Microsoft Word CHUYÃ−N Ēổ 7 MẮT VÕ CÆC DỤNG CỤ QUANG HỄC doc Chuyên đề 7 MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ KHOA HỌC A TÓM TẮT KIẾN THỨC I MÁY ẢNH VÀ MẮT a) Máy ảnh Công dụng Máy ảnh là dụng cụ quang học[.]
Trang 1Chuyên đề 7: MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ KHOA HỌC
A TÓM TẮT KIẾN THỨC
I MÁY ẢNH VÀ MẮT
a) Máy ảnh:
- Công dụng: Máy ảnh là dụng cụ quang học dùng
để thu ảnh thật của vật, nhỏ hơn vật và ghi lại
trên phim
- Cấu tạo: Gồm:
+ Vật kính: Là một thấu kính hội tụ hoặc một hệ
thấu kính ghép có tác dụng như một thấu kính
hội tụ
+ Phim ảnh: Đặt trong buồng tối dùng để ghi lại
ảnh của vật
- Đặc điểm: Trong máy ảnh thì:
+ Tiêu cự của vật kính: f const.
+ Khoảng cách giữa vật kính và phim: 'd thay đổi được
Để chụp được ảnh của các vật xa gần khác nhau ta thay đổi khoảng cách 'd giữa vật kính và phim
Trang 2+ Võng mạc: Có vai trò như phim ảnh trong máy ảnh
- Đặc điểm: Trong mắt thì:
+ Tiêu cự của thể thủy tinh: f thay đổi được
+ Khoảng cách giữa thể thủy tinh và võng mạc: 'd const.
Để nhìn rõ được các vật xa gần khác nhau ta thay đổi tiêu cự f của thể thủy tinh (điều tiết mắt)
- Mắt không tật, mắt có tật Cách sửa:
Mắt không tật Mắt cận Mắt viễn Mắt lão (già) Điểm cực cận C c OCc Đ10 25 cm OCc Đ OCc Đ OCc ĐĐiểm cực viễn C v OCv OCv: hữu hạn Cv là điểm ảo OCv
II KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ KÍNH THIÊN VĂN
1 Kính lúp
- Định nghĩa: Kính lúp là một thấu kính hội tụ (hoặc hệ
thấu kính) có tiêu cự nhỏ (vài cm), có tác dụng làm tăng
góc trông ảnh các vật nhỏ bằng cách tạo ra ảnh ảo lớn
hơn vật và nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt
0
7.3'
dụng như một kính lúp), có tác dụng làm tăng góc trông
ảnh của những vật nhỏ lên rất nhiều lần
Trang 3B NHỮNG CHÚ Ý KHI GIẢI BÀI TẬP
VỀ KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG
1 Sự khác nhau về phương diện quang học giữa máy ảnh và mắt:
- Đối với máy ảnh: f const d, ' thay đổi được (thay đổi khoảng cách giữa vật kính và phim)
- Đối với mắt: 'd const f, thay đổi được (đổi độ cong của thể thủy tinh: điều tiết mắt)
2 Sửa tật cho mắt là làm cho mắt có thể nhìn rõ các vật như mắt bình thường bằng cách đeo các thấu kính phù hợp
Trang 43 Để mắt nhìn rõ được một vật thì:
- Phải đủ ánh sáng
- Góc trông vật phải lớn hơn năng suất phân li của mắt
- Vật phải nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt: từ C đến c Cv.
4 Giải bài toán về các dụng cụ quang học thực chất là giải các bài toán về thấu kính đơn (kính lúp) và thấu kính ghép (kính hiển vi, kính thiên văn,…)
VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1 Với dạng bài tập về máy ảnh và mắt Phương pháp giải là:
- Với các bài toán về máy ảnh: Sử dụng các công thức của thấu kính, với , 'd d và f đều dương; ảnh trên phim luôn là ảnh thật, nhỏ hơn vật
- Với các bài toán về mắt và cách sửa các tật của mắt:
+ Sử dụng các công thức của thấu kính, với , 'd d và f đều dương; ảnh trên võng mạc luôn là ảnh thật, nhỏ hơn vật
+ Khi mắt quan sát vật ở C : mắt không điều tiết v f fmax; khi mắt quan sát vật ở C : mắt điều ctiết tối đa f fmin
+ Để sửa các tật của mắt ta phải đeo các thấu kính có độ tụ (tiêu cự) thích hợp sao cho mắt có thể nhìn rõ các vật như mắt bình thường Cụ thể:
Với mắt cận thị:
- Tiêu cự của kính phải đeo: fk O Ck v.
