Unit 9 A first aid course 1 (trang 78 sách bài tập Tiếng Anh 8) Underline and rewrite the misspelt words (Gạch chân và viết lại những từ viết sai) a) A boy fell off his bicycle and became unconsious u[.]
Trang 1Unit 9 A first-aid course
1 (trang 78 sách bài tập Tiếng Anh 8) Underline and rewrite the misspelt words
(Gạch chân và viết lại những từ viết sai)
a) A boy fell off his bicycle and became unconsious
unconsious
b) An ambulence came to take him to the hospital
c) He was taken to the emmergency unit
d) There, doctors and nerses took care of him
e) After two hours the boy revived and he feeled pain in his head
Đáp án:
b) An ambulence came to take him to the hospital - ambulance
c) He was taken to the emmergency unit - emergency
d) There, doctors and nerses took care of him - nurses
e) After two hours the boy revived and he feeled pain in his head - felt
Hướng dẫn dịch:
a) Một cậu bé bị ngã xe đạp và trở nên vô tâm
b) Xe cấp cứu đến đưa anh ta đến bệnh viện
c) Anh ta đã được đưa đến đơn vị cấp cứu
d) Ở đó, các bác sĩ và y tá đã chăm sóc anh ta
e) Sau hai giờ cậu bé sống lại và cậu cảm thấy đau ở đầu
2 (trang 78 sách bài tập Tiếng Anh 8) Underline and write the inappropriate words
(Gạch chân và viết lại những từ không phù hợp)
a When you get burns you should ease the pain with warm water packs
cold
b When a person gets shocked, don‘t give him (her) any soft drink or alcohol
Trang 2c In a fainting case, you should give the patient a glass of wine when he/ she revives
d You should cover the wound of a dog bite with a clean, dry shirt
e When you get cut, use a handkerchief to cover the pain
Đáp án:
b When a person gets shocked, don‘t give him (her) alcoholic any alcoholic drink
or alcohol
c In a fainting case, you should give the patient water/ tea when he/ she revives
d You should cover the wound of a dog bite with a clean, dry bandage/ handkerchief
e When you get cut, use a handkerchief to cover the wound
Hướng dẫn dịch:
a Khi bị bỏng bạn nên xoa dịu cơn đau bằng chườm nước lạnh
b Khi một người bị sốc, không nên cho anh ấy (cô ấy) uống bất kỳ đồ uống có cồn hoặc rượu nào
c Trong trường hợp ngất xỉu, bạn nên cho bệnh nhân uống nước / trà khi họ hồi tỉnh
d Bạn nên băng vết thương do chó cắn bằng băng / khăn tay khô và sạch
e Khi bị đứt tay, hãy dùng khăn tay để băng vết thương
3 (trang 79 sách bài tập Tiếng Anh 8) List the words in the box under the appropriate headings Then you can and more words that you know to the headings (Liệt kê các từ trong hộp dưới tiêu đề thích hợp Sau đó, bạn có thể và nhiều từ mà bạn biết hơn cho các tiêu đề)
anti-tetanus injection, dog bites, victim, bleeding, handkerchieí, bee sting, patient, drug, cold water packs, shock, sterile dressing, nurse, íainting, a running cold tap, iĩỹuries, bums, doctor, ambulance, cut, soap
Đáp án:
Trang 3People/ things involved
in a first-aid
Cases that require a
first-aid
Way/ Tools of the treatment
victim
patient
nurse
doctor
ambulance
dog bites bleeding bee sting shock fainting injuries burns cut
anti-tetanus injection hand erchief
drug cold water packs sterile dressing
a running cold tap soap
Hướng dẫn dịch:
Những người / thứ liên
quan đến sơ cứu
Các trường hợp cần sơ
cứu
Cách / Công cụ điều trị
nạn nhân
kiên nhẫn
y tá
bác sĩ
xe cứu thương
chó cắn
sự chảy máu ong đốt sốc ngất xỉu thương tích bỏng
cắt
tiêm chống uốn ván khăn tay
thuốc uống gói nước lạnh băng vô trùng một vòi nước lạnh đang chảy
xà bông
4 (trang 79 sách bài tập Tiếng Anh 8) Choose the best word in the box for each
blank (Chọn từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống)
bleeding ambulance first-aid wound emergency pressure awake conscious accident victim
