có các động thực vật thối rữa
Ở nồng độ thấp ( khoảng 5ppm) H2S gây nhức đầu , khó chịu Ở nồng độ cao (> 150ppm) cóthể gây tổn thương màng nhầy của cơ quan hô hấp ở nồng độ cao hơn ( khoảng 500ppm) H2S gây ỉa chảy,viêm phổi và khi đạt đến nồng độ 700 – 900ppm, H2S nhanh chóng xuyên màng túi phổi và thâm nhập vàomạch máu, có thể gây tử vong
Đối với thực vật, H2S làm tổn thương lá cây, làm rụng lá và giảm sinh trưởng
2.1.1.3.3 Các ôxit cacbon: Các ôxit cacbon chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các khí gây ô
nhiểm môi trường không khí Ôxit cacbon ( CO) là khí không màu, không mùi vị,sinh ra khi đốt cháy nhiên liệu chứa cacbon ở điều kiện thiếu không khí hoặc cácđiều kiện kỹ thuật không được khống chế nghiêm ngặt như nhiệt độ cháy, thời gianlưu của khí ở vùng nhiệt độ cao … Ví dụ nếu khống chế tốt điều kiện của nhà máy
Trang 14nhiệt điện ( dùng than ) sẽ có thể tiết kiệm được 30% tổng số nhiên liệu rắn vàgiảm được 50% lượng CO trong khí thải.
CO còn sinh ra trong lĩnh vực giao thông, tại các nhà máy sản xuất năng lượngbằng than, một số ngành công nghiệp và quá trình thiêu đốt các chất thải rắn Hàngnăm có khoảng 250 triệu tấn CO do hoạt động sản xuất của con người sinh ra
Tác hại của khí CO đối với con người và động vật xảy ra khi nó tác dụng với hồngcầu (hemoglobin) trong máu, tạo thành một hợp chất bền vững:
Thực vật khi tiếp xúc với CO ở nồng độ cao ( 100÷ 10000ppm) sẽ bị rụng lá xoắnquăn, cây non chết yểu
Khí cacbonic ( CO2) ở nồng độ thấp không gây nguy hiểm cho người và vật nhưng
ở nồng độ cao sẽ là chất nguy hại Trên phạm vi toàn cầu thì khi hàm lượng CO2 trong khíquyển tăng cao sẽ dẫn tới hiện tượng tăng nhiệt độ của trái đất do “ hiệu ứng nhà kính”
13
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com