- Điểm xa nhất khi kính đeo nhìn rõ là vô cực; điểm gần nhất khi đeo kính nhìn rõ là d , c
- Tiêu cự của kính phải đeo: fk O Ck v.
- Điểm xa nhất khi đeo kính nhìn rõ là vô cực; điểm gần nhất khi đeo kính nhìn rõ là d , c
- Một số chú ý: Chú ý sự khác nhau về phương diện quang học giữa máy ảnh và mắt ở mục 1, phần
Về kiến thức và kĩ năng ở trên
Trang 52 Với dạng bài tập về kính lúp Phương pháp giải là:
- Sử dụng các công thức thấu kính, với f 0, 0 d f d, ' 0 , ảnh ảo hiện lên trong khoảng nhìn
rõ của mắt
- Một số chú ý: Các trường hợp ngắm chừng để tính độ bội giác; chú ý khoảng cách l giữa kính và mắt: nếu mắt đặt sát kính thì l0.
3 Với dạng bài tập về kính hiển vi Phương pháp giải là:
- Sử dụng các công thức hệ thấu kính đồng trục, cách quãng với: ' '
1 1, 1 0, 2 2, 2 0
d f d d f d .
Ảnh cuối cùng A B hiện lên trong khoảng nhìn rõ của mắt 2 2
- Một số chú ý: Các trường hợp ngắm chừng để tính độ bội giác; chú ý khoảng cách giữa thị kính
và mắt: nếu mắt đặt sát thị kính thì
4 Với dạng bài tập về kính thiên văn Phương pháp giải là:
- Sử dụng công thức hệ thấu kính đồng trục, cách quãng với: ' '
1 1, 1 1, 2 2, 2 0
d d f d f d . Ảnh cuối cùng A B hiện lên trong khoảng nhìn rõ của mắt 2 2
- Một số chú ý: Các trường hợp ngắm chừng để tính độ bội giác; chú ý khoảng cách l giữa thị kính
và mắt: nếu mắt đặt sát thị kính thì l0.
C CÁC BÀI TẬP VẬN DỤNG
1 MÁY ẢNH VÀ MẮT
7.1 Vật kính của một máy ảnh có tiêu cự f 50mm Phim có kích thước 24mm36mm.
a) Muốn chụp ảnh một tòa nhà dài 50m , phải đặt máy cách vật ít nhất là bao nhiêu?
b) Suy ra mối liên hệ giữa bề rộng của trường và tiêu cự
Bài giải a) Khoảng cách ngắn nhất giữa máy và vật:
Quá trình tạo ảnh qua vật kính của máy ảnh là quá trình tạo ảnh qua thấu kính hội tụ nên ta có thể áp dụng các công thức của thấu kính hội tụ
Gọi AB là chiều dài của tòa nhà và ' 'A B là chiều dài của ảnh của tòa nhà trên phim
- Sơ đồ tạo ảnh: O ' '
ABA B .
- Độ phóng đại của ảnh qua thấu kính: k A B' ' d'
dAB
Trang 6- Từ (1) với AB không đổi, ta thấy: d dmin khi
Vậy: Phải đặt máy cách tòa nhà (vật) ít nhất là 69, 44m.
b) Mối liên hệ giữa bề rộng của trường và tiêu cự:
Với khoảng cách d từ vật đến vật kính (máy ảnh) và bề rộng ' 'A B của phim không đổi thì bề rộng
AB của trường càng lớn khi khoảng cách 'd từ ảnh (phim) đến vật kính càng nhỏ, tức là tiêu cự f của vật kính càng nhỏ (vì '
min
d f ).
Vậy: Để trường (của vật) càng rộng (tức là chụp được tòa nhà càng dài) thì tiêu cự f của vật kính phải càng ngắn
7.2 Vật kính của một máy ảnh có tiêu cự f 10cm.
a) Vật kính này là một thấu kính phẳng lồi, có bán kính mặt cầu 5cm Tính chiết suất của thấu kính b) Máy được dùng để chụp ảnh của một người cao 1,5m đứng cách máy 5m Tính chiều cao của ảnh trên phim
c) Người nói trên đi xe đạp theo phương vuông góc với quang trục của máy với vận tốc 9km h/ Tính thời gian mở màn chắn để ảnh trên phim có độ nhòe không quá 0, 2mm.
