NGÂN HÀNG THẾ GIỚI DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐỔI MỚI GDPT TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG SỬ DỤNG PPDH VÀ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC Môn Công nghệ (Mô đun 2 11) HÀ NỘI, 2020 BIÊN SOẠN TÀI LIỆU 1.
Trang 1NGÂN HÀNG THẾ GIỚI DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐỔI MỚI GDPT
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG
SỬ DỤNG PPDH VÀ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT,
NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC
Môn Công nghệ (Mô-đun 2.11)
HÀ NỘI, 2020
Trang 2BIÊN SOẠN TÀI LIỆU
2 TS Nguyễn Thị Thanh Huyền Trường ĐHSP Hà Nội
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
A MỤC TIÊU
B NỘI DUNG CHÍNH
C HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG
D TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
PHẦN 1 DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC QUA MÔN CÔNG NGHỆ
CHƯƠNG 1 PPDH ĐẶC THÙ MÔN CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC
Chủ đề 1 Đặc điểm về PPDH phát triển NL, PC trong môn Công nghệ 6
Chủ đề 2 Phát triển NL, PC HS trong dạy học phần Công nghệ ở tiểu học 7
Chủ đề 3 PPDH tích cực góp phần phát triển NL cho HS tiểu học qua DH môn Công nghệ13 CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN, XÂY DỰNG NỘI DUNG, PP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC QUA DẠY HỌC CÔNG NGHỆ
Chủ đề 1 Lựa chọn, xác định chủ đề bài học trong dạy học phát triển PC, NL HS 23
Chủ đề 2 Lựa chọn, xác định mục tiêu bài học 24
Chủ đề 3 Trình bày cách biên soạn nội dung bài học trong môn Công nghệ 29
Chủ đề 4 Lựa chọn PP và kĩ thuật dạy học phần Công nghệ ở Tiểu học 30
Chủ đề 5 Quy trình thiết kế và tổ chức kế hoạch bài học nhằm phát triển NL HS tiểu học qua DH môn Công nghệ 36
PHẦN 2: KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HOẠ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC
Kế hoạch bài dạy minh hoạ lớp 4 41
Kế hoạch bài dạy minh hoạ lớp 5 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5B NỘI DUNG CHÍNH
Phần 1 Dạy học phát triển PC, NL HS tiểu học qua môn Công nghệ
Chương 1 PP DH môn Công nghệ phát triển PC, NL HS
Chương 2 Quy trình lựa chọn và xây dựng nội dung, PP, kĩ thuật DH môn Côngnghệ
Phần 2 Kế hoạch bài dạy minh hoạ DH phát triển NL HS tiểu học
Kế hoạch bài dạy minh họa 1
Kế hoạch bài dạy minh họa 2
C HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG
Bồi dưỡng tập trung (trước khi bồi dưỡng tập trung học viên tự nghiên cứu qua
hệ thống LMS)
D TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Tài liệu chính: CT GDPT 2018; Tài liệu bồi dưỡng “Sử dụng PPDH và giáodục phát triển PC, NL HS tiểu học” môn Công nghệ
2 Thiết bị dạy học: Bút dạ, giấy A0; máy tính kết nối internet; Projector; khung
kế hoạch bài học in sẵn trên giấy A3
Trang 6PHẦN 1 DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC QUA MÔN CÔNG
NGHỆ CHƯƠNG 1 PPDH ĐẶC THÙ MÔN CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN PC, NL HS
TIỂU HỌC
MỤC TIÊU
Học xong chương này học viên:
- Nêu được đặc điểm của quá trình dạy học phát triển PC, NL
- Nêu được những định hướng chung về PPDH phát triển PC, NL trong dạy học
phần Công nghệ trong môn Công nghệ và Tin học (sau đây gọi tắt là phần Côngnghệ)
- Phân tích được các đặc điểm và yêu cầu về PPDH phát triển PC, NL trong dạy
học phần Công nghệ ở tiểu học
- Trình bày được một số PPDH, kĩ thuật dạy học góp phần phát triển NL HS tiểu
học trong dạy học phần Công nghệ
- Vận dụng được PP và kĩ thuật dạy học vào thiết kế các hoạt động học tập phần
Công nghệ ở tiểu học góp phần phát triển PC, NL HS
- Xây dựng được hệ thống các PPDH, kĩ thuật dạy học phù hợp với đặc điểm các
mạch nội dung, các hoạt động học tập trong dạy học phần Công nghệ ở tiểu học theohướng phát triển PC, NL HS
NỘI DUNG
Chủ đề 1 tiểu học.Đặc điểm về PPDH phát triển PC, NL trong môn Công nghệ ởChủ đề 2 Phát triển PC, NL HS trong dạy học phần Công nghệ ở tiểu họcChủ đề 3 PPDH và giáo dục phần Công nghệ ở Tiểu học
Chủ đề 1 Đặc điểm về PPDH phát triển NL, PC trong môn Công nghệ
Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm dạy học phát triển NL, PC
Nhiệm vụ của học viên:
- Nghiên cứu tài liệu
- Hoạt động nhóm thảo luận nội dung: Đặc điểm dạy học phát triển NL, PC; cho
ví dụ minh họa
Yêu cầu: Sản phẩm được trình bày bằng sơ đồ tư duy
Trang 7Thông tin cơ bản cho hoạt động 1
ĐẶC ĐIỂM DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NL, PC
Khác với dạy học định hướng nội dung, dạy học phát triển NL, PC cho HS quantâm trước hết tới việc xác định và mô tả yêu cầu cần đạt về NL và PC người học cầnđạt được Trên cơ sở đó, nội dung, PP và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánhgiá cũng thay đổi theo Dạy học phát triển NL và PC cho người học có những đặcđiểm sau:
(1) Hệ thống NL, PC được xác định một cách rõ ràng như là kết quả đầu ra của
CT đào tạo Dưới góc độ dạy học bộ môn, các NL cần hình thành và phát triển baogồm các NL chung cốt lõi và NL đặc thù của môn học đó Trong CT, hệ thống NLđược mô tả dưới dạng yêu cầu cần đạt cho thời điểm cuối mỗi cấp học
(2) Nội dung dạy học cùng những yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng củatừng mạch nội dung, chủ đề cần phản ánh được yêu cầu cần đạt về NL bộ môn Nộidung dạy học trong CT định hướng phát triển NL có xu hướng tích hợp, gắn với thựctiễn, được cấu trúc thành các chủ đề trọn vẹn
(3) Trong CT định hướng phát triển NL, PPDH chú trọng vào hành động, trảinghiệm; tăng cường thí nghiệm và thực hành; đa dạng hóa các hình thức dạy học, kếtnối kiến thức học đường với thực tiễn đời sống; phát huy tối đa lợi thế trong vai tròhình thành và phát triển NL, PC của một số PP, kĩ thuật dạy học tích cực
(4) Đánh giá trong CT định hướng phát triển NL được xác định là thành phầntích hợp ngay trong quá trình dạy học Chú trọng đánh giá quá trình, đánh giá xácthực và dựa trên tiêu chí Hoạt động đánh giá cần giúp cho người học nhận thức rõmức độ đạt được so với yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng, NL Trên cơ sở đó, có
kế hoạch dạy học phù hợp tới từng cá nhân
(5) Mỗi bài học, hoạt động giáo dục đều góp phần hình thành và phát triển mộthoặc, một số yêu cầu cần đạt của NL, PC Vai trò này cần được thể hiện tường minhtrong mục tiêu của bài học, hoạt động giáo dục Khi đó, trong mỗi các hoạt động dạyhọc phải thể hiện rõ vai trò của hoạt động góp phần phát triển yêu cầu cần đạt về NL,
PC như thế nào
(6) NL, PC được hình thành và phát triển theo thời gian, đạt được từng cấp độ
từ thấp đến cao Để hình thành và phát triển NL, PC, cần nhận thức đầy đủ về NL,hành động và trải nghiệm có ý thức, nỗ lực và kiên trì trong các bối cảnh cụ thể đòihỏi phải thể hiện (hay phản ánh) từng NL, PC trong mỗi bài học, hoạt động giáo dục
