Slide 1 Trong thế giới TCPIP , bất kỳ 1 thiết bị nào có một địa chỉ IP đều được gọi là một host Host tìm và giao tiếp với nhau trên Internet bằng đc IP Nhưng đối với con người việc nhớ vài chục đcIP của vài chục host thường liên lạc quả là khó khăn
Trang 2• Trong thế giới TCP/IP , bất kỳ 1 thiết bị nào
có một địa chỉ IP đều được gọi là một host.
• Host tìm và giao tiếp với nhau trên Internet
bằng đc IP Nhưng đối với con người việc nhớ vài chục đcIP của vài chục host thường liên lạc quả là khó khăn.
• Nên thuở ban đầu, lúc Internet chỉ khoảng vài
trăm host, trên mỗi host có 1 file được đặt
tên là HOSTS, trong path : %root%\windows\ system32\drivers\etc
Trang 3• File HOSTS có nhiệm
vụ liệt kê đc IP và tên của các máy tính đó, giúp con người có thể
ra lệnh cho máy tìm và trao đổi thông tin với các máy tính khác trên internet bằng tên máy tính là thứ dễ nhớ hơn.
Trang 4• Ngày nay khi số lượng máy tính
trên Internet vượt lên trên con số hàng triệu thì việc vận hành theo
cơ chế cũ là bất khả thi.
• Bất khả thi bởi nhiều lý do như :
không có cơ chế đồng bộ, không
cập nhật kịp thời, và dung lượng
của file HOSTS sẽ trở nên quá lớn.
• Ngày nay mạng làm việc theo cơ
chế mới, một hệ thống dịch vụ ra đời giúp con người ghi nhớ đc máy
dễ dàng hơn, đó là DNS.
Trang 5• Được phát minh vào năm 1984 dành
cho Internet và Intranet Nó cho
phép ta liên lạc với 1 máy tính trên mạng bằng 1 cái tên thân thiện như www.google.com thay vì 1 địa chỉ IP khó nhớ, dễ quên là 64.233.189.99
• Hệ thống DNS thật sự là một cơ sở dữ
liệu lớn, trải rộng và luôn luôn thay đổi tạo sự liên hệ giữa địa chỉ IP của 1 máy tính trên Internet và tên miền của nó.
Trang 6 Quản lý tên miền theo cấu trúc phân cấp.
Cơ chế cập nhật cực kỳ hiệu quả.
Không ảnh hưởng khi đc IP của host thay đổi.
Khả năng mở rộng cao, linh hoạt.
• So với cách phân giải tên máy của file
HOSTS thưở xưa, hệ thống tên miền
DNS hôm nay có những kỹ thuật tiến
bộ vượt bậc như :
Trang 7Tiền tố DNS
(Tên máy) Hậu tố DNS (Tên miền)
dot
F ully Q ualified D omain
N ame Tên miền đầy đủ của
1 host
≤ 255 ký tự
Segment ≤ 63 ký tự
Trang 8• Tên miền nên được đặt đơn giản
và có tính chất gợi nhớ với
phạm vi hoạt động của tổ chức
sở hữu tên miền.
• Mỗi tên miền có tối đa 63 ký tự bao gồm cả dấu “.” Tên miền được đặt bằng các ký tự (a-z, A-
Z, 0-9) và ký tự “-”, “_”
• Một tên miền đầy đủ có chiều
dài không vượt quá 255 ký tự.
Trang 9• Hệ thống tên miền được sắp xếp theo
• Mặc định dấu chấm cuối cùng đại diện
cho root sẽ được lượt bỏ, nên ta
thường thấy tên miền trên được viết : www.mail.yahoo.com
Trang 10• Tổ chức quản lý hệ thống tên miền mức cao
nhất (root) là The Internet Corporation for Assigned Names and Numbered (ICANN)
• Do đó nó có quyền cấp phát các tên miền
dưới mức cao nhất này (top level domain).
• Có hàng trăm miền cấp 1 (top level
domain) mà ta thường thấy :
Đại diện cho các tổ chức : com, net, org, gov, mil, ….
Đại diện cho các quốc gia : us, uk, vn, jp, cn, tv….
Trang 11• Việc triển khai và quản lý các miền cấp 2
(second level domain) root ủy thác toàn
bộ trách nhiệm định danh cho miền cấp 1.
• Cơ sở dữ liệu của các DNS server của
root chỉ chứa và quản lý các miền cấp
1, cụ thể là tên miền và đcIP tương
ứng của các DNS server miền cấp 1.
• Hay nói cách khác, ta có thể tạo ra 1 miền cấp 2
chỉ với sự cho phép của chủ sở hữu miền cha
(cấp 1) mà không cần phải liên hệ trực tiếp đến người quản lý miền root.
Trang 12• Và cũng tương tự như vậy Khi bạn là
người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành DNS server của 1 mạng intranet
là miền cấp 2 nào đó, ví dụ bkit.net.
lúc bạn cần chia sẽ trách nhiệm và quyền lực của mình (delegate) cho các cấp dưới, thay vì ôm đồm toàn bộ Đó là lý do khiến các miền cấp 3, cấp 4… ra đời.
