1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương siêu âm và khoan kiểm tra mũi cọc, thử tải động (PDA)

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 12,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương siêu âm và khoan kiểm tra mũi cọc, thử tải động (PDA) cọc khoan nhồi D1200D1500 Dự án xây dựng cầu vượt qua sông Đào nối từ đường Song Hào đến đường Vũ Hữu Lợi TP Nam Định TCXD 9396:2012 “Cọc khoan nhồi Xác định tính đồng nhất của bê tông Phương pháp siêu âm TCVN 9395:2012: Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi. TCVN 3118:1993: Bê tông nặng Phương pháp xác định cường độ nén. TCVN 9351:2012: Đất xây dựng Phương pháp thí nghiệm hiện trường Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT). TCXDVN 239:2006: Bê tông nặng Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình. TCVN 9395:2012. Thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi ; ASTM D494500 Tiêu chuẩn thử động biến dạng lớn; TCVN 11321:2016 Tiêu chuẩn thử động biến dạng lớn.

Trang 1

MỤC LỤC

I THÍ NGHIỆM KIỂM TRA ĐỘ ĐỒNG NHẤT CỦA BÊ TÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM

1 Tổng quan

2 Tài liệu áp dụng

3 Đặc điểm cọc thí nghiệm

4 Khối lượng thí nghiệm dự kiến

5 Nguyên lý thí nghiệm

6 Thiết bị thí nghiệm

7 Trình tự thí nghiệm

8 Phân tích số liệu

9 Lập báo cáo kết quả thí nghiệm

II THÍ NGHIỆM KHOAN KIỂM TRA MÙN ĐẦU CỌC VÀ LẤY LÕI KIỂM TRA CƯỜNG ĐỘ BÊ TÔNG 1 Mục đich

2 Thiết bị khoan

3 Tài liệu áp dụng

4 Công tác chuẩn bị

5 Nguyên lý khoan

6 Công tác thí nghiệm

7 Thí nghiệm mẫu khoan

8 Theo dõi thực tế thi công

9 Khối lượng thí nghiệm

10 Báo cáo thí nghiệm

III THÍ NGHIỆM THỬ TẢI ĐỘNG BIẾN DẠNG LỚN PDA 1 Cơ sở lập đề cương

2 Mục đích thí nghiệm thử tải động phương pháp PDA

3 Đặc điểm khối lượng cọc thí nghiệm

4 Nội dung công tác thí nghiệm

5 Kết quả thử nghiệm

6 Lập báo cáo kết quả thử nghiệm

7 Kết quả thí nghiệm

8 Công tác an toàn lao động

Trang 2

I THÍ NGHIỆM KIỂM TRA ĐỘ ĐỒNG NHẤT CỦA BÊ TÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM

1 Tổng quan

- Phương pháp siêu âm sử dụng sóng siêu âm truyền qua ống để đánh giá chất lượng bê tông dọc theo thân cọc bao gồm:

+ Đánh giá mức độ đồng nhất của bê tông cọc

+ Phát hiện các khuyết tật trong thân cọc

- Phương pháp siêu âm xác định chất lượng bê tông cọc dựa trên đặc điểm của quá trình truyền sóng siêu âm trong vật liệu bê tông (thời gian truyền sóng siêu âm, vận tốc truyền sóng siêu âm, năng lượng truyền sóng siêu âm, đặc điểm biến đổi tín hiệu sóng siêu âm) Vật liệu bê tông có cấu tạo càng đặc chắc, thì tốc độ và năng lượng truyền sóng siêu âm trong chúng càng lớn Đối với bê tông đặc chắc, tốc độ lan truyền sóng siêu âm trong khoảng 3000m/s÷5000m/s phụ thuộc vào thành phần, cấp phối của bê tông

2 Tài liệu áp dụng

- Chỉ dẫn kĩ thuật của dự án

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ TKTC được phê duyệt

- TCXD 9396:2012 “Cọc khoan nhồi - Xác định tính đồng nhất của bê tông - Phương pháp siêu âm”

3 Đặc điểm cọc thí nghiệm

- Để thí nghiệm kiểm tra bằng phương pháp siêu âm cho cọc khoan nhồi, cần tiến hành đặt sẵn các ống siêu âm suốt chiều dài thân cọc trước khi đổ bê tông

