ĐỀ THI OLYMPIC SINH HỌC LỚP 10 – NĂM 2015 – 20116 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIÊN GIANG TRƯỜNG THPT VĨNH THUẬN ĐỀ THI OLYMPIC SINH HỌC LỚP 10 NĂM HỌC 2015 – 20116 Thời gian 180 phút Câu 1 (1điểm) 1 Vị trí[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT VĨNH THUẬN
ĐỀ THI OLYMPIC SINH HỌC LỚP 10
NĂM HỌC: 2015 – 20116 Thời gian: 180 phút Câu 1 (1điểm)
1 Vị trí của loài người trong hệ thống phân loại?
2 Vì sao nói vi sinh vật cổ (Archaea) là dạng trung gian giữa sinh vật nhân sơ và sinh
vật nhân thực?
Câu 2 (3 điểm)
1 Cho biết thông tin về cấu trúc một phân tử axit nuclêic của sinh vật được tìm thấy trong các trường hợp sau:
a Số nuclêôtit mỗi loại: 5000A, 5000T, 10000G, 10000X; số liên kết cộng hoá trị giữa các nuclêôtit là 29998
b Tổng số nuclêôtit là 30000, số liên kết hidro là 40000, số nuclêôtit mỗi loại 5000A, 5000T, 10000G, 10000X, số liên kết cộng hoá trị giữa các nuclêôtit là 30000
c Số ribonuclêôtit là 30000, số liên kết cộng hoá trị giữa các ribônuclêôtit là 29999
d Số nuclêôtit là 30000, tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit tương ứng:
A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4
Xác định đặc điểm của từng axit nucleic trên Các phân tử trên có thể gặp ở nhóm sinh vật hay dạng sống nào?
2 Trình bày cơ chế làm biến đổi về số lượng nhiễm sắc thể có liên quan đến cặp NST giới tính ở người và hậu quả của nó
Câu 3 (4điểm)
1 Có 4 bình đựng 4 dung dịch mất nhãn chứa: glucôzơ, saccarôzơ, lòng trắng trứng,
hồ tinh bột Dùng những hoá chất nào có thể phân biệt các lọ trên?
2 Trong cơ thể người, loại tế bào nào có nhiều nhân, loại tế bào nào không có nhân? Các tế bào không có nhân có khả năng sinh trưởng không? Vì sao?
3 Người ta cho chuối chín vào ngăn đá tủ lạnh để nó đông cứng lại, sau đó lấy ra để tan hết đá thấy quả chuối mềm hơn rất nhiều so với lúc chưa để vào tủ lạnh Hãy giải thích
4 Nêu những điểm khác nhau về cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Câu 4 (4 điểm)
1 Quan sát hình Chu trình Crep bên dưới và cho biết ở những vị trí A, B, C, D, E, F,
G, H là tên những chất nào? A
B
C D
F E H G
Trang 22 Trong ống nghiệm có enzim và cơ chất của nó, nếu cho chất ức chế enzim thuộc loại
ức chế cạnh tranh, có nghĩa là các chất này cạnh tranh với enzim trong việc liên kết với
cơ chất Trong trường hợp này, để hạn chế tác động của chất ức chế ta cần phải làm gì? Giải thích
3 Ngâm các tế bào của cùng một loại mô thực vật vào dãy dung dịch đường có áp suất thẩm thấu là 0,8; 0,9; 1; 1,1; 1,3 và 2 atm Áp suất trương nước của tế bào trước khi ngâm vào dung dịch là 0,5 atm và áp suất thẩm thấu là 1,6atm Hiện tượng gì xảy ra khi ngâm các mô trên? Giải thích
4 Tại sao khi đưa CO2 vào quá trình quang hợp càng nhiều thì O2 thải ra càng nhiều?
5 Nếu màng trong của ti thể bị hỏng sẽ dẫn đến hậu quả gì? ATP được giải phóng trong trường hợp đó là bao nhiêu?
6 Vì sao nói “ATP là đồng tiền năng lượng” của tế bào?
Câu 5 (2 điểm)
Sơ đồ sau đây biểu diễn hàm lượng ADN trong một tế bào của quá trình phân bào:
1 Đây là quá trình phân bào gì?
