LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022 TEAM EMPIRE CHINH PHỤC MỌI MIỀN KIẾN THỨC 1 CÁC THỜI KÌ PHÁT TRIỂN VĂN HỌC VIỆT NAM VĂN HỌC VIẾT VĂN HỌC TRUNG ĐẠI ( Từ thế kỉ X đến XIX) VĂN HỌC HIỆN ĐẠI (Từ thế[.]
Trang 1CÁC THỜI KÌ PHÁT TRIỂN
VĂN HỌC VIỆT NAM
VĂN HỌC VIẾT
VĂN HỌC TRUNG
ĐẠI
( Từ thế kỉ X đến XIX)
VĂN HỌC HIỆN ĐẠI (Từ thế kỉ XX đến nay )
VĂN HỌC DÂN GIAN
CHUYÊN ĐỀ 8
CHUYÊN ĐỀ TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 8.CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM
Trang 2TRỤC THỜI GIAN VĂN HỌC
1 VĂN HỌC DÂN GIAN
Văn học dân gian Việt Nam chủ yếu là những sáng tác của nhân dân lao động qua từng thời kì Đây hầu hết là những câu chuyện mang tính truyền miệng, gắn liền với đời sống sinh hoạt của người dân trong quá trình sinh sống và lao động
Văn học dân gian Việt Nam có các thể loại tiêu biểu như: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích
(Các chủ đề của văn học dân gian đã được tìm hiểu trong chuyên đề 8)
2 VĂN HỌC VIẾT
Văn học viết Việt Nam được chia làm hai giao đoạn chính:
Thứ nhất là văn học trung đại, được phát triển từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX Giai đoạn này được chia làm hai thể loại, đó là văn học chữ hán và văn học chữ nôm
Thứ hai là văn học hiện đại, trải quá quá trình kháng chiến cứu nước nên các tác phẩm đậm chất tinh thần yêu nước
Văn học Trung đại Việt Nam xoay quanh 2 chủ nghĩa chính và cảm hứng thế sự:
o Chủ nghĩa yêu nước:
- Là nội dung lớn xuyên suốt, gắn với tư tưởng “ trung quân ái quốc”, ý thức độc lập tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc, lòng căm thù giặc, xót xa bi tráng lúc nước mất nhà tan, tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù, biết ơn ca ngợi những người hi sinh vì nước, trách nhiệm khi xây dựng đất trong thời bình, tình yêu thiên nhiên
* Tác phẩm tiêu biểu : Nam quốc sơn hà , (Lý Thường Kiệt) , Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)
o Chủ nghĩa nhân đạo:
- Là nội dung lớn xuyên suốt, bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo, từ VHDG, tư tưởng Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo
- Biểu hiện qua lối sống “ hương người như thể thương thân”, lên án
tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp con người, khẳng định đề cao phẩm chất tài năng, những khát vọng chân chính ( quyền sống, quyền hạnh phúc, quyền tự do, công lí, chính nghĩa… ) của con người, cảm thông chia sẻ với số phận bất hạnh của con người
* Tác phẩm tiêu biểu: Truyện Kiều (Nguyễn Du) ,Cung Oán ngâm khúc (Nguyễn Gia Thiều), Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn)
o Cảm hứng thế sự:
- Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về cuộc sống con người, về việc đời
TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THỂ KỈ XIX – VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Trang 3- Tác giả hướng tới hiện thực cuộc sống, xã hội đương thời để ghi lại “những điều trông thấy”
- Viết về nhân tình thế thái: Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Đời sống nông thôn: Nguyễn Khuyến
- Xã hội thành thị: Trần Tế Xương
Văn học Trung đại Việt Nam được chia làm 2 hình thức:
• Văn học chữ Hán:
- Nền văn học viết bằng chữ Hán , xuất hiện sớm , tồn taị trong suốt quá trình hình thành và phát triển của văn học trung đại
- Thể loại : Tiếp thu thể loại của văn học Trung Quốc: Chiếu, biểu, hịch, cáo, truyền kì, tiểu thuyết chương hồi …