- Vật liệu làm ống siêu âm bằng ống thép với đường kính D54.9/D59.9mm và D107.5/D113.5mm (ống khoan lõi) Số lượng các ống sonic phụ thuộc vào đường kính cọc khoan nhồi và được quy định trong bản vẽ thi công

Hình 1 Sơ đồ bố trí ống siêu âm cọc D59.9/d54.96

D113.5/d107.5

Trang 3

4 Khối lượng thí nghiệm dự kiến

Bảng 1: Bảng tổng hợp khối lượng thí nghiệm siêu âm

STT Hạng mục Đường kính cọc Số lượng cọc Số mặt cắt Khối lượng

1500

5 Nguyên lý thí nghiệm

- Phương pháp thí nghiệm dùng sóng siêu âm để xác định giá trị vận tốc sóng giữa 2 ống bằng thép được lắp trong cọc khoan nhồi Hai đầu dò, một đầu phát, một đầu thu Đầu phát trong ống thứ nhất sẽ phát ra tín hiệu và đầu thu trong ống thứ 2 sẽ nhận tín hiệu Thiết bị chuyên dùng sẽ ghi lại thời gian nhận tín hiệu từ đầu phát đến đầu thu (t) và năng lượng tín hiệu phát ra Khi biết khoảng cách giữa 2 đầu thu và phát (S) Vận tốc sóng siêu

âm được xác định theo công thức V=S/t Phần mềm chuyên dùng sẽ xử lý các số liệu thu được và hiển thị trên màn hình các biểu đồ thời gian, vận tốc sóng siêu âm

- Trên đường truyền sóng nếu gặp bê tông có khuyết tật, vận tốc sóng sẽ giảm dần, một phần sóng siêu âm vòng hoặc xuyên qua các khuyết tật tiếp tục đi, thời gian truyền sóng kéo dài, vận tốc V giảm, gặp mặt không khí giới hạn của lỗ hổng sẽ sinh ra phản xạ hoặc tán xạ, làm cho biên độ sóng A nhỏ đi Dựa vào hình dáng sóng thu được trên màn hình

để đánh giá chất lượng của cọc Sự thay đổi biên độ của sóng phản ánh độ đồng nhất của

bê tông cọc

§ o chiÒu dµi siªu ©m HiÓn thÞ tÝn hiÖu ®o Ghi kÕt qu¶ ®o C¸p cÊp ®iÖn cho ®Çu ®o

§ Çu thu

§ Çu ph¸t

CÊu kiÖn mãng BTCT èng siªu ©m chøa ®Çy n í c

Hình 3 Nguyên lý đo siêu âm cọc khoan nhồi

Trang 4

6 Thiết bị thí nghiệm

- Thiết bị siêu âm được tổng hợp như sau:

Bảng 2: Danh mục thiết bị siêu âm

1 Thiết bị chuyên dụng ALL-IN ONE – MCHA kit Bộ 1

4 25m cáp nối giữa máy và tời Cuộn 1

Hình 4 Thiết bị siêu âm

7 Trình tự thí nghiệm

- Bước 1: Trước khi tiến hành thí nghiệm cần tiến hành thu thập các thông tin liên quan đến cọc như sau:

+ Số hiệu cọc hoặc tên cọc trên bảng vẽ thi công

+ Cao độ đáy, đỉnh cọc, ống siêu âm

+ Cao độ cắt cọc

+ Tiết diện ngang của cọc

+ Ngày đổ bê tông cọc

+ Số lượng ống đo siêu âm được đặt trong thân cọc

- Bước 2: Đố đầy nước sạch vào các ống đo siêu âm

Trang 5

- Bước 3: Lắp đặt và kết nối thiết bị chuẩn bị cho công tác thí nghiệm Sau khi kết nối hoàn thành, kiểm tra nguồn điện và khởi động máy

- Bước 4: Hiệu chỉnh tín hiệu thu phát khi bắt đầu thử nghiệm được đảm bảo theo hai điều kiện sau:

