TuÇn 19 Thø hai ngµy 14 th¸ng 1 n¨m 2013 Chµo cê Theo Liªn ®éi TiÕt 2 TËp ®äc Ngêi c«ng d©n sè mét I Mục tiêu 1 Kiến thức Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành[.]
Trang 1Tuần 19Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2013
Chào cờ Theo Liên đội
Tiết 2 Tập đọc Ngời công dân số một
I Mục tiờu
1 Kiến thức:
- Hiểu được tõm trạng day dứt, trăn trở tỡm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành Trả lời được cỏc cõu hỏi 1, 2 và cõu hỏi 3
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Cỏc hoạt động dạy học:
1 ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Kể tờn cỏc chủ điểm đó học trong học
kỳ 1
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài - GV giới thiệu chủ
điểm " Người cụng dõn ", bài học
Trang 2- GV kết hợp sửa sai khi HS đọc.
- Giải nghĩa từ mà HS chưa hiểu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại toàn bộ đoạn kịch
3.3 Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?
- Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới
nước?
- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê
có ăn nhập với nhau không ?
- Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều
+ Đoạn 2 : từ anh Lê này -> này nữa + Đoạn 3 : Phần còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc
- Lần 1 Luyện phát âm cho HS
- Lần 2 Giúp HS hiểu nghĩa từ chú giải
ta là công dân nước Việt
- Câu chuyện không ăn nhập với nhau Anh Thành thường không trả lời vào câu hỏi của Anh Lê rõ nhất là hai lần đối thoại:
+ Anh Lê hỏi : Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì ?
+ Anh Thành đáp : Anh học trường Sa-
xơ - lu lô - ba thì ờ anh là người nước nào?
+ Anh Lê nói : Nhưng tôi chưa hiểu vì sao anh thay đổi ý kiến, không định xin việc làm ở Sài Gòn này nữa
+ Anh Thành trả lời : Vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn hoa kỳ
Nội dung: tâm trạng day dứt, trăn trở
Trang 33.4 Đọc diễn cảm:
3 HS đọc đoạn kịch theo cách phân vai:
anh Thành anh Lê, người dẫn chuyện
? Nêu giọng đọc của từng nhân vật ?
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
kịch tiêu biểu theo cách phân vai đọc từ
đầu -> anh có khi nào nghĩ đến đồng
* Vì sao câu chuyện giữa anh Lê và anh
Thành nhiều lúc không ăn nhịp với
nhau?
A Vì anh Lê chie nghĩ đến công việc
làm ăn của bạn, đến cuộc sống hàng
ngày
B Vì anh Thanh đang mải nghĩ đến
việc cứu dân, cứu nước
C Vì cả hai lí do trên
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
-Về nhà tiếp tục luyện đọc đoạn kịch,
chuẩn bị bài sau
tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành
- 3 HS đọc phân vai theo HD của GV
- HS nêu giọng đọc của từng nhân vật
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- 1 - 2 HS đọc
- Từng tốp HS phân vai luyện đọc
- 1 vài cặp HS thi đọc diễn cảm
_
Tiết 3 To¸n DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hình thành công thức tính diện tích của hình thang
- Nhớ và biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải các bài tập có liên quan
2 Kĩ năng:
Trang 4- Làm các bài tập 1a,2a HS khá giỏi làm thêm phần 1b,2b,3
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm của hình thang ?
- GV cùng HS nhận xét - cho điểm
3 Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hình thành công thức tính diện
tích hình thang.