2 Xác định các giai đoạn tương ứng trong I, II, III, IV, V, VI trong sơ đồ trên
3 Nhận xét gì về giai đoạn I đến II ở các loại tế bào sau: tế bào vi khuẩn, tế bào hồng cầu, tế bào thần kinh, tế bào ung thư?
Câu 6 (3 điểm)
1 Trong một ao hồ, người ta thường gặp các vi sinh vật sau: Vi khuẩn hiếu khí như Pseudomonas, tảo lục, vi khuẩn lam, vi khuẩn sunphat, vi khuẩn kị khí bắt buộc, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía
a Trình bày sự phân bố của các vi sinh vật đó trong ao hồ
b Giải thích phương thức sống của nhóm vi sinh vật: Tảo lục, vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía
2 Một bạn muốn làm món dưa cải muối chua Bằng kiến thức đã học về vi sinh vật,
em hãy cho biết:
a Làm thế nào để muối dưa được ngon?
b Trước khi muối dưa, người ta chần cải qua nước sôi để làm gì?
c Khi muối dưa người ta thường thêm một ít nước dưa cũ để làm gì?
d Nếu dưa để lâu sẽ bị khú Vì sao?
3 Trong những nhận định sau đây nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai? Giải thích
a Sự tổng hợp axit nuclêic của virut chỉ diễn ra trong nhân của tế bào chủ?
a
2a
4a
Hàm lượng ADN
Trang 3b Sốt là một phản ứng của cơ thể khi bị nhiễm khuẩn.
c Phôtphobacterin là những kháng sinh mới được trích li từ xạ khuẩn
d Bệnh đốm trắng ở tôm sú là một dịch bệnh virut truyền nhiễm làm tôm chết hàng loạt Khi ăn tôm bị bệnh, người ăn sẽ bị nhiễm bệnh
Câu 7 (3 điểm)
1 Cho rằng một lần thụ tinh có 32768 tinh trùng tham gia thụ tinh, nhưng chỉ
có 3 hợp tử được tạo thành Các hợp tử nguyên phân một số lần liên tiếp tạo ra 64 tế bào mới Trong quá trình phân bào đó, các hợp tử lấy nguyên liệu từ môi trường tế bào tạo ra 1220 nhiễm sắc thể đơn
a Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
b Xác định số tế bào sinh tinh trùng đủ để tạo ra các tinh trùng nói trên và số nhiễm sắc thể đơn mới môi trường cung cấp cho quá trình sinh ra các tinh trùng đó
c Xác định số đợt phân bào của mỗi hợp tử Biết số tế bào con của hợp tử 1 bằng 25%
số tế bào con được tạo ra từ 3 hợp tử Số tế bào con của hợp tử 2 bằng 1/3 số tế bào con của hợp tử 1 và hợp tử 3
2 Trong tế bào sinh dưỡng của người có khoảng 6.4.109 cặp nuclêôtit Nếu chiều dài trung bình của các nhiễm sắc thể của người ở kì giữa của nguyên phân là 6 micromet thì tỉ lệ giữa chiều dài phân tử ADN khi chưa dóng xoắn với chiều dài của nhiễm sắc thể ở kì giữa
Trang 4ĐÁP ÁN
Câu 1 (1điểm)
1 Vị trí của loài người trong hệ thống phân loại: 0,5
Người
(Homosapiens) Người(Homo) Người(Homonidae) Linhtrưởng
(Primates)
Động vật
có vú (Mammalia)
Động vật
có dây sống (Chordata)
Động vật (Animalia)
2 - Giữa vi sinh vật cổ và vi sinh vật nhân sơ có những đặc điểm chung: đơn
bào, nhân sơ, riboxom 70S, vật chất di truyền là sợi ADN trần, dạng vòng
- Giữa vi sinh vật cổ và vi sinh vật nhân thực có những đặc điểm chung: một
vài gen của vi khuẩn cổ là gen phân mảnh, có protein histon, axit amin mở
đầu là metionin