+ Đầu thu và đầu phát được thả vào trong lòng ống đo đại diện mặt cắt thí nghiệm, tại một độ sâu dự định để điều chỉnh tín hiệu, các đầu đo này phải luôn đặt cùng một cao độ

+ Tín hiệu được điều chỉnh sao cho thời gian truyền xung siêu âm từ điểm phát đến điểm thu là tối thiểu và biên độ thu được của tín hiệu xung là lớn nhất

- Bước 5: Tính toán và nhập các số liệu cần thiết vào chương trình

- Bước 6: Tiến hành thí nghiệm, trong quá trình thí nghiệm đầu đo dịch chuyển từ đáy lên đỉnh cọc Cả đầu thu và đầu phát cùng được kéo lên từ từ phù hợp với chiều dài cọc Các ống đo siêu âm phải đảm bảo luôn đầy nước Tín hiệu xung siêu âm được thể hiện trên màn hình hiển thị theo chiều dài của mỗi mặt cắt thí nghiệm và được ghi lại bởi chương trình chuyên dụng

8 Phân tích số liệu

- Các dữ liệu của từng mặt cắt của cọc được lưu trữ và được phân tích bởi chương trình chuyên dụng

- Tính đồng nhất của bê tông cọc được hiểu là sự đồng đều về chất lượng bê tông theo chiều dài thân cọc và mặt cắt tiết diện cọc

- Theo phương pháp xung siêu âm: Độ đồng nhất của bê tông được thể hiện ở sự ổn định

về biên độ và vận tốc truyền sóng

- Khi biểu đồ vận tốc truyền xung siêu âm có sự thay đổi theo chiều giảm lớn hơn 20% hoặc độ suy giảm năng lượng vượt quá 50% thì xuất hiện khuyết tật Vùng bê tông không

có khuyết tật xung có biên độ biến đổi bình thường, vùng xuất hiện khuyết tật biên độ xung suy giảm rõ rệt

9 Lập báo cáo kết quả thí nghiệm

- Báo cáo được lập với các nội dung chính sau:

+ Thông tin dự án, hạng mục công trình;

+ Đặc điểm, vị trí cọc thí nghiệm

+ Nguyên lý thí nghiệm;

+ Thiết bị thí nghiệm;

+ Tiêu chuẩn áp dụng;

+ Đặc điểm cọc thí nghiệm;

+ Quá trình thí nghiệm;

+ Phân tích số liệu;

+ Kết quả thí nghiệm;

+ Các biểu đồ đính kèm: Biểu đồ vận tốc sóng siêu âm, biểu đồ phổ âm;

+ Biên bản thí nghiệm;

+ Kiểm định thiết bị;

+ Chứng chỉ thí nghiệm viên

Trang 6

II THÍ NGHIỆM KHOAN KIỂM TRA MÙN ĐẦU CỌC VÀ LẤY LÕI KIỂM TRA CƯỜNG ĐỘ BÊ TÔNG

1 Mục đích

- Công tác khoan kiểm tra đáy cọc nhằm xác định các yêu cầu sau:

+ Chiều sâu, chiều dày của lớp bê tông mũi cọc

+ Bề dày của lớp mùn lắng trong quá trình thi công cọc

+ Kiểm tra cường độ bê tông mũi cọc

2 Thiết bị khoan

- Công tác khoan sử dụng máy khoan XY – 1 do Trung Quốc sản xuất, đặc trưng thiết bị như sau:

+ Kích thước của máy: 1640x1030x1440 mm

+ Trọng lượng của máy: (500±50) kg

+ Tốc độ trục chính: (140-295-470-790-1010)±7r/min

+ Lực ấn xuống của trục chính lớn nhất: (15±0,5) kN

+ Lực nâng của trục chính lớn nhất: (25±0,5) kN

+ Khả năng khoan sâu: 100 -150 m

+ Đường kính lỗ khoan: (73-127±0,5) mm

+ Đường kính cần khoan: (42±0,3) mm

3 Tài liệu áp dụng

- Chỉ dẫn kĩ thuật của dự án

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ TKTC được phê duyệt

- TCVN 9395:2012: Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi

- TCVN 3118:1993: Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén

- TCVN 9351:2012: Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)

