• Mô men quán tính của các chi tiết phần bị động của ly hợp phải nhỏ nhất có thể để giảm lực va đập lên các bánh răng khi gài số, các bộ đồng tốc, giúp gài số hiệu quả.. Khi ở trạng thái
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
- -
BÁO CÁO
MÔN HỌC: TT HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC Ô TÔ NHÓM LỚP: 11CLC
GVHD: DƯƠNG NGUYỄN HẮC LÂN NHÓM: 1
THÀNH VIÊN:
Trần Nhật Duy 20145478 Nguyễn Tấn Dũng 20145474
Dư Nguyễn Minh Hoàng 18145121 Nguyễn Đăng Duy 20145477 Nguyễn Thành Thái Hào 20145367
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 09 năm 2022
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN BÁO CÁO
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022-2023
Ghi chú:
- Tỷ lệ % = 100%: Mức độ phần trăm của từng sinh viên
tham gia
Nhận xét của giáo viên
………
………
………
………
………
………
Ngày 25 tháng 09 năm 2022
Ký tên
Thầy: Dương Nguyễn Hắc Lân
Trang 3MỤC LỤC
A TÌM HIỂU VỀ LY HỢP VÀ HỘP SỐ 7
I Ly hợp 7
1 Chức năng 7
2 Phân loại 7
2.1 Ly hợp lò xo đĩa 7
2.2 Ly hợp lò xo trụ 12
3 Hư hỏng và khắc phục 16
3.1 Vấn đề khi cắt ly hợp 16
3.2 Kiểm tra khí trong đường ống dẫn dầu ly hợp 18
3.3 Kiểm tra đường ống dẫn dầu ly hợp 19
3.4 Kiểm tra xy lanh chính của ly hợp và xy lanh cắt ly hợp 19
3.5 Kiểm tra đĩa ly hợp 19
3.6 Hư hỏng và cách khắc phục các vấn đề thực tế 22
II Hộp số 24
1 Chức năng 24
2 Phân loại 25
2.1 Hộp số dọc 25
2.2 Hộp số ngang 41
2.3 Tỉ số truyền 52
B TÌM HIỂU VỀ VI SAI, CÁC ĐĂNG VÀ BÁN TRỤC 55
I Sơ đồ cầu xe 55
II Bộ vi sai 56
1 Chức năng 56
2 Tháo bộ vi sai 56
2.1 Đầu tiên chúng ta cần phải kiểm tra trước khi tháo cụm vi sai 56
2.2 Tháo bộ vi sai 57
3 Kiểm tra các chi tiết của bộ vi sai 62
4 Lắp bộ vi sai 63
4.1 Lắp vở vi sai 63
4.2 Lắp bánh răng vành chậu vào vỏ vi sai 65
4.3 Lắp vòng bi bán trục 66
4.4 Lắp bánh răng quả dứa 66
4.5 Lắp vỏ vi sai lên vỏ đỡ vi sai 68
III Tháo lắp trục các đăng và bán trục 74
1 Tháo lắp trục các đăng 74
1.1 Tháo 74
Trang 41.2 Lắp 75
2 Tháo lắp bán trục 75
2.1 Tháo 76
2.2 Lắp 77
IV Các nguyên nhân dẫn đến các hư hỏng trên các đăng, bán trục và vi sai 77
1 Các đăng 77
1.1 Một số tình trạng thường gặp trên các đăng 77
1.2 Nguyên nhân dẫn đến hư hỏng trên trục các đăng 79
2 Vi sai 80
3 Bán trục 82
C TÌM HIỂU VỀ HỘP SỐ TỰ ĐỘNG 84
I THÁO 84
1 Tháo công tắc khởi động trung gian 84
2 Tháo cacte, lưới lọc dầu, ống dầu 84
3 Tháo van điều khiển 86
4 Tháo thân van 87
5 Tháo bộ tích năng, piston bộ tính năng B2-C2-C1 87
6 Tháo piston 88
7 Tháo bơm dầu 88
8 Tháo cụm ly hợp số tiến và truyền thẳng, cụm bánh răng hành tinh trước 89
9 Tháo dải phanh B1 và phanh B2 90
10 Tháo cụm khớp 1 chiều và bánh răng hành tinh sau và bộ phanh B3 91
11 Tháo cụm nắp sau cùng trục trung gian và bộ hành tinh số OD 92
12 Tháo B0 và C0 93
II LẮP 94