• Văn học chữ Nôm:
- Sáng tác bằng chữ Nôm – ra đời muộn hơn văn học chữ Hán
- Thể loại : Chủ yếu là thơ, ít có tác phẩm văn xuôi , phú , văn tế …
Các giai đoạn của văn học Trung đại Việt Nam:
1.Giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV:
a Hoàn cảnh lịch sử: Bảo vệ Tổ quốc, lập nhiều kì tích trong kháng chiến chống ngoại xâm, chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đi lên
b Nội dung: Yêu nước với âm hưởng hào hùng ( hào khí Đông A )
c Nghệ thuật:
- Văn học chữ Hán: văn chính luận, văn xuôi về lịch sử, thơ phú
- Văn học chữ Nôm: Một số bài thơ phú Nôm
2.Giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết XVII:
a Hoàn cảnh lịch sử:
- Kì tích trong cuộc kháng chiến chống quân Minh
- Chế độ phong kiến Việt Nam đạt đến đỉnh cao cực thịnh, sau đó có
những biểu hiện khủng hoảng
b Nội dung:
Từ nội dung yêu nước với âm hưởng ngợi ca chuyển sang nội dung phản ánh, phê phán hiện thực xã hội phong kiến trên lập trường đạo đức với cảm hứng củng cố, phục hồi xã hội thái bình thịnh trị
c Nghệ thuật:
- Văn học chữ Hán: văn chính luận, văn xuôi tự sự
- Văn học chữ Nôm: có sự Việt hoá, sáng tạo những thể loại văn học dân tộc (thơ Nôm, khúc ngâm, diễn ca lịch sử)
3 Giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế XIX:
a Hoàn cảnh lịch sử:
- Chế độ phong kiến suy thoái
- Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn ( Nguyễn Huệ) lật đổ tập đoàn PK Đàng trong ( chúa Nguyễn) và Đàng ngoài( vua Lê chúa Trịnh), đánh tan giặc ngoại xâm ( quân Xiêm quân Thanh )
Trang 4- Triều Nguyễn khôi phục chế độ phong kiến, hiểm hoạ xâm lược của thực dân Pháp
b Nội dung:
Trào lưu nhân đạo chủ nghĩa
c.Nghệ thuật:
- Thơ Nôm được khẳng định và đạt tới đỉnh cao
- Văn xuôi tự sự chữ Hán: tiểu thuyết chương hồi
4 Giai đoạn nửa cuối XIX:
a Hoàn cảnh lịch sử:
- Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam Nhân dân bất khuất chống giặc ngoại xâm,
- Xã hội Việt Nam là xã hội thực dân nữa phong kiến, văn hoá phương Tây ảnh hưởng tới đời sống xã hội Việt Nam
b Nội dung:
- Văn học yêu nước mang âm hưởng bi tráng
- Thơ ca trữ tình, trào phúng ( Nguyễn Khuyến, Tú Xương )
c Nghệ thuật:
- Thơ Nguyễn Khuyến, Tú Xương là thành tựu nghệ thuật đặc sắc
- Sáng tác chủ yếu vẫn theo những thể loại và thi pháp truyền thống
- Một số tác phẩm văn xuôi chữ quốc ngữ đã bắt đầu đổi mới theo hướng hiện đại hoa
d Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: SGK
Dù xưa hay nay văn sử triết luôn bất phân, nên tại giai đoạn này, văn học phát triển rất rực rỡ qua các thời kì kháng chiến của dân quân ta
- Đầu thế kỉ XX, thực dân Pháp xâm lược và đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộc địa, làm cho xã hội nước ta có nhiều thay đổi Xuất hiện nhiều đô thị và nhiều tầng lớp mới, nhu cầu thẩm mĩ cũng thay đổi
- Nền văn học dần thoát khỏi sự ảnh hưởng của văn học Trung Hoa và dần hội nhập với nền văn học phương Tây mà cụ thể là nền văn học Pháp + Chữ quốc ngữ ra đời thay cho chữ Hán và chữ Nôm
+ Nghề báo in xuất bản ra đời và phát triển khiến cho đời sống văn hóa trở nên sôi nổi
Các giai đoạn của văn học Hiện đại Việt Nam:
1 Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1954 – Chủ đề bao trùm trong những ngày đầu đất nước -vừa giành được độc lập (1845-1946) là ca ngợi Tổ quốc và quần chúng cách mạng Với những tác phẩm tiêu biểu: Dân khí miền Trung (Hoài Thanh), Huế tháng Tám, Vui bất tuyệt (Tố Hữu), Ngọn quốc kì, Hội nghị non sông (Xuân Diệu), Tình sông núi (Trần Mai Ninh)…