- TCXDVN 239:2006: Bê tông nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình

4 Công tác chuẩn bị

- Kiểm tra các thiết bị khoan, bao gồm máy khoan, ống khoan, lưỡi khoan, bộ tiếp nước

- Vận chuyển máy, thiết bị tới công trường, hạ xuống vị trí cần khoan

- Mặt bằng đặt máy phải bằng phẳng, ổn định cho máy khoan vận hành

- Xác định cao độ đỉnh, đáy cọc khoan, bề dày lớp bê tông khoan

- Kết thúc khoan: Tiến hành lập biên bản hiện trường

Trang 7

5 Nguyên lý khoan

5.1 Yêu cầu

- Yêu cầu kỹ thuật quan trọng trong quá trình khoan lõi bê tông là phải lấy được lõi khoan với chất lượng cao nhất và độ nguyên dạng của mẫu phải đảm bảo tốt nhất cho công tác thí nghiệm nén mẫu trong phòng thí nghiệm Để đạt được điều này:

+ Tốc độ vòng quay phải chậm chiều dày mỗi hiệp khoan từ 1.0m đến l.5m thì phải ngừng lấy mẫu một lần Khoan bằng mũi khoan hợp kim CA4, đường kính trong 68 mm Hoặc mũi khoan kim cương đường kính trong 68 mm

+ Khi tốc độ của cần khoan tăng đột ngột thì có thể đã qua bê tông cọc vào lớp mùn hoặc địa chất, lõi khoan được gia công cắt phẳng bề mặt, đường kính mẫu D > 70 mm và kiểm tra cường độ bê tông bằng phương pháp phá hoại

Hình 6 Hình ảnh mũi khoan

- Định vị máy khoan vào vị trí cọc cần kiểm tra, căn chỉnh máy thẳng trùng với trục ống thép đặt trước

Hình 7 Lắp đặt máy

- Đo kiểm tra chiều dài cần, ghi chiều dài lên từng cần một để tổng số chiều dài phù hợp với chiều sâu cần khoan

Trang 8

Hình 8 Công tác đo cần khoan

- Tiến hành hạ cần

Hình 9 Công tác hạ cần khoan

- Sau khi hạ mũi khoan xuống đáy, tiến hành lắp đặt cần chủ đạo và đánh dấu 10cm/1 vạch trên cần chủ đạo để xác định chiều sâu khoan

Trang 9

Hình 10 Công tác vạch dấu trên cần chủ

- Tiến hành khoan lõi bê tông cọc và lấy mẫu lên để tiến hành thí nghiệm

+ Dụng cụ lấy mẫu là ống khoan đường kính D93mm – D68 mm Sau khi khoan đến

vị trí lấy mẫu thì tiến hành thả chèn cho mẫu không bị tụt xuống trong khi kéo cần lên và tiến hành lấy mẫu trong ống khoan

Hình 11 Công tác tháo mẫu + Mẫu sau khi lấy lên phải được đánh số, kiểm tra lại chiều dài, chiều sâu lấy mẫu và sắp xếp theo thứ tự trên xuống dưới như trạng thái tự nhiên trong thân cọc

Trang 10

Hình 12 Tiến hành sắp xếp mẫu đúng trình tự + Mẫu phải được bảo quản an toàn tránh va chạm mạnh làm vỡ mẫu hoạc mất mẫu Sau khi tập hợp đủ số lượng mẫu sẽ chuyển về phòng thí nghiệm để ép mẫu và dùng công thức quy đổi tính toán ra cường độ bê tông

- Gia công mẫu khoan và thí nghiệm cường độ

- Sử dụng ống khoan có đường kính D93mm - hoặc D68 mm, mẫu bê tông khoan được

có đường kính khoảng 55  70 mm mẫu gia công mẫu để đạt được kích thước tiêu chuẩn

D <L < 2D (L là chiều dài mẫu, D là đường kính mẫu)

- Sau khi có mẫu chuẩn, tiến hành đúc mũ capping đầu mẫu, tạo mặt phẳng để thí nghiệm