Bài giải a) Chiết suất của thấu kính:
- Với thấu kính mỏng, ta có:
1n
Vậy: Chiết suất của thấu kính là n1,5.
b) Chiều cao của ảnh trên phim:
- Sơ đồ tạo ảnh: ABO A B' ' với d 5m500cm f; 10cm.
Trang 7Vậy: Chiều cao của ảnh trên phim là 3,06cm.
c) Thời gian mở màn chắn để ảnh trên phim có độ nhòe không quá 0, 2mm.
Gọi v là vận tốc của người đi xe đạp; t là thời gian mở màn chắn; sAC vt là quãng đường người
đó đi được trong khoảng thời gian mở màn chắn; 's A C' ' là ảnh của s trên phim (cũng chính là độ nhòe trên phim)
3
0,02.500
3,92.10 0,004250.10, 20
Vậy: Thời gian mở màn chắn để ảnh trên phim có độ nhòe không quá 0, 2mm là t0,004s.
7.3 Vật kính của một máy ảnh được coi là một thấu kính hội tụ mỏng O1 có tiêu cự f110cm.
a) Dùng máy để chụp ảnh một máy bay dài 20m cách máy 5km Tính độ dài của ảnh
b) Để có ảnh lớn hơn, ta đặt giữa vật kính và phim thấu kính phân kì O2 có tiêu cự f2 2cm Để ảnh rõ nét, phải đưa phim ra xa vật kính thêm một đoạn b6, 4cm so với trước Tính khoảng cách giữa hai thấu kính và độ lớn của ảnh
c) Thay hệ O O1 2 bằng thấu kính O3 Để được ảnh của máy bay trên đây cùng độ lớn thì tiêu cự của
O3 phải là bao nhiêu?
Bài giải a) Độ dài của ảnh:
Quá trình tạo ảnh qua vật kính của máy ảnh là quá trình tạo ảnh qua thấu kính hội tụ nên ta có thể áp dụng các công thức của thấu kính hội tụ
Gọi AB là chiều dài của máy bay và A B là chiều dài của ảnh của máy bay trên phim 1 1
- Sơ đồ tạo ảnh: 1
1 1 O
500000.10
10
500000 10' '
dAB
Trang 8Nhận xét: d1500000cm f1 10cm nên coi như vật AB (máy bay) ở xa vô cùng qua thấu kính hội tụ O1 cho ảnh thật A B tại tiêu diện ảnh của 1 1 '
1 1 1 10
O d f cm .
b) Khoảng cách giữa hai thấu kính và độ lớn của ảnh:
- Khoảng cách giữa hai thấu kính:
Phương trình (4) có hai nghiệm dương là a18cm và a8, 4cm.
Vì ảnh A B trên phim là ảnh thật nên 2 2 A B phải là vật ảo đối với thấu kính phân kì 1 1 O và ở sau 2 O 2theo chiều truyền của ánh sáng, suy ra '
a d cm a cm.
Vậy: Khoảng cách giữa hai thấu kính là 8, 4cm.
Trang 10- Vì ảnh của máy bay có cùng độ lớn như câu b nên số phóng đại là như nhau:
a) Máy có thể chụp được ảnh của những vật đặt cách vật kính trong khoảng nào?
b) Để chụp được ảnh của một vật cách vật kính 1, 2m người ta gắn thêm vào trước vật kính một thấu kính mỏng O' sát vào vật kính Hỏi O' là thấu kính gì, có độ tụ ít nhất là bao nhiêu?
Bài giải a) Khoảng cách vật trước máy ảnh khi vật kính là O:
Sơ đồ tạo ảnh: ABO A B1 1.
Ta có: '
'
d fd
Vậy: Máy có thể chụp được ảnh của những vật đặt cách vật kính trong khoảng từ 3m đến .
b) O' là thấu kính gì và có độ tụ ít nhất là bao nhiêu?
- Hai thấu kính đồng trục ghép sát nhau tương đương với một thấu kính có độ tụ bằng tổng độ tụ của hai thấu kính
Gọi 'f và 'D là tiêu cự và độ tụ của thấu kính 'O ; f và h D là tiêu cự và độ tụ của hệ hai thấu h
Trang 11Vậy: Thấu kính 'O là thấu kính hội tụ có độ tụ ít nhất là Dmin 0,52dp.
7.5 Vật kính của một máy ảnh có thể coi là một thấu kính hội tụ mỏng tiêu cự f 10cm.
a) Máy được điều chỉnh để chụp ảnh một vật cách vật kính 2,6m Phim phải đặt cách vật kính bao nhiêu? Biết ảnh có độ cao 0, 4cm , tính độ cao của vật
b) Giữ nguyên sự điều chỉnh trên Người ta dùng máy để chụp ảnh một con cá ở độ sâu 1, 2m so với mặt nước và trên phương trục chính của máy Hỏi phải đặt máy cách mặt nước bao nhiêu? Ảnh của cá dài
6, 4m, tính chiều dài của cá Cho biết chiết suất của nước là n4 / 3.
Bài giải a) Khoảng cách từ phim đến vật kính và độ cao của vật:
- Sơ đồ tạo ảnh: ABO A B1 1 với
- Vật thật AB qua lưỡng chất phẳng nước – không
khí H cho ảnh ảo ' 'A B cùng chiều, bằng vật và
Trang 12cách mặt nước khoảng HA': ' 1, 2 0,9
43
- Khoảng cách từ máy ảnh (vật kính) đến mặt nước là: a OH d HA' 2,6 0,9 1,7 m.
- Chiều dài AB của cá:
Vậy: Phải đặt máy cách mặt nước 1,7m và chiều dài của cá là 16cm.
7.6 Dùng một máy ảnh mà vật kính có tiêu cự f 6cm để chụp ảnh một con cá đang bơi ngang, cách mặt nước 40cm Trục chính của máy nằm theo phương thẳng đứng đi qua cá Vật kính ở phía trên và cách mặt nước 30cm Chiết suất của nước là 4
3
n .
a) Tính khoảng cách giữa phim và vật kính
b) Cá bơi với vận tốc 0,01m s/ Tính thời gian tối đa mở cửa sập của máy để độ nhòe trên phim không quá 0,1mm (mỗi điểm trên ảnh vạch một vết có chiều dài không quá 0,1mm )
Bài giải a) Khoảng cách giữa phim và vật kính:
- Sơ đồ tạo ảnh: ABLCPA B' 'OA B2 2
- Vật thật AB qua lưỡng chất phẳng nước – không khí H cho ảnh ảo A B cùng chiều, bằng vật 1 1
và cách mặt nước khoảng HA : 1 1 40 30
43
Trang 13Vậy: Khoảng cách giữa phim và vật kính là 6,67cm.
b) Thời gian tối đa mở cửa sập của máy:
- Trong khoảng thời gian một điểm trên cá (vật AB )
dịch chuyển được khoảng s thì ảnh ảo A B của cá 1 1
qua lưỡng chất phẳng H cũng dịch chuyển được
khoảng s và một điểm trên ảnh thật A B (trên phim) 2 2
dịch chuyển được khoảng 's .
với ' 0,1 0,01 ; 60 ;
0,01 / 1 / ; ' 6,67 0,01.60
0,091.6,67
Vậy: Thời gian tối đa mở cửa sập của máy là 0,09s.
7.7 Một mắt có tiêu cự của thủy tinh thể là 18mm khi không điều tiết
a) Khoảng cách từ quang tâm mắt đến võng mạc là 15mm Mắt bị tật gì?
b) Định tiêu cự và tụ số của thấu kính phải mang để mắt thấy vật ở vô cực không điều tiết (kính ghép sát mắt)
Bài giải a) Mắt bị tật gì?
Ta có: fmax OV mắt bị tật viễn thị
b) Tiêu cự và tụ số của thấu kính phải mang
- Sơ đồ tạo ảnh (khi đeo kính sát mắt để thấy vật ở vô cực khi không điều tiết): ,
Trang 14Vì điểm cực viễn C ở trước mắt và cách mắt một khoảng hữu hạn, nên mắt của người này bị tật cận vthị
Trang 1551, 28 0,513' 2000 50
Trang 16Vậy: Góc trông của vật trong hai trường hợp (không mang kính và có mang kính) là bằng nhau và bằng 0,08rad.