1 Lắp piston phanh B3, dùng SST lắp phanh hãm 94
2 Lắp trục trung gian, trống phanh và bộ truyền hành tinh OD 95
(trong nắp vỏ hộp số sau lắp cụm phanh B0, ly hợp C0 và khớp 1 chiều F0) 95
3 Lắp cụm phanh B3 và phanh hãm 95
4 Lắp bộ truyền hành tinh sau số 2 và khớp 1 chiều F2 95
5 Lắp cụm phanh B2, lò xo hồi piston và trống phanh B2 Sau đó lắp phanh hãm 95 6 Lắp khớp 1 chiều F1 và moay ơ phanh B2 95
7 Lắp bộ truyền hành tinh trước số 1 95
8 Lắp dải phanh B1 và lắp chốt 95
9 Lắp cụm ly hợp C1 và C2 95
10 Lắp bơm dầu, piston phanh B1, các piston và lò xo bộ tích năng 95
11 Lắp thân van, 4 ống dẫn dầu, giá đỡ ống dầu 95
Trang 512 Lắp lưới lọc dầu lên thân van, sau đó lắp cacte dầu và công tắc khởi động trung gian 95
III CẤU TẠO CỦA HỘP SỐ TỰ ĐỘNG 95
1 Hộp số tự động là gì? 95
2 Cấu tạo 96
a Bộ bánh răng hành tinh 97
b Bộ ly hợp thuỷ lực 99
c Bộ biến mô thuỷ lực 100
d Các bộ phanh thủy lực và phanh dải, khớp 1 chiều 101
e Hệ thống điều khiển điện tử 104
f Hệ thống điều khiển thủy lực 104
IV Đường truyền công suất 107
1) Dãy “D” hoặc “2” Số 1 107
2) Dãy “D” Số 2 108
3) Dãy “D” Số 3 109
4) Dãy “2” (Số 2), phanh bằng động cơ 110
5) Dãy “L” (Số 1), phanh bằng động cơ 111
6) Dãy “R” 112
7) Không có số truyền tăng 113
8) Có số truyền tăng 114
9) Dãy “P” và “N” 114
V Tính tỉ số truyền từng tay số 115
1 Tay số 1 115
2 Tay số 2 115
3 Tay số 3 115
4 Tay số OD 116
5 Tay số lùi 116
D TÌM HIỂU VỀ 4WD 116
I 4WD 116
1 Định nghĩa 116
2 Ưu điểm và nhược điểm 117
2.1 Ưu điểm 117
2.2 Nhược điểm 119
II Phân loại 120
1 4WD gián đoạn 120
1.1 Định nghĩa 120
1.2 Hộp số phụ 121
Trang 62 4WD thường xuyên 130 2.1 Định nghĩa 130 2.2 Các kiểu khóa vi sai của 4WD thường xuyên 130
Trang 7Yêu cầu của ly hợp ma sát:
• Có khả năng truyền hết mô men xoắn lớn nhất của động cơ trong bất kỳ điều kiện làm việc nào Do đó, mô men ma sát của ly hợp luôn phải lớn hơn mô men cực đại của động cơ Tuy nhiên, mô men ma sát của ly hợp cũng chịu giới hạn trên vì điều kiện an toàn, tức là không thể lớn tùy ý
• Ngắt kết nối đường truyền nhanh, dứt khoát, chính xác Khi mở ly hợp, phần bị động (đĩa ma sát, đĩa ép, vỏ ly hợp,…) phải tách hoàn toàn khỏi phần chủ động (bánh đà) trong thời gian ngắn nhất Điều này sẽ hữu ích cho việc chuyển số
• Kết nối hộp số với động cơ một cách êm dịu, hiệu qủa Mô men ma sát hình thành ở ly hợp phải tăng từ từ khi đóng ly hợp, tránh hiện tượng tăng đột ngột đến cực đại Do đó nó tránh hiện tượng giật xe, vỡ răng và chết máy, ảnh hưởng tiêu cực tới động cơ và hệ thống truyền lực
• Mô men quán tính của các chi tiết phần bị động của ly hợp phải nhỏ nhất có thể
để giảm lực va đập lên các bánh răng khi gài số, các bộ đồng tốc, giúp gài số hiệu quả
• Kết cấu ly hợp phải gọn nhẹ, đơn giản
Trang 8b Cụm vỏ ly hợp
