Đề khảo sát chất lượng đầu năm lớp 3 số 1 Môn Toán Bài 1 Viết số gồm a 5 trăm, 7 chục và 5 đơn vị b 3 đơn vị, 3 trăm và 4 chục Bài 2 Xếp các số sau theo thứ tự bé đến lớn 321, 307, 312, 350, 339 Bài 3.
Trang 1. Đề khảo sát chất lượng đầu năm lớp 3 số 1
Môn Toán Bài 1: Viết số gồm:
a 5 trăm, 7 chục và 5 đơn vị:………
b 3 đơn vị, 3 trăm và 4 chục:………
Bài 2: Xếp các số sau theo thứ tự bé đến lớn: 321, 307, 312, 350, 339 ………
………
Bài 3: Tính a 5 x 8 -11= ……… b 3 x 6 : 2=………
Bài 4: Lan có 4 túi bi, mỗi túi bi gồm có 6 viên bi Hỏi bạn Lan có tất cả bao nhiêu viên bi? Bài giải ………
………
………
………
Môn Tiếng Việt Bài 1: Gạch chân các từ viết sai chính tả trong các từ sau: Ngỉ học, xinh đẹp, quanh quẩn, nghuệch ngoạc, nghúng nguẩy, ngốc ngếch, nghĩ ngợi Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm: Bông cúc héo lả đi vì thương xót sơn ca.
Chim hót líu lo trên cành cây. ………
2 Đề lớp 3 số 2
Môn Toán
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM)
Bài 1 Số 144 đọc là:
A Mười bốn bốn
B Một trăm bốn mươi bốn
C Một bốn mươi bốn
D Một bốn bốn
Bài 2. 2 dm = cm
Số được điền vào chỗ chấm là:
Bài 3. Lớp của bạn An có 30 bạn, cô chia đều lớp thành 5 nhóm Vậy số bạn trong
1 nhóm là:
Trang 2A 4 bạn B 5 bạn C 6 bạn D 7 bạn
Bài 4: Trên hình vẽ có mấy đoạn thẳng?
A 3 đoạn thẳng B 4 đoạn thẳng
C 5 đoạn thẳng D 6 đoạn thẳng
II PHẦN TỰ LUẬN (6 ĐIỂM)
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Bài 2: Tìm X
X – 125 = 344 X + 125 = 266
Bài 3: Một cửa hàng buổi sáng bán được 627 lít xăng, buổi chiều bán được ít hơn
buổi sáng 143 lít xăng Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít xăng? Bài làm
Bài 4: Viết số lẻ bé nhất có ba chữ số.
MÔN TIẾNG VIỆT
I PHẦN ĐỌC HIỂU: (4 điểm) – 15 phút
* Đọc thầm bài: Cô gái đẹp và hạt gạo
Ngày xưa, ở một làng Ê-đê có cô Hơ Bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng Cô lại không biết yêu quý cơm gạo
Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung Thấy vậy cơm hỏi:
- Cô đẹp là nhờ cơm gạo, sao cô khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ Bia giận dữ quát:
- Tao đẹp là do công mẹ công cha chứ đâu thèm nhờ đến các ngươi
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng
Hôm sau, biết thóc gạo giận mình bỏ đi Hơ Bia ân hận lắm Không có cái ăn, Hơ Bia phải đi đào củ, trồng bắp từ mùa này qua mùa khác, da đen sạm Thấy Hơ Bia
đã nhận ra lỗi của mình và biết chăm làm, thóc gạo lại rủ nhau kéo về Từ đó, Hơ Bia càng biết quý thóc gạo, càng chăm làm và xinh đẹp hơn xưa
Trang 3Theo truyện cổ Ê - đê Dựa vào nội dung bài: “Cô gái đẹp và hạt gạo” Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1: (1 điểm) Vì sao thóc gạo bỏ Hơ Bia đi vào rừng?
a Vì thóc gạo thích đi chơi
b Vì Hơ Bia đuổi thóc gạo đi
c Vì Hơ Bia khinh rẻ thóc gạo
Câu 2: (1 điểm) Vì sao thóc gạo lại rủ nhau về với Hơ Bia?
a Vì Hơ Bia không có gì để ăn
b Vì Hơ Bia đã biết lỗi và chăm làm
c Vì thóc gạo nhớ Hơ Bia
Câu 3: (1 điểm) Từ trái nghĩa với từ “lười biếng” là:
a Lười nhác
b Nhanh nhẹn
c Chăm chỉ
Câu 4: (1 điểm) Bộ phận in đậm trong câu “Đêm khuya, chúng bỏ cả vào rừng.”
trả lời cho câu hỏi nào?
a Là gì?
b Làm gì?
c Như thế nào?
PHẦN HAI
1 Chính tả: (5 điểm) bài: Cậu bé thông minh
Viết đầu bài và đoạn: Ngày xưa,……… cả vùng lo sợ
2 (4 điểm) Tập làm văn:
Dựa vào những câu gợi ý sau, viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4, 5 câu) để nói về một người bạn của em
Gợi ý:
- Bạn tên gì?
- Hình dáng bạn ra sao?
- Tính tình bạn em thế nào?
- Tình cảm của em đối với bạn
3 Đề khảo sát chất lượng đầu năm lớp 3 số 3
I Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng (5 điểm):
1 Số bé nhất trong các số sau là:
2 Số liền trước của số 300 là:
3 Số liền sau của số 500 là:
4 Các số được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
Trang 4a 192, 200, 199, 250
b 250, 199, 200, 192
c 250, 200, 192, 199
d 250, 200, 199, 192
5 2dm 5cm =…… cm?
6 Trong hình bên có mấy hình vuông?
7 80 : 2=….?
8 30 x 3 =….?
9 Kết quả của phép tính: 2 x 2 + 20 là:
10 120 – x = 50 Vậy x = ….?
II Bài tập: (5 điểm)
1 Đặt tính rồi tính (2 điểm):
258 + 135 496 + 202 389 – 265 273 – 147
2 Viết vào chỗ chấm (1 điểm):
216
320
575
209
3 Lớp 3A có 27 học sinh Lớp 3B có 16 học sinh Hỏi lớp 3A có nhiều hơn lớp 3B bao nhiêu học sinh?
Bài giải:
Trang 5
Môn Tiếng Việt A PHẦN I: ĐỌC HIỂU – ĐỌC TIẾNG: I Đọc hiểu (20 phút): CHÚ MÈO CON Nắng ấm, sân rộng và sạch Mèo con chạy giỡn hết góc này đến góc khác, hai tai dựng đứng lên, cái đuôi ngoe nguẩy Chạy chán, mèo con lại nép vào một gốc cau, một sợi lông cũng không động: nó rình một con bướm đang chợp chờn bay qua Bỗng cái đuôi quất mạnh một cái, mèo con chồm ra Thôi hụt rồi !
Mèo con nhảy một cái thật cao theo bướm, rồi cuộn tròn lăn lốc giữa sân, cho đến lúc chạm bịch vào gốc cau
Nguyễn Đình Thi
Khoanh tròn vào chữ a, b hoặc c trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây (5đ):
1 Mèo con chạy giỡn trước sân khi thời tiết như thế nào?
a Nắng ấm
b Mưa rét
c Cả a và b đều đúng
2 Hai tai và đuôi mèo con như thế nào?
a Dựng đứng
b Ngoe nguẩy
c Cả a và b đều đúng
3 Mèo con nép mình vào gốc cây để làm gi?
a Tránh nắng
b Rình bắt chuột
c Rình một con bướm
4 Câu: “Mèo con nhảy một cái thật cao theo bướm.” thuộc mẫu câu nào?
a Ai làm gì?
b Ai là gì?
c Ai thế nào?
5 Từ trái nghĩa với từ “cao” là:
a Dài
b Ngắn
c Thấp
6 Nối cột A với cột B sao cho thích hợp:
Trang 6A B
II Đọc thành tiếng toàn bài trong thời gian 1.5 phút (5 điểm)
B PHẦN II: TIẾNG VIỆT VIẾT
I Chính tả (10 điểm):
1 Bài viết (8 điểm):
2 Bài tập (2 điểm):
2.1 Điền vào chỗ trống (1 điểm)
tr hay ch: ………ăm sóc, một … …ăm, va …… ạm, … …ạm y tế.
2.2 Ghi lời giải câu đố sau (1 điểm)
Tiếng có vần uôc hoặc uôt:
Có sắc – để uống hoặc tiêm
Thay sắc bằng nặng – là em nhớ bài
Là tiếng:…… ,………
3 Tập làm văn (10 điểm):
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4, 5 câu) nói về một loài cây mà em thích theo gợi ý sau:
Đó là cây gì, trồng ở đâu?
Hình dáng cây như thế nào?
Cây có lợi ích gì?
Bài viết chính tả - Lớp 3
QUẢ MĂNG CỤT
Quả măng cụt tròn như quả cam, to bằng nắm tay trẻ con, toàn thân tím sẫm ngả sang đỏ Cuống nó to và ngắn, quanh cuống có bốn, năm cái tai tròn úp vào quả Tách nửa vỏ trên, ruột măng cụt sẽ hiện ra trắng muốt như hoa bưởi Có đến bốn, năm múi to không đều nhau, ăn vào ngọt trong miệng và tỏa hương thoang thoảng
4 Đề khảo sát chất lượng đầu năm lớp 3 số 4
I Phần trắc nghiệm (2 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Cho dãy số 613; 614; 615; 616; ….; 618; 619 Số thích hợp để điền vào chỗ
chấm là:
Câu 2: Số lớn nhất trong các số 682; 468; 593; 891 là số:
Trang 7A 682 B 468 C 891 D 593
Câu 3: Kết quả của phép tính 120km + 235km bằng:
Câu 4: Một ngày có mấy giờ?
Câu 5: Kết quả của phép tính 24 : 3 bằng:
II Phần tự luận (8 điểm)
Bài 1 (2 điểm): Đặt rồi tính:
Bài 2 (2 điểm): Tìm X, biết:
Bài 3 (2 điểm): Tính chu vi hình tứ giác ABCD biết độ dài của các cạnh của hình
tứ giác đó là AB = 20cm, BC = 17cm, CD = 33cm và AD = 25cm
Bài 4 (2 điểm): Một cửa hàng buổi sáng bán được 124kg gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 20kg gạo Hỏi cả ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?