ép mẫu khoan bê tông theo TCXDVN 239-2006

6 Công tác thí nghiệm

- Sử dụng thiết bị khoan có tính năng phù hợp với yêu cầu công việc (ống khoan đặt sẵn trong cọc khoan nhồi có đường kính D =113.5mm, do đó mũi khoan sử dụng loại có đường kính ngoài D = 93mm

- Đưa thiết bị khoan đến công trường, vận chuyển vào vị trí cọc cần khoan Lắp đặt ống khoan phù hợp, hạ ống khoan xuống đáy cọc

- Tiến hành khoan để lấy mẫu bê tông và lớp mùn lắng đáy cọc

- Đưa mẫu khoan lên mặt đất để kiểm tra mùn lắng đáy cọc Chiều dày lớp mùn được đánh giá đạt yêu cầu khi: Với cọc chống + ma sát < 10 cm

- Đánh dấu các mẫu bê tông, cho vào khay đựng

- Tiếp tục khoan các cọc khác như trên

- Các mẫu bê tông khoan được gia công, sau đó tiến hành thí nghiệm kiểm tra cường độ

bê tông

Trang 11

7 Thí nghiệm mẫu khoan

7.1 Xác định cường độ nén

- Mẫu khoan được thí nghiệm và đánh giá cường độ theo TCXDVN 239-2006:

+ Tính Ryc

Ryc = f’c = 30 Mpa

- Bê tông trong cấu kiện hoặc kết cấu công trình được coi là đạt yêu cầu về cường độ chịu nén khi:

Rht = k.D.Rmk

(1.5+1/ ) ⅄

R ht  0,9 Ryc

R min  0,75 Ryc Trong đó:

Rht - Cường độ bê tông hiện trường của kết cấu, cấu kiện đã kiểm tra bằng

phương pháp khoan lấy mẫu bê tông (Công thức (2) mục 8.5.3.1 TCXDVN 239-2006)

Rmin - Cường độ bê tông hiện trường của viên mẫu có giá trị cường độ nhỏ nhất trong tổ mẫu

7.2 Xác định cường độ nén khác

- Trường hợp mẫu khoan lấy được có tỉ lệ h/d < 1, không đảm bảo yêu cầu tỉ lệ h/d từ 1

÷ 2 để thí nghiệm cường độ nén theo yêu cầu của TCXDVN 239:2006, thí có thể sử dụng phương pháp siêu âm theo TCVN 9357:2012

- Với phương pháp này, trước tiên phải lập đường chuẩn bằng cách xác định tương quan giữa vận tốc súng siêu âm với cường độ nén thực tế của mẫu lưu (số lượng mẫu lưu lấy theo mục 8.5.2 TCXDVN 239:2006)

- Từ các mẫu khoan lấy tại hiện trường, xác định cường độ từng mẫu khoan bằng cách xác định vận tốc sóng siêu âm của từng mẫu với đường chuẩn đó lập

- Cường độ trung bình của các mẫu khoan trong một cọc:

Trong đó:

Rhti - Cường độ bê tông mẫu khoan i

m - Số mẫu khoan trong một cọc

- Cường độ bê tông hiện trường của mẫu khoan trong cọc:

Trong đó:

Trang 12

vht - Hệ số biến động của cường độ bê tông của từng mẫu kiểm tra (xác định theo TCVN 9357:2012)

t - Hệ số phụ thuộc vào số lượng mẫu kiểm tra bằng phương pháp không phá hủy (giá trị tá lấy theo phụ lục A TCXDVN 239:2006)

- Kết quả hiện trường mẫu khoan xác định bằng phương pháp không phá hủy được coi là đạt yêu cầu khi:

R ht  0,9 Ryc

R min  0,75 Ryc

Ryc được xác định như trên.

