1. Trang chủ
  2. » Tất cả

VẬT LÝ 8 - Tập đọc 5 - đặng thị thanh - Thư viện Đề thi & Kiểm tra

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 212 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án và hướng dẫn giải lớp 8Học kì 2 Trong một phút, động cơ thứ nhất kéo được 20 viên gạch, mỗi viên nặng 20N lên cao 4m Động cơ thứ hai kéo được 20 viên gạch, mỗi viên nặng 10N lên cao 8m Nếu gọi[.]

Trang 1

Đáp án và hướng dẫn giải lớp 8Học kì 2

Trong một phút, động cơ thứ nhất kéo được 20 viên gạch, mỗi viên nặng 20N lên cao 4m Động cơ thứ hai kéo được 20 viên gạch, mỗi viên nặng 10N lên cao 8m Nếu gọi công suất của động cơ thứ nhất là P1, của động cơ thứ hai là P2thì biểu thức nào dưới đây đúng?A P1 = P2 B P1 = 2P2 C P2 = 4P1 D P2

= 2P1

Câu 1: A Công suât động cơ thứ nhất là P1 = A/t = 20.20.4/60 = 80/3 (W) Công suât động cơ thứ hai là P2 = A/t = 20.10.8/60 = 80/3(W)Vậy P1 = P2

Câu 2: DMột viên đạn đang bay có cả động năng, thế năng và nhiệt năng

Câu 3: B

Công búa máy đã truyền cho cọc: A = 80% 10m.h = 0,8.200.10.5 = 8000JLực cản của đất đối với cọc là: F = A/s = 8000/0,5 = 16000N

Câu 4: B

Công suất cần cẩu (A) là P1 = A/t = 1000.10.5/60 = 833W

Công suất cần cẩu (B) là P2 = A/t = 800.10.5/40 = 1000

Vậy P1 < P2

Câu 5: B

Công suất máy là P = A/t rõ ràng tử số gấp 5, mẫu số gấp 3 như vậy P1 = 5/3 P2

Trang 2

Công suất người thợ cơ khí P1 = 480W

Công suất người thợ mỏ P2 = 440W

Công suất vận động viên P3 = 700W

Công suất công nhân xây dựng P4 = 600W

Vậy công suất vận động viên P3 = 700W là lớn nhất

Trang 4

Quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp là vì giữa các phân

tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài

Sự tạo thành gió không phải do chuyển động không ngừng cùa các nguyên

từ, phân tử gây ra

Trang 5

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1: B

Công suất động cơ thứ nhất là P1 = A/t = 20.20.4/60 = 80/3 (WCông suất động cơ thứ hai là P2 = A/t = 20.10.8/120 = 40/3 (W)Vậy P1 = 2P2 A=F.s N=10.m F=10D