? Tính diện tích hình thang ABCD
- GV dẫn dắt để HS xác định trung điểm
M của cạnh BC, rồi cắt rời hình tam giác
ABM sau đó ghép lại như hướng dẫn
trong SGK để được hình tam giác ADK
- So sánh diện tích hình thang ABCD và
hình tam giác ADK vừa tạo thành
- GV gắn hình lên bảng
- Gọi HS nêu cách tính diện tích hình tam
giác ADK như trong SGK
- HS nêu :
S = ( a + b ) x h 2
- Từ công thức HS nêu quy tắc
- HS nêu yêu cầu bài toán
- HS dựa trực tiếp vào công thức giải bài Tự làm bài, chữa bài
Bài giải : a/ Diện tích hình thang là:
( 12 + 8 ) x 5 = 50 (cm2 ) 2
Đáp số: 50 cm 2
Trang 5- Nêu hướng giải bài toán
Gợi ý : Trước hết phải tìm chiều cao của
hình thang, sau đó vận dụng công thức
Đáp số: 32,5 cm 2
b/ Diện tích hình thang là:
( 3 +7 ) x 4 = 20 ( cm2 ) 2
Đáp số: 20 cm 2
Bài giải :
Chiều cao của hình thang là :( 110 + 90,2 ) : 2 = 100,1 ( m ) Diện tích của thửa ruộng hình thang là(110 +90,2)x100,1 =10020,01(m2) 2
Đáp số: 10020,01m 2
TiÕt 4 Khoa häc DUNG DỊCH
Trang 6- Một ít đường ( Hoặc muối ) nước sôi để nguội, một cốc ( li ) thuỷ tinh thìa nhỏ có cán dài
III Các hoạt động dạy học:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV cho HS làm việc theo nhóm như
hướng dẫn SGK
? Tạo ra một dung dịch đường
- Nhóm trưởng điều khiển tạo
ra một dung dịch đường ( hoặc muối ) tỉ lệ nước và đường do từng nhóm quyết định và ghi vào bảng sau:
Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra dung dịch
Tên dung dịch
và đặc điểm của dung dịch
- Đường kính
- Nước sôi để nguội
- Dung dịch đường
- Hỗn hợp chất lỏng và chất rắn
bị hoà tan uống
- Muốn tạo ra dung dịch ít nhất phải có
2 chất trở lên , trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất kia phải hoà tanđược vào trong chất lỏng đó
- Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hoà tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hoà tan vào nhau được gọi là dung dịch
- Dung dịch muối, dung dịch dấm
3.3 Hoạt động 2: Thực hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV giao việc ( như SGK )
- Quan sát giúp đỡ nhóm yếu
Bước 2: Làm việc cả lớp
? Theo bạn những giọt nước đọng trên đĩa
- Nhóm trưởng điều khiển : Đọc mục
HD thực hành trang 77 SGK và dự đoán kết quả thí nghiệm
- Những giọt nước đọng trên đĩa
Trang 7? Để sản suất ra nước cất dùng trong y tế
người ta sử dụng phương pháp nào?
? Để sản xuất ra muối từ nước biển người
- Ta có thể tách các chất trong dung dịch bằng cách chưng cất
- Phương pháp chưng cất
- Người ta dẫn nước biển vào các ruộng làm muối dưới ánh nắng nước bay hơi còn lại muối
_
TiÕt 5
Lịch sử CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
- Nêu sơ lược diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ
- Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ : Là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp sâm lược
- HS sưu tầm tranh ảnh về chiến dịch Điện Biên Phủ
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
Trang 82 Kiểm tra ( Không kiểm tra)
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
GV hỏi HS :? ngày mùng 7/5 hàng năm
ở nước ta có lễ kỉ niệm gì ?
- Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về
"Chiến thắng Điện Biên Phủ "
3.2 Hoạt động 1 Tập đoàn cứ điểm
Điện Biên Phủ và âm mưu của giặc
Pháp.
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu
hai khái niệm: tập đoàn cứ điểm, pháo
đài
- GV treo bản đồ hành chính VN
- GV nêu một số thông tin về ĐBP
H : Theo em, vì sao pháp lại XD Điện
Biên Phủ thành pháo đài vững chắc nhất
Đông Dương ?
- HS : Lễ kỉ niệm chiến thắng Điện BiênPhủ
- HS đọc chú thích SGK và nêu 2 kháiniệm GV đưa ra
- HS lên chỉ vị trí của Điện Biên Phủ
- HS lắng nghe + trả lời câu hỏi
- Chúng âm mưu thu hút và tiêu diệt bộđội chủ lực của ta
3.3 Hoạt động 2 Chiến dịch Điện
Biên Phủ.