• Trong 1 miền vừa tạo ra, phải có 1 máy
làm DNS server quản lý tên máy cho
miền đó Tên và đcIP của server này sẽ
là 1 bản ghi NS trên DNS server miền cha.
Trang 13Second-Level Domain
Subdomain or Child Domain
Host in a
Domain
www.hcmut.edu.vn
Trang 14• DNS server là dv cài đặt trên một máy
server được gọi là Name Server chứa
các thông tin CSDL của miền nó quản lý (Zone), dùng cho việc chuyển đổi giữa tên miền và địa chỉ IP
• DNS client là trình phân giải tên
(Resolver), tích hợp sẵn trong các hệ điều hành, chỉ là những hàm thư viện tạo truy vấn (query) gởi chúng đến Name Server.
• Như cách phân cấp của DNS, tương ứng
với mỗi cấp sẽ có 1 hoặc vài máy chủ
tên miền ở cấp đó.
Trang 15• User yêu cầu máy cục bộ truy
cập dịch vụ nào đó của 1 host
trên internet bằng tên miền đã
biết của host đó.
• Đó là khi cỗ máy DNS bắt
đầu vận hành.
Trang 16• Host gởi lên Local DNS Server
một truy vấn đệ quy (
Recursive Queries*) nhờ giải đáp
• Lúc này đối với Local Server DNS
có 2 trường hợp xảy ra
Cho tui biết IP của mail.yahoo.com
1 Máy này nằm trong Zone nó quản lý, hoặc
trong cache của nó đã có thông tin : Đã có.
2 Máy này không nằm trong Zone nó quản
lý, và trong cache của nó không có thông tin nào về máy này : Chưa có.
Trang 17• Khi nhận được truy vấn từ client, DNS
server sẽ tìm trong cache hoặc trong
CSDL của nó đcIP tương ứng của host mà client cần truy vấn, rồi hồi đáp lại cho
client.
Cho tui biết IP
của mail.yahoo.co
m
IP của mail.yahoo.com
Là 209.73.168.74
Local DNS Client
Trang 18Client
Local
DNS
• Local Server sẽ gởi 1 truy vấn
tương tác (Iterative Queries* ) lên Root Hints, hỏi địa chỉ của
Trang 19.com root
Client
Local
DNS
Hi! Hổng biết nó, chỉ biết “.com” thôi.
IP là 209.68.51.4
Hỏi nó đi.
• Trong FQDN đó root chỉ giải
đáp được tên miền cấp 1, là miền nó quản lý Đó là kết quả tốt nhất mà nó biết.
Trang 20.com root
Client
Local
DNS
“ com ” ơi! Cho mình xin
IP của mail.yahoo.com đi.
• Local DNS lại gởi đến DNS server miền
“.com” một truy vấn tương tác
Cậu tìm thằng “.yahoo.com”
ở IP: 206109.112.135 Nó chắc là biết đó.
• Và server này cũng trả lời bằng
kết quả tốt nhất mà nó có.
Trang 21.com root
yahoo.com
Client
Local
DNS
• Local DNS lại gởi tiếp đến DNS server
miền “yahoo.com” một truy vấn nữa
Này! Thế thì thật sự
có ai biết thằng mail.yahoo.com
ở đâu không vậy?
Phù! Mệt
quá!!!!
Vâng! Lính em đó IP
nó là 209.73.168.74
• Zone này do nó quản lý, nên Name Server này
trả lời chính xác được truy vấn đó.
Trang 22.com root
yahoo.com
mail.yahoo.com Client
Local
DNS
Này! Thằng mà cô hỏi tui
có đc IP là 209.73.168.76 Thế nhé! Bye!
• Bây giờ Local DNS đã biết chính xác IP của
mail.yahoo.com để trả lời cho client
Thánh kìu bác! Em liên hệ
với hắn nhờ gởi lá thư thôi
mà, có tình ý gì đâu
Hi!
Trang 23Caching là một phương pháp lưu giữ những thông tin vừa được truy cập gần đây vào trong bộ nhớ riêng biệt của hệ thống, để lần sau nếu truy cập lại địa chỉ này sẽ nhanh hơn vì không phải tìm một lần nữa.
Where’s Client
dungnc?
dungnc is
at 192.168.1
.99
Where’s Client dungnc?
dungnc is
at 192.168.1
Trang 25Từ nút Start Settings Control Panel double click vào biểu tượng Add or Remove Programs
Trong cửa sổ Add or Remove Programs
Add/Remove Windows Components
Trang 26• Chọn dòng Networking Sevices Details…
Trang 27• Check vào ô Domain Name System
(DNS) để chọn, OK
Trang 28• Chương trình copy file để tiến hành cài đặt
• Quá trình cài đặt
có thể hỏi Source để copy các file cần thiết,
ta có thể đưa đĩa cài đặt Win3K3 vào và chỉ đường dẫn vào thư mục I386.