Câu 2: B

+ Công suất máy tiện P1 = 0,5kW

+ Công suất con ngựa kéo xe P2 = 833W

+ Công suất vận động viên điền kinh P3 = 620W

+ Công suất chiếc xe tải = 667W

Vậy công suất con ngựa kéo xe P2 là lớn nhất

Câu 3: C

Công nâng hai vật đều bàng nhau và bằng

A= P.h = 1000.10.2 - 2000.10.1 = 20000J

Câu 4: D

Trang 6

Công của búa truyền cho cọc: A = 80%.10m.h = 0,8.1000.5 = 4000J

Cọc bị đóng sâu vào đất là d = A/F = 4000/10000 = 0,4m

Câu 5: A

Công suất cần cẩu (A) là P1 = A/t = 1200.10.6/60 = 1200W

Công suất cần cẩu (B) là P2 = A/t = 600.10.5/30 = 1000W

Vậy P1 > P2

Câu 6: C

Công suất máy cày P = A/t, công A tỉ lệ với diện tích cày, rõ ràng máy 1 có

tử số gấp 3, mẫu số gấp 4 như vậy P1 = 3/4 P2

Câu 7: C

Cơ năng của vật M là W1 = P.h = 100.5 = 500J

Cơ năng của vật N là W1 = P.h = 80.7 = 560J

Vậy cơ năng của vật M nhỏ hơn vật N

Trang 7

Câu 8: D

Công ô tô thực hiện: A = P.t = 8000.25.60 = 12.106J

Lực cản của mặt đường là F = A/s = 12.106/24.103 = 500N

Trang 9

Khối lượng 1 phân tử nước mo = 2.1,67.10-27 + 26,56.10-27 = 29,9.10-27kg

Số phân tử nước trong 1 gam nước

Dùng phương trình cân bằng nhiệt để suy luận

Nhiệt lượng thu vào và toả ra bằng nhau nên: Q = m1c1Δt1 = m2c2Δt2

Vì m1 = 2m2 và Δt2 = 2Δt1 nên c1 = c2

Trang 10

Câu 4: B

Vận động viên thực hiện công A1 = P.t = 600.10 = 6000J

Người công nhân thực hiện công A2 = 10m.h = 650.10 = 6500J

Vậy người công nhân thực hiện công lớn hơn

Câu 5: Một máy đóng cọc có quả nặng khối lượng 200 kg rơi từ độ cao 5m đến đập vào cọc móng, sau đó cọc bị đóng sâu vào đắt 60cm Lực cản cùa đất đối với cọc là 10000N Cho biết khi va chạm búa máy đã truyền bao nhiêu phần trăm cơ năng cho cọc?C 60%

Cơ năng của quả nặng W = l0m.h = 10.200.5 = 10000J

Trang 11

Nếu bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng và môi trường (cốc không khí ) thì khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ t theo phương trình cân bằng nhiệt ta có.

Nhiệt lượng thu vào và toả ra bằng nhau nên: Q = m1c1Δt1 = m2c2Δt2

Vì m2 = 2m1, nhiệt dung riêngĐề kiểm tra Vật Lí 8

Nếu không bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng và môi trường thì t

Trang 12

Vật khối lượng càng nhỏ thì nóng lên càng nhanh, đồ thị càng dốc, vì ma

> mb > mc nên đường I ứng với vật c, đường II ứng với vật b, đường III ứng với vật a

Trang 13

Nhiệt lượng tấm đồng toả ra: Q1 = 4200J

Nhiệt lượng nước thu vào: Q2 = m.c (t - to)

Vì nhiệt lượng toả ra bằng nhiệt lượng thu vào nên ta có: Q1 = Q2

HayĐề kiểm tra Vật Lí 8

Nhiệt độ sau cùng của nước: 10 + 20 = 30°C

1 Đo thể tích vật rắn không thấm nước

a Dùng bình chia độ: V vat  = V dang  = V 2  - V 1

b Dùng bình tràn: V vat  = V tran

2 Độ biến dạng của lò xo: l - l 0

Trang 14

Trong đó:

l là chiều dài khi treo vật (m)

3 Hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng:

Học kì 2 - Chương 2 Nhiệt học

1. 10 C = 1,8 0 F

Trang 15

2 Cách đổi từ thang độ C sang thang độ F

1 Tia sáng truyền tuân theo định luật truyền thẳng của ánh sáng

2 Tia sáng truyền gặp gương phẳng truyền tuân theo định luật phản xạ ánh sáng

Trang 16

Cho tia tới hợp với phương nằm ngang 1 góc 30 0 Hỏi góc tới và góc phản xạ bằng bao nhiêu

?

Góc tới bằng:

Mà góc phản xạ bằng góc tới nên:

Học kì 1 - Chương 2 Âm học

1 130 dB là ngưỡng đau tai

2 Có tiếng vang khi âm phản xạ cách âm trực tiếp một khoảng thời gian ít nhất   giây

3 Quãng đường và thời gian truyền âm

a Quãng đường truyền âm = quãng đường âm tới + quãng đường âm phản xạ

Quãng đường âm tới = quãng đường âm phản xạ

b Thời gian âm tới = thời gian âm phản xạ

Thời gian truyền âm = thời gian âm tới + thời gian âm phản xạ

Ví dụ:

Em phải đứng cách xa núi ít nhất bao nhiêu, để tại đó, em nghe được tiếng vang của mình? Biết rằng vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s

Giải:

Để có tiếng vang trong không khí, thời gian kể từ khi âm phát ra đến khi nhận được âm phản

xạ tối thiểu phải bằng 1/15s Trong khoảng thời gian 1/15s, âm đi được một quãng đường là

S = v.t = 340 1/15s = 22,7 m

Quãng đường âm đi và trở về bằng hai lần khoảng cách từ người đến núi Vậy để nghe được tiếng vang cuả mình, phải đứng cách núi ít nhất:

d = 22,7 : 2 = 11,5 m

Trang 17

Học kì 2 - Chương 3 Điện học

1 Cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp

a Cường độ dòng điện bằng nhau tại các vị trí khác nhau của mạch

I 1  = I 2  = I 3

Trong đó:

b hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn

2 Cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song

a cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ

I = I 1  = I 2

I là cường độ dòng điện mạch chính

Trang 18

I 2 là cường độ dòng điện qua bóng đèn 2

b Hiệu điện thế giữa hai điểm nối chung bằng hiệu điện thế giữa hai đầu các đèn mắc song song

U MN  = U 12  = U 34

lớp 8Học kì 1 - Chương 1 Cơ học

1 Công thức tính vận tốc

Trong đó:

v là vận tốc (m/s)

s là quãng đường đi được (m)

t là thời gian để đi hết quãng đường đó (s)

Trang 19

d là trọng lượng riêng của chất lỏng ( N / m 3 )

h là chiều cao của cột chất lỏng (m)

s là quãng đường vật dịch chuyển (m)

7 Hiệu suất làm việc của máy cơ đơn giản

Trong đó:

H là hiệu suất làm việc của máy cơ đơn giản

Trang 20

Q là nhiệt lượng vật thu vào (J)

m là khối lượng của vật (kg)

Δt = t 2  - t 1  độ tăng nhiệt độ ( 0 C) hoặc ( 0 K)

c là nhiệt dung riêng (J/kg K)

2 Phương trình cân bằng nhiệt

Q toa  = Q thu

=> m 1 c 1 (t 1  - t) = m 2 c 2 (t - t 2 )

Trong đó:

3 Công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra

Trang 21

Q = q m

Trong đó:

Q là nhiệt lượng do nhiên liệu tỏa ra (J)

q là năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu (J/kg)

m là khối lượng nhiên liệu bị đốt (kg)

4 Hiệu suất của động cơ nhiệt

Trong đó:

H là hiệu suất của động cơ nhiệt

A là phần nhiệt lượng chuyển hóa thành cơ năng (J)

Q là Tổng nhiệt lượng nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra (J)

Theo bảng Ca-lo quốc tế: 1 cal = 4,1868 J

Giá trị trung bình: 1 cal = 4,1900 J

Ca-lo được sử dụng để đo năng lượng[2] mà thức ăn cung cấp cho cơ thể, về mặt định lượng, đơn vị được sử dụng là kilo ca-lo (viết tắt kCal), theo đó 1 kCal = 1000 cal Tuy vậy, trong thực tế người ta thường chỉ gọi đơn giản là calo Ví dụ, nói một cốc sữa có 15 calo, có nghĩa là nó cung cấp 15 kilo calo (=15000 Calo) năng lượng cho các hoạt động của cơ thể.[3] Kilôwatt giờ (kWh)

Trang 22

Kilôwatt giờ (ký hiệu: kWh) là đơn vị tiêu chuẩn được sử dụng trong sản xuất và tiêu thụ điện năng Theo định nghĩa 1 kWh = 3,6 x 106 J.[4] Ok

British thermal unit (Btu)

Btu là đơn vị của Hệ đo lường Anh 1 Btu = 251,9958 cal.[5]

Ngày đăng: 16/11/2022, 00:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w