TỪ THẾ KỈ XX ĐẾN nay – VĂN HỌC HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Trang 5– Sau năm 1946, văn học tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp: gắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng và kháng chiến; hướng tới đại chúng, phản ánh sức mạnh của quần chúng nhân dân, thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào tương lai tất thắng của cuộc kháng chiến
– Các thể loại: truyện ngắn, tiểu thuyết, thơ, kịch, lí luận, nghiên cứu
và phê bình văn học,… đều đạt được những thành tựu mới Có thể kể tên một số tác phẩm tiêu biểu: Đôi mắt (Nam Cao), Làng (Kim Lân), Vùng mỏ (Võ Huy Tâm), Xung kích (Nguyễn Đình Thi), Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc), Tập truyện Truyện Tây Bắc (Tô Hoài), tập thơ Việt Bắc (Tố Hữu), các bài thơ kháng chiến của Hồ Chí Minh: Cảnhkhuya, Nguyên tiêu, Báo tiệp…, Tây tiến (Quang Dũng), Đồng chí (Chính Hữu), bản báo cáo Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá Việt Nam (Trường Chinh)…
2 Giai đoạn từ năm 1955 đến năm 1964 – Chúng ta vừa tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc vừa đấu tranh thống nhất đất nước Văn học tập trung thể hiện hình ảnh người lao động, ca ngợi những đổi thay của đất nước và con người mới trong bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội, đồng thời thể hiện tình cảm sâu nặng với miền Nam ruột thịt, nói lên nỗi đau chia cắt và thể hiện ý chí thống nhất đất nước – Văn học đạt được nhiều thành tụm trên cả ba thể loại:
+ Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát được khá nhiều vấn đề, nhiều phạm vi hiện thực đời sống
+ Thơ phát triển mạnh mẽ với nhiều cảm hứng lớn từ đất nước, dàn tộc trong
sự hài hoà giữa cái riêng và cái chung và đã có một mùa gặt bội thu
+ Kịch đã có những tác phẩm được dư luận chú ý như Một đảng viên (Học Phi), Ngọn lửa (Nguyễn Vũ), Quẫn (Lộng Chương), Chị Nhàn, Nổi gió (Đào Hồng Cẩm)…
3 Giai đoạn từ năm 1965 đến năm 1975 Toàn bộ nền văn học cả hai miền Nam, Bắc tập trung vào cuộc chiến đấu chống Mĩ cứu nước với chủ đề bao trùm là ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng
– Tiền tuyến lớn miền Nam với những tác phẩm viết trong máu lửa của chiến tranh đã phản ánh nhanh nhạy và kịp thời cuộc chiến đấu của quân dân miền Nam anh dũng Mùa văn học nở rộ thành công với những tác phẩm truyện của Nguyễn Thi, Nguyễn Trung Thành, Anh Đức, Nguyễn Quang Sáng, Trần Hiếu Minh, Phan Tứ, với thơ của Lê Anh Xuân, Nguyễn Khoa Điềm, Giang Nam, Thanh Hải…
– Miền Bắc với những tác phẩm truyện kí của Nguyễn Tuân, Nguyễn Thành Long, Nguyễn Kiên, Nguyên Khải, Nguyễn Minh Cháu, Hữu Mai, Chu Văn… và nhiều tập thơ của Tố Hữu, Chế Lan Viên, Nguyễn Đình Thi, Xuân Diệu, Phạm Tiến Duật, Nguyễn Duy, Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Chính Hữu… Các tác phẩm của các nhà thơ đã phản ánh chân thực, sinh động đời sống
Trang 6chiến trường, cái ác liệt, những hi sinh, tổn thất… trong chiến tranh Đặc biệt họ đã dựng nên bức chân dung tinh thần của cả một thế hệ trẻ chống Mĩ
Họ đã đem đến cho nền thơ Việt Nam một tiếng thơ mới mẻ, trẻ trung, sôi nổi, thông minh
– Kịch chống Mĩ cũng có những thành tựu với nhiều tác phẩm đáng ghi nhận: Quê hương Việt Nam, Thời tiết ngày mai (Xuân Trình); Đại đội trưởng của tôi (Đào Hồng Cẩm); Đôi mắt (Vũ Dũng Minh)… đã tạo được tiếng vang lúc bấy giờ