Sự khác biệt về NL, PC chỉ có thể bộc lộ rõ ràng sau mỗi giai đoạn học tập nhất định
Chủ đề 2 Phát triển NL, PC HS trong dạy học phần Công nghệ ở tiểu học Hoạt động 2 Tìm hiểu về đặc điểm và yêu cầu về phát triển NL, PC trong dạy học phần Công nghệ ở tiểu học
Trang 8 Nhiệm vụ của học viên:
- Nghiên cứu tài liệu
- Hoạt động nhóm thảo luận nội dung: Phân tích đặc điểm và yêu cầu về phát
triển PC, NL trong dạy học Công nghệ; Định hướng nội dung, PP, các hoạt động họctập để phát triển các NL chung và NL Công nghệ
Sản phẩm: Trình bày kết quả thảo luận trên giấy A0
Thông tin cơ bản cho hoạt động 2
dự báo phát triển của công nghệ
PC được hình thành và phát triển trong dạy học công nghệ thông qua môi trườnggiáo dục ở nhà trường trong mối quan hệ chặt chẽ với gia đình và xã hội; các nộidung học tập có liên quan trực tiếp; các PP và hình thức tổ chức dạy học Căn cứ yêucầu cần đạt về PC đã được mô tả, mỗi bài học, ngoài các mục tiêu về kiến thức, kĩnăng, NL cần đạt, cần chỉ rõ cơ hội góp phần phát triển ở người học các PC phù hợp
2 Phát triển NL chung cốt lõi
CT GDPT 2018 đưa ra 10 NL cốt lõi Trong đó có 3 NL chung là tự chủ và tựhọc, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo Các môn học, hoạt động giáodục đều có trách nhiệm hình thành và phát triển NL này Trong dạy học công nghệ,
cơ hội và cách thức phát triển các NL chung cốt lõi được thể hiện cụ thể như sau:
- NL tự chủ và tự học
Trong giáo dục công nghệ, NL tự chủ của HS được biểu hiện thông qua sự tự tin
và sử dụng hiệu quả các sản phẩm công nghệ trong gia đình, cộng đồng, trong họctập, công việc; bình tĩnh, xử lí có hiệu quả những sự cố kĩ thuật, công nghệ; ý thức vàtránh được những tác hại (nếu có) do công nghệ mang lại, NL tự chủ được hìnhthành và phát triển ở HS thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế vàchế tạo các sản phẩm công nghệ, sử dụng và đánh giá các sản phẩm công nghệ, bảođảm an toàn trong thế giới công nghệ ở gia đình, cộng đồng và trong học tập, laođộng
Để hình thành, phát triển NL tự học, giáo viên coi trọng việc phát huy tính tíchcực, tự lực, chủ động của HS, đồng thời quan tâm tới nguồn học liệu hỗ trợ tự học(đặc biệt là học liệu số), PP, tiến trình tự học và đánh giá kết quả học tập của HS
- NL giao tiếp và hợp tác
Trang 9NL giao tiếp và hợp tác được thể hiện qua giao tiếp công nghệ, một thành phầncốt lõi của NL công nghệ Việc hình thành và phát triển ở HS NL này được thực hiệnthông qua dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ, khuyến khích HS trao đổi, trình bày, chia
sẻ ý tưởng, khi thực hiện các dự án học tập và sử dụng, đánh giá các sản phẩmcông nghệ được đề cập trong CT
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
Giáo dục công nghệ có nhiều ưu thế trong hình thành và phát triển ở HS NL giảiquyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới;giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn Trong CT môn Côngnghệ, tư tưởng thiết kế được nhấn mạnh và xuyên suốt từ cấp tiểu học đến cấp trunghọc phổ thông và được thực hiện thông qua các mạch nội dung, thực hành, trảinghiệm từ đơn giản đến phức tạp là điều kiện để hình thành, phát triển NL giải quyếtvấn đề và sáng tạo
NL chung được hình thành và phát triển trong mỗi mạch nội dung, chủ đề họctập cụ thể Tùy theo đặc điểm, tính chất của nội dung mà mỗi bài học sẽ góp phầnphát triển NL, thành tố của NL, hay một số yêu cầu cần đạt cụ thể Giáo viên cầnnghiên cứu kĩ về NL chung để hiểu bản chất, cấu trúc, yêu cầu cần đạt cho từng cấphọc Từ đó mới có cơ sở đề xuất mục tiêu phát triển NL cho mỗi kế hoạch bài dạy.Bảng 2 là những gợi ý về PP, nội dung, hoạt động học tập góp phần phát triển NLchung cốt lõi
Bảng 1: Định hướng phát triển NL chung cốt lõi
NL, thành
NL CHUNG CỐT LÕI
Tự chủ và Tự
học PHƯƠNG PHÁP- Dạy học dựa trên dự án.
- Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề.
- Dạy học thực hành.
- Dạy học Algorit.
- Dạy học CT hóa.
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
- Tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong môn học.
- Giao nhiệm vụ đọc SGK bài học mới cho HS, và khai thác sự
chuẩn bị của HS trong bài học mới Nhiệm vụ phải rõ ràng nội dungđọc và các câu hỏi, vấn đề cần thực hiện
- Tổ chức dạy học theo tư tưởng lớp học đảo ngược (flipped
classroom) với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
- Yêu cầu HS tìm kiếm và tóm tắt nội dung các tài liệu (từ nhiều
nguồn khác nhau) có liên quan đến nội dung bài dạy
Trang 10NL, thành
- Tổ chức cho HS thực hành, luyện tập, vận dụng các nội dung học
vào thực tiễn
- Thảo luận nhóm, sử dụng SGK (hoặc tài liệu đọc) làm tư liệu để
HS đọc, trả lời câu hỏi, vấn đề cần giải quyết
- Khai thác kỹ thuật KWLH (K: What we Know; W: What we want
to learn; L: What we Learned; H: How to learn more) trong tổ chứccác hoạt động dạy học
- …
Giao tiếp và
Hợp tác PHƯƠNG PHÁP- Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ.
- Dạy học dựa trên dự án.
- Đóng vai.
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
- Tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong môn học.
- Sử dụng kỹ thuật tranh luận, phản đối để xem xét sâu một chủ đề,
vấn đề trên nhiều phương diện khác nhau
- HS thực hiện nhiệm vụ dưới dạng bài trình bày và thể hiện trước
- Đàm thoại gợi mở (nêu vấn đề).
- Dạy học dựa trên sự khám phá.
- Dạy học Algorit.
- Webquest.
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
- Đề xuất giải pháp, ý tưởng mới thông qua kĩ thuật Công não
(Brain Storming) kết hợp với sử dụng Sơ đồ tư duy (Mind Maps)
- Nhiệm vụ học tập là câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng, câu hỏi liên hệ
kiến thức trong thực tiễn
- Thiết kế một sản phẩm trên cơ sở vận dụng kiến thức toán học,
khoa học, kĩ thuật và công nghệ (STEM)
- Nhiệm vụ học tập ngay tại thời điểm đó, HS chưa có ngay giải
Trang 11công nghệ Nội dung, PP, Hoạt động học tập triển khai theo cách dạy thôngthường Chú ý tích cực hóa hoạt động học tập của HS trên cơ sở
HS được: suy nghĩ nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn, hoạt độngnhiều hơn, và thực hành nhiều hơn
Giao tiếp công
nghệ NỘI DUNG- Đọc và lập các bản vẽ kỹ thuật về cơ khí, xây dựng;
- Vẽ và đọc sơ đồ mạch điện, điện tử.
PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận trong nhóm nhỏ.
- Dạy học dựa trên dự án.
- Đàm thoại.
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
- Tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong môn học.
- Xây dựng bài trình bày, tạo tờ rơi, tạo bài viết; kết hợp với các
môn Mỹ thuật, tiếng Anh tạo ra các ấn phẩm tích hợp về các đốitượng, hệ thống, quá trình kỹ thuật, công nghệ; trình bày và báocáo trước lớp
Trang 12NL và thành
- Sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép để HS tự tìm hiểu và trình bày
lại cho thành viên khác trong nhóm về các nội dung bài học
- HS dạy lại cho bạn học.
- …
Sử dụng công
nghệ NỘI DUNG- Các sản phẩm công nghệ phổ biến trong gia đình.
- Nội dung về quá trình sản xuất chủ yếu.
nghệ NỘI DUNG- Các nội dung tích hợp bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả, giáo dục tài chính
- Các nội dung so sánh các sản phẩm, hệ thống kỹ thuật, công
nghệ
- Các nội dung về sản phẩm công nghệ, ưu nhược điểm của các
sản phẩm công nghệ
PHƯƠNG PHÁP
- Dạy học dựa trên dự án.
- Dạy học tích hợp liên môn.
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
- Tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong môn học.
- Hoạt động so sánh về cấu tạo, thẩm mỹ, tính năng, nguyên lý
làm việc, giá thành sản phẩm công nghệ
- Hoạt động đánh giá tác động tới môi trường của các sản phẩm,
Trang 13thuật NỘI DUNG- Biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.
- Tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong môn học.
- Thiết kế sản phẩm kỹ thuật, công nghệ với những ràng buộc cho
trước trên cơ sở kiến thức, kỹ năng trong CT học tập
- Tìm kiếm tư liệu, đọc và phân tích, tổng hợp thông tin về sản
phẩm, hệ thống kỹ thuật, công nghệ có trên thị trường
- Quan sát, thử nghiệm, trải nghiệm và đề xuất giải pháp cải tiến
cho một sản phẩm, hệ thống kỹ thuật, công nghệ
- Đề xuất ý tưởng mới, giải pháp cho một yêu cầu về kỹ thuật,
công nghệ bằng kỹ thuật công não (Brain Storming)
- Sử dụng các máy công cụ, dụng cụ cầm tay hiện thực hóa giải
pháp; đánh giá mức độ phù hợp với mục tiêu đặt ra của sản phẩm
kỹ thuật, công nghệ định thiết kế
- Kể các câu chuyện về các nhà sáng chế, các sáng chế nổi bật và
có vai trò quan trọng đối với đời sống con người
- …
Chủ đề 3 PPDH tích cực góp phần phát triển NL cho HS tiểu học qua DH
môn Công nghệ Hoạt động 3 Tìm hiểu về PPDH/ giáo dục phần Công nghệ ở Tiểu học
Nhiệm vụ của học viên:
- Nghiên cứu tài liệu
Trang 14- Hoạt động nhóm thảo luận nội dung sau:
+ Khái quát mục tiêu, nội dung CT phần Công nghệ ở tiểu học
+ Đặc điểm nội dung phần Công nghệ ở tiểu học
+ Một số PP, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong dạy học phần Côngnghệ ở tiểu học
Sản phẩm: Trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy kèm ví dụ minh hoạ.
Thông tin cơ bản hoạt động 3
1 PPDH Công nghệ phát triển NL và PC HS
1.1 Khái quát mục tiêu, nội dung CT phần Công nghệ ở tiểu học
Theo CT Giáo dục phổ thông 2018 - CT tổng thể, Tin học và Công nghệ là một
môn học bắt buộc được thực hiện trong CT giáo dục cấp tiểu học từ lớp 3 đến lớp 5.Cấu trúc của môn Tin học và Công nghệ gồm 2 phần chính: phần Tin học và phầnCông nghệ, mỗi phần có dung lượng thời gian 35 tiết Sau đây nói “phần Công nghệ”hoặc “phần Công nghệ ở tiểu học” thì có thể hiểu là phần Công nghệ thuộc môn Tinhọc và Công nghệ ở tiểu học
a) Mục tiêu giáo dục Công nghệ cấp tiểu học
Theo CT Giáo dục phổ thông 2018, mục tiêu của Giáo dục Công nghệ ở cấp tiểuhọc là bước đầu hình thành và phát triển ở HS NL công nghệ trên cơ sở các mạch nộidung về công nghệ và đời sống, thủ công kĩ thuật; khơi dậy hứng thú học tập và tìmhiểu công nghệ Kết thúc tiểu học, HS sử dụng được một số sản phẩm công nghệthông dụng trong gia đình đúng cách, an toàn; thiết kế được sản phẩm thủ công kĩthuật đơn giản; trao đổi được một số thông tin đơn giản về các sản phẩm công nghệtrong phạm vi gia đình, nhà trường; nhận xét được ở mức độ đơn giản về sản phẩmcông nghệ thường gặp; nhận biết được vai trò của công nghệ đối với đời sống tronggia đình, ở nhà trường
b) Mục tiêu theo các thành tố của NL công nghệ
Theo CT Giáo dục phổ thông 2018 - CT môn Công nghệ nói chung và mục tiêu
của phần Công nghệ ở tiểu học nói riêng là giúp HS đạt được các yêu cầu về PC và
NL Xét riêng về NL thì có 3 NL chung (Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giảiquyết vấn đề và sáng tạo) và NL công nghệ NL công nghệ được chia ra 5 thành tố:Nhận thức công nghệ; Giao tiếp công nghệ; Sử dụng công nghệ; Đánh giá công nghệ
và Thiết kế kĩ thuật Dưới đây là mô tả các NL thành tố cần đạt đối với NL công nghệtrong phần Công nghệ ở tiểu học
Nhận thức công nghệ:
- Nhận ra được sự khác biệt của môi trường tự nhiên và môi trường sống do con
người tạo ra
- Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình, nhà
trường
Trang 15- Kể được về một số nhà sáng chế tiêu biểu cùng các sản phẩm sáng chế nổi
tiếng có tác động lớn tới cuộc sống của con người
- Nhận biết được sở thích, khả năng của bản thân đối với các hoạt động kĩ thuật,
công nghệ đơn giản
- Trình bày được quy trình làm một số sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản.
Giao tiếp công nghệ:
- Nói, vẽ hay viết để mô tả những thiết bị, sản phẩm công nghệ phổ biến trong
gia đình
- Phác thảo bằng hình vẽ cho người khác hiểu được ý tưởng thiết kế một sản
phẩm công nghệ đơn giản
Sử dụng công nghệ:
- Thực hiện được một số thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ kĩ thuật.
- Sử dụng được một số sản phẩm công nghệ phổ biến trong gia đình.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống nguy hiểm trong môi trường
công nghệ ở gia đình
- Thực hiện được một số công việc chăm sóc hoa và cây cảnh trong gia đình.
Đánh giá công nghệ:
- Đưa ra được lí do thích hay không thích một sản phẩm công nghệ.
- Bước đầu so sánh và nhận xét được về các sản phẩm công nghệ cùng chức
năng
Thiết kế kĩ thuật:
- Nhận thức được: muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là
quá trình sáng tạo
- Kể tên được các công việc chính khi thiết kế.