- GV chia nhóm HS giao cho mỗi nhóm
thảo luận về một trong các vấn đề sau:
Nhóm 1: Vì sao ta quyết định mở chiến
dịch Điện Biên Phủ ? Quân dân ta đã
chuẩn bị cho chiến dịch như thế nào ?
Nhóm 2: Ta mở chiến dịch Điện Biên
Phủ gồm mấy đợt tấn công? Thuật lại
từng đợt tấn công đó ?
- HS chia thành nhóm 4 cùng thảo luận vàthống nhất ý kiến trong nhóm
- Kết quả thảo luận tốt là:
+ Mùa đông 1953 tại chiến khu Việt Bắc,Trung ương Đảng và Bác Hồ đã họp vànêu quyết tâm để kết thúc kháng chiến
+ Ta đã chuẩn bị cho chiến dịch với tinhthần cao nhất
N2 : trong chiến dịch Điện Biên Phủ ta
mở 3 đợt tấn công
+ Đợt 1 : Mở vào ngày 13/3/1954 tấn
công vào phía bắc của Điện Biên Phủ ởHim Lam , độc lập, Bản kéo sau 5 ngàychiến đấu địch bị tiêu diệt
+ Đợt 2 : vào ngày 30/3/1954 đồng loạt
tấn công vào phân khu trung tâm của địch
ở Mường Thanh
+ Đợt 3 : Bắt đầu vào ngày 1/5/1954 ta
tấn công các cứ điểm còn lại chiều 6/5/
1954 đồi A1 bị công phá 17 giờ 30 phútngày 7/5/1954 Điện Biên Phủ thất thủ ,
Trang 9Nhóm 3: Vì sao ta giành thắng lợi trong
chiến dịch Điện biên phủ ? Thắng lợi
ĐBP có ý nghĩa như thế nào ?với lịch
- Mời 1-2 em tóm tắt diễn biến chiến
dịch Điện Biên Phủ trên sơ đồ
- Nêu nội dung bài học
4 Củng cố
*Hỏi : Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh
đoàn xe thồ phục vụ chiến dịch Điện
Biên Phủ và hình ảnh lá cờ tung bay
trên nóc hầm Đờ -Cát -Xtơ - Ri
- Tinh thần chiến đấu của quân dân ta
- Ta chuẩn bị tối đa cho chiến dịch
- Ta được sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.+ Chiến thắng Điện Biên Phủ đã kết thúc
9 năm kháng chiến chống Pháp trường kỳgian khổ
N4 : Nhân vật tiêu biểu như Phan Đình
Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai, TôVĩnh Diện lấy thân mình chèn pháo
- 1-2 em lên bảng tóm tắt trên sơ đồ
Trang 102 Kiểm tra bài cũ
- Anh Lê giúp Anh Thành việc
gì? Kết quả ra sau - 2 HS lên bảng trả lời
- Em hãy nêu nội dung đoạn
sóng nữa
+ Đoạn 2: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp và giải
nghĩa từ - HS đọc nối tiếp trớc lớp (2 lần)
- Luyện đọc những từ dễ sai:la-tút-sơ Tơ-rê-vin (viết bảng)
- giải nghĩa từ: đọc chú giải
- Từng cặp HS đọc nối tiếp hếtbài
Trang 11- một HS đọc thành tiếng, cảlớp đọc thầm theo
b Tìm hiểu bài
- 1 HS đọc đoạn 1 - Lớp đọc thầm
- Anh thành, anh Lê đều là
những thanh niên yêu nớc, nhng
giữa họ có những gì khác nhau
- Sự khác nhau:
- Anh Lê có tâm lý tự ti, camchịu cảnh sống nô lê vì cảmthấy mình yếu đuối, trớc sứcmạnh vật chất của kẻ xâm lợc
- Anh Thành không cam chịurất tin tởng con đờng, mình đãchọn ra nớc ngoài học cách mứoi
để cứu dân cứu nớc
- Quyết tâm của anh Thành đi
tìm đờng cứu nớc đợc thể hiện
qua những lời nói cử chỉ nào?