0,25
0,25
Câu 2 (3 điểm)
1
a A = T = 5000; G = X = 10000 Tuân theo nguyên tắc bổ sung Tổng số
nucleotit = A+T+G+X = 3000 (Nu) Số liên kết cộng hoá trị giữa các nu là
29998 = N – 2
Axit nucleic đó là ADN có cấu trúc 2 mạch, dạng mạch thẳng, thường
gặp ở vi sinh vật nhân thực
0,25
b A = T = 5000; G = X = 10000; số liên kết hiđro là 40000 Tuân theo
nguyên tắc bổ sung Tổng số nucleotit = A+T+G+X = 3000 (Nu) = số liên
kết cộng hoá trị
Axit nucleic đó là ADN có cấu trúc 2 mạch, dạng mạch vòng, thường gặp
ở vi sinh vật nhân sơ
0,25
c Tổng số ribonucleotit (rN) là 30000; số liên kết cộng hoá trị giữa các
ribonu là 29999 = rN – 1
Axit nucleic đó là ARN có cấu trúc 1 mạch, dạng mạch thẳng, thường gặp
ở vi sinh vật nhân thực và virut ARN
0,25
d Tổng số nu là 30000, tỉ lệ A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4 Không tuân theo
nguyên tắc bổ sung
Axit nucleic đó là ADN có cấu trúc 1 mạch, dạng mạch thẳng, thường
gặp ở virut ADN
0,25
2 * Cơ chế làm biến đổi về số lượng nhiễm sắc thể có liên quan đến cặp
NST giới tính ở người
- Do nguyên nhân bên trong hoặc bên ngoài làm rối loạn quá trình giảm phân
ở lần phân bào I hoặc II tạo nên các giao tử dị bội Các giao tử này khi thụ
tinh gặp gỡ các giao tử bình thường tạo nên các hợp tử dị bội thể
- Sơ đồ:
Gp : XX, O X, Y
F1 : XXX : XXY : XO : YO
* Hậu quả:
- XXX (Thể 3 nhiễm X): Nữ giới có buồng trứng và dạ con không phát triển
- XXY (Hội chứng Claiphentơ): Nam giới thân cao, chân tay dài, tinh hoàn
nhỏ, si đần, vô sinh
0,5 0,5
0,25 0,25
Trang 5- XO (Hội chứng Tocnơ): Nữ lùn, cổ ngắn, không có kinh nguyệt, dạ con
nhỏ, trí tuệ chậm phát triển
- YO : Không gặp ở người, vì hợp tử bị chết sau khi thụ tinh
0,25 0,25
Câu 3 (4 điểm)
1 Trích mỗi bình một ít làm mẫu thử
- Dùng dung dịch iot/ KI cho vào các mẫu thử, mẫu thử nào có màu xanh tím
đó là hồ tinh bột
- Dùng thuốc thử phêlinh cho vào các mẫu thử còn lại, đun nóng, mẫu thử
nào có kết tủa đỏ gạch là chứa glucôzơ
- Dùng CuSO4 / NaOH cho vào hai mẫu thử còn lại, mẫu thử nào có màu tím
là lòng trắng trứng
- Mẫu còn lại là saccarôzơ
0,25 0,25 0,25 0,25 2.- Tế bào có nhiều nhân : tế bào bạch cầu đa nhân / tế bào gan
- Tế bào không nhân : tế bào hồng cầu
- Tế bào hồng cầu không nhân không có khả năng sinh trưởng Vì :
nhân chứa nhiều nhiễm sắc thể mang ADN có các gen điều khiển và điều
hoà mọi hoạt động sống của tế bào
0,25 0,25 0,25 0,25
3 - Quả chuối khi chưa cho vào tủ lạnh, các tế bào chưa bị vỡ liên kết với
nhau tạo độ cứng nhất định
- Khi đưa vào ngăn đá tủ lạnh, nước trong tế bào quả chuối đông thành đá
tế bào bị vỡ khi đá tan tế bào đã vỡ không còn liên kết với nhau như ban
đầu nữa => quả
chuối sẽ mềm hơn
0,25 0,5
4 Những điểm khác nhau về cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 4 (4 điểm)
1 Ở những vị trí A, B, C, D, E, F, G, H là tên những chất :
- A : Axetyl – CoA
- B : CO2
- C: NAD+
- D: NADH
- E: ADP
- F: ATP
- G: FAD+