– Nhiều công trình nghiên cứu, lí luận phê bình xuất hiện và có giá trị Tiêu biểu là những công trình của Đặng Thai Mai, Hoài Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên…
Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng
a) Bộ phận văn học công khai là văn học hợp pháp tồn tại trong vòng luật pháp của của chính quyền thực dân phong kiến Những tác phẩm này có tính dân tộc và tư tưởng lành mạnh nhưng không có ý thức cách mạng và tinh thần chống đối trực tiếp với chính quyền thực dân Bộ phận này cũng phân hóa thành nhiều xu hướng:
+ Xu hướng văn học lãng mạn, nội dung thể hiện cái tôi trữ tình với những khát vọng và ước mơ Đề tài là thiên nhiên, tình yêu và tôn giáo Thể loại chủ yếu là thơ và văn xuôi trữ tình
+ Xu hướng văn học hiện thực, nội dung phản ánh hiện thực thông qua những hình tượng điển hình Đề tài là những vấn đề xã hội Thể loại gồm tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự
b) Bộ phận văn học không công khai là văn học cách mạng, phải lưu hành
bí mật Đây là bộ phận của văn học cách mạng và là dòng chủ của văn học sau này
- Nội dung: Đấu tranh chống thực dân và tay sai; thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do; biểu lộ nhiệt tình vì đất nước
- Nghệ thuật: Hình tượng trung tâm là người chiến sĩ; thể loại chủ yếu là văn vần
Hai bộ phận văn học trên có sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật và khuynh hướng thẩm mĩ
Trang 7
Câu 1: [LUYỆN THI ĐGNL 2022 - TEAM EMPIRE] Văn học Trung đại hướng
tới mấy chủ nghĩa chính:
liền tới tư tưởng:
A Trung quân ái quốc B Đề cao nhân tài
C Tập trung sản xuất D Mở rộng bờ cỏi
bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo, từ VHDG, tư tưởng Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo là nội dung của chủ nghĩa:
A Chủ nghĩa đoàn kết B Chủ nghĩa nhân đạo
C Chủ nghĩa yêu nước D Chủ nghĩa lao động
Nam gồm mấy hình thức:
đoạn của văn học Trung đại Việt Nam:
A từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV B từ thế kỉ XV đến hết XVII
C từ thế kỉ X đến thể kỉ XIX D từ thế kỉ XVIII đến nửa thế XIX
không cùng nhóm với các tác phẩm còn lại:
C Bếp lửa D Sau phút chia ly
không cùng nhóm với các tác phẩm còn lại:
A.Hoàng lê nhất thống chí B Truyện Kiều
C.Phò giá về kinh D Cóc kiện trời
không cùng nhóm với các tác phẩm còn lại:
A.Sơn tinh thủy tinh B Qua đèo ngang
C Thạch sanh D Trí khôn của ta đây
không cùng nhóm với các tác phẩm còn lại:
C Bài ca Côn Sơn D Đêm nay Bác không ngủ
không cùng nhóm với các tác phẩm còn lại:
Trang 8A.Con hổ có nghĩa B Ếch ngồi đáy giếng
C Cua mẹ cua con D Thầy bói xem voi
của văn học Hiện đại:
A từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV B từ thế kỉ XV đến hết XVII
C từ thế kỉ X đến thể kỉ XIX D từ thế kỉ XVIII đến nửa thế XIX
hướng văn học lãng mạn là:
A cái tôi trữ tình với những khát vọng và ước mơ Đề tài là thiên nhiên, tình
yêu và tôn giáo Thể loại chủ yếu là thơ và văn xuôi trữ tình
B hiện thực thông qua những hình tượng điển hình Đề tài là những vấn đề
xã hội Thể loại gồm tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự
C cái tôi trữ tình với những khát vọng và ước mơ Đề tài là thiên nhiên, tình yêu và tôn giáo Thể loại chủ yếu là thơ và văn xuôi cách mạng
D hiện thực thông qua những hình tượng điển hình Đề tài là những vấn đề