- Thể hiện qua lời nói:
+ Lời nói của anh Lê: để giànhnon sông… anh ạ
+ Lời nói của anh Mai làm thânnô lệ… ngời ta
+ sữ có một ngọn đèn khác thểhiện qua cử chỉ
- ý đoạn 1 nói lên điều gì? - ý 1: Quyết tâm ra đi tìm
đờng cứu nớc của Nguyễn Tất Thành
- GD HS: Tại sao gọi là Ngời
công dân số Một? - Gọi nh vậy vì: ý thức củacông dân của nớc Việt Nam đợc
thức tỉnh rất sớm ở ngời Với ýthức này Bác đã đi tìm đờngcứu nớc lãnh đạo nhân dân tagiành độc lập cho đất nớc
- ý đoạn 2 nói lên điều gì?
- Giảng ( Tranh) => Nội dung
Trang 12niên Nguyễn Tất Thành
c Đọc diễn cảm
- 2 HS đọc nối tiếp - HS chú ý nghe
+ Ngời dẫn chuyện+ Anh Thành
+ Anh Lê+ Anh Mai
- Bài này đọc với giọng ntn? - Đọc với giọng rõ ràng mạch lạc ,
thay đổi linh hoạt phân biệtlời tác giả, lời nhân vật
- GV luyện đọc một đoạn - Từng nhóm HS luyện đọc
1 Kiến thức: Nhận biết đợc hai kiểu mở bài trực tiếp và gián tiếp.
2 Kỹ năng: Viết đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp.
3 Thỏi độ: Giáo dục HS thêm yêu quý môn học.
Trang 13làm quen với kiểu bài văn tả
ng-ời Trong tập làm văn đầu tiên
của học kỳ II này, chúng ta cần
tiếp tục luyện tập dựng đoạn
mở bài trong bài văn tả ngời
Các em sẽ luyện viết đoạn mở
bài theo hai kiểu trực tiếp và
gián tiếp
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
2.2 Hớng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
và đọc đoạn a+b - 2 HS đọc thành tiếng, cả lớpđọc thầm theo
- GV giao việc
- Các em đọc kỹ 2 đoạn a và b
- Nêu rõ cách mở bài ở 2 đoạn
có gì khác nhau?
- Cho HS làm bài - HS làm việc cá nhân VBT
- Cho HS trình bày kết quả - Một số HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét và chốt lại kết
* Đoạn mở bài a: Mở theo cách
trực tiếp
- Giới thiệu trực tiếp ngời định
tả Đó là ngời bà trong gia
đình
* Đoạn mở bài b: Mở bài theo
kiểu gián tiếp: Giới thiệu hoàn
cảnh sau đó mới giới thiệu ngời
định tả Đó là bác nông dân
đang cày ruộng
Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu đề
a,b,c,d - Một HS đọc thành tiếng, lớpđọc thầm theo
- GV giao việc cho HS:
+ Mỗi em chọn 1 trong 4 đề
+ Viết một đoạn mở bài theo
kiểu trực tiếp hoặc kiểu gián
tiếp
- Cho HS làm bài: Phát bảng phụ
nhỏ cho 3 HS - 3 HS làm vào bảng phụ nhỏ
- Cho HS trình bày (yêu cầu HS
nói rõ chọn đề nào?) viết mở - HS làm việc cá nhân
Trang 14bài theo kiểu nào?