- H: FADH2
0,25 0,25 0,25 0,25
2 Để hạn chế tác động của chất ức chế ta cần thêm cơ chất vào dung dịch
Vì: khi có nhiều cơ chất trong dung dịch thì hầu hết chất ức chế sẽ liên kết
với cơ chất Số cơ chất không bị không bị liên kết với chất ức chế sẽ liên kết
với enzim
0,25 0,5
Đặc điểm so sánh Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực
peptiđôglycan) Có (thực vật chứaxenlulôzơ, nấm chứa
kitin) ; động vật không có
Các bào quan, hệ
thống nội màng Không có Có nhiều: ti thể, lục lạp,lizôxôm,
Trang 63 S = P – T = 1,6 – 0,5 = 1,1.
Hiện tượng xảy ra và giải thích:
- Ở dung dịch đường có áp suất thẩm thấu 0,8; 0,9 và 1atm thì dung dịch này
nhược trương nên sẽ có hiện tượng tế bào hút nước
- Ở dung dịch đường có áp suất thẩm thấu 1,3 và 2atm thì dung dịch này ưu
trương nên sẽ có hiện tượng tế bào co nguyên sinh
- Ở dung dịch đường có áp suất thẩm thấu 1,1atm thì dung dịch này đẳng
trương nên thể tích tế bào không đổi
0,25 0,25 0,25 0,25
4 Khi đưa CO2 vào quá trình quang hợp càng nhiều thì gia tăng ADP,
NADP+ (nguyên liệu của pha sáng) sẽ làm cho pha sáng hoạt động mạnh hơn
5 Nếu màng trong của ti thể bị hỏng thì giai đoạn chuỗi chuyền điện tử sẽ
6 Vì ATP được dùng cho tất cả các quá trình cần năng lượng của tế bào 0,25
Câu 5 (2 điểm)
2 – I: Pha G1
- II: Pha S và pha G2
- III: Kỳ đầu I, giữa I, sau I
- IV: Kỳ cuối I
- V: Kỳ đầu II, giữa II, sau II
- VI: Kỳ cuối II
0,25 0,25 0,25
3 - Tế bào vi khuẩn: phân chia theo kiểu trực phân nên không có kỳ trung
gian
- Tế bào hồng cầu: không có nhân, không có khả năng phân chia nên không
có kỳ trung gian
- Tế bào thần kinh: kỳ trung gian kéo dài suốt đời sống cơ thể
- Tế bào ung thư: kỳ trung gian rất ngắn
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 6 (3 điểm)
1 Trong một ao hồ, người ta thường gặp các vi sinh vật sau: Vi khuẩn hiếu
khí như Pseudomonas, tảo lục, vi khuẩn lam, vi khuẩn sunphat, vi khuẩn kị
khí bắt buộc, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía
a - Lớp mặt là tảo lục, vi khuẩn lam
- Lớp kế tiếp là vi khuẩn hiếu khí như Pseudomonas
- Lơp trung gian là vi khuẩn lưu huỳnh màu tía
- Lớp đáy là vi khuẩn sunphat, vi khuẩn kị khí bắt buộc
b - Tảo lục, vi khuẩn lam là những vi sinh vật hiếu khí, quang hợp thải O2
- Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía là vi khuẩn kị khí, quang hợp không thải O2,
sử dụng chất vô cơ như H2S là nguồn cung cấp điện tử
0,5 0,5
a - Tạo môi trường yếm khí cho vi khuẩn lactic phát triển đồng thời ức chế
sự phát triển của vi khuẩn lên men thối bằng cách để ngập nước và nén chặt
rau ở dưới dung dịch từ 3 – 5cm
- Thêm ít nước dưa cũ
- Thêm ít đường
- Tạo nồng độ muối thích hợp và trước khi muối dưa phải làm giảm lượng
nước trong rau bằng cách phơi nắng nhẹ hoặc chần qua nước sôi
b - Khi dưa quá chua vi khuẩn lactic bị ức chế hoạt động, đồng thời nấm
0,5
0,25
Trang 7men và nấm sợi phát triển tạo thành váng màu trắng trên mặt.