Gồm nắp ly hợp, lò xo đĩa và đĩa ép
Trang 9• Bộ vỏ ly hợp có mục đích chủ yếu của là để nối và ngắt công
suất của động cơ Nó phải được cân bằng tốt trong khi quay và
phải toả nhiệt một cách hiệu quả vào lúc nối ly hợp Nắp ly hợp
có lò xo để đẩy đĩa ép li hợp vào đĩa ly hợp, các lò xo này có thể
là lò xo xoắn hoặc lò xo đĩa Ngày nay lò xo đĩa được sử dụng ở
hầu hết các ly hợp
• Lò xo đĩa Lò xo đĩa được làm bằng thép lò xo Nó được tán bằng
đinh tán hoặc bắt chặt bằng bulông vào nắp ly hợp Có vòng trụ
xoay ở mỗi phía của lò xo đĩa làm việc như một trụ xoay trong
khi lò xo đĩa đang quay Dùng các lò xo chịu kéo để nối các lò
xo đĩa với đĩa ép li hợp
• Đĩa ép ly hợp được làm bằng gang có khả năng dẫn nhiệt tốt
Mặt tiếp giáp với đĩa ly hợp được gia công nhẵn, mặt đối diện có
các gờ lồi định vị lò xo ép và một số gờ có lỗ để lắp cần bẩy liên
kết với vỏ ly hợp Nhiệm vụ chính của nó là ép đĩa ma sát vào
bánh đà để gắn kết giữa động cơ với cầu chủ động hoặc ngắt kết
Trang 10nối giữa động cơ với bánh đà dưới sự tác động của lò xo đĩa thông qua quá trình ngắt hoặc đóng ly hợp
Trang 11Khi người chưa tác dụng lực vào bàn đạp, dưới tác dụng lực đẩy của các
lò xo ép, thông qua đĩa ép đẩy đĩa ma sát ép chặt lên bề mặt bánh đà Nhờ ma sát trên mặt đĩa ma sát nên cả lò xo ép, đĩa ép, đĩa ly hợp và bánh đà tạo thành một khối cứng để truyền mômen từ trục khuỷu động
cơ đến trục bị động
b Khi ở trạng thái mở
Khi người lái tác dụng lực lên bàn đạp (khi cần thay đổi số) thông qua thanh kéo, các chốt và đòn bẩy, đẩy khớp trượt và ổ bi dịch chuyển dọc trục sơ cấp, ép lên đầu các đòn mở, kéo đĩa ép nén các lò xo ép, làm cho đĩa ma sát rời khỏi bề mặt bánh đà và ở trạng thái tự do, mômen của trục
Trang 12khuỷu động cơ không truyền qua được trục sơ cấp để cho việc sang số được dễ dàng Sau khi sang số xong người lái thôi tác dụng lực vào bàn đạp từ từ để cho ly hợp trở về vị trí đóng như ban đầu
Trang 13Bánh đà là bộ phận nhằm tạo ra mômen quán tính khối lượng giúp động cơ hoạt động
Bánh đà thường được khoan các lỗ để gắn các bộ phận ly hợp Nó thường nhẵn để tạo ra bề mặt ma sát và được làm từ chất liệu dày để hấp thụ lượng nhiệt lớn tỏa ra khi sử dụng ly hợp
b Cụm vỏ ly hợp
Gồm nắp ly hợp, lò xo trụ và đĩa ép
• Nắp ly hợp: Có chức năng chính là dùng để đậy các bộphận bên trong và tạo điểm tựa cho các lò xo
• Lò xo trụ
Trang 14Lò xo trụ được sử dụng để cung cấp áp lực tác dụng lên đĩa ép,
số lượng lò xo trụ sử dụng thay đổi tùy thuộc vào nhiệm vụ của đĩa được thiết kế Các lò xo trụ tác dụng lên nắp ly hợp và đĩa
ép
• Đĩa ly hợp
Đĩa ly hợp lò xo trụ có cấu tạo tương tự như đĩa ly hợp lò xo đĩa
Trang 16Khi đạp bàn đạp ly hợp thì vòng bi sẽ ép mạnh vào ba cấn ép làm cho đĩa ép thả lỏng đĩa ly hợp,nên mô men từ bánh đà không được truyền đến trục sơ cấp của hộp số Đây chính là trạng thái ngắt ly hợp
3 Hư hỏng và khắc phục
3.1 Vấn đề khi cắt ly hợp
a Kiểm tra chiều cao của bàn đạp ly hợp cao
Độ cao bàn đạp phanh từ tấm vách ngăn: 129.9 mm đến 139.9 mm
Nếu chiều cao của bàn đạp ly hợp quá thấp thì ly hợp không thể cắt được hoàn toàn thậm chí khi bàn đạp ly hợp được đạp tới sát sàn ->hành trình của bàn đạp
bị gián đoạn
Trang 17->Khắc phục: Điều chỉnh chiều cao của bàn đạp ly hợp
b Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp
Hành trình tự do của bàn đạp quá rộng thì ly hợp không thể cắt được hoàn toàn thậm chí khi bàn đạp được đạp hết (đối với xe có trang bị ly hợp dẫn động thủy lực ,hành trình tự do của thanh đẩy bàn đạp và hành trình tự do của càng cắt phải được kiểm tra riêng biệt)
->Khắc phục: Điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp
Để kiểm tra, bạn nên sử dụng các ngón tay và di chuyển bàn đạp lên xuống để bạn có thể cảm nhận được Để đo được khoảng cách này bạn có thể sử dụng thước Đặt một đầu của thước trên sàn để làm mốc
Nâng bàn đạp lên tới vị trí cao nhất và ghi lại số đo trên thước Rồi nhấn bàn đạp bằng ngón tay tới vị trí mà bàn đạp đang được liên kết với bộ phận khác, ghi lại số đo trên thước Hiệu số giữa 2 số đo chính là hành trình tự do của bàn đạp
Quan sát phía cuối bàn đạp bạn sẽ nhận thấy một thanh điều chỉnh hành trình tự
do của bàn đạp và có đai ốc khóa Bạn nên dùng bút xóa đánh dấu vị trí ban đầu của thanh điều chỉnh
Trang 18Xác định đai ốc khóa, nó có nhiệm vụ giữ thanh điều chỉnh ở đúng vị trí Dùng
cờ lê miệng để nới lỏng đai ốc này, ngay khi nó được nới lỏng thì bạn có thể xoay thanh điều chỉnh để tăng hoặc giảm hành trình tự do của bàn đạp
Tùy thuộc vào kết quả đo ở bước 1 mà bạn có thể tăng hoặc giảm hành trình xuống sao cho phù hợp
Khi bạn đã điều chỉnh xong, dùng cờ lê xiết đai ốc hãm lại để thanh điều chỉnh không di chuyển nữa Kiểm tra lại độ cao và hành trình đó của bàn đạp
3.2 Kiểm tra khí trong đường ống dẫn dầu ly hợp
Đạp bàn đạp ly hợp vài lần ,sau đó kiểm tra xem cần sang số di chuyển có êm không ,nếu không có thể có khí trong đường ống dẫn
Không khí lọt vào trong đường ống dẫn làm thất thoát lực truyền tù bàn đạp tới,lực truyền tới không đủ để ngắt hoàn toàn ly hợp
->khắc phục:mở van xả gió xả hết không khí
Trang 193.3 Kiểm tra đường ống dẫn dầu ly hợp
Trong đường ống dẫn có thể bị chảy dầu
->khắc phục:sửa chữa hoặc thay thế
3.4 Kiểm tra xy lanh chính của ly hợp và xy lanh cắt ly hợp
Nếu chảy dầu sẽ sinh ra hỏng vòng bít ,đường ống xy lanh, của xy lanh chính hoặc
xy lanh cắt ly hợp,vấn đề có thể xác định bởi dầu xuất hiện gần cao su chắn bụi ->khắc phục: sửa chữa hoặc thay thế
3.5 Kiểm tra đĩa ly hợp
Trong qua trình hoạt động thì đĩa ly hợp có thể bị mòn hoặc cong vênh
• Kiểm tra độ mòn và hư hỏng của đĩa ly hợp Đầu tiên ta dùng thước kẹp đo độ sâu của đầu đinh tán
Trang 20Độ sâu nhỏ nhất của đầu đinh tán là 0.3 mm
• Kiểm tra độ đảo của đĩa ly hợp
Độ đảo lớn nhất cho phép là 0.8 mm
Trang 21->khắc phục :thay thế đĩa ly hợp
• Sự trượt ly hợp
o Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp ly hợp
Nếu hành trình tự do bằng hơn 0 thì ly hợp sẽ bị trượt còn nếu hành trình tự do bé hơn 0 thì ly hợp sẽ ngắt không hết
->khắc phục : điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp
o Kiểm tra bề mặt ly hợp
Bề mặt ly hợp bị dính dầu do chảy dầu từ phớt dầu phía trước hộp số , phớt dầu của hộp số có thể bị mòn
Trang 22->khắc phục: lau sạch bề mặt ly hợp ,nếu phớt dầu phía trước hộp số bị mòn thì thay mới
o Kiểm tra lò xo nén ly hợp hoặc lò xo đĩa
Nếu bề mặt ly hợp bị mòn quá giới hạn cho phép, thì lực lò xo nén ly hợp hoặc lò xo đĩa tác dụng lên mâm
ép sẽ giảm Nếu xe chạy khi ly hợp ăn khớp không hoàn toàn ,bề mặt tiếp xúc sẽ bị mòn do nhiệt ma sát ,hệ số ma sát giảm kéo theo ly hợp bắt đầu trượt ->khắc phục:thay thế các lò xo hoặc đĩa ly hợp
Trang 23• Phát sinh ra nhiệt độ cao làm cháy các bề mặt ma sát, các đĩa bị rạn nút, cong vênh, các lỗ lò xo bị giảm đàn tinh
• Không truyền hết mômen ra phía sau
c Nguyên nhân
• Đĩa ma sát bị mòn bị chai cứng, bị dính dầu mỡ
• Không có hành trình tự do của bàn đạp, làm cho càng mở luôn đẩy bi tì ấn vào đòn mở kéo đĩa ép lùi về phía sau (có xu hướng
mở ly hợp)
• Các lò xo ép bị yếu gãy, không đủ lực ép
• Điều chỉnh chiều cao các đòn mở không đúng yêu cầu kỹ thuật (không đồng phẳng)
d Khắc phục
• Trước tiên ta nên kiểm tra chiều cao của bàn đạp và điều chỉnh lại, sau đó kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp và điều chỉnh lại kiểm tra và thay thế đường ống dẫn dầu, xi lanh chính và xi lanh cắt ly hợp
• Nắn lại đĩa ma sát: kiểm tra và nén mặt đĩa ma sát
3.6.2 Ly hợp cắt không hoàn toàn
• Đĩa ma sát bị cong vênh
• Chiều cao của các đòn mở không đều
Trang 24• Moay ơ đĩa ma sát dịch chuyển khó khăn trên rãnh then hoa trục
ly hợp làm cho đĩa ma sát không tách hoàn toàn khỏi mặt bánh
đà
d Khắc phục
• Trước tiên ta nên kiểm tra chiều cao của bàn đạp và điều chỉnh lại, sau đó kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp và điều chỉnh lại kiểm tra và thay thế đường ống dẫn dầu, xi lanh chính và xi lanh cắt ly hợp
• Nắn lại đĩa ma sát: kiểm tra và nén mặt đĩa ma sát
3.6.3 Ly hợp bị giật khi kết nối
• Rãnh then hoa của trục ly hợp và moay ơ tấm ma sát bị mòn
• Đinh tán của đĩa ma sát bị hỏng
• Lò xo giảm chân của tấm ma sát bị gãy yếu
Trang 25a Bánh răng
Trang 26Đây là bộ phận chính, có nhiệm vụ thay đổi tỷ số truyền, từ đó làm thay đổi tốc độ quay giữa các chi tiết
b Trục hộp số
Hộp số dọc thường có 3 trục gồm Trục sơ cấp – Trục trung cấp –Trục thứ cấp
c Bộ đồng tốc
Trang 27Bộ phận này giúp tốc độ của các bánh răng được đồng đều khi vào
số, tránh gặp tình trạng va đập giữa các bánh răng Nhờ đó, quá trình vào số của xe sẽ êm ái và dễ dàng hơn
d Ổ bi
Bộ phận này giúp chuyển hóa ma sát trượt thành ma sát lăn, từ đó làm giảm tiếng ồn trong quá trình hoạt động và giúp hộp số kéo dài tuổi thọ
Trang 28e Vỏ và nắp hộp số
Chứa các bộ phận bên trong hộp số, có nhiệm vụ bảo vệ các bộ phận này khỏi va đập
2.1.2 Nguyên lý hoạt động
a Nguyên lý hoạt động của số lùi
Khi người lái chuyển cần số về số lùi, bánh răng nhỏ trung gian ở chế độ số lùi (idle gear) sẽ ăn khớp với bánh răng thứ cấp và trung gian Lúc này, bánh răng trung gian sẽ dẫn động cho bánh răng thứ cấp, nhưng thông qua bánh răng trung gian khác làm bánh răng thứ cấp quay ngược chiều khiến trục thứ cấp chuyển động ngược Nhờ
đó xe có thể di chuyển lùi đúng như điều khiển của tài xế
b Nguyên lý hoạt động của số tiến
Trang 29Từ động cơ, momen lực chuyền qua ly hợp vào hộp số Lúc này trục
sơ cấp sẽ nhận momen này, sau đó khi ta vào số thì cặp bánh răng trung gian tương ứng với cấp số tiến mà người lái chuyển sẽ ăn khớp với nhau và truyền động lực tới trục thứ cấp
Có Mô hình truyền lực như sau:
Động cơ >> ly hợp >> trục sơ cấp của hộp số >> trục trung gian >> trục thứ cấp >> trục dẫn động
2.1.3 Đo, kiểm tra và khắc phục
a Vỏ và nắp hộp số
Hư hỏng chính của vỏ hộp số là: nứt, mòn các lỗ lắp ổ bi, mòn lỗ lắp trục số lùi và chờn, hỏng các lỗ ren Hư hỏng của nắp hộp số là: nứt, mòn các lỗ lắp cần sang số, trục trượt và vênh bề mặt lắp với vỏ
Trang 30Kiểm tra :
• Dùng thước cặp và panme để đo độ mòn của các lỗ so với tiêu chuẩn kỹ thuật (không lớn hơn giá trị quy định) và đo độ vênh của bề mặt nắp so với tiêu chuẩn kỹ thuật (độ vêng không lớn hơn giá trị quy định)
• Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vỏ và nắp hộp số
b Trục sơ cấp
Trang 31Kiểm tra vòng đồng tốc
• Kiểm tra tác dụng hãm của vành đồng tốc: Bôi mỡ bánh răng lên mặt côn bánh răng, xoay vành đồng bộ theo một hướng trong khi đẩy nó đến hình nón bánh răng và kiểm tra xem vòng xuyến đã khóa chưa nếu không hãm thì thay thế
• Kiểm tra tác dụng hãm của vành đồng tốc: Bôi mỡ bánh răng lên mặt côn bánh răng, xoay vành đồng bộ theo một hướng trong khi đẩy nó đến hình nón bánh răng và kiểm tra xem vòng xuyến đã khóa chưa nếu không hãm thì thay thế
• Kiểm tra các then có bị hỏng, bị mòn không ? Đo chiều dày khe hở giữa lưng vành đồng tốc và các đầu then của bánh răng
Trang 32• Dùng thước lá để đo, khe hở tiểu chuẩn và khe hở lớn nhất: theo quy chuẩn nhà sản xuất
Khi thay thế một hoặc một thiết bị vòng đồng tốc, hãy bôi một lượng nhỏ hợp chất mịn giữa vòng đồng tốc và mặt côn bánh răng
Khi thay thế cả vòng đồng tốc và bánh răng, không cần phải bôi bất kỳ hợp chất nào hoặc chà xát chúng với nhau
Chú ý: Rửa sạch hoàn toàn hợp chất phủ mịn sau khi chà xát
c Trục thứ cấp
Trang 33Kiểm tra:
• Khe hở trục dọc
o Dùng đồng hồ so để đo khe hở dọc trục bánh răng Khe hở tiểu chuẩn và khe hở lớn nhất: theo quy chuẩn nhà sản xuất
o Nếu khe hở vượt quá giá trị lớn nhất, thay moay ơ li hợp hộp số, bánh răng hoặc vòng bi ở sau trục
Trang 34• Kiểm tra khe hở hướng kính
o Dùng đồng hồ so, đo khe hở hướng kính cách bánh răng Khe hở tiểu chuẩn và khe hở lớn nhất: theo quy chuẩn nhà sản xuất
o Nếu khe hở vượt quá giá trị lớn nhất, thay bánh răng, vòng bi đũa kim bánh răng hoặc trục
• Kiểm tra ống trượt và càng gài số
o Kiểm tra tình trạng trượt giữa ống trượt gài số và moay ơ
o Kiểm tra tình trạng các mép bánh răng then ống trượt gài số có bị mòn không?
o Dùng thước lá đo khe hở giữa vành trượt và càng gạt
số
o Dùng thước cặp đo bề rộng của rãnh ống trượt gài số (X), phần lồi lên của càng gạt số (Y) Suy ra khe hở bằng (X-Y) Nếu khe hở vượt quá giá trị tiêu chuẩn, thay ống trượt gài số hộp số và càng chuyển số
Trang 35d Kiểm tra moay ơ ly hợp, ống trượt, khoá chuyển số và lò xo hãm
Kiểm tra hư hỏng và mòn của các chi tiết sau:
• Then bên trong ống trượt
• Then của moay ơ
• Rãnh ăn khớp khoá đồng tốc giữa moay ơ và ống trượt
• Vấu của khoá đồng tốc
• Lo xo hãm tiếp xúc với khoá đồng tốc
• Kiểm tra ăn khớp moay ơ ly hợp với ống trượt và kiểm tra chúng có bị cản trượt và dính không
e Kiểm tra trục sơ cấp và vòng trong ổ lăn
Dùng thước cặp đo chiều bề dày mặt bích trục sơ cấp Nếu độ dày vượt quá mức tối thiểu, thay trục thứ cấp
Trang 36Dùng thước cặp đo chiều bề dày mặt bích vòng trong ổ lăn Nếu độ dày vượt quá mức tối thiểu, thay vòng trong ổ lăn
Dùng panme đo đường kính ngoài của cổ trục Nếu đường kính ngoài vượt quá mức tối thiểu, thay thế trục thứ cấp
Trang 37Dùng panme đo đường kính ngoài của vòng trong ổ lăn Nếu đường kính ngoài vượt quá mức tối thiểu, thay thế vòng trong ổ lăn
Dùng đồng hồ so kiểm tra shaft runout Nếu độ đảo hướng tâm toàn phần vượt quá mức tối đa, hãy thay trục thứ cấp
f Kiểm tra bánh răng lồng không số lùi
Dùng đồng hồ đo lỗ, kiểm tra bánh răng lồng không số lùi Nếu đường kính trong vượt quá giá trị lớn nhất, hãy thay thế bánh răng lồng không số lùi
Dùng Panme, đo đường kính trục bánh răng trung gian số lùi Nếu đường kính ngoài nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất, hãy thay trục bánh răng lồng không số lùi
Trang 382.1.4 Quy trình tháo
a Tháo nút đổ - xả dầu và các bi
b Tháo cần gạt số
Trang 39c Tháo nắp hộp số
d Tháo thân hộp số
Trang 40e Tháo trục sơ cấp, thứ cấp và trục trung gian
f Tháo bánh răng lồng không số lùi