Trang 4A girl was riding a bike when she had an (1) accident She fell off her bike and hit her head on the road Her head was hurt and it was badly bleeding However, she was still (2) It was an (3) so people called an (4) in order to take her to hospital While waiting for the ambulance, some people tried to stop the (5) by using a handkerchieí to cover the (6) Then they put (7) on it and held it tight They tried to talk to her so as to keep her (8) After about ten minutes, the ambulance arrived and the (9) was taken to hospital Thanks to the timely and proper (10) the girl was safely rescued
Đáp án:
1 accident 2 conscious 3 emergency 4 ambulance 5 bleeding
6 wound 7 pressure 8 awake 9 victim 10 first-aid
Hướng dẫn dịch:
Một cô gái đã cưỡi một chiếc xe đạp khi cô ấy đã có một tai nạn Cô ngã xe đạp và đánh vào đầu Đầu cô bị thương và bị chảy máu rất nặng Tuy nhiên, cô vẫn còn tỉnh táo Đó là trường hợp khẩn cấp vì vậy mọi người gọi xe cứu thương để đưa cô đến bệnh viện Trong khi đợi xe cứu thương, một số người cố gắng ngăn chặn sự chảy máu bằng cách sử dụng một chiếc khăn tay để che đậy Rồi họ gây sức ép lên nó và giữ chặt nó Họ cố gắng nói chuyện với cô để giữ cô tỉnh giấc Sau khoảng mười phút, xe cứu thương đến và nạn nhân được đưa tới bệnh viện Nhờ có thời gian đầu tiên và kịp thời - cô gái đã được giải cứu an toàn
5 (trang 80 sách bài tập Tiếng Anh 8) Read the following situations Think of a
purpose to explain the people’s actions Use in order to or so as to with to-infinitive and the cues in brackets (Đọc các tình huống sau đây Hãy suy nghĩ về một mục đích để giải thích hành động của người nào đó Sử dụng IN ORDER TO V hoặc SO
AS TO V và các gợi ý trong ngoặc)
Trang 5a Mary lives in a block away from a supermarket However, when she wanted to buy a bottle of milk, she went to another store half a mile from her home Why? (to get/better milk/Iower price)
b This morning my sister went tọ work, but on her way to the office she called at a flower shop Why? (to buy/flowers/friend’s birthday)
c Mrs.Quyen usually goes to work by motorbike However, this week she decided
to go by bicycle Why? (to keep fit)
d There was an accident on the road yesterday A man ran to the telephone booth to call an ambulance Why? (to take/victim/hospital)
Đáp án:
a Perhaps she went to another store in order to/ so as to/ to get better milk of lower price
b She called at a flower shop in order to/ so as to/ to buy flowers for her friend’s birthday
c She decided to go by bicycle in order to/ so as to/ to keep fit
d He called an ambulance in order to/ so as to/ to take the victim to the hospital
Hướng dẫn dịch:
a Mary sống trong một dãy phố cách siêu thị Tuy nhiên, khi muốn mua bình sữa,
cô đã đến một cửa hàng khác cách nhà nửa dặm Tại sao?
- Có lẽ cô ấy đã đến một cửa hàng khác để mua được sữa tốt hơn với giá thấp hơn
b Sáng nay em gái tôi đi làm, nhưng trên đường đến văn phòng, cô ấy đã ghé vào một cửa hàng hoa Tại sao?
- Cô ấy đã gọi đến một cửa hàng hoa để mua hoa cho sinh nhật của bạn cô ấy
c Bà Quyên thường đi làm bằng xe máy Tuy nhiên, tuần này cô quyết định đi bằng
xe đạp Tại sao?
- Cô ấy quyết định đi bằng xe đạp để giữ dáng
Trang 6d Có một tai nạn trên đường ngày hôm qua Một người đàn ông chạy đến bốt điện thoại để gọi xe cấp cứu Tại sao?
- Anh ta đã gọi xe cấp cứu để đưa nạn nhân đến bệnh viện
6 (trang 80-81 sách bài tập Tiếng Anh 8) Complete these dialogues with expressions for requests, offers, promises or instructions (Hoàn thành đoạn hội thoại dưới đây với các câu yêu cầu, lời hứa và chỉ dẫn)
a) A: It’s very hot in here (Request) Could you open the windows, please?
B: All right
b) A: You look tired and hungry (Offer) _ ?