- Nêu được ý tưởng và làm được một số đồ vật đơn giản từ những vật liệu thông
dụng theo gợi ý, hướng dẫn
c) Nội dung chính của phần Công nghệ ở tiểu học
Có thể tóm tắt nội dung chính của phần Công nghệ ở cấp tiểu học như sau:
- Phần Công nghệ lớp 3 bao gồm các nội dung: Tự nhiên và Công nghệ; Sử
dụng đèn học, quạt điện, máy thu thanh, máy thu hình; An toàn với môi trường côngnghệ trong gia đình; Làm dụng cụ học tập, biển báo giao thông, đồ chơi đơn giản
- Phần Công nghệ lớp 4 bao gồm các nội dung: Hoa và cây cảnh trong đời sống;
Trồng hoa và cây cảnh trong chậu; Lắp ghép mô hình kĩ thuât; Làm đồ chơi dân gian
- Phần Công nghệ lớp 5 bao gồm các nội dung: Vai trò của công nghệ; Nhà sáng
chế; Tìm hiểu thiết kế; Sử dụng điện thoại, tủ lạnh; Lắp ráp mô hình xe điện, máyphát điện gió, điện mặt trời
Trang 16Mục tiêu chung và nội dung chính của phần Công nghệ cấp tiểu học, các yêucầu cần đạt theo 5 thành tố của NL công nghệ trên đây vừa là đích để hướng tới vừa
là cơ sở khoa học để giáo viên (GV) lựa chọn và sử dụng các PP và kĩ thuật dạy họctích cực trong quá trình thực hiện dạy học phần Công nghệ
1.2 Một số PPDH tích cực có thể sử dụng trong dạy học phần Công nghệ ở tiểu học
PPDH tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những
PP giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngườihọc Tích cực trong PPDH được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động và PPDH tíchcực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học,nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tậptrung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo PP tích cựcthì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo PP thụ động
Đặc trưng của các PP và kĩ thuật dạy học tích cực là: dạy và học thông qua tổchức các hoạt động học tập của HS; dạy và học chú trọng rèn luyện PP tự học; tăngcường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác; kết hợp đánh giá của thầy với tựđánh giá của trò
PPDH tích cực đòi hỏi phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịpnhàng hoạt động dạy với hoạt động học Với GV tiểu học hiện nay, các PP và kĩ thuậtdạy học tích cực không phải là xa lạ Vì vậy, ở đây chỉ giới thiệu khái quát một số PP
và kĩ thuật dạy học được giáo dục phổ thông thường dùng hiện nay
a) PP vấn đáp:
Trong dạy học, PP vấn đáp, còn có thể gọi là PP đàm thoại là PP mà GV dựavào vốn tri thức và kinh nghiệm thực tiễn của người học (sau đây gọi là HS), đồngthời căn cứ vào nội dung nghiên cứu và mục tiêu cần đạt để đưa ra hệ thống các câuhỏi (vấn đề cần giải quyết) thích hợp, yêu cầu HS lần lượt trả lời, nhằm thông quaviệc trao đổi có tính chất hướng dẫn của GV, giúp HS tư duy tìm câu trả lời để qua đótiếp thu được tri thức mới hoặc củng cố những tri thức đã học
PP vấn đáp là PPDH có hướng kích thích tính tích cực, độc lập nhận thức ở HS.Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta chia PP vấn đáp ra 3 loại:
vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích - minh họa và vấn đáp tìm tòi.
Trong dạy học, PP vấn đáp được sử dụng khá thường xuyên, cả trong kiểm trabài cũ (kiểm tra miệng) và dạy bài mới Hiệu quả của PP vấn đáp tùy thuộc vào nghệthuật hỏi của GV Câu hỏi có thể là dành cho cá nhân một HS, cho nhóm hoặc cho cảlớp để cùng suy nghĩ; câu hỏi có thể là tái hiện hoặc là tìm tòi; câu hỏi có thể mangtính định hướng cho HS tìm hiểu đối tượng nghiên cứu; câu hỏi có thể là một vấn đềđặt ra cho phép HS có đủ thời gian suy nghĩ để trả lời nhưng cũng có thể nhanh, dồndập để tạo cho HS phát triển tư duy linh hoạt, huy động tối đa vốn hiểu biết để trả lời
PP vấn đáp đã chú ý đến mức độ nhất định vai trò chủ động và tính tích cựcnhận thức của HS và có thể vận dụng ở tất cả các lớp học, các cấp học Vận dụng PPvấn đáp sẽ giúp GV thu được những tín hiệu ngược từ phía HS một cách nhanh gọn
Trang 17để kịp thời điều chỉnh hoạt động của mình; mặt khác có điều kiện quan tâm, chú ýđến từng HS, nhất là đến những HS giỏi và những HS yếu, kém Nếu khéo léo vậndụng PP vấn đáp thì sẽ tạo ra không khí học tập sôi nổi đồng thời bồi dưỡng cho HS
NL tìm câu trả lời tối ưu một cách nhanh chóng và diễn đạt bằng lời đầy đủ, gọngàng, chính xác Một trong những vấn đáp tích cực là vấn đáp/ đàm thoại nêu vấn đề
PP vấn đáp cũng có hạn chế như: dễ làm mất thời gian dẫn đến làm ảnh hưởngkhông tốt đến việc thực hiện kế hoạch trên lớp nếu như GV nêu câu hỏi không rõràng hoặc dẫn dắt HS trả lời không khoa học; dễ xảy ra hiện tượng “theo đuôi” khôngchịu động não của những HS kém và không thu hút được toàn lớp vào hoạt độngchung nếu như GV chỉ tập trung đàm thoại với những HS khá giỏi hoặc biến cuộcđàm thoại thành cuộc đối thoại giữa GV và cá nhân HS
b) PP nêu vấn đề: Thông tin cơ bản tại Phụ lục: Một số PP, kĩ thuật DH tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo Mô-đun 2.0
c) PP đóng vai: Thông tin cơ bản tại Phụ lục: Một số PP, kĩ thuật DH tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo Mô-đun 2.0
d) PPDH theo dự án: Thông tin cơ bản tại Phụ lục: Một số PP, kĩ thuật DH tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo Mô-đun 2.0
e) Mô hình dạy học lớp học đảo ngược: Thông tin cơ bản tại Phụ lục: Một số
PP, kĩ thuật DH tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo Mô-đun 2.0
1.3 Một số kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong dạy học phần Công nghệ ở tiểu học
Một số kĩ thuật dạy học tích cực cũng đã được áp dụng trong dạy học ở nước ta
từ trước Tuy nhiên, việc đặt tên và bổ sung vào danh sách kĩ thuật dạy học chỉ trởnên phổ biến khi chúng ta học tập kinh nghiệm giáo dục thế giới Cho đến nay có khánhiều kĩ thuật dạy học tích cực đã được giới thiệu và triển khai ở giáo dục phổ thôngnói chung và trong dạy học ở tiểu học nói riêng Ở đây chỉ xin điểm qua 10 kĩ thuậtdạy học tích cực thường được sử dụng trong dạy học ở phổ thông
a) Kĩ thuật "Khăn trải bàn": Thông tin cơ bản tại Phụ lục: Một số PP, kĩ thuật
DH tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo Mô-đun 2.0
b) Kĩ thuật "Các mảnh ghép": Thông tin cơ bản tại Phụ lục: Một số PP, kĩ thuật
DH tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo Mô-đun 2.0
c) Kĩ thuật "Động não": Thông tin cơ bản tại Phụ lục: Một số PP, kĩ thuật DH tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo Mô-đun 2.0
d) Kĩ thuật “XYZ”: Thông tin cơ bản tại Phụ lục: Một số PP, kĩ thuật DH tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo Mô-đun 2.0
e) Kĩ thuật "Bể cá": Thông tin cơ bản tại Phụ lục: Một số PP, kĩ thuật DH tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo Mô-đun 2.0
g) Kĩ thuật "Ổ bi": Thông tin cơ bản tại Phụ lục: Một số PP, kĩ thuật DH tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo Mô-đun 2.0
Trang 18h) Kĩ thuật “Tia chớp”: Thông tin cơ bản tại Phụ lục: Một số PP, kĩ thuật DH tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo Mô-đun 2.0
i) Kĩ thuật “Bản đồ tư duy”: Thông tin cơ bản tại Phụ lục: Một số PP, kĩ thuật
DH tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo Mô-đun 2.0
k) Kĩ thuật "3 lần 3":
Kĩ thuật "3 lần 3" là một kĩ thuật dạy học lấy thông tin phản hồi nhằm huy động
sự tham gia tích cực của người học, thông qua việc các thành viên đưa ra lần lượt về
3 điều tốt, 3 điều chưa tốt, 3 đề nghị cải tiến cho một vấn đề cần thảo luận Kĩ thuậtnày giúp HS phải suy nghĩ tích cực để tìm đủ 9 ý theo yêu cầu, qua đó phát triển tínhlinh hoạt của tư duy