Trang 29• Nhấn Finish để kết thúc tiến trình cài đặt
Trang 30• Start Programs Addministrative Tools DNS Mở cửa sổ DNS
Trang 31• Right click vào tên Server New Zone…
Trang 32• Hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard xuất hiện Next
Trang 33• Chọn Zone Type là Primary Zone, click Next
• Chọn Forward Lookup Zone click Next
DNS Server chính Cho phép đọc và ghi
CSDL DNS Server phụ Cho phép đọc bản sao
CSDL
DNS Server phụ chứa bản
sao CSDL của 1 zone nào
đó
Trang 34• Chỉ định Zone Name để khai báo tên miền (phần hậu tố DNS, Subfix)
• Hộp thoại tiếp theo chỉ nơi lưu trữ cơ sở dữ
liệu
thbk.com
Trang 35• Chỉ định zone chấp nhận Secure Update, Nonsercure Update, hay chọn không cho phép Dynamic Update.
• Chọn Finish để hoàn tất.
Trang 36• Right click vào tên Server chọn New Zone…
Trang 37• Chọn Zone Type là Reverse Zone, click Next
• Chọn Reverse Lookup Zone click Netxt
Trang 38• Nhập Net ID của Server trong ô Network ID Nhấn Next
• Tạo mới hoặc chỉ định file cơ sở dữ liệu đã có sẵn, nhấn
Next
Trang 39• Chỉ định Zone chấp nhận Secure Update, Nonsercure Update, hay chọn không sử dụng Dynamic Update.
• Chọn Finish để hoàn tất.
Trang 40• Khi ta tạo xong 2 zone thuận và nghịch, mặc định
Server được quyền ưu tiên giải đáp các truy vấn trong miền này.
Name Server phụ trách miền này
Trang 41• Tạo Host
Bản ghi kiểu
A được dùng
để khai báo ánh xạ giữa tên của một máy tính
trên mạng
và địa chỉ IP tương ứng của nó Nói cách khác, bản ghi kiểu
A chỉ ra tên
và điạ chỉ IP của một
máy tính trên mạng
Trang 42• Tạo RR (A) để ghi nhận host name tương
ứng IP của máy
• Trong hộp thoại xuất hiện cung cấp các
thông tin cần thiết rồi click Add Host…
Trang 43• Host (A) vừa tạo sẽ xuất hiện trong cửa sổ phải
• Từ bây giờ tên theo DNS của
máy tính sẽ là “ www ”
• Và FQDN là : www.thbk.com
Trang 44• Trong trường hợp ta
muốn máy chủ DNS
Server vừa có tên
www.thbk.com vừa có tên ftp.thbk.com để
phản ánh đúng chức
năng DNS server, ftp server thì ta phải tạo CNAME (RR Alias)
• Chọn Forward Lookup
Zone, right vào tên
zone, chọn New Alias…
• Cung cấp các thông tin
cần thiết
Trang 45• Có thể Browse để tìm Host (A), nhấn OK
Trang 46• Host (A) sẽ được định danh trong ô FQDN
Trang 47• Ta sẽ thấy các RR hiện trong cửa sổ phải
Trang 48Tất cả các máy tính trong vùng phải khai báo nhận máy này
làm DNS Server.
Có thể tự khai báo
hoặc khai báo tự
động qua DHCP
Trang 49• Kiểm tra DNS Server hoạt động đúng
chưa bằng lệnh : Start Run nslookup
Nếu DNS phân giải được các tên thuận nghịch ta gõ vào là xem như đã hoạt động tốt.
Trang 50DHCP Server gởi zone name
đc IP của nó cho client.
Dynamic Update
Trang 511 2
Các bước DHCP
đăng ký và cập nhật Resouse Record cho Client.
Về trang cũ
Trang 52Truy vấn đệ quy (recursive query): Khi
name server nhận được truy vấn loại
này, nó bắt buộc trả về cho resolver
client kết quả tìm được hoặc thông báo lỗi nếu như truy vấn này không thể
chuyển đổi được Nếu name server
không thể tìm được trong dữ liệu cục
bộ, server sẽ gửi (forward) truy vấn
đến name server khác Name server có thể gửi truy vấn dạng đệ quy hoặc lặp lại đến name server khác nhưng phải
thực hiện cho đến khi nào có kết quả
mới thôi.
Quay về
Trang 53Truy vấn lặp lại (Iterative query): Khi
name server nhận được truy vấn loại
này, nó sẽ trả lời cho resolver với
thông tin tốt nhất mà nó có được vào
thời điểm lúc đó Bản thân name server không thực hiện bất cứ truy vấn nào
thêm Thông tin tốt nhất trả về có thể lấy từ cache, dữ liệu cục bộ Trong
trường hợp name server không tìm thất trong dữ liệu cục bộ nó sẽ trả về tên
miền và địa chỉ IP của name server gần
Quay về