1 LỜI NÓI ĐẦU Để có kết quả tốt trong kỳ thi quốc gia Các em học sinh cần học tập và rèn luyện đúng với trọng tâm của đề thi Bên cạnh sách giáo khoa các em cần có hệ thống dạng bài tập thường gặp tron[.]
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Để có kết quả tốt trong kỳ thi quốc gia Các em học sinh cần học tập và rèn luyện đúng với trọng tâm của đề thi Bên cạnh sách giáo khoa các em cần có hệ thống dạng bài tập thường gặp trong đề thi
Với niềm đam mê nghề nghiệp và tình yêu dành cho học trò thầy biên soạn bộ sách :
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA VÔ CƠ THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI QUỐC GIA CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỮU THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI QUỐC GIA
CHUYÊN ĐỀ LÝ THUYẾT HÓA THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI QUỐC GIA
Bộ sách này dùng làm tài liệu tham khảo cho học sinh để sử dụng sách có hiệu quả các em cần làm đi làm lại các dạng bài tập ít nhất 10 lần
Trong quá trình biên soạn , dù đã làm việc hết sức nghiêm túc và khoa học , nhưng sai sót là điều khó tránh khỏi rất mong nhận được sự chia sẻ và góp ý các em để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn:
Mọi sự đóng góp xin ý kiến gởi về địa chỉ:
Tranvanthanh200686@gmail.com
Trân trọng cảm ơn
Tác giả
Trần Văn Thanh
Trang 2CHUYÊN ĐỀ 1:BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN
Để Giải Tốt Bài Tập Điện Phân Các Em Học Sinh Cần Nắm:
1 Điện Cực Trong Điện Phân Và Sản Phẩm Thu Được Ở Điện Cực
Anot (anh):điện cực dương xảy ra quá trình oxi hóa (a,o nguyên âm :khí thu được
ở anot Oxi ,clo.)
Catot (chị): điện cực âm xảy ra quá trình khử (kim loại và khí H2)
2 Viết Được Phương Trình Điện Phân :
A:Điện Phân Dung Dịch
1
7 2
1
7 2
1
2 1
7 2
M truoc Al dp nuoc dp
dp
M truoc Al dp nuoc dp
B Điện Phân Nóng Chảy
Trong thực tế, người ta thường tiến hành điện phân những hợp chất (muối, bazơ, oxit) nóng chảy của các kim loại có tính khử mạnh như Li, Na, K, Ba, Ca, Mg, Al
Ví dụ 1: Điện phân NaCl nóng chảy có thể biểu diễn bằng sơ đồ:
Catot ( – ) NaCl Anot ( + ) 2| Na+ + e → Na 2Cl- → Cl2 + 2e Phương trình điện phân là:
Trang 32NaCl 2Na + Cl2
Cần có màng ngăn không cho Cl2 tác dụng trở lại với Na ở trạng thái nóng chảy làm giảm hiệu suất của quá trình điện phân Một số chất phụ gia như NaF, KCl giúp làm giảm nhiệt độ nóng chảy của hệ…
Ví dụ 2: Điện phân NaOH nóng chảy có thể biểu diễn bằng sơ đồ:
Catot ( – ) NaOH Anot ( + ) 4| Na+ + 1e → Na 4OH- → O2 + 2H2O + 4e
Phương trình điện phân là: 4NaOH 4Na + O2 + 2H2O
Ví dụ 3: Điện phân Al2O3 nóng chảy pha thêm criolit (Na3AlF6) có thể biểu diễn bằng sơ đồ:
Catot ( – ) Al2O3 Anot ( + ) 4| Al3+ + 3e → Al 3| 2O2- → O2 + 4e Phương trình điện phân là: 2Al2O3 4Al + 3O2