l) Kĩ thuật “Phòng tranh”
Thông qua việc mỗi thành viên (hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt độngnhóm) phác hoạ những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lêntường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh Qua đó, mỗi một thành viên trìnhbày suy nghĩ của mình về cách giải quyết (giai đoạn tập hợp), trong giai đoạn thứ haicủa việc tìm lời giải cá nhân, các phương án giải quyết tiếp tục được tìm kiếm Tronggiai đoạn đánh giá, tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương ántối ưu
1.4 Định hướng tổ chức hoạt động dạy học nhằm phát triển NL HS có thể
áp dụng trong dạy học phần Công nghệ ở tiểu học
Vừa qua, giáo dục tiểu học nước ta đã triển khai vận dụng mô hình trường họcmới Tuy có những điểm cần tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh cho phù hợp với đặcđiểm, điều kiện giáo dục của Việt Nam nhưng mô hình trường học mới cũng cónhững ưu điểm cần khai thác, vận dụng Gần đây, một trong những đổi mới PPDH ởgiáo dục phổ thông là tăng cường tổ chức các hoạt động học cho HS Có thể nói đóchính là kế thừa ưu điểm của mô hình trường học mới Xin giới thiệu khái quát cáchoạt động này
a) Hoạt động khởi động
- Mục đích: Tạo tâm thế học tập cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú học bài mới GV sẽ tạo tình huống học tập dựa trên việc huy độngkiến thức, kinh nghiệm của bản thân HS có liên quan đến vấn đề xuất hiện trong bàihọc; làm bộc lộ "cái" HS đã biết, bổ khuyết những gì cá nhân HS còn thiếu, giúp HSnhận ra "cái" chưa biết và muốn biết thông qua hoạt động này Từ đó, giúp HS suynghĩ và xuất hiện những quan niệm ban đầu của mình về vấn đề sắp tìm hiểu, họctập
- Phương thức hoạt động: Thường sử dụng tranh, ảnh, các tình huống, đố vui,
có liên quan đến nội dung của bài học GV lựa chọn các PP, kĩ thuật dạy học để tổchức hoạt động học cho HS
- Đánh giá: Thông qua kết quả hoạt động của HS, GV đánh giá được những hiểu
biết ban đầu của các em về các vấn đề liên quan đến kiến thức trong chủ đề được học
Trang 19b) Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục đích: Giúp HS lĩnh hội được kiến thức, kĩ năng mới GV sẽ giúp HS xây
dựng kiến thức mới của bản thân trên cơ sở đối chiếu kiến thức, kinh nghiệm sẵn cóvới những hiểu biết mới; kết nối/ sắp xếp kiến thức cũ và kiến thức mới dựa trên việcphát biểu, viết ra các kết luận/ khái niệm/ công thức mới…
- Phương thức hoạt động: trong các hoạt động học cần tập trung tổ chức cho HS
thực hiện các nhiệm vụ học tập với yêu cầu như sau:
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với khả
năng của HS, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà HS phải hoàn thành khi thực hiệnnhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thúnhận thức của HS; đảm bảo cho tất cả HS tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực hiện
nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của HS và có biện pháp hỗ trợphù hợp, hiệu quả; không có HS bị "bỏ quên"
+ Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập
và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho HS trao đổi, thảo luậnvới nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợplí
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
và những ý kiến thảo luận của HS; chính xác hóa các kiến thức mà HS đã học đượcthông qua hoạt động
c) Hoạt động luyện tập
- Mục đích: Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được.
GV sẽ yêu cầu HS làm các “bài tập” cụ thể giống như “bài tập” trong bước hìnhthành kiến thức để diễn đạt được đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã họcbằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình và áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đãbiết để giải quyết các tình huống/ vấn đề trong học tập
- Nội dung: Đây là những hoạt động củng cố kiến thức, kĩ năng đã được học bao
gồm những nhiệm vụ như trình bày, viết văn, bài thực hành tạo ra tư duy chặt chẽ;yêu cầu HS phải vận dụng những hiểu biết đã học vào giải quyết các bài tập cụ thể;giúp cho HS thực hiện tất cả những hiểu biết ở trên lớp
- Phương thức hoạt động: HS có thể được hướng dẫn hoạt động cá nhân hoặc
nhóm để hoàn thành các câu hỏi, bài tập, bài thực hành … Kết thúc hoạt động này HS
sẽ trao đổi với GV để được bổ sung, uốn nắn những nội dung chưa đúng
- Đánh giá: Thông qua hoạt động này, đánh giá được kiến thức, kĩ năng, sự vận
dụng kiến thức kĩ năng vào bài tập cụ thể Nếu HS chưa đạt cần có kế hoạch bồidưỡng thêm
d) Hoạt động vận dụng, mở rộng
Trang 20- Mục đích: Hoạt động vận dụng giúp HS vận dụng được nội dung bài học để
giải quyết các tình huống/ vấn đề mới, trong học tập hoặc trong cuộc sống Hoạt động
mở rộng giúp HS có thể tìm hiểu thêm kiến thức liên quan trong sách, tài liệu,Internet và trong thực tiễn cuộc sống ngoài nội dung đã được học trên lớp
- Nội dung: Hoạt động vận dụng được triển khai ở nhà, địa phương Nhiệm vụ
có thể do GV đặt ra hoặc do HS tự đặt ra bài tập cho mình Trong quá trình giảiquyết, HS có thể trao đổi, thảo luận với gia đình và cộng đồng Khuyến khích HS giảiquyết các vấn đề gắn chặt với những gì đã học trên lớp và cũng là vấn đề của cộngđồng, xã hội
- Phương thức hoạt động: HS có thể hoạt động cá nhân hoặc nhóm GV cũng
cần hướng dẫn HS trao đổi, hỏi ý kiến, thảo luận với gia đình, cộng đồng về nhữngvấn đề cần giải quyết Ngoài ra, HS cũng vẫn có thể hỏi ý kiến, trao đổi với GV
- Đánh giá: HS có thể báo cáo hoặc không tùy theo yêu cầu của GV.
2 Đặc điểm nội dung phần Công nghệ ở tiểu học
Với nội dung phần Công nghệ ở 3 lớp như đã trình bày ở trên, có thể chia nộidung phần Công nghệ ở tiểu học ra thành một số nhóm như sau:
- Nhóm kiến thức chung, bao gồm: Tự nhiên và Công nghệ; An toàn với môi
trường công nghệ trong gia đình; Vai trò của công nghệ; Nhà sáng chế; Tìm hiểu thiếtkế
- Nhóm kiến thức về công nghiệp, bao gồm: Sử dụng đèn học, quạt điện, máy
thu thanh, máy thu hình, điện thoại, tủ lạnh
- Nhóm kiến thức về nông nghiệp, bao gồm: Hoa và cây cảnh trong đời sống;
Trồng hoa và cây cảnh trong chậu
- Nhóm thủ công kĩ thuật, bao gồm: Làm dụng cụ học tập, biển báo giao thông,
đồ chơi; Lắp ghép mô hình kĩ thuât, mô hình xe điện, máy phát điện gió, điện mặttrời
Các nội dung trên đây cho thấy chúng có một số đặc điểm nổi bật sau:
a) Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu của môn học:
- Đối tượng nghiên cứu có tính đa chức năng, có nghĩa là một sản phẩm kĩ thuật
có thể thực hiện được một số chức năng khác nhau Ví dụ đèn điện có thể dùng đểchiếu sáng, dùng để sưởi ấm, dùng để trang trí, quạt điện có thể dùng để quạt mátcho người, có thể dùng để tạo gió cho lò than,
- Đối tượng nghiên cứu có tính đa phương án, có nghĩa là một sản phẩm kĩ thuật
có thể được tạo nên từ nhiều PP, qui trình, cách thức khác nhau Ví dụ: đèn điện cónhiều loại như đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang, đèn Led, hoa có thể trồng bằng nhiềucách khác nhau như gieo hạt, dâm cành,
Trong quá trình dạy học, GV nên khai thác các đặc điểm này để xác định các
PP, phương tiện dạy học thích hợp, hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu của bài dạy;giúp HS thấy rõ phạm vi ứng dụng của đối tượng, cách khai thác chức năng của đối
Trang 21tượng; đưa ra hoặc hướng dẫn HS đề xuất các giải pháp kĩ thuật và lựa chọn giải pháphợp lí, tối ưu Chính các đặc điểm này là tiền đề tốt để kích thích HS hình thành, rènluyện và phát triển tư duy sáng tạo, NL giải quyết vấn đề.