- Nấm ôxi hoá axit lactic làm nước dưa nhạt dần tạo môi trường cho vi khuẩn
lên men thối hoạt động, xâm nhập vào dưa và làm hỏng dưa 0,25
3 a Sai Vì tổng hợp axit nucleic của virut có thể diễn ra trong nhân (HIV)
hoặc trong tế bào chất (virut đậu mùa)
b Đúng Khi bị nhiễm khuẩn cơ thể phản ứng lại bằng cách tăng nhiệt độ
làm ta bị sốt Phản ứng này có tác dụng hạn chế sự sinh sản và phát tán của
vi sinh vật gây bệnh
c - Sai Phôtphobacterin là phân bón vi sinh vật chuyển hoá lân được sản
xuất từ vi sinh vật chuyển hoá lân + than bùn vô trùng + chất khoáng và
nguyên tố vi lượng
- Sai Virut gây bệnh đốm trắng kí sinh ở tôm, cua Con người không phải là
vật chủ của loại virut này
0,25 0,25
0,25
0,25
Câu 7 (3 điểm)
● Gọi:
- Lần lượt k1, k2, k3 là số lần nguyên phân của hợp tử 1, 2 và 3 (k1, k2, k3
là số nguyên, dương)
- 2n là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
● Theo đề bài ta có:
Số tế bào con do các hợp tử nguyên phân liên tiếp tạo ra là:
2k1 + 2k2 + 2k3 = 64 (1)
Số tế bào con của hợp tử 1: 2k1 = 25% x 64 = 16 => Thế vào (1) ta được:
2k2 + 2k3 = 48 (2)
Số tế bào con của hợp tử 2: 2k2 = 1/3(2k1 + 2k3) => 2k2 – 1/3.2k3 = 128/3 (3)
Giải (2) và (3) => 2k2 = 16 ; 2k3 = 32
a Ta có: 2n (2k1 – 1)+ (2k2 – 1)+ (2k3 – 1) = 1220
=> Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài: 2n = 20
b – Số tế bào sinh tinh để tạo ra các tinh trùng: 32768 : 4 = 8192 (tế bào)
- Số nhiễm sắc thể đơn mới môi trường cung cấp: 2n x 8192 = 16384 (NST)
c Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử:
- Hợp tử 1: 2k1 = 16 => k1 = 4 (lần NP)
- Hợp tử 2: 2k2 = 16 => k1 = 4 (lần NP)
- Hợp tử 3: 2k3 = 32 => k1 = 5 (lần NP)
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
2 Chiều dài trung bình của một cặp nucleotit trong chuỗi xoắn kép AND là
3,4 A0 Do đó chiều dài phân tử ADN là:
3,4 x 6,4.109 = 21,76.109 A0
Trong tế bào sinh dưỡng của người có 46 nhiễm sắc thể Vậy chiều dài của
ADN ở mỗi nhiễm sắc thể là:
21,76.109 : 46
Tỉ lệ chiều dài của ADN khi chưa đóng xoắn với chiều dài nhiễm sắc thể ở kì
giữa là
= 7884
Vậy khi tháo xoắn ADN dài gấp 7884 lần khi đóng xoắn ở kì giữa
0,25 0,25
0,25