B: No Thank you
c) A: Look at your grade for this month I think you should do better next month B: (Promise)
d) A: You can take my bike now, but remember to bring it back before 6.30 pm I’ll have an evening class at 7.00
B: (Promise)
e) A: Good morning, sir (Offer) ?
B: Yes I’d like to buy a watch for my daughter
f) A: There was a car crash at the corner of Tran Hung Dao and Phan Chu Trinh Streets (Request) _ ?
B: Of course The ambulance will arrive in 10 minutes
g) A: Tell me, Doctor What should I do with the wound of the victim?
B: (Instruction)
h) A: What should I do when the victim revives from fainting, Doctor?
B: (Instruction)
Gợi ý:
a Could I open the window, please?
Trang 7b Shall I get you something to eat?
c I will get better marks next month./ I will work harder to get better marks next month
d I will bring it back before 6.30 pm
e Can I help you?
f Could you call an ambulance, please?
g You should try to stop the bleeding by holding a piece of cloth over the wound
h You should give him or her some cold drink
Hướng dẫn dịch:
a) A: Ở đây rất nóng Bạn có thể mở cửa sổ được không?
B: Được rồi
b) A: Bạn trông mệt mỏi và đói Tôi lấy cho bạn cái gì đó để ăn nhé?
B: Không, cảm ơn
c) A: Nhìn vào điểm của bạn trong tháng này Tôi nghĩ bạn nên làm tốt hơn vào tháng tới
B: Tôi sẽ đạt điểm cao hơn vào tháng tới Tôi sẽ chăm chỉ hơn để đạt điểm cao hơn vào tháng tới
d) A: Bạn có thể lấy xe đạp của tôi bây giờ, nhưng hãy nhớ mang nó trở lại trước 18:30 Tôi sẽ có một lớp học buổi tối lúc 7.00
B: Tôi sẽ mang nó trở lại trước 18:30
e) A: Chào buổi sáng, thưa ngài Tôi có thể giúp ngài không?
B: Vâng Tôi muốn mua một chiếc đồng hồ cho con gái tôi
f) Có một vụ đụng xe ở góc đường Trần Hưng Đạo và Phan Chu Trinh Bạn có thể gọi xe cấp cứu được không?
B: Tất nhiên Xe cấp cứu sẽ đến sau 10 phút nữa
g) A: Nói cho tôi biết, Bác sĩ Tôi phải làm gì với vết thương của nạn nhân?
B: Bạn nên cố gắng cầm máu bằng cách giữ một mảnh vải lên vết thương
Trang 8h) Đáp: Tôi nên làm gì khi nạn nhân hồi sinh sau cơn ngất, thưa bác sĩ?
B: Bạn nên cho anh ấy hoặc cô ấy một chút đồ uống lạnh
7 (trang 81 sách bài tập Tiếng Anh 8) Complete the sentences with will, ‘’l, or
won’t (Hoàn thành các câu sau sử dụng will, ‘ll, hoặc won’t.)
a) A: Have you heard any news about Kim Trang since her bike accident?
B: No, I’ve heard nothing As soon as I hear something, I (let) ‘ll let you know
b) A: I want to go to the post office to get a parcel but my bike has broken down B: I (lend) you my bike
A: Thanks
c) A: Who’d like to hang this picture on the wall?
B: I (do) it
d) A: Excuse me, waiter! This isn’t what I ordered I ordered beef, not chicken B: Sorry, madam I (take) _ this back and get your beef
e) A: What would you like to drink?
B: I (have) some tomato juice, please
f) A: You look too tired to walk home
B: Yes I think I (take) _ a taxi
g) A: I don’t know how to use this camera
B: OK, I (help) you
h) A: I’d like you to stay with me for some days
B: I can see you’re very busy, so I (not stay) _ long
Đáp án:
a will let/‘ll let b will lend/‘ll lend
c will do/’ll do d will take/’ll take
e will have/’ll have f will take/’ll take
Trang 9g will help/’ll help h won’t stay
Hướng dẫn dịch:
a) A: Bạn có nghe tin tức gì về Kim Trang kể từ khi cô ấy bị tai nạn xe đạp không? B: Không, tôi không nghe thấy gì cả Ngay khi tôi nghe thấy điều gì đó, tôi sẽ cho bạn biết
b) A: Tôi muốn đến bưu điện để lấy một bưu kiện nhưng chiếc xe đạp của tôi bị hỏng
B: Tôi sẽ cho bạn mượn chiếc xe đạp của tôi
A: Cảm ơn
c) A: Ai muốn treo bức tranh này trên tường?
B: Tôi sẽ làm điều đó
d) A: Xin lỗi, bồi bàn! Đây không phải những gì tôi đã gọi Tôi gọi thịt bò, không phải gà
B: Xin lỗi, thưa bà Tôi sẽ lấy lại cái này và lấy thịt bò của bà
e) A: Bạn muốn uống gì?
B: Tôi sẽ uống một ít nước cà chua
f) A: Bạn trông quá mệt mỏi để đi bộ về nhà
B: Vâng Tôi nghĩ tôi sẽ đi taxi
g) A: Tôi không biết cách sử dụng máy ảnh này
B: OK, tôi sẽ giúp bạn
h) A: Tôi muốn bạn ở lại với tôi một vài ngày
B: Tôi có thể thấy bạn rất bận, vì vậy tôi sẽ không ở lại lâu
8 (trang 82 sách bài tập Tiếng Anh 8) Using going or will with a suitable word from the box to complete the sentences (Sử dụng going hoặc will với một từ thích
hợp trong hộp để hoàn thành các câu)
Trang 10answer open not be buy be
a Sorry to keep you waiting I long
b I a party next week Would you like to come?
c Nguyen a dentist
d you the door, please?
e you me a cup of coffee, Sinh?
f Mom a new dress this aítemoon
g I ready in a minute
h you a movie this weekend?
Đáp án:
a Sorry to keep you waiting I won't be long
b I am going to have a party next week Would you like to come?
c Nguyen is going to be a dentist
d Will you open the window, please?
e Will you get me a cup of coffee, Sinh?
f Mom is going to buy a new dress this afternoon
g I will be ready in a minute
h Are you going to see a movie this afternoon?
Hướng dẫn dịch:
a Xin lỗi vì đã để bạn đợi Tôi sẽ không muộn đâu
b Tôi sẽ có một bữa tiệc vào tuần tới Bạn có muốn đến không?
c Nguyên sắp làm nha sĩ
d Làm ơn mở cửa sổ được không?
e Anh lấy cho tôi một tách cà phê nhé, Sinh?
f Chiều nay mẹ đi mua váy mới
g Tôi sẽ sẵn sàng trong một phút
Trang 11h Chiều nay bạn có đi xem phim không?
9 (trang 82-83 sách bài tập Tiếng Anh 8) In what situations should we do the followings? Match a situation with a suitable what to do list (Trong những tình huống nào chúng ta nên làm những điều sau đây? Ghép một tình huống với một danh sách những việc cần làm phù hợp)
Situations:
Bleeding
Nosebleeding
Broken Bones
Bites and Scratches
Tooth
Burns
What-to-do lists:
1 _
– Stay calm and reassure your child
– With your child upright in a chaừ or in your lap, tilt hịs or her head slightly forward – Gently pinch the nose (just below the bony ridge) with a tissue or clean washcloth
2
– Remove the child from the heat source
– Remove clothing from the bumed area immediately
– Do not apply butter, grease, powder, or any other remedies to the bum, as these increase the risk of infection
3
– Rinse the wound thoroughly with water to clean out dirt and debris
Trang 12– Then wash the wound with a mild soap and rinse thoroughly (For minor wounds,
it isn’t necessary to use an antiseptic solution to prevent iníection, and some can cause allergic skin reactions.)
– Cover the wound with a sterile adhesive bandage or sterile gauze and adhesive tape
4
– If the injury involves your child’s neck or back, do not move him unless the child
is in imminent danger Movement can cause serious nerve damage
– Phone for emergency medical help If your child must be moved, the neck and back must be completely immobilized first
– Keeping your child’s head, neck, and back in alignment, move the child as a unit
5
– Hold the tooth by the crown (the top), not the root
– Rinse the tooth immediately with saline solution or milk (Tap water should be used only as a last resort; it contains chlorine, which may damáge the root.) Do not scrub the tooth
– See a dentist right away or visit a local children’s hospital – most also have dental services for children
6
– If the bite or scratch wound is bleeding, apply pressure to the area with à clean bandage or towel until the bleeding stops If available, use clean latex or rubber gloves to protect yourself from exposure to another person’s blood
– Dry the wound and cover it with sterile gauze or a clean cloth
Đáp án: