Mục đích của đề tài: từ số liệu điều tra được, kết hợp với việc khảo sát thực tế tại tỉnh Vĩnh Long, tiến hành phân tích các yếu tổ ảnh hưởng đến việc đưa cơ giới hóa vào sản xuất lúa..
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO TRÖÔRG NAI HOC CAN THO KHOA CONG NGHEA
LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC
DIEU TRA HIEN TRANG VA DE XUAT
GIAI PHAP CO GIOI HOA TRONG SAN
XUAT LUA O TINH VINH LONG
Vii Quang Thanh Nguyén Đăng Khởi ( 1065649)
Nguyên Thanh Toán ( 1065695) Ngành: Cơ Khí Chê Tạo — Khóa 32
> Can tho, 12-2010 «
Trang 266
PHU LUC
TRUONG DAI HOC CAN THO CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
KHOA CONG NGHE Doc Lap — Tu Do — Hạnh Phúc
BỘMÔNKỸ THUẬTCƠKH -—
Cần Thơ, ngày 10 tháng 8 năm 2010
ĐÈ CƯƠNG LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP
( Năm học 2010 — 2011 )
1 Tén dé tai: DIEU TRA HIEN TRANG VA DE XUAT GIAI PHÁP CƠ GIỚI HOA TRONG SAN XUAT LUA TINH VINH LONG
2 Ho va tén sinh vién thuc hién:
Nguyễn Đăng Khởi MSSV: 1065649 Nguyên Thanh Toán MSSV: 1065695
Để hòa nhập vào thế giới công nghệ, nước ta trong những năm gần đây đã
có những chuyến biến rất lớn trong lĩnh vực cơ giới hóa, chính từ đó mà đất nước
CÓ SỰ chuyên mình rõ rệt
Cơ giới hóa đã được ứng dụng mạnh mẽ trong nông nghiệp, đặt biệt là trong những năm qua Nó đã góp phan dang ké trong vigc tang nang suat lao động, thay cho lao động chân tay truyền thống với năng suất thấp, cải thiện đời sống của nông hộ và bảo vệ sức khỏe cho người dân, giúp cho nông dân nhẹ nhàng hơn trong vệc canh
Trang 3lại cho sản xuất lúa tại tỉnh Vĩnh Long
5 Mục đích - yêu cầu
Mục đích của đề tài: từ số liệu điều tra được, kết hợp với việc khảo sát thực
tế tại tỉnh Vĩnh Long, tiến hành phân tích các yếu tổ ảnh hưởng đến việc đưa cơ giới hóa vào sản xuất lúa Trên cơ sở đó đề ra giải pháp hợp lý để đây nhanh tiễn độ cơ giới hóa ở tỉnh trong thời gian tỚI
Yêu cầu: cần giấy giới thiệu của khoa để có thê tiến hành điều tra trên địa
bàn tỉnh
6 Địa điểm, thời gian thực hiện
Địa điểm: khoa Công Nghệ trường Đại Học Cần Thơ
Thời gian thục hiện: từ ngày 10/8/2010 đên 21/11/2010
7 Giới thiệu về thực trạng có liên quan đến vấn đề trong đề tài
Trong những năm gần đây, tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ nước ta
có tăng lên nhưng đáng kế nhất vẫn là ngành nông nghiệp với chủ yếu là nghề trồng
cây lúa nước và hiện nay trên thị trường thế giới thì nước ta đứng hàng thứ 2 trong xuất khẩu lúa gạo Nhưng với sự thu hẹp của đất trồng nông nghiệp do thiên tai dịch bệnh làm cho tình hình lương thực bắp bênh và có chiều hướng thiếu hụt không những trên thế giới mà ngay cả trong nước
Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng sản lượng, giảm chỉ phí,
bảo vệ sức khỏe cho người nông đdân là mục tiêu mà mọi người luôn hướng đến
Với mục tiêu này thì việc áp dụng các khoa học kĩ thuật vào sản xuất hay đưa cơ giới hóa vào là hết sức cần thiết Do vậy đề tài này sẽ tổng kết lại phần nào quá trình cơ giới hóa của tỉnh Vĩnh Long, để thấy được mức độ ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất lúa của tỉnh này
8 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài
PHAN MO DAU
- _ Hiện trạng và xu hướng phát triên của nên nông nghiệp của nước ta.
Trang 468
- Tam quan trong cua việc ứng dụng các thành tựu mới vào sản xuât nông nghiép
- _ Sự cân thiệt của việc đưa cơ giới hóa vào đông ruộng
PHAN NOI DUNG
> Cơ giới hóa
=> Sơ lược về địa bàn nghiên cứu
> Hiện trạng cơ giới hóa trong nông nghiệp của tỉnh trong các khâu:
=> Phân tích ảnh hưởng của cơ giới hóa đến sản xuất lúa trong các khâu từ chuẩn
bị đến thu hoạch, chế biến
=> Các nhân tố ảnh hưởng đến việc đưa cơ giới hóa vào sản xuất lúa
- Nhân tổ thuận lợi
- Khó khăn
=> Một số giải pháp năng cao hiệu quả của việc đưa cơ giới hóa vào sản xuất lúa
- _ Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: chỉ giới hạn về cơ giới hóa đối với cây lúa
PHAN KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
9 Phương pháp thực hiện đề tài
- _ Thu thập số liệu của tỉnh
- _ Quan sát thực tế việc sử dụng cơ giới hóa vào nông gnhiệp
- Tim hiểu thêm các thông tin mới nhất về việc áp dụng các cơ giới hóa tiên tiến
- Tham khao tài liệu
- _ Tiến hành phân tích, xử lý các số liệu và thông tin đã thu được
10 Kế hoạch và tiến độ thưc hiện:
Thời gian thực hiện dé tai gồm 15 tuân (từ 10/08/2010 đến 21/11/2010), tiễn độ
thực hiện luận văn được phân bô như sau:
Trang 5Sinh viên thực hiện
Duyệt của bộ môn
Cán bộ hướng dẫn
Duyệt của hội Đồng LV & TLTN
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÂN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CONG NGHE Độc Lập —- Tự Do — Hạnh Phúc
KY THUATCO KHL —-— — —
NHAN XET VA DANH GIA CUA CAN BO HUONG DAN
Cán bộ hướng dẫn: Vũ Quang Thanh
Đề tài: “ Điều tra hiện trạng và đề xuất giải pháp cơ giới trong hóa sản xuất lúa ở tỉnh Vĩnh Long”
Họ và tên sinh viên thực hiện:
Nguyễn Đăng Khởi MSSV : 1065649 Nguyễn Thanh Toán MSSV : 1065695
Lớp: Cơ Khí Chế Tạo Máy Khóa 32
Nội dung nhận xét ,
Nhận xét về hình thức cua tap thuyét minh
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Cán bộ hướng dẫn
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÂN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CONG NGHE Độc Lập —- Tự Do — Hạnh Phúc
3 Họ và tên sinh viên thực hiện:
Nguyễn Đăng Khởi MSSV : 1065649 Nguyễn Thanh Toán MSSV : 1065695
4 Lép: Co Khi Ché Tao May Khoa 32
5 Nội dung nhận Xét: ,
a Nhận xét vê hình thức tập thuyêt minh của LVTN:
b Nhận xét về nội dung của LVTN
*Đánh giá nội dung thực hiện của dé tài
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Cán bộ phản biện
Trang 8LOI CAM TA
Trải qua những năm tháng học tập và nghiên cứu trên giảng đường đại học
Đã có biết bao những khó khăn, thử thách nhưng được sự chỉ dẫn, giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô giảng viên trường Đại học Cân Thơ, giảng viên của khoa Công Nghệ đã trang bị cho chúng em những kiến thức cần thiết nhằm chuẩn bị cho sinh viên chúng em bước vào đời
Xin chân thành cám ơn quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, quý thây cô khoa
Công Nghệ đã trang bị cho chúng em những kiến thức quý báu trong những năm
ngôi trên giảng đường
Đặc biệt, chúng em xin kính lời cảm ơn đến thầy Vũ Quang Thanh đã trực tiếp hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian qua
Chúng em xin chân thành cảm ơn các cô chú trong Sở Nông Nghiệp & PTNT
tỉnh Vĩnh Long, Phòng Nông Nghiệp & PTNT các huyện Trà Ôn, Bình Minh, Bình Tân và các hộ sản xuất ở ba huyện Trà Ôn, Bình Minh, Bình Tân đã tận tình giúp
đỡ chúng em trong quá trình điêu tra thực tế để có được thông tin đầy đủ và chính
xác
Cuôi cùng, xin cảm ơn gia đình và tât cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên chúng
em trong suôt thời gian qua
Một lần nữa xin nhận nơi chúng em lời cảm ơn chân thành!
Trân trọng kính chào
Sinh viên thực hiện Nguyễn Đăng Khởi Nguyễn Thanh Toán
Trang 9MUC LUC
PHAN MO DAU cc cccecccceccsccucceececccceccucceececcucceseusensesssustistsssseasel PHAN NOI DUNG 0cccecccccccecceceeccececceccuceeccecceceeceecateucuteeteeeeuaes 3 CHUONG I: CƠ GIỚI HÓA
1.1 CÁC YẾU TÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CƠ GIÓI HÓA TRONG
SẢN XUẤT LÚA -cc c2 C2222 1<2E22 13131816 1ESEEESESEekrkeerrreeesrereeererveecee 2 1.1.1 Khíhậu - đất đãai c2 CS n2 SnS n1 nh ky ch vea 3 1.1.2 G1ao thông vận tải — Thủy lợi . -<- 3
1.1.3 Nguồn vốn - CC c0 HS 1S n HH TH nh ky ky cư 4
1.1.4 Giống - Khả năng tiếp thu khoa học, kỹ thuật - - 4
1.1.5 Các yếu tố: lô thửa, sản xuất, địch vụ cơ khí .- 4
1.22 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNG CỨU 5 1.2.1 Phương pháp nghiêng cứu -ccc c2 s2 5
1.2.2 Nội dung nghiêng cỨu -cQQnĂ se 5
CHƯƠNG II: TONG QUAN VE DIA BÀN NGHIÊNG CỨU - 6 2.1 GIỚI THIỆU VỀ TỈNH VĨNH LONG 5c 6
2.2 DIEU KIEN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH VĨNH LONG.8 2.2.1 Điều kiện tự nhiên - -c- CS C22 22212201 11111 111 11x11 reyg 8 2.2.2 Tình hình kinh tế xã hội - - -c- c2 222221 12213114 10 2.2.2.1 Gñao thông cc HH SH ng nh na 10 2.2.2.2 Thủy lợi - -c- TQ SH TS HT HH TK TY Thy nh chết 11 2.2.2.3 GidO AUC 0.ccecccccccecccececcuccuceeecucceuceaccueeeceeceuceneeseueusass 12 Q2QQAY đã 13
2.2.2.5 Dân số - Văn hóa — xã hội - nh re 13
2.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH VĨNH LONG 14
2.3.1 Phát triển nông nghiệp Vĩnh Long giai đoạn 2006 — 2010 15
2.3.2 Tình hình sản xuất lúa ở tỉnh Vĩnh Long 2005 — 2009 17
CHƯƠNG III: HIEN TRANG DIEU TRA VIEC UNG DUNG CO GIOI HOA
TRONG SẢN XUẤT CÂY LÚA TẠI TỈNH VĨNH LONG 19 3.1KHÂU LÀM ĐẤT .-c- c2 c0 0n n1 2n SE SH n ng ng kg vn ng nh tru 21 3.1.1 Vụ Đông Xuân eeccceeccceeccuccsaeceuueccuceueeseaneeaana aus 21 3.1.2 Vụ Hè Thu - - c2 2000010012111 31 1111111 11 11 nh nh ch cha 23 3.1.3 Vụ Thu Đông - - - CC - Q11 1S HY SH Y cv hy teh 24 3.2 KHẨU GIEO SẠ .- C00001 01 n1 TY nh nh nh nh nh ưy 25
3.2.1 Vụ Đông Xuân nh nà 25
3.2.2 Vụ Hè Thu — Vụ Thu Đông - «- 27
Trang 103.3 KHAU CHAM SOC ccccccccceccccccccccatucecucucecueueuececacueueneaes 28
3.3.1 Khau vai Phan ccccccececcecceceececcecusceseucuceececeueuseneuteasans 28 3.3.2 Bao V6 thuc Vat ccc cece cece ee ceneeecceeseeeeeeeteeveeveseeeees 29 3.3.3 Cac khéu khdc cccccccccccccececcecceceececcecuceucescuceseuceencesensns 31 c0 31 3.3.3.2 Gidm Wia ce ccccccccceccecceccucceccececcuecceccecueeuececeeeesseessess 31 3.4 KHẨU TƯỚI TIỂU - - -c cc c2 2222221123811 1115111151 1xx: 32 3.5 KHẨU THU HOẠCH - -c- << 252cc c2 sez 33 3.5.1 Giặt |ÚA LH TH TH ng TH nu nh nh tt re 34 3.5.2 Đập lúa - - L- TQ TT HH TH TT HH TH TK nh nh hy che 36 3.5.3 Gat đập liên hơp ch vu 39 3.6 KHAU VAN CHUYEN ccccccccceccececcecceccecceceecceseeceecueceenss 41 3.7 LÀM KHÔ LÚA - -:-c- c2 22202000100 111111 1x1 11 x1 xe nsreeg 41 3.8 KHÂU CHẾ BIỂN - - cc c2 c1 2 C22212 1111111 1x11 1xx ren 44
CHUONG IV PHAN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO CƠ GIỚI HÓA TRONG SẢN XUẤT LUA TAI TINH VĨNH LONG 46 4.1 PHAN TICH HIEN TRANG CO GIOI HOA TRONG SAN XUAT LUA
TAI TINH VINH LONG .0 cccccccccccecceccccesecaccescceceeceecensenscueeeecs 46 4.1.1 Lamm Gat eee ee cccccecececsssccacseccucscsesecscsceceesucscseesesnsseaearsesacacanaanees 46
“3 1 an .ẦẢẢẢ 46 4.1.3 Tưới tiÊU - LH HT ch cv cv rrkg 47
4.1.4 Chăm SÓC - QC QC Q0 ĐH n0 9 SE HH HE hs 47
AUS Thu hoạch - c1 xrk 47 4.1.5.1 Thu hoạch hai g1a1 đoạn - - 47 4.1.5.2 Thu hoạc một g1a1 đoạn - -. -. << 48
4.1.6 Vận chuyÊn -.cc S11 SH SH ky rên 49
4.1.7 Làm khô lúa cc- cc SE 11111 vs ky 49 4.1.8 Chế biến ccQQQn TH HY SH Sky Sky cư 50
4.2 CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN VIEC DUA CƠ GIỚI HÓA VÀO
TRONG SAN XUAT LÚA TẠI TỈNH VĨNH LONG - 50
4.2.1 Những nhân tố thuận lợi -. -cc-cc Sa 50 4.2.2 Những khó khăn hạn chế - - -c- c c1 c1 se 52
4.2.3 Khảo sát thực tế các cán bộ nông nghiệp 52 4.3 MOT SO GIAI PHAP NHAM NANG CAO HIEU QUA UNG DUNG CO GIỚI HÓA VÀO TRONG SẢN XUẤT LÚA TẠI TỈNH VĨNH LONG 54
4.3.1 Nhóm giải pháp về kỹ thuật canh tác - << sc-cee 55
4.3.1.1 Làm đất c HQ SH HH HH SH Ty kh kh ky rệt 55
“SP ôn HC 55 4.3.1.3 Chăm SÓC cc Q0 SH SH Y cv ky ky sen 55 4.3.1.4 Tưới tiÊU HQ TK cv cv tr reệg 55 4.3.1.5 Thu hoạch - -ccc CS S2 S1 n1 vs Sky nh này 55 4.3.1.6 Vận chuyễn .ccc SH S SH HY ST ướt 55 4.3.1.7 Bảo quản -c c HS HH HH nh nh rên 56
Trang 11A.3.1.8 Ché bidn cccccccccccccccecccccucecuceceucucuencucucucucucucusenenss 56
4.3.2 Nhóm giải pháp quy hoạch, tích tụ ruộng đẤT co Ă 56 4.3.3 Nhóm giải pháp vỆ tín dụng cà sài 56 4.3.4 Nhóm giải pháp khoa học công nghệ và các dịch vụ sửa chữa 57
PHAN KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ c2 2S S2 2xx xv2 58 1.42 I80/,\bdaiiiaiaẳầáỶ 58 KIÊN NGHỊ, - c0 22222222212 11111111111 515111111111 59 KET QUA DIEU TRA THỰC TẾ - - - c c {S1 SE kk SE seckei 60
Trang 12Số lượng máy làm đất của tỉnh Vĩnh Long 2009 2-5-2 5<: 21
Số lượng dụng cụ xạ hàng của tỉnh Vĩnh Long 2009 26
Số lượng máy cắt rải hàng của tỉnh Vĩnh Long 2009 35
Số lượng máy đập của tỉnh Vĩnh Long 2009 2 25555 sec: 37 Thông số kỹ thuật của một số máy đập thông thường 38
Số lượng máy GĐLH của tỉnh Vĩnh Long 2009 - 25 5s¿ 39
Số lượng máy sấy của tỉnh Vĩnh Long 2009 ¿-5- 2 scs+escscxd 43
Trạng kỹ thuật CỦa máy - - - Ă SH ng ngờ 51 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cơ giới hóa 53
Y kién dé xuat gidi phap ceeecessscsscsescseseseceessssestssssesesestsessesereveen 54
Trang 13DANH MUC BIEU MAU HINH
a C XÍ ) =======
Hình 2.1: Tuyến đường nội ô trong Thành Phố Vĩnh Long - 11 Hình 2.2: Xe cuốc đang gia cố đê bao -‹- ccc c2 c2 12
Hình 2.3: Trường THCS Hựu Thành C huyện Trà Ôn - - - - 13
Hình 2.4: Văn Thánh Miếu huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long 14
Hình 3.1: Máy xới đất đang làm việc -ccccccnccceee 19
Hình 3.2: Máy trục đang san bằng mặt ruộng . - << s5: 22
Hinh 3.3: May xi tay dang x6i dat 0 e cee cc eecce seca seen eeeaeeeaass 23
Hình 3.4: Máy cày 6 chảo ch HH HH nen 24 Hình 3.5: Sạ lúa bằng dụng cụ sạ hàng - -c ccccccS S2 sè2 27 Hình 3.6: Sạ lúa bằng phương pháp gieo vãi ‹ cc c5: 28 Hình 3.7: Nông dân vãi phân bằng tay -cc- 2S SSSS se 29 Hình 3.8: Bình phun thuốc có gắn động cơ - . < << << <<: 30
Hình 3.9: Nông dân nhỗ cỏ bằng tay cQ TS SH ky sưên 31
Hình 3.10: Nông dân giặm lúa bằng cù móc ‹ -‹ c‹ c<-: 32 Hình 3.11: Trạm bơm điện nhỏ 33 Hình 3.12: Nông dân bơm nước cho lúa - 33 Hình 3.13: Thợ gặt lúa băng thủ công 34 Hình 3.14: Máy gặt xếp dãy trên đồng ruộng -c< s2 35
Hình3.15: Thu gom lúa chuẩn bị II 36
Hình 3.16: Đập lúa trên đồng c c2 222211121111 211321 37 Hình 3.17: Máy GĐLH đang gặt lúa trên đồng -‹ -c< c<<2 40 Hình 3.18: Vận chuyển lúa băng võ lãi c c << 41 Hình 3.20: Phơi lúa bằng ánh nắng mặt trời -<<-<<< : 42
Hình 3.21: Máy sấy vĩ ngang - -cc TQ S SH HH nh nh crướ 42
Hình 3.22: Mô hình cấu tạo máy sẫy vĩ ngang - - cà: 44 Hình 3.23: Lúa được hút từ ghe lên nhà máy 45 Hình 3.24: Nhà máy xay lÚa nà 45
Trang 14Danh muc cac tu viét tat
DANH MUC CAC TU VIET TAT
CGH: cơ giới hóa
Trang 15PHAN MO DAU
Trong tiễn trình hội nhập vào xu thế toàn cầu, trình độ khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng và có tính nhảy vọt Sản xuất phát triển theo chiều sâu với năng suất chất lượng và hiệu quả cao nhằm tăng nhanh sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa trở thành chiến lược phô biến ở hầu hết các nước Các quốc gia không thể
lơ là chậm trễ trong việc đầu tư phát triển công nghệ, bởi vì khoa học công nghệ trở thành vũ khí lợi hại nhất trong sản xuất, , phat trién va canh tranh trén thi trường Việt Nam có nền nông nghiệp trồng lúa nước lâu đời Do đó, để có thể đứng vững trên thị trường, bắt nhịp với xu thế hội nhập quốc tế và khu vực, đòi hỏi Việt Nam không những khai thác hiệu quả các nguồn lực mà còn mạnh đạng đầu tư phát triển sản xuất theo chiều sâu Vì vậy đây mạnh đầu tư chuyển giao khoa học kỹ thuật (KHKT) vào sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng được Đảng và Nhà nước ta cực kỳ quan tâm Nghị quyết trung ương Đảng lần thứ IX đã khang dinh vai trd cua KHKT trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: “ KHKT hướng vào
việc nâng cao năng suất lao động đổi mới sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh
của hàng hóa trên thị trường, xây dựng công nghệ quốc gia, ứng dụng một cách sáng tạo những thành tựu khoa học công nghệ, từng bước tạo ra công nghệ mới” So với những thập niên trước đây, việc triển khai và ứng dụng KHKT mà đặc biệt là cơ giới hóa sản xuất trong nông nghiệp đã làm cho bộ mặt kinh tế Việt Nam có sự
chuyên biến rõ nét
Nhờ có những chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển của Đảng và
Nhà nước ta, sau 20 năm đổi mới nền nông nghiệp nước ta đã có những bước phát
triển lớn chưa từng có trong lịch sử Từ một nước thuần nông, kinh tế nông nghiệp
chiếm 80% dân số, đời sống hết sức khó khăn, chúng ta đã vươn lên đảm bảo chắc chắn về an ninh lương thực, không những thế chúng ta còn vươn lên thứ 2 thế giới
về xuất khẩu lúa gạo
Khoa học công nghệ về công cụ và cơ khí nông nghiệp nước ta hàng ngàn năm qua có bước phát triển liên tục, từ thấp đến cao, từ sức người, sức vật đến động lực cơ giới: từ công cụ thủ công cô truyền đến công Cụ cải tiến nửa cơ khí và cơ khí trong phần sản xuất nông lâm, ngư, nghiệp ở mọi miền, và đang tiếp tục đi lên trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Trong đó, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật để cơ giới hóa, tự động hóa trong lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp nhằm góp phần tăng năng suất, cải thiện đời sống và bảo vệ sức khỏe
cho nông dân cũng là vân đề đang được quan tâm thực hiện Do đó, phân tích việc
áp dụng cơ giới hoá trở thành một trong những vẫn đề cấp thiết hiện nay nhằm chỉ
ra những mặt tích cực cũng như hạn chế nhằm sử dụng các nguồn lực, những bất cập trong quá trình triển khai, để từ đó đưa ra những đề xuất thiết thực phù hợp và đem lại hiệu quả cao Xuất phát từ hoạt động thực tiễn cũng như phát triển một nền nông nghiệp bền vững trong tương lai ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long của Đảng
Trang 16và Nhà nước ta Tỉnh Vĩnh Long có những điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng cơ giới hóa, qua đề tài: “Điều tra hiện trạng và đề xuất giải pháp cơ giới hóa trong sản
xuất lúa ở tĩnh Vĩnh Long” sẽ thấy mức độ ứng dụng cơ giới hóa ở tỉnh này Trên
cơ sở đó đề ra giải pháp nhằm cải thiện hơn nữa hiệu quả mà cơ giới hóa mang lại cho nông nghiệp ở tỉnh Vĩnh Long
Mục tiêu nghiên cứu:
- - Mục tiêu tổng quát: Từ số liệu điều tra được, kết hợp với việc khảo sát thực tế
tại tỉnh Vĩnh Long, tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc đưa cơ
giới hóa vào sản xuất lúa Trên cơ sở đó đề ra giải pháp hợp lý để đây nhanh tiến độ cơ giới hóa trong sản xuất lúaở tỉnh Vĩnh Long trong thời gian tới
- - Mục tiêu cu thé:
+ Điều tra tình hình ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất lúa ở tỉnh Vĩnh Long
+ Đánh giá hiệu quá sản xuất lúa mà cơ giới hóa mang lại tại tỉnh Vĩnh Long + Phân tích các nhân tố hưởng đến hiệu quả của việc cơ giới hóa cây lúa ở tỉnh Vĩnh Long
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc cơ giới hóa cây lúa ở tỉnh Vĩnh Long
Trang 17PHAN NOI DUNG CHUONG I
đó dễ gây hư hỏng máy móc buộc người nông dân phải thường xuyên bảo dưởng máy, dẫn đến việc làm thay đổi kết cầu máy làm giảm khá năng thích ứng của các phương tiện máy móc, con người buộc phải thay đối kết câu máy cho phù hợp với mỗi mùa
Đất đai:là cơ sở đầu tiên, quan trọng nhất để tiễn hành trồng trọt Quỹ đất, đặc tính cơ lý của đất ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sản xuất cũng như quá trình làm việc của máy móc
Do đó, việc nghiên cứu, thử nghiệm các loại máy mới để tìm ra máy thích
hợp với từng vùng, từng loại đất đã làm tốn một khoản kinh phí lớn Các loại máy
có năng suất cao nhưng do không tương thích với điều kiện khí hậu, đất đai nên cũng không phát huy được tối đa năng suất Các loại máy phải thay đối kết cầu liên tục nên không đảm bảo tính ổn định dẫn đến năng suất không cao
1.1.2 Giao thông vận tải —- Thủy lợi
Giao thông vận tải: không những phục vụ đặc lực cho đời sống xã hội mà nó còn là nhân tố quyết định hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp Nếu hình thành được một hệ thống giao thông đồng bộ, liên hoàn và kết hợp được các hình thức vận tải sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển cơ giới hóa nông nghiệp
Thủy lợi: là nhân tố quyết định tính thời vụ đồng thời đảm bảo an toàn cho
sản xuất nông nghiệp, nhưng công tác qui hoạch và thực hiện qui hoạch hệ thống thủy lợi còn nhiều hạn chế, chưa thực sự phát huy hiệu quả Công tác qui hoạch và phát triển chung còn chậm và chưa đồng bộ, dẫn đến khả năng cơ giới hóa thấp nên
hiệu quả sản xuất thấp.
Trang 181.13 Nguồn vốn
Hiệu quả sản xuất là tiêu chí đầu tiên khi làm bắt cứ một hoạt động nào vì nó
sẽ duy trì và phát triển các hoạt động sản xuất Trong sản xuất nông nghiệp cũng vậy, muốn đạt hiệu qua cao phải có kế hoạch cho việc đầu tư vốn để trang bị
phương tiện phục vụ sản xuẤt
Đối với sản xuất lúa, các trang thiết bị phục vụ cho sản xuất cần được đầu tư
đúng mức, vì nó giải quyết được tình trạng thiếu lao động trong nông nghiệp, mang
lại lợi nhuận cao cho người trồng lúa Nhưng đo đời sống của người nông dân còn nhiều khó khăn đặc biệt là các nước nghèo nên việc đầu tư cho các trang thiết bị máy móc với số tiền lớn thì khó có khả năng, mà đa số phải đi vay mượn ở các ngần hàng là chính Do vậy, để có nền nông nghiệp phát triển với sự cơ giới hóa ở mức
độ cao cần có chính sách ưu đãi vê vôn cho hộ nông dân như: tăng số tiền cho vay,
hạ lãi xuất, kéo dài thời gian hoan von
1.1.4 Giống - Khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật
Giống là yếu tố quan trọng trong sản xuất lúa không những quyết định năng suất của mùa vụ mà gây khó khăn trong các khâu gieo, chăm sóc, thu hoạch, cũng như hiệu quả sản xuất Cho nên việc lai tạo ra các loại giống mới, phù hợp mùa vụ, đồng ruộng, cây it đỗ ngã, làm tăng khả năng ứng dụng cơ giới hóa và cho năng suất cao đang là vấn đề bức bách
Ngày nay khoa học kỹ thuật đang phát triển rất nhanh Khả năng thay đổi tập quán sản xuất của người nông dân phụ thuộc rất lớn vào khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật của họ Đây cũng là một vấn đề lớn đối với tiến trình cơ giới hóa hoàn toàn sản xuất lúa Vì với tập quán lâu đời mà ở một số vùng người nông dan còn dùng sức lao động, một số khâu khối lượng công việc quá lớn như làm đất, tưới nước thì người dân đã áp dụng cơ giới hóa hoàn toàn Còn những khâu còn lại như vãi phân, phun thuốc, do công việc thủ công tương đối đơn giản nên người dân chậm thay đôi, chính vì vậy mà việc cơ giới hóa chưa thể đạt ở mức cao
1.1.5 Các yếu tố như: lô thửa, sản xuất và cung cấp dịch vụ cơ khí,
Lô thửa: Diện tích từng hộ còn nhỏ hẹp là một trở ngại lớn cho vấn đề cơ
giới hóa Máy móc rất khó xoay trở từ nơi này sang nơi khác hay từ mảnh ruộng
này sang mảnh ruộng khác mắt nhiều thời gian Ở những vùng nông dân làm lúa hai hay ba vụ mà thu hoạch trúng ngay mùa mưa, nên việc sử dụng máy móc còn khó khăn
Dịch vụ sản xuất và cung cấp máy: hiện tại việc đầu tư máy khá tốn kém
nên người dân ít mua máy Nhưng thiếu tiêu chí kinh tế kỹ thuật cho từng loại máy
gây khó khăn cho nông dân trong việc chọn mua Hệ thống dịch vụ duy tu, bảo
dưỡng, sửa chữa còn rất ít, khi máy hư hỏng phải mắt rất nhiều thời gian mới có
Trang 19thể hoạt động trở lại, đây là vấn đề rất nan giải ảnh hưởng rất lớn đến việc đây
nhanh cơ giói hóa trong sản xuất lúa
Thiên tai - dịch bệnh: bị tác động mạnh mẽ bởi tự nhiên và nó đang là van đề nan giải rất khó giải quyết, nó tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất lúa cũng như quá trình cơ giới hóa
1.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 09/08/2010 đến
ngày 21/11/2010
Thu thập, sử dụng các thông tin, dữ liệu cho luận văn từ năm 2005 — 2009
Cơ sở đữ liệu để thực hiện đề tài chủ yếu được thực hiện thông qua việc
phỏng vấn, điều tra trực tiếp 90 hộ dân, cán bộ của phòng nông nghiệp 3 huyện (
Trà Ôn, Bình Minh, Bình Tân ) và Sở Nông nghiệp và Phát Triên Nông Thôn tỉnh
vĩnh Long, niên giám thống kê và các tài liệu nghiên cứu của các chuyên gia trước đây
Luận văn được tiễn hành thực hiện trên cơ sở điều tra tại các huyện Trà Ôn, Bình Minh, Bình Tân của tỉnh Vĩnh Long và hoàn thành tại khoa Công Nghệ Trường Đại Học Cần Thơ
1.2.2 Nội dung nghiên cứu
Việc ứng dụng cơ giới hóa vào trong sản xuất nông nghiệp, nhất là sản xuất lúa là rất đa dạng, phong phú và vô cùng phức tạp, do đó luận văn này chỉ giới hạn
ở một số nội dung sau:
- Duara ly luận vé co giới hóa làm cơ sở cho việc thực hiện đề tài
- Tông quan về địa bàn nghiên cứu
- Điều tra hiện trạng ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa tại tỉnh Vĩnh Long
- Phân tích hiện trạng ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa ở tỉnh vĩnh Long
- Để xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc đưa cơ giới hóa
vào trong quá trình sản xuất lúa tại tỉnh vĩnh Long.Qua chương này nhằm đưa ra
một sô khái niệm, các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới quá trình cơ giới hóa cây lúa và một số kết quả đạt được trong 5 năm trở lại do cơ giới hóa mang lại từ đó làm cơ sở
cho việc phân tích các chương sau.
Trang 20Hồ, châu Định Viễn Thời Minh Mạng, năm 1832, tinh Vinh Long được thành lập,
là trong 6 tỉnh của Nam Kỳ Năm 1867, quân Pháp từ Định Tường (Mỹ Tho) kéo đến chiếm thành Vĩnh Long, cụ Phan Thanh Giản tử tiết trên mảnh đất này; từ đó đất Vĩnh Long nói riêng và Nam Bộ nói chung rơi vào tay Pháp Sau 30-04-1975,
tỉnh Vĩnh Long hợp nhất với tỉnh Trà Vinh thành tỉnh Cửu Long Ngày 26-12-1991,
tỉnh Cửu Long chia thành tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vĩnh
So với các tỉnh Đông bằng Sông Cửu Long, Vĩnh Long là một tỉnh có quy
mô tương đối nhỏ cả về diện tích lẫn dân số Về diện tích, tỉnh chỉ xếp trên thành
phố Cần Thơ; về dân só, tỉnh chỉ xếp trên các tỉnh Bạc Liêu, Trà Vinh và Hậu Giang Tuy nhiên, Vĩnh Long là địa phương có nhiều thành tựu nỗi bậc trong phát
triển kinh tế, xã hội, nhất là từ khi cầu Mỹ Thuận được khánh thành Xét về năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh, Vĩnh Long đã được Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam (VCCI) xếp hạng 4 năm 2008, thứ 5 năm 2009
Vĩnh Long là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc Kinh, Khmer, Hoa Qua quá
trình sinh sống lâu đời, các dân tộc đã hòa quyện và tạo nên một nền văn hoá đặc trưng cho vùng đất này Tỉnh có khá nhiều loại hình văn học dân gian như: nói thơ Vân Tiên, nói tuông, nói vè, hát Huê Tình, cải lương Vĩnh Long cũng là HƠI CÓ nhiều di tích lịch sử văn hoá như: thành Vĩnh Long được xây dựng vào triều
Nguyễn, miễu Công Thần, đình Tân Giai, đình Tân Hoà, Van Miéu
Vinh Long còn là quê hương của nhiều nhân vật nỗi tiếng trên nhiều lĩnh vực
- Văn hóa, học thuật: Trương Vĩnh Ký, Bùi Hữu Nghĩa, Phan Tôn, Phan Liêm, Giáo sư viện sĩ Trần Đại Nghia
- Chính trị: Trần Văn Hương - cựu Thủ tướng và Tổng thống của Việt Nam
Cộng Hoà; Phạm Hùng - cô Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng CHXHCN Việt Nam; Võ Văn Kiệt - có Thủ tướng nước CHXHCN Việt Nam
- Nghệ thuật: nghệ sĩ Út Trà Ôn, NSƯT Lệ Thủy
Trang 222.2 DIEU KIEN TU NHIEN - KINH TE XA HOI CUA TINH
2.2.1 Điêu kiện tự nhiên
Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 1479,1 km Dân số 1.028.365 người
Mật độ 696 người/kmí Các đơn vị hành chính bao gôm 1 thành phô và 7 huyện
Bảng 2.1: Thống kê diện tích và dân số của tỉnh
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Long 2009
Vĩnh Long là Tỉnh nằm ở trung tâm châu thổ đồng bằng Sông Cửu Long
thuộc vùng giữa sông Tiền - sông Hậu, cách Thành phố Hỗ Chí Minh 136 km với tọa độ địa lý từ 9° 52' 45" đến 10° 19' 50" vĩ độ Bắc và từ 104° 41'25" đến 106° 17'
00” kinh độ Đông VỊ trí giáp giới như sau :
- _ Phía Bắc và Đông Bắc giáp Tỉnh Tiền Giang và Bến Tre
- _ Phía Tây và Tây Nam giáp Tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng
- _ Phía Đông và Đông Nam giáp Tỉnh Trà Vĩnh
- _ Phía Tây Bắc giáp Tinh Đồng Tháp
Theo thông tin từ Tổng cục Thống kê, tính đến ngày 01-01-2008, tổng điện
tích đất tự nhiên của tỉnh Vĩnh Long là 147.900 ha Đất ở Vĩnh Long được chia
thành 3 nhóm chính: nhóm đất phù sa, nhóm đất nhiễm phèn và nhóm đất cát giòng,
- Nhóm đất phù sa chiếm 30,29% diện tích đất tự nhiên của tỉnh, phân bố chủ yếu ở vùng đất cao ven sông Tiển và sông Hậu, thuộc địa bàn các huyện: Trà Ôn, Vũng Liêm, Bình Minh, Long Hồ, Tam Bình và thành phố Vĩnh Long Đây là nhóm đất
Trang 23tốt, thành phần cơ giới thịt nhẹ và thịt trung bình, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt thích nghi với việc canh tác lúa cao sản và cây ăn trái
Loại đất này đã được khai thác và đưa vào sử dụng hầu hết diện tích
- Nhóm đất nhiễm phèn có diện tích lớn nhất, chiếm phần lớn diện tích đất tự nhiên
của tỉnh, phân bô chủ yêu ở các vùng trũng thuộc dia bàn các huyện:
Vũng Liêm, Tam Bình và Long Hồ Phần lớn diện tích là đất phèn tiềm tàng
(84,4%), tầng sinh phèn ở rât sâu, phèn ít, nên vẫn được khai thác sử dụng Phân con lai la dat phèn nông, muôn khai thác phải cải tạo
- Nhóm đất các giồng có diện tích không lớn lắm, phân bố rải rác trên các vùng tương đối cao ven sông Tiên, sông Hậu, thuộc một phần huyện Vũng Liêm và thành phố Vĩnh Long Nhóm đất này ở địa hình cao, thành phần cơ giới nhẹ, chủ yếu sử
dụng làm đất thô cư và trồng cây ăn trái.Tỉnh Vĩnh Long có dạng địa hình khá bằng phẳng với độ đốc nhỏ hơn 2 độ, có cao trình khá thấp so với mực nước biển (cao
trình < 1,0 m chiếm 62,85% diện tích) Với đạng địa hình đồng bằng ngập lụt cửa sông, tiêu địa hình của Tỉnh có dạng lòng chảo ở giữa trung tâm Tỉnh và cao dần về
2 hướng bờ sông Tiền, sông Hậu, sông Mang Thít và ven các sông rạch lớn Trên từng cánh đồng có những chỗ gò (cao trình từ 1,2 - 1,8 m) hoặc trũng cục bộ (cao trình < 0,4 m) Phân cấp địa hình của Tỉnh có thê chia ra 3 cấp như sau:
+ Vùng có cao trình từ 1,2 - 2,0 m: 29.934,21 ha - chiếm 22,74% Phân bố ven sông Hậu, sông Tiên, sông Mang Thít, ven sông rạch lớn cũng như đất cù lao giữa sông và vùng đất giồng gò cao của Huyện Vũng Liêm, Trà Ôn Nơi đây chính là địa bàn phân bố đân cư đô thị, các khu công nghiệp và dân cư nông thôn sông tập trung
ven sông rạch lớn và trục giao thông chính, đầu mối giao thông thủy bộ; nông
nghiệp chủ yếu cơ cấu lúa - màu và cây ăn quả
+ Vùng có cao trình từ 0,8 -1,2m: 60.384,93 ha - chiếm 45,86% Phân bố chủ
yếu là đất cây ăn quả, kết hợp khu dân cư và vùng đất cây hàng năm với cơ câu chủ yếu lúa màu hoặc 2-3 vụ lúa có tưới động lực, tưới bô sung trong canh tác, thường xuất hiện ở vùng ven Sông Tiên, Sông Hậu và sông rạch lớn của Tỉnh
+ Vùng có cao trình từ 0,4 - 0,8 m: 39.875,71 ha - chiếm 30,28% Phân bố chủ
yếu là đất 2-3 vụ lúa cao sản (chiêm 80% diện tích đất lúa) với tiềm năng tưới tự
chảy khá lớn, năng suất cao; đất trồng cây lâu năm phải lên liếp, lập bờ bao mới đảm bảo sản xuất an toàn, trong đó vùng phía Bắc quôc lộ 1A là vùng chịu ảnh
hưởng lũ tháng 8 hàng năm, dân cư phân bố ít trên ving dat này
+ Vùng có cao trình nhỏ hơn 0,4 m: 1.481,15 ha - chiếm 1,12% có địa hình thấp trng, ngập sâu; cơ câu sản xuất nông nghiệp chủ yếu lúa 2 vụ (lúa ĐX-HT, lúa HT-
Mùa) trong điều kiện quản lý nước khá tốt
Tỉnh Vĩnh Long nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa
rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa khô từ tháng 11 đên tháng 4 năm sau Mùa mưa
từ tháng 5 đên tháng 10
Trang 24Hệ thống sông rạch trên địa bàn tỉnh khá dày, ngoài hai con sông lớn là sông
Hậu và sông Tiên (cùng với chi lưu là sông Cô Chiên), còn có các sông nhỏ như:
Mang Thít, Trà Ôn, Cái Đôi, Cái Côn, Cái Cam, Cái Cá, Long Hô, Tân Quới, Trà Mơn
- Sông Tiền tại Mỹ Thuận có lưu lượng mùa cạn từ 563 - 1.900 m”/s và mùa
lũ tir 10.406 - 16.300 m/s
- Sông Hậu đoạn qua địa bàn tỉnh Vĩnh Long có lưu lượng bình quân mùa
can tir 1.180 -1.576 m’/s và mùa lũ là 21.500 m”⁄s
- Sông Mang Thít nối liền sông Tiền với sông Hậu, chảy quan địa phận các huyện Mang Thít, Tam Bình, Vũng Liêm, Trà Ôn, không những là một thủy lộ quan trọng của tỉnh và khu vực mà còn là nơi nuôi cá bè cho năng suất cao
- Sông Cô Chiên là một chỉ lưu của sông Tiền, chảy qua địa phận các huyện Long Hô, Mang Thít, Vũng Liêm, vừa là nguôn nước tới quan trọng cho cây trông, vừa là đường giao thông thủy và khu vực nuôi thủy sản nước ngọt
2.2.2 Tình hình kinh tế xã hội
2.2.2.1 Giao thông
Hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh long bao gồm các
Quốc lộ do Cục Đường bộ Việt Nam quản lý, các Đường tỉnh, đường đô thị, đường
huyện và đường xã hình thành một mạng lưới giao thông đường bộ đều khắp, phân
bố hợp lý Vĩnh Long hiện có 5 tuyến quốc lộ là: QL1A, QL53, QL57, QL54 và
QL80
Tuy nhiên, chat lượng các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ còn hạn chế: đường hẹp; hệ
thống cầu công, tin hiệu giao thông chương hoàn chỉnh Bên cạnh đó các tuyến
đường liên huyện đã xuống cấp ở một số noi; Các tuyến đường liên xã, liên â ấp chưa thông thoáng nên chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Đề phát huy thế mạnh và khai thác tốt tiềm lực kinh tế, hệ thống giao thông đường
bộ của tỉnh cần phải được đầu tư xứng tầm và đồng bộ
Trang 25Vùng sản xuất đã được khép kín thủy lợi đạt 98.000 ha, tăng 2.500 ha so năm
2008, trong đó diện tích cây hàng năm là 66.000 ha, cây lâu năm 32.000 ha Diện tích tưới, tiêu chủ động 49.997 ha, diện tích ngăn lũ mức báo động III là 78.000 ha
Tuy nhiên vẫn còn khoảng 20.000 ha diện tích có nguy cơ bị hạn do mực nước thấp hoặc bị nhiễm mặn và gần 20.000 ha bị úng ngập khi mưa lớn kết hợp với triều cường
Phát triển hệ thống thủy lợi đã mang lại hiệu quả phục vụ dân sinh, cải thiện
môi trường nước, phát triển hệ thống giao thông thủy bộ cho vùng nông thôn, đặc
biệt có ý nghĩa trong chương trình nông nghiệp - nông dân - nông thôn của tỉnh nhà
Công tác thủy lợi hiện nay không còn bó hẹp ở mục tiêu phục vụ cho chuyển đổi co cấu sản xuất nông - lâm - nghiệp, đa dạng hóa cây trồng, đảm bảo an ninh lương
Trang 2612
thyc ma con phai kết hợp phòng, chong thién tai, cap nước cho sinh hoạt, xóa đói
giảm nghèo và hỗ trợ cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác
có 60,53%; Trung học cơ sở có 25,23%,Trung học phô thông có 3,48% trên chuẩn
và gần 300 cán bộ, giáo viên đã nhận bằng Thạc sĩ và đang học Cao học.Trình độ dân trí đã tạo một trang mới cho sự phát triển tri thức Năm 1997, tỉnh đạt chuẩn quốc gia phố cập giáo dục Tiểu học, năm 2004 đạt chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi với tỉ lệ 100% và vào năm 2005 đã đạt chuẩn quốc gia phố cập giáo dục Trung học cơ sở Không dừng ở đó, ngành Giáo dục và Đảo tạo đã chỉ đạo và hiện nay đã có 36 xã, phường, thị tran đạt chuẩn phô cập giáo dục bậc Trung học
Trang 27Hiện nay toàn tỉnh đã có 97/107 trạm y tế xã, phường, thi tran có bác sĩ phục
vụ đạt 92,65% Năm 2008, các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh đã khám và điều trị hơn
2,3triệu lượt bệnh nhân Chỉ đạo Ngành Y tế xây dựng kế hoạch để chủ động phòng,chống dịch hàng năm nên trong năm đã khống chế được một số bệnh dịch truyền nhiễm, không để xảy ra vụ dịch nào trên địa bàn tỉnh, nhất là dịch cúm A (H5N1) trên người, sốt xuất huyết, dịch tả, các bệnh đường tiêu hoá, hội chứng tay, chân, miệng, thuỷ đậu, bên cạnh đó tăng cường công tác tuyên truyền bằng nhiều
hình thức để giúp người dân hiểu và tự phòng bệnh là biện pháp hữu hiệu nhất
2.2.2.5 Dân số - Văn hóa — xã hội
Vĩnh Long là vùng đất mang nhiều dau ấn văn hoá Nam Bộ VỚI các công trình kiến trúc đình, miễu; cùng các phong tục, tập quán, tín ngưỡng, am thực Nơi đây cũng là quê hương của nhiều danh nhân văn hoá, văn nghệ sĩ nỗi tiếng
Trang 2814
Hình 2.4: Văn Thanh Miéu huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long
2.3 TINH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH VĨNH LONG
Hiện nay trên địa bàn tỉnh đã hình thành nên 4 tiểu vùn ø sinh thái
- Vùng I: (Bac quốc lộ 1), có 3 tiểu vùng Luân canh lúa — cây trồng cạn
VAC voi cay lau năm có thê chịu ngập ngăn
- Vùng II: (Nam quốc lộ 1 đến Bắc sông Măng Thít), có 3 tiêu vùng Trồng 2
— 3 vụ lúa chât lượng cao xuât khâu, vùng đât phù sa luân canh 2 lúa - | cay trong
cạn, riêng bắc Măng Thít thuộc Tam Bình trông cam sành, quýt đường lai đặc sản
truyện thông
- Vùng II: (Nam Măng Thít thuộc 2 huyện Vũng Liêm, Trà Ôn), có 3 tiêu vùng Luân canh lúa — cây trông cạn, sản xuất lúa giống, vườn Trà On giáp Tam Bình trồng cam sành, quýt đường, sầu riêng, sản luân canh lúa, trồng rau thực
phẩm
- Vùng IV: (Các cù lao trên sông), có 4 tiểu vùng với các mô hình : trồng cây
ăn trái đặc sản, xây dựng mô hình du lịch sinh thái vườn Trong đó, bưởi ở Mỹ Hòa, chôm chôm, sâu riêng, rau an toàn ở cù lao Lục - Sỹ Thành; cù lao Quới Thiện, Thanh Bình trông : mang cut, bon bon, sau riêng và dành nơi đất thấp trồng CÓI; Cù lao 4 xã Long Hồ cải tạo vườn nhãn trồng giống mới và trồng xen sầu riêng, bòn
bon,
Trang 2915
2.3.1 Phat trién néng nghiép Vinh Long trong giai đoạn 2006-2010
Cũng như các địa phương trong vùng ĐBSCL, nông nghiệp Vĩnh Long có
những đóng góp quan trọng vào tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh Nông, lâm,
thủy sản là ngành tạo ra gần 52% trong tổng GDP của tỉnh và chiếm gần 6ó% giá trị
xuất khẩu trong năm 2009 cho nên nông nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh
Nhờ thực hiện tốt chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi nên giá trị sản phẩm trồng
trọt, nuôi thủy sản trên một đơn vị diện tích đạt trên 86 triệu đồng/ha, tăng gấp 2 lần so với năm 2005 Sản xuất nông nghiệp phát triển ôn định và ngày càng nâng cao chất lượng, hiệu quả Tăng trưởng nông, lâm, thủy sản bình quân giai đoạn 2006-2009 là 5,2%/năm Giá trị sản xuất (GTSX) nông, lâm, thủy sản năm 2009 đạt hơn 5.824 tỷ đồng, tăng gấp 1,22 lần so với năm 2005
Trong cơ cấu giá trị nông, lâm, thủy sản năm 2009, GTSX nông nghiệp chiếm
tỷ trọng 83,2% (giảm 6,69% so năm 2005); GTSX lâm nghiệp chiếm tỷ trọng
0,68% (giảm 0,27% so năm 2005), GTSX thủy sản chiếm tỷ trọng 16,13% (tăng
6,96% so năm 2005) Cơ câu ngành nông nghiệp chuyên dịch theo hướng giảm tỷ
trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ Trong cơ cầu sản phẩm nông
nghiệp năm 2009, trông trọt đạt 69,36% (giảm 3,53% so với năm 2005); chăn nuôi đạt 26,86% (tăng 2,85% so với năm 2005); dịch vụ đạt 3,37% (tăng 0,68% so với
năm 2005)
Ngành trồng trọt chuyển dịch theo hướng giảm diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây ăn trái, rau màu Mặc dù, diện tích trồng lúa giảm từ 203.084 ha xuông còn 176.679 ha, nhưng nhờ tập trung đầu tư nâng cao năng suất, nên sản lượng lúa hàng năm vẫn ôn định trên 300 ngàn tân; chất lượng lúa được nâng lên và hàng năm xuất khẩu khoảng 300 ngàn tấn gạo
Cây ăn trái là thế mạnh sau cây lúa với nhiều loại cây trồng cho sản lượng, chất lượng và hiệu quả cao Năm 20009, toàn tỉnh có hơn 46.200 ha vườn cây lâu năm, tăng 8,18% so năm 2005; sản lượng đạt trên 494.500 tan, tang 29,07% so voi nam 2005 Tỉnh đã mở rộng vùng sản xuất trái cây hàng hóa theo tiêu chuẩn nông nghiệp sạch (GAP) như bưởi Năm roi ở Bình Minh; cam sành ở Tam Bình, Trà Ôn; quýt đường ở Tra On; bdn bon, măng cụt ở các xã cù lao của huyện Vũng Liêm; xoài cát chu, nhãn
xuông ở Mang Thít;
Diện tích rau màu và cây công nghiệp năm 2009 đạt 32.200 ha, tăng 59,2% so với năm 2005; sản lượng 566.360 tần, tăng 47,9% so với năm 2005 Tỉnh đã xây dựng được một số vùng rau màu chuyên canh, luân canh trên đất lúa, vùng rau an toàn với hiệu quả kinh tế cao gấp 2-3 lần trồng lúa Trong những năm qua, mặt hàng khoai lang và một số loại rau màu khác (như đậu bắp xanh) đã được xuất khẩu, trong tỉnh có 5 hợp tác xã (HTX) sản xuất rau an toàn và bước đầu đã liên kết tiêu thụ với các doanh nghiệp
Trang 3016
Chăn nuôi tuy gặp nhiều khó khăn do diễn biến phức tạp của dịch bệnh, nhưng
nhìn chung vẫn có bước phát triển cả về số lượng và chất lượng Trong đó, ưu tiên phát triển các mô hình chăn nuôi tập trung theo hình thức trang trại có kiểm soát chặt chẽ vệ sinh thú y, nuôi theo phương pháp an toàn sinh học Chú trọng phát triển chăn nuôi heo thịt, bò thịt, gà thịt và vịt đẻ trứng Tổng đàn heo năm 2009 đạt
331.239 con, tăng 5,2% so năm 2005; đàn bò 66.224 con, tăng 46,2% so năm 2005;
đàn gia cầm gần 4 triệu con, tuy giảm 13,4% so năm 2005 do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm nhưng hiện đã phục hồi và đang phát triển với mức tăng bình quân
16,15%/nam
Nuôi thủy sản phát triển mạnh cả 3 hình thức nuôi thâm canh, bán thâm canh
và nuôi quảng canh; tận dụng diện tích mặt nước ven các sông lớn để nuôi cá lồng,
bè hoặc nuôi ao công nghiệp theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo vệ sinh môi trường, và vệ sinh an toàn thực phẩm Diện tích mặt nước nuôi thủy sản năm 2009 gân 2.550 ha, tăng 1,4 lần so với năm 2005, tông sản lượng nuôi thủy sản cả năm
đạt 113.860 tắn, tăng 3,9 lần so với năm 2005 Nuôi cá tra năm 2008 gặp nhiều khó
khăn nhưng đến cuối năm 2009 đã có dấu hiệu tích cực hơn trước; người nuôi liên kết sản xuất, cải tiễn kỹ thuật, hạ giá thành nên diện tích và sản lượng cá nuôi có khuynh hướng tăng trở lại Diện tích mặt nước nuôi cá tra thâm canh đạt 571 ha (tăng 7,8% so với năm 2008), sản lượng nuôi cá tra thâm canh đạt 96.280 tắn (tăng 10,7% so với năm 2008)
Thành công của ngành nông nghiệp thời gian qua là đây mạnh chuyển dịch cơ câu
nông nghiệp, nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của nông sản, sản xuất gắn với
chế biến và tiêu thụ Trình độ khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản từng bước được nâng cao; công tác tô chức lại sản xuất theo phương thức liên kết 4 nhà được chú trọng; nhiều hiệp hội, mô hình liên kết sản xuất, hop tac x4, trang trai, được thành lập và hoạt động một cách có tổ chức theo cơ chế thị trường Các giải pháp về xúc tiễn thương mại, dự báo thị trường cho các sản phẩm chủ lực được áp dụng đông bộ Các huyện, thành phố trong tỉnh tập trung hướng dẫn nông dân sản xuất nông sản theo tiêu chuẩn sạch: GAP, VIETGAP, GLOBAL GAP, ; nghiên cứu, áp dụng các kỹ thuật
công nghệ mới trong sơ chế, chế biến, bảo quản nông sản tạo điều kiện dé sản phẩm có
thị trường tiêu thụ ôn định
Năm 2010, tỉnh phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP từ 11% trở lên, GDP bình quân đầu người đạt 18 triệu đồng, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 6% Nông nghiệp
vẫn là ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm 48,45% trong cơ cấu nên kinh tế, tinh phan đầu GTSX nông lâm ngư nghiệp tăng 5,7% so với năm 2009 (trong đó GTSX nông
nghiệp tăng 5%, GTSX thủy sản tăng 10%)
Ngành nông nghiệp tập trung chuyên dịch cơ cây trồng vật nuôi, chú trọng xây dựng chương trình phát triển kinh tế nông nghiệp, xây dựng các đề án áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, giống mới, cây con mới có tiềm năng, năng suất, giá trị hàng hoá cao vào sản xuẤt Theo đó, diện tích luá cả năm 2010 trên địa bàn tỉnh sẽ giảm xuống còn 166.000 ha nhưng tăng năng suất lúa cả năm lên 5,32 tấn/ha nhằm đảm bảo sản lượng luá cả năm 882.400 tấn Bên cạnh đó, tăng diện tích cây màu lên
Trang 3117
34.500 ha để tăng sản lượng màu cả nam 1én 655.700 tan; dién tich trong cay lau năm tăng lên 47.000 ha nhằm đạt được sản lượng 535.000 tấn Đàn heo tăng lên 340.000 con; đàn bò 68.000 con; đàn gia cầm 4,3 triệu con Tăng sản lượng nuôi
thủy sản lên 125.500 tần
Dự kiến trong năm 2010, mặt hàng gạo xuất khâu của tỉnh sẽ đạt 380.000 tấn; nam rơm chế biến và trái cây khác đạt 4 500 tấn; thuỷ sản đông lạnh đạt 11.000 tan thành phẩm các loại Ngành nông nghiệp tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi cho các vùng sản xuất lúa chất lượng cao, đây mạnh thực hiện công nghệ sau thu hoạch để nâng cao chất lượng lúa gạo và giảm tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu; tập trung xuất khẩu bưởi Nam Roi, chém chém, trai cay dong hộp, trái cây sây ; khuyến khích nông dân phát triển mạnh nghề nuôi cá tra, cá điêu
hong, cá rô phi dong gift, liên kết chặt chẽ giữa nuôi cá nguyên liệu và chế biến xuất
khẩu, đặc biệt đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm Ngoài ra, ngành
nông nghiệp tập trung nhân rộng các vùng rau có chất lượng, đảm bảo hợp tiêu
chuẩn, nghiên cứu ứng đụng các tiễn bộ khoa học vào công tác bảo quản trước, trong và sau thu hoạch Tập trung cải tạo các vườn cây hiệu quả kinh tế thấp, trồng các loại cây có năng suất, chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu về xuất khâu Xây
dựng thương hiệu cho hàng nông sản; liên kết với các doanh nghiệp trong việc cung
cấp vật tư nông nghiệp và bảo đảm bao tiêu sản phẩm Phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại, hiệu quả cao và đảm bảo môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm
Trong đó, phát triển chăn nuôi heo theo hướng đa loài, chú trọng những loài có hiệu
quả kinh tế cao
2.3.2 Tình hình sản xuất lúa ở Tỉnh Vinh Long 2005 - 2009
Theo Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cây lúa chiếm một tỉ trọng đáng kể trong giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh, hàng năm ở tỉnh có 3 vụ lúa chính là Đông Xuân, Hè Thu, Thu Đông, nhờ ứng dụng quy trình canh tác kỹ thuật mới đã làm giảm chỉ phí, giảm giá thành, nâng cao năng suất giúp cho sản phẩm lúa gạo hàng hoá đủ sức cạnh tranh trên thị trường
Lúa gạo là sản phẩm nông sản chủ lực hàng đầu của tỉnh Bình quân lương thực đầu người ở Tỉnh là 840 kg/nguoi/nam (trong khi cả nước là 551,2 kg/người/năm), tỉnh không bị áp lực về thiếu đói lương thực Sản lượng lúa biến động không đều qua các năm, chủ yếu phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ lúa gạo
Năm 2001, sản lượng lúa đạt 911.207 tấn, đến 2005 đạt ở mức cao 973.017 tấn, sau
đó giảm dần, đến năm 2009 đạt 911.375 tấn Giá trị sản xuất của cây lúa chiếm một
tỉ trọng đáng kể trong giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh Năm 2001 giá trị sản
xuất lúa (theo giá cô định 1994) đạt 1.457,9 tỷ đồng (chiếm 40,5 % giá trị sản xuất
nông nghiệp) đến năm 2009 đạt 1.458 tỷ đồng (chiếm 25 % giá trị sản xuất nông nghiệp) Đề phát triển nông nghiệp bền vững, người dân đang hướng đến việc gia tăng thu nhập trên 1 ha đất lúa Các mô hình luân canh lúa — màu, lúa — thủy sản đều cho thu nhập cao hơn so với đất chuyên 3 vụ lúa Gia tri san xuất trồng trọt và
Trang 3218
nudi tréng thuy san trén 1 đơn vị diện tích liên tục gia tăng từ 43,68 triệu đồng/ha
(năm 2005) lên 86,12 triệu đông/ha (năm 2009)
Đất lúa được sử dụng hợp lý và đem lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao theo
xu thế thâm canh tăng vụ, trong thời gian qua, mức độ thâm canh, tăng vụ đã nâng cao hệ số sử dụng đất lúa (2,78 vòng/năm) Giống lúa có chất lượng cao được sử dụng đã góp phần gia tăng năng suất lúa từ 4,51 tấn/ha (năm 2000) lên đến 5,15
tan/ha (nam 2009) Cac tiên bộ kỹ thuật được áp dụng rộng rãi như: xuống giống
tập trung, đồng loạt, xuống giống né rầy đạt trên 90% diện tích gieo trồng từng vụ;
75% diện tích sử dụng giống lúa cấp xác nhận, có 60% nông đân trong tỉnh áp dụng
chương trình 3 giảm,3 tăng Thông qua việc ứng dụng quy trình canh tác kỹ thuật
mới đã làm giảm chỉ phí, giảm giá thành, nâng cao năng suất giúp cho sản phẩm lúa
gạo hàng hoá đủ sức cạnh tranh trên thị trường Trong thời gian qua, từ nhiều nguồn vôn của Trung Ương và ngân sách địa phương, tỉnh đã tập trung đầu tư hạ tầng để phục vụ sản xuất lúa, chủ yêu là thuỷ lợi và giao thông cho các vùng sản xuất lúa Đặc biệt đã hình thành hệ thống công trình thủy lợi như kênh, đê bao, cống hở, bong, gop phan khép kin thuy loi dat dién tich 96.000 ha (chiém 82,53% dién tich đất nông nghiệp), trong đó có: 70.625 ha ngăn được lũ lớn (chiếm 73,57% diện tích khép kín thủy lợi); 49.997 ha diện tích chủ động tưới tiêu (chiếm 42,9% diện tích
khép kín thủy lợn)
Bảng: 2.2 Diện tích và sản lượng lúa tỉnh Vĩnh Long
Mua [Digs | Sản | Diện | Sản | Diện | Sản | Diện | Sản
vu tich lượng tích lượng tích lượng tích lượng
(ha) (tan) (ha) (tan) (ha) (tan) (ha) (tan)
Trang 3319
CHUONG III
HIEN TRANG DIEU TRA VIEC UNG DUNG CO GIOI HOA TRONG SAN
XUAT CAY LUA TAI VINH LONG
Tỉnh Vĩnh Long nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng, nằm giữa sông Tiền và Sông Hậu Có nguồn nước ngọt dỗi dào Đất đai màu mỡ đo phù sa sông Mê Kông
bôi dap hang năm, khí hậu ôn hòa và it chịu ảnh hưởng của lũ lụt là điều kiện tốt
nhất để phát triển nông nghiệp Đặc biệt thuận lợi cho canh tác và sản xuất lúa,do
đó Vĩnh Long đã trở thành một trong những vựa lúa lớn của ĐBSCL Cuộc khủng
hoảng kinh tế toàn cầu đang tác động đến tất cả các ngành nước ta nói chung và ở
Vĩnh Long nói riêng, đặc biệt là nông nghiệp Để thoát ra khỏi tình trạng này, bên cạnh việc chuyên đôi cơ cấu sản xuất, hình thành các vùng chuyên canh lớn thì việc thực hiện cơ giới hóa đang là điều rất cấp thiết
Theo tập quán nông dân nơi đây canh tác 2 - 3 vụ lúa/năm, trong đó mỗi vụ
có những quy trình canh tác riêng và chung nhất Sau đây là quy trình canh tác lúa
của tỉnh Vĩnh Long
Hình 3.1: Máy xới đất đang làm việc.
Trang 34Máy cày, máy phay, máy trục
Gieo vai, dung cu sa hang
Bình phun thuốc bom tay va máy phun có
Diesel va dau may kéo
Phơi sây bằng năng lượng mặt trời
và máy sây
Dùng máy xay xát
Trang 3521
3.1 KHAU LAM DAT
Làm đất là một công việc cần thiết để chuẩn bị các điều kiện tối thiểu cho sự
phát triển của lúa Công việc làm đất ảnh hưởng trực tiếp tới lượng nước, không
khí vào trong đất, nhiệt độ của đất và dẫn tới sự ảnh hưởng quá trình sinh hóa của đất Việc đưa cơ giới hóa vào đồng ruộng giúp nông dân đảm bao thời vụ, gieo sạ đồng loạt tránh các dịch bệnh, đảm bảo mùa vụ cho nông nghiệp tăng năng suất lao động
Bảng 3.1: Số máy làm đất của tỉnh Vĩnh Long 2009
Nguồn: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long
Qua thực tế điều tra, với số lượng máy này thì đảm bảo 100% công việc làm đất băng cơ giới hóa
3.1.1 Vụ Đông Xuân
Vào khoảng thời gian từ đầu tháng 10 đến khoảng 20 tháng 10 4m lich hang
năm người dân tiễn hành làm đất và gico sa
Khi mùa lũ về nông dân không trồng lúa giúp cho đất không bị chai do mất chất đinh dưỡng; đồng thời sau mùa lũ về đồng ruộng được lắng một lượng phù sa, đây là nguồn dinh dưỡng mà thiên nhiên đã bù lại cho đất
Trang 3622
Sau đây là quy trình làm đất vụ Đông Xuân:
+ Bước 1: Nạo vét nương gia có đê, bơm nước vào ruộng cho đất được mềm
+ Bước 2: Khi nước can tiến hành rửa ruộng, dùng máy kéo cở trung (cong
suất tir 12-15 Hp) dé tiến hành trục cho đất trên mặt ruộng được nhuyễn ra và bằng phẳng trước khi gieo sạ Việc trục cho đất ruộng trong giai đoạn này khá đơn giản, chi can gan dang sau máy một tắm gỗ dài 3m và kéo theo máy
+ Bước 3: Làm các mương rãnh thoát nước ở các nơi trũng
Công việc làm đất chủ yếu của vụ Đông Xuân là trục và gia có đê bao Sau khi công việc làm đất đã hoàn tất người dân đồng loạt xuồng giông để đảm bảo thời vụ và tránh sâu bệnh
Hình 3.2: Máy trục đang san bằng mặt ruộng