7.9 Một mắt thường về giá khi điều tiết tối đa thì tăng tụ số của thủy tinh thể thêm 1dp
a) Xác định điểm cực cận và cực viễn
b) Tính tụ số của thấu kính phải mang (cách mắt 2cm ) để mắt thấy một vật cách mắt 25cm không điều tiết
Bài giải a) Điểm cực cận và cực viễn của mắt:
- Mắt thường có điểm cực viễn C ở vô cực khi còn trẻ, về già điểm cực viễn v C vẫn không thay vđổi nên vẫn ở vô cực
- Khi mắt quan sát vật tại điểm cực viễn C (ở vô cực), ta có sơ đồ tạo ảnh (hình a): v
Trang 17Vậy: Khi về giá, điểm cực cận của mắt cách mắt 100cm và điểm cực viễn ở xa vô cực
b) Tụ số của thấu kính phải mang:
- Khi mang kính (cách mắt 2cm ) để thấy vật ở cách mắt 25cm không điều tiết thì ảnh của vật qua kính phải là ảnh ảo và ở điểm cực viễn C của mắt v
Trang 1825 2 23'
Bài giải a) Loại kính và tụ số của kính phải đeo:
- Mắt nhìn rõ vật ở vô cực không điều tiết (hình a):
Trang 19Khi đeo kính L1 sát mắt để thấy vật ở vô cực không điều tiết thì ảnh của vật ở xa vô cực qua kính L1 phải là ảnh ảo và ở điểm cực viễn C của mắt Ta có sơ đồ tạo ảnh như sau: v
- Mắt nhìn rõ vật cách mắt 10cm không điều tiết (hình b):
Khi đeo kính L2 sát mắt để thấy vật cách mắt 10cm không điều tiết thì ảnh của vật A cách mắt 10cm qua kính L2 phải là ảnh ảo và ở điểm cực viễn C của mắt Ta có sơ đồ tạo ảnh: v
Trang 20với
2 1
10 50'
Hai kính ghép sát nên tụ số của hệ hai kính là: Dh D1D2 2 8 6dp.
(Hệ hai kính tương đương với một thấu kính hội tụ có độ tụ 6dp )
Tiêu cự của hệ: 1 1 50
h h
255010325
c h
c h c
Vậy: Khoảng thấy rõ ngắn nhất của mắt cận thị này là 25cm.
- Khoảng cách đọc sách xa nhất khi đeo cả hai kính:
Trang 21Gọi C là điểm cực viễn của mắt (không đeo kính); v '
v h
v h c
Vậy: Khi đeo cả hai kính ghép sát nhau mắt này đọc được sách cách mắt xa nhất là 12,5cm.
7.11 Mắt của một người cận thị có điểm C cách mắt 20cmv .
a) Để sửa tật này, người đó phải đeo (sát mắt) kính gì, tụ số bao nhiêu để nhìn rõ các vật ở xa vô cùng b) Người này muốn đọc một thông báo cách mắt 40cm nhưng không có kính cận mà lại sử dụng một thấu kính phân kì có tiêu cự 15cm Để đọc được thông báo trên mà không phải điều tiết thì phải đặt thấu kính phân kì cách mắt bao nhiêu?
Bài giải a) Loại kính và tụ số của kính phải đeo:
- Khi đeo kính L1 sát mắt để nhìn rõ vật ở xa vô cùng không điều tiết thì ảnh của vật ở xa vô cùng qua kính L1 phải là ảnh ảo và ở điểm cực viễn C của mắt Ta có sơ đồ tạo ảnh (hình a): v
Trang 22- Để đọc được thông báo mà không phải điều tiết thì ảnh của thông báo (vật A ) qua thấu kính phân
kì phải là ảnh ảo và ở điểm cực viễn C của mắt v
Gọi l OO 2 là khoảng cách từ kính phân kì đến mắt
Trang 23Vậy: Để đọc thông báo mà không phải điều tiết thì phải đặt thấu kính phân kì cách mắt 10cm.
7.12 Một người cận thị phải đeo kính (sát mắt) có độ tụ D 2dp mới nhìn rõ được các vật ở xa Người này soi gương với gương cầu lõm có tiêu cự f 10cm.
a) Khi không đeo kính, để có thể nhìn rõ ảnh cùng chiều trong gương, người đó phải đặt gương cách mặt mình bao nhiêu?
b) Từ vị trí trên đây, người đó đưa gương ra xa dần Đến một vị trí xác định người đó lại thấy rõ ảnh của mình ngược chiều, nhỏ hơn trong gương Giải thích Tính khoảng cách từ mặt người đó đến gương lúc sau
Bài giải a) Khoảng cách từ gương đến mặt người khi không đeo kính:
- Mắt nhìn rõ các vật ở xa khi đeo kính (sát mắt), suy ra ảnh của các vật ở xa vô cực qua kính là ảnh
ảo ở điểm cực viễn C của mắt Sơ đồ tạo ảnh (hình a): v
( O là quang tâm của mắt)
- Khi không đeo kính, để nhìn rõ ảnh của mình trong gương thì ảnh phải là ảnh ảo và ở C Sơ đồ vtạo ảnh (hình b):
Trang 24AB (tại mắt O ) O G 1 1
A B
(ảnh ảo, tại C ) vvới
Vì vật thật qua gương cầu lõm cho ảnh ảo nên ta chọn d 8cm f
Vậy: Khi không đeo kính, để có thể nhìn rõ ảnh cùng chiều trong gương, người đó phải đặt gương cách mặt mình 8cm.