Criolit (Na3AlF6) có vai trò quan trọng nhất là làm giảm nhiệt độ nóng chảy của
Al2O3 từ 2050oC xuống khoảng 900oC, ngoài ra nó còn làm tăng độ dẫn điện của
hệ và tạo lớp ngăn cách giữa các sản phẩm điện phân và môi trường ngoài Anot làm bằng than chì thì điện cực bị ăn mòn dần do chúng cháy trong oximới sinh:
t: thời gian đơn vị s
I: cường độ dòng điện đơn vị Ampe
F: hăng số Faraday:F=96500
Trang 4DẠNG 1 : CHO I Và Cho T Tìm Các Đại Lượng Còn Lại
Phương pháp giải dạng bài tập này các em chỉ cần
- Tính n e
- Viết bán pư
- Bảo toàn e là được
trơ) sau 30 phút với cường độ dòng điện là 0.5A
A 0.3 gam B 0.45 gam C 1.29 gam D 0.4 gam
(Cờ Đỏ -2013) Hướng dẫn :
điện 1.34A trong vòng 24 phút Hiệu suất phản ứng điện phân là 100% Khối
lượng kim loại bám vào catot và thể tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot là:
Trang 5Câu 5: Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với cường độ dòng điện 9.56A đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì ngừng lại, thời gian đã điện phân là 40 phút Khối lượng Cu sinh ra ở catot là:
A 7.60 gam B 8.67 gam C 7.86 gam D 8.76 gam
có cường độ I=10A cho đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng lại, thấy phải mất 32 phút 10 giây
1 Tính nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 ban đầu
2
10.(32.60 10)
0, 2 96500
Tính khối lượng Cu bám vào catot khi thời gian điện phân t1 = 200 s và t2 = 500 s Biết hiệu suất điện phân là 100 %
A 0,32 gam và 0,64 gam B 0,64 gam và 1,28 gam
C 0,64 gam và 1,60 gam D 0,64 gam và 1,32 gam
Trang 6Câu 8 Điện phân 200 ml dung dịch AgNO3 0,4M (điện cực trơ) trong thời gian 4 giờ, cường độ dòng điện là 0,402A Nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch sau điện phân là
A AgNO3 0,15M và HNO3 0,3M B AgNO 3 0,1M và HNO 3 0,3M
3
0, 402.4.60.60
0, 06 96500
dung dịch còn CuSO4 dư Khối lượng Cu đã sinh ra tại catôt của bình điện phân là (Cho Cu = 64)
đổi bằng 5A Sau 1930 giây thì nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực và khối lượng catot tăng m gam (giả sử toàn bộ Cu tạo thành bám hết vào catot) Giá trị của m là
(Chuyên Lý Tự Trọng- 2015) Hướng dẫn :
2
2
5.1930
0,1 96500
cường độ I=19,3A, sau thời gian 400 giây ngắt dòng điện để yên bình điện phân để
Trang 7phản ứng xẩy ra hoàn toàn (tạo khí NO) thì thu được dung dịch X Khối lượng của
X giảm bao nhiêu gam so với dung dịch ban đầu?
(Quỳnh Lưu 1-2015) Hướng dẫn :
0, 02 2
: 0, 04 1
dịch X Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch X giảm 11,6 gam Hiệu suất của quá trình điện phân là
(Minh Khai Lần 2-2015) Hướng dẫn :
Câu 1 : Điện phân dung dịch bạc nitrat với dòng điện một chiều cường độ 3A Hỏi
sau khi thu được 0,54 gam bạc thì thời gian điện phân là bao nhiêu ?