8 Theo dõi thực tế thi công

- Nhà thầu và các đơn vị liên quan trực tiếp giám sát quá trình khoan, lấy mẫu đánh giá và báo cáo khi xét thấy cần thiết

- Nhà thầu theo dõi, ghi chép quá trình khoan có sự xác nhận, giám sát của Tư vấn giám sát trong quá trình thi công

9 Khối lượng thí nghiệm

- Vị trí cọc thí nghiệm trong mỗi trụ do Tư vấn giám sát chỉ định, khối lượng cụ thể như sau:

Bảng 5: Số lượng cọc thí nghiệm khoan kiểm tra mũi cọc

1 Cọc khoan nhồi D1.2m

10 Báo cáo thí nghiệm

- Thông tin dự án, hạng mục công trình

- Đặc điểm, vị trí cọc thí nghiệm

- Phương pháp thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm

- Kết quả thí nghiệm gồm: Cường độ bê tông, chiều dày lớp mùn mũi cọc

- Kết luận, kiến nghị

Trang 13

III THÍ NGHIỆM THỬ TẢI ĐỘNG BIẾN DẠNG LỚN PDA

1 CÁC CƠ SỞ LẬP ĐỀ CƯƠNG

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18/06/2014;

- TCVN 9395:2012 Thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi ;

- ASTM D4945-00 Tiêu chuẩn thử động biến dạng lớn;

- TCVN 11321:2016 Tiêu chuẩn thử động biến dạng lớn

2 MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM THỬ TẢI ĐỘNG PHƯƠNG PHÁP PDA

PDA viết tắt của Pile Driving Analyzer là một phương pháp thí nghiệm động dựa theo nguyên lý, lý thuyết truyền sóng với đầu vào là các số liệu đo gia tốc và biến dạng thân cọc dưới tác dụng va đập của quả búa Phương pháp PDA được phát triển đầu tiên tại công ty PDI Hoa Kỳ vào đầu những năm 70 sau đó được phát triển rộng rãi và đưa vào tiêu chuẩn tại nhiều nước trên thế giới và được khuyến cáo áp dụng cho tất cả các công trình có sử dụng cọc

Ưu việt của PDA so với phương pháp thí nghiệm nén tĩnh truyền thống là nhanh và độ chính xác cao Ngoài việc xác định sức chịu tải giới hạn của cọc theo phương pháp CASE phân tích CAPWAP sử dụng các số liệu đo của PDA còn cho phép tách giá trị ma sát bên và kháng mũi của cọc cũng như mô phỏng biểu đồ nén lún Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong việc kiểm chứng các kết quả tính toán Hơn nữa PDA thông qua thông số BTA và LTD đánh giá tương đối chính xác tính đồng nhất của cọc, giúp phát hiện vị trí cũng như mức độ khuyết tật

3 ĐẶC ĐIỂM – KHỐI LƯỢNG CỌC THÍ NGHIỆM

Cọc thí nghiệm là cọc khoan nhồi đường kính D1500mm, được nằm trong vị trí kết cấu móng của trụ T8 Các thông số kỹ thuật của các cọc thí nghiệm được thể hiện chi tiết trên bảng sau:

Bảng 1 Thông số cọc thí nghiệm

Tải trọng thiết kế của cọc (tấn)

Tải trọng thí nghiệm ( %) (tấn)

4 NỘI DUNG CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM

4.1 Nguyên lý của phương pháp

- Phương pháp biến dạng lớn dựa trên lý thuyết truyền sóng ứng suất một chiều trong thanh đàn hồi Sóng ứng suất gây ra bởi tác động của búa đóng truyền từ đầu cọc đến mũi cọc Cường độ và vận tốc của sóng ứng suất phụ thuộc vào năng lượng búa và đặc tính cơ học của vật liệu cọc Quá trình truyền sóng ảnh hưởng bởi cường độ đất xung quanh cọc và đặc tính của vật liệu cọc Bằng cách đo và phân tích quá trình này, sẽ tính toán được sự phân bố cường độ đất tại các độ sâu cũng như các khuyết tật của cọc có thể có

- Khi tác dụng lực tại đỉnh cọc, sóng ứng suất sẽ truyền xuống theo thân cọc với vận tốc sóng (C) không đổi, đó là một hàm của modul đàn hồi cọc E và tỷ trọng , (C2= E/) Thời gian cần thiết cho sóng ứng suất truyền tới mũi cọc và phản hồi trở lại đỉnh cọc tỉ lệ với khoảng cách tới nguồn gây sóng phản hồi t = 2L/C (Hình 1)

Ngày đăng: 15/11/2022, 20:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w