- GV: Em hãy nhắc lại hai kiểu
mở bài trong bài văn tả ngời - Một vài HS nhắc lại
- GV nhận xét tiết học, khen
những HS viết đoạn mở bài
hay
- Yêu cầu những HS viếtg đoạn
mở bài cha đạt về viết lại
1 Kiến thức: Biết tính diện tích hích tam giác vuông, hình thang.
Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng về giải toán liên quan đến diện tích và tỉ
số phần trăm
Trang 153.Thỏi độ: Có ý thức vận dụng vào thực tiễn
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra VBT của HS, nhận
- GV yêu cầu HS nêu cách tính
diện tích hình tam giác - 3 HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
a s = 3 x 4 : 2=6 (cm2)
b s =( 2,5 x 1,6 ) : 2 = 2 (cm2)
c s =( (dm2)
- Gv đánh giá cho điểm - 1 HS nêu
Bài 2: Nêu đề bài - HS tự làm ra nháp
- Yêu cầu quan sát hình vẽ và
- Đối với hình thang vuông cần
lu ý điều gì: 2,46 – 0,78 = 1,86 (dm
2)
Đáp số: 1,86 (dm2)
Trang 16(50+70)x40:2=2400 (m2)
a Diện tích trồng đu đủ là:2400:1,5=480 (cây)
b Hớng dẫn tơng tự Số cây đu đủ có thể trồng là:
- Tính diện tích trồng chuối 720:1,5=480 (cây)
- Tính số cây chuối, số cây
đu đủ Đáp số: 480 (cây đuđủ)
- Tính số cây đu đủ nhiều
hơn số cây chuối - HS tự làm bài Đổi vở kiểm trachéo
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Lớp nhận xét Đáp số: 120 cây
Trang 17a Tìm hiểu nội dung đoạn văn.
- Yêu cầu HS đọc bài chính tả - 1 HS đọc
- Em biết gì về nhà yêu nớc
Nguyễn Trung Trực? - Nguyễn Trung Thành sinh ra trong một gia đình nghèo Năm
23 tuổi ông lãnh đạo cuộc nổi dậy ở Tây An và lập nhiều chiến công ông bị giặc bắt và
bị hành hình
- Nguyễn Trung Trực đã có câu
nói nào lu danh muôn đời - Bao giờ ngời Tây nhổ hết cỏ nớc Nam thì mới hết ngời Nam
đánh Tây
- Bài chính tả cho em biết
điều gì? - Ca ngợi Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nớc của dân tộc
b Hớng dẫn viết từ khó - HS luyện viết từ khó: Chài lới,,
nổi dậy, khởi nghĩa, khẳng khái,
- Trong đoạn văn em cần viết
hoa những từ nào? - Những chữ đầu câu và tên riêng: Nguyễn Trung Trực, vàm
cỏ, Tân Anm Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây Nam
c Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết - HS viết chính tả
d Soát lỗi chấm bài - Dùng bút chì, đổi vở cho
nhau để sửa lỗi, chữa bài, ghi
số lỗi ra vở
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
3.3 Hớng dẫn làm bài tập
Trang 18chính tả
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
nội dung bài thơ - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm, làm vào VBT
Hạt ma mải miết trốn tìmCây đào trớc cửa lim dim mắt cời
Quất gom từng hạt nắng nơi
Làm thành quả những mặt trời vàng mơ
Tháng giêng đến tự bao giờ
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
Trang 191 Kiến thức: Nắm đợc cách nối các vế câu ghép bằng các quan
hệ từ và nối các vế câu ghép không dùng từ nối ( ND Ghi nhớ)
2 Kỹ năng:
- Nhận biết đợc câu ghép trong đoạn văn ( BT1 mục III); viết đợc
đoạn văn theo yêu cầu BT2
H: Em hãy nhắc lại nội dung cần
ghi nhớ về câu ghép? - HS 1 nhắc lại nội dung cần ghinhớ về câu ghépH: Mỗi vế câu ghép có tách ra
thành câu đơn đợc không? - HS 2 trả lời miệng: không táchđợc vì mỗi vế câu thể hiện
một ý có quan hệ chặt chẽ với ýcủa vế câu khác
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu bài
- Mỗi câu ghép đềi có hai vế
câu trở lên Các vế câu này đợc
nối với nhau nh thế nào? Bài học
hôm nay sẽ giúp các em biết đợc
điều đó
- HS lắng nghe
3.2 Nhận xét
- Cho HS làm BT1 + BT2
- Cho HS đọc yêu cầu của đề +
đọc 3 câu a, b, c - 1 HS đọc thành tiếng, lớplắng nghe
- GV nhận xét và chốt lại kết quả - Lớp nhận xét
Trang 20* Mỗi em đọc 3 đoạn a,b,c
* Tìm câu ghép trong mỗi đoạn
* Chỉ rõ cách nối các câu ghép
- Cho HS làm bài - HS làm bài cá nhân VBT
- Cho HS trình bày kết quả - Một số HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét chốt lại lời giải