b) Khoảng cách từ mặt người đó đến gương lúc sau:
- Từ vị trí ở câu a, người đó đưa gương ra xa dần thì tăng dần Khi d lớn hơn f thì ảnh của người
đó trong gương là ảnh thật Đến một vị trí xác định người đó lại thấy rõ ảnh của mình ngược chiều (ảnh thật), nhỏ hơn trong gương
- Sơ đồ tạo ảnh:
AB (tại mắt O ) O G 2 2
A B
(ảnh thật, tại C ) vvới d O O f G ; G 10cm.
Trang 25Vì vật thật qua gương cầu lòm cho ảnh thật nên ta chọn d 62cm f .
Vậy: Khi người đó lại thấy rõ ảnh của mình ngược chiều, nhỏ hơn trong gương (ảnh thật) thì khoảng cách từ mặt người đó đến gương là 62cm.
7.13 Một người cận thị phải đeo kính (sát mắt) có tụ số 4dp mới nhìn rõ các vật ở xa vô cùng Khi đeo kính, người đó chỉ đọc được trang sách cách mắt mình ít nhất là 25cm.
a) Xác định giới hạn nhìn rõ của mắt người cận thị này
b) Người này không đeo kính nhưng muốn quan sát các chi tiết của một hình vẽ ở đáy chậu Mắt chỉ có thể đặt cách đáy chậu ít nhất 16cm Phải đổ nước tới độ cao nào trong chậu để người này quan sát được hình vẽ với góc trông lớn nhất? Cho biết chiết suất của nước là 4
3
n .
Bài giải a) Giới hạn nhìn rõ của mắt:
Trang 26Vậy: Giới hạn nhìn rõ của mắt cận thị này là từ 12,5cm đến 25cm.
b) Độ cao của nước trong chậu:
- Để có góc trông ảnh là lớn nhất thì ảnh của hình vẽ qua lưỡng chất phẳng (nước – không khí) phải
là ảnh ảo ở Cc.
Gọi ' 'A B là ảnh của vật AB (ở đáy chậu) qua lưỡng chất phẳng (nước – không khí); h HA là
độ cao của nước trong đáy chậu; 'h HA' là khoảng cách từ mặt nước H đến ảnh 'A .
- Sơ đồ tạo ảnh (hình c):
Trang 27c c
a) Tính độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực
b) Tính độ bội giác của kính và độ phóng đại của ảnh khi người quan sát ngắm chừng ở điểm cực cận Cho biết OCc 25cm Mắt đặt sát kính
Bài giải a) Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực:
Trang 28- Độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực: 25 2,5
10
c
OCG
Đ
Vậy: Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực là G 2,5.
b) Độ bội giác của kính và độ phóng đại của ảnh khi người quan sát ngắm chừng ở điểm cực cận
- Khi ngắm chừng ở điểm cực cận thì vật qua kính cho ảnh ảo ở C Sơ đồ tạo ảnh (hình a): c
a) Vật phải đặt trong khoảng nào trước kính?
b) Tính độ bội giác của kính và độ phóng đại của ảnh trong các trường hợp:
- Ngắm chừng ở Cv.
- Ngắm chừng ở Cc.
Bài giải a) Khoảng đặt vật trước kính:
- Khoảng đặt vật trước kính là MN sao cho ảnh của M N, qua kính lúp là các ảnh ảo lần lượt tại ,
c v
C C .
- Sơ đồ tạo ảnh (hình a và b):
Trang 2910 ;
50 ;
0,1 1010
c v v
Vậy: Phải đặt vật trước kính cách mắt từ 5cm đến 8,3cm.
b) Độ bội giác của kính và độ phóng đại của ảnh:
- Khi ngắm chừng ở điểm cực viễn Cv:
Độ phóng đại của ảnh:
6506
v v v
dkd
Trang 30Độ bội giác của kính: v v '
c c c
dkd
- Phạm vi ngắm chừng của mắt khi quan sát qua kính lúp là khoảng phải đặt vật trước kính MN sao cho ảnh của M N, qua kính lúp là các ảnh ảo lần lượt tại C Cc, v.
- Sơ đồ tạo ảnh (hình a và b):