- Đối tượng nghiên cứu có tính tiêu chuẩn hoá, có nghĩa là các sản phẩm kĩ thuật
và quá trình sản xuất, ra chúng phải tuân theo những qui ước, qui định nghiêm ngặt
đã được thống nhất từ trước
Với đặc điểm này, trong quá trình dạy học, GV nên giáo dục HS thấy rõ được ýnghĩa của việc coi trọng và tuân thủ các tiêu chuẩn, qui trình kĩ thuật; biết sử dụngsản phẩm kĩ thuật theo đúng qui định Làm tốt khâu này, GV còn giáo dục tác phongcông nghiệp cho HS
- Đối tượng nghiên cứu có tính kinh tế, có nghĩa là trong quá trình nghiên cứu
chế tạo, sản xuất, vận hành, bảo dưỡng, các sản phẩm kĩ thuật phải luôn chú trọngtới hiệu quả kinh tế
Sản xuất kĩ thuật phải chú trọng năng suất, hiệu quả và chất lượng Chính vì vậy,tính kinh tế luôn được quan tâm, nhất là khi sản xuất mang tính cạnh tranh cao Vớiđặc điểm này, trong quá trình dạy học, GV nên giáo dục HS luôn quan tâm đến hiệuquả kinh tế và các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong lao động kĩ thuật nhưthực hiện đúng qui trình, lựa chọn phương án thích hợp hoặc tối ưu dưới góc độ đảmbảo hiệu quả kinh tế nhất
b) Đặc điểm của nội dung kiến thức của môn học:
- Nội dung phần Công nghệ vừa có tính cụ thể vừa có tính trừu tượng Các sản
phẩm kĩ thuật là các vật phẩm cụ thể nhưng các khái niệm kĩ thuật, nguyên lí kĩ thuậtcủa sản phẩm lại thường mang tính trừu tượng Có những đối tượng như đèn, quạt,máy thu hình, HS có thể trực tiếp tri giác được như nhìn thấy được, cầm nắm đượcnhưng nguyên lí làm việc của quạt điện, tủ lạnh, lại là những nội dung mà HSkhông thể tri giác trực tiếp được
Với đặc điểm này, trong quá trình dạy học, GV nên tìm cách diễn đạt sao cho
HS dễ hiểu; sử dụng hiệu quả PPDH trực quan; khai thác tốt phương tiện dạy học; cụthể hoá các nội dung trừu tượng bằng việc tìm các ví dụ minh họa, ứng dụng côngnghệ thông tin để mô phỏng các diễn biến, nguyên lí kĩ thuật có sự trừu tượng cao
- Nội dung phần Công nghệ có tính thực tiễn vì các sản phẩm kĩ thuật phục vụ
đời sống của con người và quá trình tạo ra chúng cũng dựa vào hoạt động thực tiễncủa con người Ngày nay, HS đã ít nhiều được biết, được tiếp xúc, được sử dụng sảnphẩm kĩ thuật
Với đặc điểm này, trong quá trình dạy học, GV nên khai thác hiểu biết thực tiễncủa HS; chỉ rõ ứng dụng thực tiễn của đối tượng
- Một trong những đặc điểm đặc thù của nội dung kiến thức phần Công nghệ là
có nhiều kiến thức được thể hiện không chỉ ở trên kênh chữ mà còn ở cả trên kênhhình Thậm chí, có nhiều bài, mục mà nội dung kiến thức lại chủ yếu nằm ở kênhhình, còn kênh chữ chỉ làm nhiệm vụ minh họa, giải thích cho kênh hình mà thôi
Trang 22Với đặc điểm này, giáo viên cần phải hiểu rõ được các hình vẽ, tranh vẽ, bản vẽ,
sơ đồ, để khai thác, sử dụng có hiệu quả trong dạy học
Nắm vững các đặc điểm của phần Công nghệ sẽ giúp GV khi lựa chọn và xácđịnh cách dạy phù hợp, đạt hiệu quả cao Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không phải nộidung kiến thức của chương, bài, mục nào thuộc CT phần Công nghệ cũng hàm chứa
đủ các đặc điểm nêu trên Do vậy, khi chuẩn bị bài dạy, GV cần nghiên cứu, phântích nội dung bài dạy để xác định các đặc điểm nổi bật, qua đó có cơ sở để lựa chọn
PP, phương tiện dạy học sao cho thích hợp nhất và đạt hiệu quả cao nhất
CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 1
1 Anh/ chị hãy cho biết đặc điểm về dạy học phát triển NL, PC HS.
2 Anh/ chị hãy cho biết những đặc điểm và yêu cầu cơ bản của DH phát triển
NL phần Công nghệ ở tiểu học Cho ví dụ minh họa
3 Lấy và phân tích một ví dụ tình huống dạy học góp phần phát triển các NLthành tố của NL Công nghệ (mỗi NL cho một ví dụ)
4 Anh/ chị hãy chọn một YCCĐ/ đơn vị kiến thức trong nội dung CT Giáo dụcphổ thông phần Công nghệ 2018 cấp tiểu học và thiết kế hoạt động dạy học có sửdụng một PPDH phù hợp
5 Anh/ chị hãy chọn một YCCĐ/ đơn vị kiến thức trong nội dung CT Giáo dụcphổ thông phần Công nghệ 2018 cấp tiểu học và thiết kế hoạt động dạy học có sửdụng một kĩ thuật dạy học phù hợp
6 Anh/ chị hãy liệt kê các PPDH đặc thù phát triển những thành tố của NLCông nghệ và cho ví dụ minh hoạ
CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN, XÂY DỰNG NỘI DUNG, PP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC QUA DẠY HỌC CÔNG NGHỆ
MỤC TIÊU
Sau khi học chương này, học viên có thể:
- Mô tả được cách lựa chọn và xây dựng mục tiêu, nội dung, PP và kĩ thuật DH
phát triển PC, NL HS
- Nêu được quy trình thiết kế và tổ chức kế hoạch bài học nhằm phát triển PC,
Trang 23NL HS tiểu học
- Thiết kế được kế hoạch bài học theo phát triển PC, NL HS và chỉ rõ được PP,
kĩ thuật, hình thức tổ chức DH dự kiến
- Vận dụng được quy trình thiết kế kế hoạch bài học phát triển PC, NL HS trong
dạy học Công nghệ ở Tiểu học
NỘI DUNG
Chủ đề 1 Lựa chọn, xác định chủ đề bài học trong dạy học phát triển PC, NL
HS
Chủ đề 2 Lựa chọn xác định mục tiêu bài học
Chủ đề 3 tiểu học.Trình bày cách biên soạn nội dung bài học trong phần Công nghệ ởChủ đề 4 Lựa chọn PP và kĩ thuật dạy học phần Công nghệ ở Tiểu học
Chủ đề 5 tiểu học qua DH phần Công nghệ ở tiểu họcQuy trình thiết kế và tổ chức KH bài học nhằm phát triển PC, NL HS
Chủ đề 1 Lựa chọn, xác định chủ đề bài học trong dạy học phát triển PC,
NL HS.
Hoạt động 1 Tìm hiểu cách lựa chọn, xác định và thiết kế mục tiêu bài học trong dạy học phát triển PC, NL HS
Nhiệm vụ của học viên:
- Nghiên cứu tài liệu
- Thảo luận nhóm thực hành lựa chọn và xác định, thiết kế mục tiêu bài học cho
một chủ đề/ nội dung kiến thức trong CT môn Công nghệ ở Tiểu học
Sản phẩm: Thiết kế mục tiêu bài học cho một chủ đề/ đơn vị kiến thức trong
CT GDPT 2018 phần Công nghệ ở Tiểu học
Thông tin cơ bản hoạt động 1
Lựa chọn chủ đề dạy học trong CT
Trong CT môn Công nghệ, nội dung dạy học và yêu cầu cần đạt tương ứngđược thể hiện dưới dạng bảng, theo từng lớp Ví dụ, ở lớp 3, có chủ đề “sử dụng đènhọc” với yêu cầu cần đạt được trình bày như sau:
Sử dụng đèn học - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của
Trang 24Nội dung Yêu cầu cần đạt
đèn học”, chủ đề bài học có thể đặt là: Chiếc đèn học của em; Đèn học - người bạn
của em; Em sử dụng đèn học an toàn …
Chủ đề 2 Lựa chọn, xác định mục tiêu bài học 2.1 Tiêu chí đánh giá mục tiêu bài học
Mục tiêu bài học là nội dung mô tả điều HS đạt được sau bài dạy Đây là nộidung cần xác định trước hết trong tiến trình thiết kế bài học Trên cơ sở đó, các thànhphần khác của kế hoạch bài dạy mới được xác định Trong dạy học phát triển NL và
PC, mục tiêu bài học cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thể hiện đầy đủ các thành phần của mục tiêu: bao gồm mục tiêu kiến thức,
mục tiêu kĩ năng, mục tiêu phát triển NL và PC
- Bám sát yêu cầu cần đạt của nội dung dạy học, yêu cầu cần đạt của NL công
nghệ, NL chung cốt lõi, PC chủ yếu trong CT môn Công nghệ và CT tổng thể
- Đảm bảo tính cụ thể, rõ ràng, đo lường và đánh giá được.
2.2 Tiến trình thiết kế mục tiêu bài học
a) Phân tích và cụ thể hóa yêu cầu cần đạt
Yêu cầu cần đạt cho từng nội dung trong CT được thể hiện dưới dạng các kiếnthức, kĩ năng tương ứng Trong CT môn học, bên cạnh những yêu cầu cần đạt đãđược xác định tường minh và rõ ràng (Ví dụ: Nêu được tác dụng của máy thu thanh;dựa vào sơ đồ khối, mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thuthanh …), một số yêu cầu cần đạt được viết tương đối khái quát, và chung cho mộtlớp đối tượng (Ví dụ: làm được đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước,đảm bảo yêu cầu kĩ thuật, thẩm mĩ; làm được đồ chơi đơn giản theo hướng dẫn …) đểđảm bảo tính mở của CT
Chuyển hóa yêu cầu cần đạt trong CT thành mục tiêu bài học có thể thực hiệncác thao tác như sau:
Trang 25- Nhận biết yêu cầu cần đạt về kiến thức, yêu cầu cần đạt về kĩ năng.
- Tách yêu cầu cần đạt lớn thành các yêu cầu cần đạt nhỏ hơn.
- Cụ thể hóa các yêu cầu cần đạt được viết tương đối khái quát và chung cho một
lớp đối tượng
- Viết mục tiêu kiến thức và kĩ năng cho bài học.
b) Xác định mục tiêu phát triển NL cho bài học
Bên cạnh mục tiêu kiến thức và kĩ năng đã xác định, mục tiêu bài học còn hướngtới phát triển NL (bao gồm NL công nghệ và NL chung cốt lõi) và PC chủ yếu Việcxác định mục tiêu phát triển NL không chỉ là việc nhắc tên NL, PC trong mục tiêu,
mà cần chỉ ra những yêu cầu cần đạt của NL, PC (đã được mô tả trong CT) phù hợpvới đặc điểm nội dung bài học
Để thuận tiện trong việc thể hiện mục tiêu phát triển NL, PC, các thành tố của
NL, PC được kí hiệu như bảng dưới đây:
Kí hiệu yêu cầu cần đạt NL công nghệ cấp Tiểu học
công nghệ [b1.1]: Nói, vẽ hay viết để mô tả những thiết bị, sản phẩm công nghệphổ biến trong gia đình
[b1.2]: Phác thảo bằng hình vẽ cho người khác hiểu được ý tưởngthiết kế một sản phẩm công nghệ đơn giản
c) Sử dụng
công nghệ [c1.1]: Thực hiện được một số thao tác kĩ thuật đơn giản với cácdụng cụ kĩ thuật
[c1.2]: Sử dụng được một số sản phẩm công nghệ phổ biến trong giađình
Trang 26[c1.3]: Nhận biết và phòng tránh được những tình huống nguy hiểmtrong môi trường công nghệ ở gia đình
[c1.4]: Thực hiện được một số công việc chăm sóc hoa và cây cảnhtrong gia đình
d) Đánh giá
công nghệ [d1.1]: Đưa ra được lí do thích hay không thích một sản phẩm côngnghệ
[d1.2]: Bước đầu so sánh và nhận xét được về các sản phẩm côngnghệ cùng chức năng
a) Thiết kế
kĩ thuật [e1.1]: Nhận thức được: muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phảithiết kế; thiết kế là quá trình sáng tạo
[e1.2]: Kể tên được các công việc chính khi thiết kế
[e1.3]: Nêu được ý tưởng và làm được một số đồ vật đơn giản từnhững vật liệu thông dụng theo gợi ý, hướng dẫn
Kí hiệu và yêu cầu cần đạt NL chung cốt lõi cấp Tiểu học
NL tự chủ và tự học [nc1]
a) Tự lực [nc1.a1]: Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở
trường theo sự phân công, hướng dẫn
và các việc khác
d) Thích ứng với
cuộc sống [nc1.d1]: Tìm được những cách giải quyết khác nhau chocùng một vấn đề; Thực hiện được các nhiệm vụ khác nhau
với những yêu cầu khác nhau
Trang 27NL Yêu cầu cần đạt cấp tiểu học
e) Tự định hướng
nghề nghiệp [nc1.e1]: Bộc lộ được sở thích, khả năng của bản thân; Biếttên, hoạt động chính và vai trò của một số nghề nghiệp; liên
hệ được những hiểu biết đó với nghề nghiệp của người thântrong gia đình
f) Tự học, tự hoàn
thiện [nc1.f1]: Có ý thức tổng kết và trình bày được những điều đãhọc; Nhận ra và sửa chữa sai sót trong bài kiểm tra qua lời
nhận xét của thầy cô; Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè vàngười khác để củng cố và mở rộng hiểu biết; Có ý thức họctập và làm theo những gương người tốt
f) Tổ chức và thuyết
phục người khác [nc2.f1]: Biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được phâncông và chia sẻ giúp đỡ thành viên khác cùng hoàn thành việc
được phân công
g) Đánh giá hoạt [nc2.g1]: Báo cáo được kết quả thực hiện nhiệm vụ của cả
Trang 28NL Yêu cầu cần đạt cấp tiểu học
động hợp tác nhóm; tự nhận xét được ưu điểm, thiếu sót của bản thân theo
hướng dẫn của giáo viên
h) Hội nhập quốc tế [nc2.h1]: Có hiểu biết ban đầu về một số nước trong khu vực
và trên thế giới; Biết tham gia một số hoạt động hội nhậpquốc tế theo hướng dẫn
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo [nc3]
chức hoạt động [nc3.e1]: Xác định được nội dung chính và cách thức hoạtđộng để đạt mục tiêu đặt ra theo hướng dẫn; Nhận xét được ý
nghĩa của các hoạt động
f) Tư duy độc lập [nc3.f1]: Nêu được thắc mắc về sự vật, hiện tượng xung
quanh; không e ngại nêu ý kiến cá nhân trước các thông tinkhác nhau về sự vật, hiện tượng; sẵn sàng thay đổi khi nhận rasai sót
Ví dụ mục tiêu cho chủ đề “đèn học của em”
YÊU CẦU CẦN ĐẠT TRONG CT
-Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học.
-Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng.
-Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
-Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng
đèn học
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- NL công nghệ:
Trang 29o Nhận thức công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệtrong đời sống gia đình, nhà trường [a1.2]: Nêu được công dụng củađèn học; Mô tả được hình dáng, chức năng các bộ phận chính của đènhọc.
o Giao tiếp công nghệ: Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng
o Sử dụng công nghệ: Sử dụng được một số sản phẩm công nghệ phổ biếntrong gia đình [c1.2] : Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được
độ sáng của đèn học; Nhận biết và phòng tránh được những tình huốngmất an toàn khi sử dụng đèn học
Nhiệm vụ của học viên:
- Nghiên cứu tài liệu
- Thảo luận nhóm thực hành biên soạn nội dung và lựa chọn PPDH, kĩ thuật dạy
học phù hợp với nội dung, hoạt động dạy học cho một YCCĐ/ đơn vị kiến thức trong
CT môn Công nghệ ở Tiểu học
Sản phẩm: Nội dung bài học đi kèm với PPDH của một YCCĐ /đơn vị kiến
thức trong CT GDPT 2018 phần Công nghệ ở Tiểu học
Thông tin cơ bản hoạt động 3
Biên soạn nội dung dạy học
3.1 Tiêu chí đánh giá nội dung dạy học
Nội dung dạy học phản ánh các tri thức về chủ đề dạy học Trong dạy học pháttriển NL, nội dung dạy học là chất liệu để tổ chức các hoạt động dạy học để đạt đượcmục tiêu bài học Nội dung dạy học cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 30- Đảm bảo tính khoa học, cơ bản, thực tiễn và cập nhật.
- Kế thừa nội dung dạy học trong CT hiện hành.
- Phù hợp với mục tiêu bài học.
3.2 Tiến trình biên soạn nội dung dạy học
a) Hình thành cấu trúc nội dung dạy học
- Trên cơ sở mục tiêu bài học, liệt kê các danh từ xuất hiện trong các mục tiêu,
kết nhóm các danh từ có liên quan làm cơ sở đề xuất các nội dung cho bài học
- Phân tích các động từ được sử dụng trong mục tiêu làm cơ sở đề xuất độ sâu,
độ phức tạp của nội dung được đề cập hay mức độ kĩ năng cần hình thành và pháttriển cho HS
- Kết thúc bước này, cần đưa ra cấu trúc bài học dưới dạng đề mục, mô tả tóm
tắt nội dung, mức độ đề cập trong mỗi đề mục
b) Biên soạn nội dung dạy học
- Tìm kiếm các tài liệu có liên quan tới nội dung bài học Chú ý sự phù hợp về
mức độ đề cập trong bài học
- Sử dụng kênh chữ, kênh hình để thể hiện nội dung bài học phù hợp với cấu
trúc bài học đã được xác định
- Rà soát, đánh giá mức độ phù hợp với cấu trúc nội dung và các mô tả mức độ
đề cập nội dung trong bài học, chỉnh sửa và hoàn thiện
Chủ đề 4 Lựa chọn PP và kĩ thuật dạy học phần Công nghệ ở Tiểu học 4.1 Cơ sở lựa chọn PP và kĩ thuật dạy học
Hiện nay, trong giáo dục phổ thông có rất nhiều PP và kĩ thuật dạy học được sửdụng Tuy nhiên, việc lựa chọn PP nào, kĩ thuật nào để phát huy hiệu quả dạy họcnhất là tùy thuộc vào nghệ thuật của người GV
Khi lựa chọn PP và kĩ thuật dạy học cần căn cứ vào một số cơ sở sau đây:
- Mục tiêu dạy học, cụ thể hơn là mục tiêu bài học Trong CT GDPT 2018, việc
mô tả mục tiêu chủ yếu sử dụng động từ (trình bày, nêu, giải thích, ) thay cho danh
từ (biết, hiểu, vận dụng, ) Căn cứ theo mục tiêu của bài học, GV lựa chọn những
PP và kĩ thuật dạy học phù hợp Ví dụ mục tiêu bài học là sau khi học xong bài học,
HS vẽ và giải thích được sơ đồ cấu tạo của quạt điện thì phải lựa chọn các PPDH trực
quan, giải thích - minh họa, đàm thoại nêu vấn đề, và kĩ thuật dạy học “bể cá”
chẳng hạn
- Nội dung dạy học, cụ thể hơn là nội dung bài học Như đã trình bày ở trên, nội
dung dạy học phần Công nghệ ở tiểu học có nhiều đặc điểm đặc thù Những đặc điểmnày cũng là cơ sở quan trọng để lựa chọn PP và kĩ thuật dạy học
Trang 31Ví dụ với bài sử dụng quạt điện, với đặc điểm có tính đa chức năng, đa phương
án, thực tiễn, thì GV có thể vận dụng PP “lớp học đảo ngược” chẳng hạn Vì hiệnnay hầu như nhà nào cũng sử dụng quạt điện nên ở cuối tiết trước GV giao nhiệm vụcho HS về tìm hiểu các loại quạt điện, cấu tạo, tác dụng, chủng loại, của chúng.Đầu giờ học, GV yêu cầu đại diện nhóm hoặc một số cá nhân báo cáo Và trong giờhọc, GV phải sử dụng PPDH trực quan (dạy cấu tạo), vận dụng bản đồ tư duy (vẽ sơ
đồ khối), Tương tự, với bài về “Hoa và cây cảnh” có nội dung gần gũi với HS thìviệc lựa chọn PP và kĩ thuật dạy học cũng tương tự
- Điều kiện dạy học Điều kiện dạy học ở đây chủ yếu đề cập tới cơ sở vật chất
và thiết bị dạy học Căn cứ vào điều kiện của nhà trường mà GV lựa chọn PP và kĩthuật dạy học cho phù hợp
Ví dụ với bài sử dụng máy thu thanh, nếu nhà trường có nhiều máy, GV có thể
chọn PPDH theo nhóm và kĩ thuật dạy học khăn trải bàn hoặc những mảnh ghép.Nhưng nếu chỉ có một máy thì phải sử dụng PPDH trực quan, kết hợp với thuyết trình
và đàm thoại Hoặc với bài hoa và cây cảnh, nếu GV có máy tính và trường có máychiếu projector thì GV chuẩn bị tư liệu về các loại hoa, cây cảnh để trình chiếu và vậndụng PPDH vấn đáp kết hợp với kĩ thuật dạy học tia chớp Hoặc với các bài thủ công
thì GV phải sử dụng PPDH thực hành, trong đó có khâu “làm mẫu - quan sát” và
“huấn luyện - luyện tập” nhưng tùy theo số lượng thiết bị mà sử dụng cách dạy toàn
lớp hoặc chia nhóm v.v
- NL nhận thức của HS NL nhận thức của HS có thể coi bao gồm mức độ nhận
thức và điều kiện sống của HS Với mức độ nhận thức của HS, GV căn cứ cụ thể vàotừng lớp mà có cách dạy, “tốc độ dạy” phù hợp Điều kiện sống của HS là điều kiệnkinh tế, mức sống chung ở địa phương và đặc điểm vùng miền
Ví dụ với bài hoa và cây cảnh dạy cho HS ở vùng trồng hoa và cây cảnh sẽ phải
khác với HS ở vùng cao, hẻo lánh Với bài an toàn với môi trường công nghệ tronggia đình dạy cho HS ở thành phố lớn sẽ khác với dạy cho HS ở vùng nông thôn, vùngnúi cao
- Ngoài ra, việc lựa chọn PP và kĩ thuật dạy học cũng một phần phụ thuộc và sở
trường, quan điểm của GV Tuy nhiên, cần xếp cơ sở này vào loại thứ yếu
4.2 Tiêu chí đánh giá PPDH
- Phát huy hứng thú học tập, thúc đẩy sự tham gia của người học
- Tạo thách thức nhận thức phù hợp với tâm sinh lí của HS
- Khuyến khích tự chủ, tích cực của người học
- Đa dạng, đảm bảo phân hóa trong, phù hợp nhịp độ học tập
- Được biểu hiện qua hoạt động học tập, thực hành, trải nghiệm
4.3 Lựa chọn PP, kĩ thuật dạy học
- Lựa chọn PP dựa vào nội dung: Cần phân tích đặc điểm nội dung dạy học đểlựa chọn PP phù hợp Nội dung phần công nghệ ở cấp tiểu học chủ yếu chia thành các