(Thanh Liêm 2012) Hướng dẫn :
Trang 8được 0,432 gam Ag ở catot Sau đó để làm kết tủa hết ion Ag+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 25 ml dung dịch NaCl 0,4M Cường độ dòng điện và khối lượng AgNO3 ban đầu là (Ag=108)
(Biên Hòa 2012) Hướng dẫn:
Câu 3 : Nếu muốn điện phân hoàn toàn (dung dịch mất mầu xanh ) 400ml dung
dịch CuSO4 0,5M với cường độ dòng điện là I=1,34 A thì mất bao nhiêu thời gian (hiệu suất là 100%)
Câu 4 : Điện phân dung dịch muối CuSO4 trong thời gian 1930 giây ,thu được 1,92
gam Cu ở catot Cường độ dòng điện của quá trình điện phân là giá trị nào dưới đây
sau 600s,nước bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực.nếu thời gian điện phân là 300s thì khối lượng Cu thu được bên catot là 3,2g.tính nồng độ mol của CuSO4 trong dung dịch banđầu và cường độ dòng điện
Trang 9A.0,1M;16,08A B.0,25M;16,08A
(Bến Tre 2012) Hướng dẫn :
Dạng 3 : Cho Đại Lượng Không Liên Quan Định Luật Faraday
- Viết được phương trình điện phân
- Tính toán theo phương trình hóa học bình thường
Câu 1 : Điện phân 250ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, khi Catốt bắt đầu
thoát khí thì dừng điện phân, khối lượng catốt tăng 4,8 gam Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là :
là 112 ml (đktc) Dung dịch còn lại trong bình điện phân sau khi được trung hòa bằng HNO3 đã phản ứng vừa đủ với 20g dd AgNO3 17% Nồng độ mol dung dịch BaCl2 trước điện phân là?
catot bắt đầu xuất hiện khí thì ngừng điện phân pH của dung dịch sau điện phân là:
Trang 10dung dịch X và lượng khí bay ra tại catot phản ứng vừa đủ với 4,4g etanal ở điều kiện thích hợp, pH của dung dịch X là:
dung dịch giảm 8 gam Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dd H2S dư thu được 9,6g kết tủa đen Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là
ngừng điện phân thì thấy khối lượng X giảm Dung dịch sau điện phân tác dụng vừa đủ với 500ml dd BaCl2 0,3M tạo kết tủa trắng Cho biết khối lượng riêng dung dịch CuSO4 là 1,25g/ml; sau điện phân lượng H2O bay hơi không đáng kể Nồng
độ mol/lít và nồng độ % dung dich CuSO4 trước điện phân là?
Trang 11Câu 7(B-2011) Điện phân dung dịch CuSO4 0,2M (điện cực trơ) cho đến khi ở
catot thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là:
một thời gian thu được 800 ml dung dịch có pH = 2 Hiệu suất phản ứng điện phân
là
A 62,5 % B 50% C 75% D 80%
Hướng dẫn:
2 4 4
khối lượng giảm đi 8 gam so với dung dịch ban đầu Mặt khác để làm kết tủa hết lượng CuSO4 còn lại trong B phải dùng vừa đủ 1,12 lit H2S (đktc) Nồng độ % của dung dịch CuSO4 trước khi điện phân là:
A 9,6% B 50% C 20% D 30%
(Biểm Sơn -2013) Hướng dẫn:
sau điện phân khối lượng dung dịch đã giảm bao nhiêu gam?
một dung dịch có pH= 2 Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì lượng
Ag bám ở catod là:
Trang 12Câu 12 Khi điện phân dung dịch K2SO4 ở catot thu được V1 lít khí, ở anot thu
được V2 lít khí (các thể tích đo cùng điều kiện) Mối quan hệ giữa V1 và V2 là:
Câu 13 Khi điện phân 500ml dung dịch NaCl với điện cực trơ có màng ngăn xốp
thì khối lượng dung dịch giảm 5,475 gam thì ngừng điện phân, thu được dung dịch
Câu 14: Hòa tan 1,17g NaCl vào nước rồi đem điện phân có màng ngăn , thu được
500ml dd cò pH = 12 Hiệu suất điện phân là:
Câu 15:Điện phân 400ml NaCl 1M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp, khi tổng
thể tích khí thu được ở 2 điện cực bằng 6,72 lít (đktc) thì dừng điện phân Thêm 100ml AlCl3 0,85M vào dung dịch sau điện phân thu được m gam kết tủa Giá trị
m là:
a 6,63 gam b 3,12 gam c 3,51 gam d 3,315 gam
Hướng dẫn:
Trang 13Câu 16 : Đại học khối A -2007
Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ ,sau một thời gian thu được 0,32 gam
Cu ở catot và một lượng khí X ở anot Hấp thụ hoàn toàn khí X vào 200ml dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường Sau phản ứng nồng độ dung dịch NaOH còn lại 0,05M.Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là
Câu 17 : Tiến hành điện phân 400 ml dung dịch CuCl2 0,5M Hỏi khi ở catot
thoát ra 6,4 gam đồng thì ở anot thoát ra bao nhiêu lít khí (đktc)
Câu 18 : Tiến hành điện phân với điện cực trơ có màng ngăn 500ml dung dịch
NaCl 1M cho tới khi catot thoát ra 0,56 lít khí thì ngừng điện phân Tính PH của dung dịch sau điện phân
Câu 19 : Tiến hành điện phân với điện cực trơ màng ngăn xốp 500ml dung dịch
NaCl 4M Sau khi anot thoát ra 16,8 lít khí thì ngừng điện phân Tính % NaCl bị điện phân
Trang 14chiều I = 10A trong thời gian t, khi anot thoát ra 224 ml khí (ở đktc) thì cùng lúc
đó kim loại bám vào catot được 1.28gm
- Xác định tên kim loại X
sau 200 giây thì dừng lại thấy khối lượng catot tăng 0.64 gam
- Xác định tên kim loại X
A Ni B Zn C Cu D Fe
Hướng dẫn :
Trang 154 2 2 2 4
2
2
1 2
Câu 4: Điện phân (có màng ngăn) hoàn toàn dung dịch có chứa 0.745 gam XCl,
cường độ dòng điện một chiều I = 9.65A Khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì mất 100 giây
Câu 5: Điện phân nóng chảy a gam muối G tạo bởi kim loại M và halogen X ta thu
được 0.96 gam kim loại M ở catot và 0.04 mol khí ở anot Mặt khác, hòa tan a gam muối G vào nước sau đó cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 11.48 gam kết tủa
- Cho biết X là halogen nào:
A Clo B Brom C Iot D Không đủ dữ liệu
- Cho biết M là kim loại nào:
Câu 6: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 4 gam XOH, kim loại X bám vào catot cho
tác dụng hết với nước thu được 1 lít dung dịch A có pH bằng 13
- Cho biết X là kim loại gì
A K B Li C Na D Rb
Hướng dẫn :
Trang 162 2 2
1
2 1 2 2
Câu 7 Điện phân dùng điện cực trơ dung dịch muối sunfat kim loại hoá trị 2 với
cường độ dòng điện 3A Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam Muối sunfat đã điện phân là
Câu 8: Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại hoá trị II
với dòng điện có cường độ 6A Sau 29 phút điện phân thấy khối lượng catot tăng lên 3,45 gam Kim loại đó là:
Câu 9 : Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại M với
cường độ 8A sau 50 phút 45giây điện phân thấy khối lượng catod tăng 8,05 gam Kim loại đó là :
Câu 10: Điện phân nóng chảy muối clorua của một kim loại M có hóa trị II thu
được 0,48 gam kim loại M ở catot và 0,448 lít khí (đktc) ở anot Vậy kim loại M là
A Zn B Mg C Ca D Fe
Trang 17Câu 11: Điện phân hòa toàn 2,22 gam muối clorua kim loại ở trạng thái nóng chảy
thu được 448 ml khí (ở đktc) ở anot Kim loại trong muối là:
Câu 12: Điện phân nóng chảy 33,3 gam muối clorua của một kim loại M có hóa trị
II thu được kim loại M ở catot và 6,72 lít khí duy nhất (đktc) ở anot Vậy kim loại
Câu 13: Điện phân nóng chảy a gam một muối X tạo bởi kim loại M và một
halogen thu được 0,896 lít khí nguyên chất (đktc) Cũng a gam X trên nếu hòa tan vào 100 ml dd HCl 1M rồi cho tác dụng với AgNO3 dư thì thu được 25,83 gam kết tủa Tên của halogen đó là:
A Flo =19 B Clo=35,5 C Brom=80 D Iot=127
Hướng dẫn :
3 2
Câu 14 : Điện phân dung dịch muối clorua của kim loại M với điện cực trơ, catot
thu được 16 gam kim loại M,ở anod thu được 5,6 lít khí (đktc) Xác định kim loại M
Trang 18Câu 15 : Điện phân 200 ml dung dịch muối M(NO3)2 0,1M trong bình điện phân với điện cực trơ đến khi có khí thoát ra trên catốt thì ngừng điện phân thấy thu được 1,28g kim loại trên catốt Khối lượng nguyên tử
của kim loại M là :
Câu 16 Điện phân dung dịch muối sunfat của kim loại M hóa trị II Khi ở anot thu
được 0,448 lít khí (đktc) thì khối lượng catot tăng 2,368 gam M là kim loại nào:
Câu 17: Điện phân nóng chảy a gam một muối X tạo bởi kim loại M và một
halogen thu được 0,224 lít khí nguyên chất (đktc) Cũng a gam X trên nếu hòa tan vào 100 ml dd HCl 0,5M rồi cho tác dụng với AgNO3 dư thì thu được 10,935 gam kết tủa tên của halogen đó là:
A Flo =19 B Clo=35,5 C Brom=80 D Iot=127
Hướng dẫn :
3 2
Câu 18 Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy ,người ta thu được
0,896lit khí (đktc) ở một điện cực và 3,12g kim loại kiềm ở điện cực còn lại Công thức hóa học của muối điện phân
Trang 19Câu 19 Điện phân nóng chảy hoàn toàn 1,9g muối clorua của một kim loại hóa trị
II, được 0,48g kim loại ở catôt Kim loại đã cho là:
Câu 20: Điện phân với điện cực trơ dung dịch muối clorua của một kim loại hóa
trị II với cường độ dòng điện 3A Sau 1930 giây, thấy khối lượng catot tăng 1.92 gam Kim loại trong muối clorua ở trên là kim loại nào dưới đây
DẠNG 5 :Dung Dịch Sau Điện Phân Cho Tác Dụng Với Kim Loại
- Loại bài tập này dung dịch sau điện phân thường gồm muối còn dư và axit
- Chú ý kim loại pư ở hai phương trình
lít khí (đktc) ở anot thì dừng lại Ngâm một lá sắt vào dung dịch sau điện phân đến
khi phản ứng hoàn toàn thì thấy lá sắt tăng 0,8 gam Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là
(Chuyên Vĩnh Phúc- 2013) Hướng dẫn :
Trang 202 4 4
4 dd
một thời gian thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 4,0 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu Cho 36,4 gam bột sắt vào dung dịch Y đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 38,2 gam kim loại Giá trị của x là
khối lượng dung dịch giảm 8,0 gam Để loại bỏ hết ion Cu2+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần phải dùng vừa hết 8,4 gam bột sắt (phản ứng với hiệu suất 100%) Nồng độ mol/l ban đầu của dung dịch CuSO4 là
(Chuyên Quốc Học Huế -2015) Hướng dẫn:
Trang 212 4 4
4 dd
cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z Cho 12,6 gam Fe vào
Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của t là
gian ngừng điện phân và không tháo điện cực khỏi bình Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy Catot tăng 3,2 gam so với trước khi điện phân Nếu nhúng thanh Fe
Trang 22vào dung dịch ở trên, sau phản ứng hoàn toàn thấy thanh sắt tăng 2 gam so với ban đầu Giá trị x là:
(Quỳnh Lưu 1-2015) Hướng dẫn:
(Trần Quốc Tuấn -2013) Hướng dẫn:
Trang 232 4
4 dd
một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8g so với dung dịch ban đầu Cho 16,8g bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4g kim loại Giá trị của x là
Fe dp
(Đề Minh Họa Của Bộ Giáo Dục Đòa Tạo 2015)
Hướng dẫn:
Trang 24- Học sinh sai lầm cho sắt về sắt ba là sai vì sắt còn dư về sắt hai
Câu 10: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 1,34A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z Cho 13 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,9 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của t là
(Chuyên KHTN Hà Nội 2013) Hướng dẫn:
Trang 25(Chuyên Bắc Giang -2014) Hướng dẫn:
Trang 26A 0.5 B 1 C 0,25 D 1,2
(Nguyễn Tất Thành Lần 2-2014) Hướng dẫn:
2 2
:
7 :
Trang 27điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể) Khối lượng kim loại thoát
đều có nồng độ mol/l là 0.1M với cường độ I = 0.5A sau một thời gian thu được dung dịch có pH = 2 Thời gian tiến hành điện phân là:
A 193s B 1930s C 2123s D 1737s
(Đoàn Thượng -2014) Hướng dẫn:
1 : 0, 01
2 5.10
5, 5.10 0, 011
0, 01
H SO H
Câu 3 (DHA2013): Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4
và NaCl (hiệu suất 100%, điện cực trơ, màng ngăn xốp), đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X và 6,72 lít khí (đktc) ở anot Dung dịch X hòa tan tối đa 20,4 gam Al2O3 Giá trị của m là
A 25,6 B 23,5 C 51,1 D 50,4
Hướng dẫn:
Trang 282
2 :
H SO Al O
CuSO NaCl Cu Cl Na SO CuSO a
(Lộc Ninh -2015) Hướng dẫn:
TH2:
Trang 29cực trơ khi kết thúc điện phân thu được dd X Phát biểu nào sau đây đúng :
A Dung dịch X hoà tan được kim loại Fe
B Khí thu được ở anot của bình điện phân là : Cl2, H2
C Ở catôt xảy ra sự oxi hoá Cu2+
D Dung dịch X hoà tan được Al 2 O 3.
(Hà Huy Tập- 2014) Hướng dẫn:
2 : 0, 025
7 : 0,1
dp a b
dp CuSO NaCl Cu Cl Na SO CuSO
Loai A.khí ở anot O2,Cl2
Loại C catot xảy ra sự khử
mol KCl đến khi dung dịch mất màu xanh thì dừng lại Thể tích khí (đktc) thu được ở anot là:
1 : 0,1
2 : 0, 05
Trang 30Câu 7: Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) một dung dịch chứa m
gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại, thu được 0,448 lít khí (đktc) Dung dịch sau điện phân có môi trường axit và có thể hoà tan tối đa 0,68 gam Al2O3 Giá trị của m là
(Đinh Chương Dương Lần 1-2014) Hướng dẫn:
2
2
2 :
1 :
a b dp
dp
H SO Al O
CuSO NaCl Cu Cl Na SO b
b CuSO a
Câu 8:Điện phân 200ml dung dịch Y gồm KCl 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M với cường
độ dòng điện 5A trong thời gian 1158 giây, điện cực trơ, màng ngăn xốp Giả sử nước bay hơi không đáng kể Độ giảm khối lượng của dung dịch sau khi điện phân
là
A 3,59 gam.B 2,31 gam C 1,67 gam D 2,95 gam
(Hoàn Hoa Thám -2013) Hướng dẫn:
điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi 5A trong thời gian
Trang 3196,5 phút (hiệu suất quá trình điện phân là 100%, nước bay hơi không đáng kể) thu được dung dịch có khối lượng giảm so với ban đầu là 17,15 gam Giá trị của b là
67,5 17,15 1
Câu 10: Điện phân có màng ngăn với điện cực trơ 400 ml dung dịch hỗn hợp gồm
CuSO4 y.M và NaCl 1M với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây Sau khi
ngừng điện phân thấy khối lượng dung dịch tạo thành bị giảm so với ban đầu là 10,4 gam Giá trị của y là
67,5 10, 4 1
Trang 32Câu 11: (CĐ KHỐI A -2010): Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol
CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là
1 : 0,12
cực trơ màng ngăn xốp) tới khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam Dung dich sau điện phân hoà tan tối đa 8,84 gam Al2O3 Giá trị của m là
(Cẩm Thủy 1:2015) Hướng dẫn:
Trang 33Câu 14: Điện phân có màng ngăn với điện cực trơ 400 ml dung dịch hỗn hợp gồm
CuSO4 xM và NaCl 1M với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây Sau khi ngừng điện phân thấy khối lượng dung dịch tạo thành bị giảm so với ban đầu là 10,4 gam Giá trị của x là
(Đoàn Thượng -2015) Hướng dẫn:
2 2
Trang 34Câu 15 Điện phân dung dịch chứa x mol NaCl và y mol CuSO4 với điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khí nước bị điện phân ở 2 điện cực thì ngừng Thể tích khí ở anot sinh ra gấp 1,5 lần thể tích khí ở catot ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Quan hệ giữa x và y là
(Nguễn Trãi:2015) Hướng dẫn:
- Nước điện phân hai điện cực thì ngừng có nghĩa 2
Cu + vừa điện phân hết
- Thể tích khí ở anot sinh ra gấp 1,5 lần thể tích khí ở catot suy ra NaCl dư
Vì nếu CuSO4 thì khi dừng điện phân catot không có khí
(Đặng Thức Hứa 2015) Hướng dẫn:
Trang 350.3 :
1 2
2
:
dp dp
H SO Al O
CuSO NaCl Cu Cl Na SO b
trơ có màng ngăn cho đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng lại thu được dung dịch X Biết hiệu suất của quá trình điện phân đạt 100% Xác định a, biết dung dịch X hòa tan vừa hết 10,2 gam Al2O3
(Liễn Sơn:2015)
CuSO4 dư
Trang 361 :
2 0,3
a CuSO a
cực trơ có màng ngăn.cường độ dòng điện là 10A trong thời gian 48 phút 15 giây (h=100%), thu được dung dịch X.khối lượng Al tối đa có thể hòa tan trong dung dịch X.(tạo ra H2)là
2 0,15
màng ngen xốp , cho đến khi dung dịch vừa hết màu xanh thì thu được 1,12 lít khí (đktc) và 500 ml dung dịch có pH=1 giá trị của a và b lần lượt là
Trang 37CuSO NaCl Cu Cl Na SO a
a CuSO b
với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi 5A trong thời gian 96,5 phút (hiệu suất quá trình điện phân là 100%, nước bay hơi không đáng kể) thu được dung dịch có khối lượng giảm so với ban đầu là 17,15 gam Giá trị của a là
(Yên Lạc –Vĩnh Phúc 2014) Hướng dẫn:
1 2
Câu 21:điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp,hiệu suất 100%) dung dịch chứa
đồng thời 0,3.mol CuSO4 và 0,1.mol NaCl , kim loại thoát ra khi điện phân bám hoàn toàn vào catot khi ở catot khối lượng tăng lên 12,8.gam thì ở anot có V lít khí thoát ra (đktc).giá trị của V là
Trang 38(Chuyên Vinh Lần 1 -2012) Hướng dẫn:
Catot tăng lên là khối lượng Cu:
0, 05 0, 075 0,125 1
: 0,1
2 0,15
2,8.
dp
dp
CuSO NaCl Cu Cl Na SO CuSO
dòng điện có cường độ không đổi 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp) Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch Y và khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc) Dung dịch Y hòa tan tối đa 0,8g MgO Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của t là:
dp dp
trơ, màng ngăn xốp) Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch Y và khí thoát ra ở catot tích là 2,24 lít (đktc) thì ngừng điện phân Dung dịch Y hòa tan tối đa 4 g MgO Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Mối liên hệ giữa a và b là:
A 2a+0,2=b B 2a=b+0,2 C 2a=b D 2a<b
(Chuyên vĩnh phúc lần 2-2013) Hướng dẫn
Trang 390,1 :
1 2
2
0,1 0,
dp dp
H SO MgO CuSO
CuSO NaCl Cu Cl Na SO b
0,75M (điện cực trơ, có màng ngăn) đến khi khối lượng dung dịch giảm 11,65 gam
thì dừng lại Dung dịch thu được sau điện phân chứa các chất tan là
(Quỳnh lưu 1-2015) Hướng dẫn:
màng ngăn xốp) sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 21,5g cho thanh sắt vào dung dịch X đến khi các pư xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 2,6 g và thấy thoát ra khí NO duy nhất giá trị của x là
Trang 40NO y
cường độ dòng điện I là 1,93A Tính thời gian điện phân (với hiệu suất 100%)