xã hội Thể loại gồm tiểu thuyết, truyện dài, phóng sự
phận của văn học Hiện đại Việt Nam là:
A quan điểm khuynh mĩ và khuynh hướng thẩm mĩ
B quan điểm nghệ thuật và khuynh hướng thẩm mĩ
C quan điểm học thuật và khuynh hướng thẩm mĩ
D quan điểm kì ảo và khuynh hướng thẩm mĩ
không cùng thời kì với các tác giả còn lại:
A Trần Thánh Tông B Chân Không Thiền Sư
C Ngô Thì Sĩ D Xuân Diệu
không cùng thời kì với các tác giả còn lại:
A Hoàng Kế Viêm B Chính Hữu
C Chế Lan Viên D Quang Dũng
không cùng thời kì với các tác giả còn lại:
A Quang Dũng B Trần Tế Xương
C Chính Hữu D Hoàng Phủ Ngọc Tường
không cùng thời kì với các tác giả còn lại:
A Chân Không Thiền Sư B Trần Thánh Tông
C Vũ Trọng Phụng D Ngô Thì Sĩ
Trang 9Câu 18: [LUYỆN THI ĐGNL 2022 - TEAM EMPIRE] Tác phẩm nào sau đây
không cùng nhóm với các tác phẩm còn lại:
A Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu B Toàn Việt thi lục
C Kì Xuyên thi sao D
không cùng nhóm với các tác phẩm còn lại:
A Mùa hoa gạo B Di hậu lục
C Thù phụng toàn tập D Yên đài thu vịnh
không clung nhóm với các tác phẩm còn lại:
A Hồn Trương Ba da hàng thịt B Kính vạn hoa
C.Sự tích trầu cau D Hà Nội băm sáu phố phường
Trung đại hướng đến là:
A.Yêu nước và nhân đạo B.Yêu nước và thương người
C.Đoàn kết và nhân đạo D.Đoàn kết và thương người
tưởng của chủ nghĩa
A Chủ nghĩa đoàn kết B Chủ nghĩa nhân đạo
C Chủ nghĩa yêu nước D Chủ nghĩa lao động
nhân đạo là:
A Nội dung lớn xuyên suốt, bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo, từ VHDG,
tư tưởng Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo là nội dung của chủ nghĩa
B Nội dung lớn xuyên suốt, gắn với tư tưởng “ trung quân ái quốc”, ý thức độc lập tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc, lòng căm thù giặc, xót xa
C Nội dung lớn xuyên suốt, bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo, từ VHDG,
tư tưởng Phật giáo, Kito giáo, Đạo giáo là nội dung của chủ nghĩa
D Nội dung lớn xuyên suốt, gắn với tư tưởng “ vua tôi”, ý thức độc lập tự
chủ, tự cường, tự hào dân tộc, lòng căm thù giặc, xót xa
Trung đại Việt Nam là:
A Chữ Hán và chữ Quốc ngữ B Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ
C Chữ Hán và chữ Nôm D Chữ Quốc ngữ và Chữ Phạn
Nam chia làm mấy giai đoạn:
Trang 10A.1 B.2 C.3 D.4
không cùng nhóm với các tác phẩm còn lại:
A Thùng rỗng kêu to B Nam quốc sơn hà
C Bình ngô đại cáo D Hịch tướng sĩ
không cùng nhóm với các tác phẩm còn lại:
C.Bánh trôi nước D Gái quê
không cùng nhóm với các tác phẩm còn lại:
A.Thơ thơ B Hồn cho tôi đôi cánh
không cùng nhóm với các tác phẩm còn lại:
A.Nam quốc sơn hà B Bác ơi!
C.Tuyên ngôn độc lập D Gió lộng
không cùng nhóm với các tác phẩm còn lại:
A.Nam quốc sơn hà B Tuyên ngôn độc lập
C Bình ngô đại cáo D Hịch tướng sĩ
làm mấy giai đoạn:
hướng văn học hiện thực là:
A cái tôi trữ tình với những khát vọng và ước mơ Đề tài là thiên nhiên, tình
yêu và tôn giáo Thể loại chủ yếu là thơ và văn xuôi trữ tình
B hiện thực thông qua những hình tượng điển hình Đề tài là những vấn đề
xã hội Thể loại gồm tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự
C cái tôi trữ tình với những khát vọng và ước mơ Đề tài là thiên nhiên, tình yêu và tôn giáo Thể loại chủ yếu là thơ và văn xuôi cách mạng
D hiện thực thông qua những hình tượng điển hình Đề tài là những vấn đề
xã hội Thể loại gồm tiểu thuyết, truyện dài, phóng sự
của văn học Hiện đại: