Unit 11 Changing roles in society A Phonetics (trang 40 sách bài tập tiếng Anh 9 tập 2) Each statement below has two replies Mark each reply with the correct tone using rising or falling arrows Then p[.]
Trang 1Unit 11 Changing roles in society
A Phonetics
(trang 40 sách bài tập tiếng Anh 9 tập 2) Each statement below has two replies Mark
each reply with the correct tone using rising or falling arrows Then practise saying them with a partner (Mỗi câu dưới đây có hai câu trả lời Đánh dấu từng câu trả lời bằng âm chính xác bằng cách sử dụng mũi tên lên hoặc xuống Sau đó, thực hành nói với một bạn)
Đáp án:
Hướng dẫn dịch:
1 Tôi tin rằng việc học cũng sẽ diễn ra
bên ngoài trường học, chẳng hạn như ở
nhà ga, hoặc ở nông trại
Điều đó là khả thi Không thể nào
2 Người cha hiện đại có thể ở nhà chăm
con
Ừ, có thể Chà, có lẽ
không
Trang 23 Việc ứng dụng công nghệ trong trường
học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc
giảng dạy
Ừ, đó là sự thật Chà, điều đó
không đúng
4 Tôi hy vọng rằng trong tương lai gần,
thanh thiếu niên sẽ tham gia vào các
quyết định quan trọng liên quan đến cuộc
sống của họ
Tôi đồng ý với bạn Tôi không đồng
ý với bạn
5 Trung tâm của ngành công nghiệp điện
ảnh sẽ không còn ở Hollywood
Không còn đâu Không còn á?
Unit 11 Changing roles in society
B Vocabulary and Grammar
1 (trang 41 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Complete the sentences with the words/ phrases in the box (Hoàn thành các câu sau với từ/cụm từ cho trước.)
Đáp án:
Trang 31 financially 2 emotional
Hướng dẫn dịch:
1 Người lao động làm việc tốt sẽ được thăng chức, có nghĩa họ có thể có mức lương cao hơn và có lợi hơn về tài chính
2 Những người mẹ thường là những người mang đến sự động viên tinh thân cho cả gia đình
3 Chuyến đi về đồng ruộng sẽ làm việc học liên hệ hơn với đời thực
4 Những bài học sẽ chắc chắc trở nên thực tế hơn và có ích hơn khi được giảng dạy trong môi trường thực tế
5 Trong một xã hội trọng nam, phụ nữ thường bị ngăn cản làm những việc bình thường như học đại học hoặc có một công việc
6 Một số ít người có thể nói rằng họ có cái nhìn rõ ràng về tương lai của mình
7 Một trang trại sức khỏe cần được thiết kế tốt, cả bên trong và bên ngoài
8 Tôi tin rằng ngành công nghiệp du lịch ở các nước Châu Á sẽ dẫn đầu các châu lục khác trong vòng 20 năm nữa
2 (trang 41 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Match the verbs with their definitions (Nối
động từ với nghĩa tương ứng.)
Trang 4Đáp án:
1 c 2 e 3 f 4 b 5 g 6 d 7 a
Hướng dẫn dịch:
1 participate: tham gia vào một hoạt động nào đó
2 predict: dự đoán, nói điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai
3 evaluate: đánh giá, đưa ra nhận định về chất lượng của một vật
4 attend: có mặt tại sự kiện, địa điểm cụ thể như lớp học hay đám cưới
5 develop: phát triển, trở nên to lớn hơn và khỏe hơn
6 tailor: thay đổi để phù hợp
7 support: hỗ trợ, khích lệ ai đó về ý tưởng, công việc của họ
3 (trang 41 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Use the words in 2 in their correct forms to
complete the sentences (Sử dụng dạng đúng của các từ bài 2 hoàn thành các câu sau.)
Đáp án:
7 supporting
Trang 5Hướng dẫn dịch:
1 Bạn có thể dư đoán về vai trò của bưu điện trong thời gian 30 năm tới không?
2 Khách du lịch đến công viên hoang dã sẽ được yêu cầu điền vào một bản đánh giá Điều này nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ
3 Tôi hi vọng rằng những người tham gia vào triển lãm Một cái nhìn với Tương lai sẽ đông đảo và có nhiều người ở các độ tuổi khác nhau
4 Sự phát triển các kĩ năng cơ bản như làm thế nào để qua đường, hoặc làm gì khi bị lạc phải được dạy kĩ càng ở trường tiểu học
5 Tham gia vào những hoạt động xã hội như thế này sẽ nâng cao ý thức trách nhiệm của trẻ nhỏ
6 Tại sao cậu nghĩ rằng xây dựng chương trình học cho từng cấp học là cần thiết?
7 Một số công ty đang hỗ trợ dự án này
4 (trang 42 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Choose the correct answer A, B, C, or D to
complete the sentences (Chọn đáp án A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu)
Trang 6Đáp án:
1 B 2 B 3 C 4 A 5 D 6 B 7 A 8 C
Hướng dẫn dịch:
1 Ông gợi ý rằng những bà mẹ làm việc toàn thời gian sẽ không thể cho con cái họ được chăm sóc và quan tâm đúng mức
2 Tin tốt là nhiều tiền hơn sẽ được dành cho giáo dục trong năm năm tới
3 Một số người nói rằng vai trò của gia đình sẽ thay đổi để phù hợp với sự phát triển của
xã hội
4 PGA, viết tắt của Hiệp hội Golfer chuyên nghiệp, tổ chức một giải vô địch golf uy tín hàng năm
5 Lousi Lassen, người làm và bán chiếc bánh hamburger đầu tiên, là một đầu bếp người
Mỹ đến từ Connecticut
6 Các cuộc thảo luận cởi mở hơn sẽ được tiến hành trực tuyến để giúp chúng tôi đạt được một quyết định tốt
7 Mona Lisa, một bức tranh của Leonardo da Vinci, đã gây ra rất nhiều tranh chấp
8 Trong tương lai, đàn ông và phụ nữ sẽ đóng vai trò bình đẳng trong xã hội
5 (trang 42-43 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Put a comma/commas where necessary
in the sentences (Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau.)
1 More people from the countryside are pouring into Delhi where they hope to find a job
Trang 72 The problem of urbanisation which is not new to developing countries is not easy to solve
3 The report shows changes which will take place in the next decade
4 The computer and projector that have been installed in the meeting hall are presents from the For a Better Life organisation
5 The ancient Greeks who loved the spoken word were very good at public speaking and drama
6 Nobody who watched the match ever forgot it
7 I want to get back my diary which is of great value to me
8 Neil Armstrong who was the first person to walk on the Moon was an American astronaut
Đáp án:
1 … into Delhi, where…
2 …developing countries, is not easy…
3 No comma needed
4 No comma needed
5 The ancient Greeks, who loved… word, were very good…
6 No comma needed
7 … my diary, which is…
8 Neil Armstrong, who was … the Moon, was an American
Hướng dẫn dịch:
1 Nhiều người ở miền quê đổ về Delhi, nơi họ hị vọng kiếm được một việc làm
2 Vấn đề đô thị hóa, một vấn đề không mới với các nước đang phát triển, không hề dễ dàng để giải quyết
3 Báo cáo cho thấy sự thay đổi sẽ xảy ra ở thập kỉ sau
4 Máy tính và máy chiếu mà được lắp đặt tại hội trường là những món quà dành cho tổ chức Vì một cuộc sống tốt đẹp hơn
Trang 85 Người Hy Lạp cổ, vốn là những người thích ngôn ngữ nói, là những người rất giỏi trong việc diễn thuyết trước đám đông và diễn kịch
6 Không một ai đã từng xem trận đấu đó có thể quên nó được
7 Tôi muốn lấy lại nhật kí của mình, thứ mà có giá trị rất lớn với tôi
8 Neil Armstrong, người đầu tiên đi lại trên Mặt Trăng, là một phi hành gia người Mỹ
6 (trang 43 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Put a comma/commas where necessary in
the sentences (Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau.)
1 Internationalisation has brought about both opportunities and challenges (It started fifteen years ago.)
2 The National Library opens every weekday (The library is on the second floor.)
3 Have you ever heard about Captain James Cook? (He mapped a lot of places in the world, including Australia and New Zealand.)
4 Smartphones will be used widely in school to support learning (They help students to write scripts and make videos.)
5 Developed countries are helping developing countries (They are ahead in education and wealth.)
6 Jack London wrote internationally famous novels like Call of the Wild and White Fang (He is an American writer.)
Đáp án:
1 International station, which started 15 years ago, has brought about both opportunities and challenges
2 The National Library, which is on the second floor, opens every weekday
3 Have you ever heard about Captain James Cook, who mapped a lot of places in the world, including Australia and New Zealand?
4 Smartphones, which help students to write scripts and make videos, will be used widely
in school to support learning
Trang 95 Developed countries, which are ahead in education and wealth, are helping developing countries
6 Jack London, who is an American writer, wrote internationally famous novels like Call
of the Wild and White Fang
Hướng dẫn dịch:
1 Trạm quốc tế, đi vào hoạt động 15 năm trước, đã mang đến cả cơ hội và thử thách
2 Thư viện Quốc gia, ở tầng 2, mở của mọi ngày trong tuần
3 Bạn đã bao giờ nghe về Thuyền trưởng James Cook, người đã vẽ bản đồ của rất nhiều nơi trên thế giới, bao gồm cả Úc và New Zealand chưa?
4 Điện thoại thông minh, thứ có thể giúp học sinh viết kịch bản và dựng video, sẽ được
sử dụng rộng rãi ở trường học để hỗ trợ việc học
5 Các nước phát triển, các nước dẫn đầu về giáo dục và thịnh vượng, đang giúp đỡ các nước đang phát triển
6 Jack London viết nên những tiểu thuyết nổi tiếng của ông một cách có chủ đích, như
“Tiếng gọi nơi hoang dã” và “Nanh trắng”
Unit 11 Changing roles in society
C Speaking
1 (trang 44 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Use one of the expressions (A-F) in the box
to respond to the statements (1-6) Then practise the short conversations with a friend (Sử dụng các câu A-F để hoàn thành hội thoại Luyện tập với bạn bè.)
Trang 101 A: There will certainly be greater participation of women in all spheres of the labour force - B:
2 A: Today's children are maturing much faster than they used to, and many of them will get married younger - B:
3 A: Television will no longer be the dominant form of family entertainment - B:
4 A: I'm afraid that future communication will mainly be with objects and things rather than with people - B:
5 A: I think that the teens of the future will have more responsibilities than they do today
- B:
6 A: Teenagers will find their own ways to make their voices heard by the authorities - B:
Đáp án:
Hướng dẫn dịch:
1 A: Chắc chắn sẽ có nhiều phụ nữa tham gia hơn vào lực lượng lao động ở mọi ngành nghề
B: Đúng vậy Nhưng vẫn sẽ có những công việc không phù hợp với họ
2 A: Trẻ em ngày nay đang lớn nhanh hơn rất nhiều so với trước đây, nhiều trong số chúng kết hôn sớm
B: Thế còn luật pháp thì sao? Nó sẽ ngăn chặn chúng làm như thế chứ
3 A: TV sẽ không còn là hình thức giải trí gia đình độc nhất nữa,
B: Cái gì sẽ thay thế nó?
4 A: Tôi lo sợ rằng giao tiếp trong tương lại sẽ chủ yếu với các đồ vật thay vì với con người
B: Tại sao? Không gì có thể thay thế con người được
5 A: Tôi nghĩ rằng thanh thiếu niên trong tương lai sẽ có nhiều trách nhiệm hơn hiện tại B: Bạn có thể kể tên những trách nhiệm đó không?
Trang 116 A: Thanh thiếu niên sẽ tìm được cách riêng để tiếng nói của họ được lắng nghe bởi các nhà thẩm quyền
B: Tại sao họ lại muốn làm như vậy?
2 (trang 44 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Re-arrange the sentences to make a complete
conversation Then practise it with a friend The first one has been marked for you (Sắp xếp lại các câu sau để hoàn thành đoạn hội thoại Luyện tập với bạn bè Câu đầu tiên đã được làm mẫu.)
Đáp án:
D – G – C – F – E – A – H – B
Hướng dẫn dịch:
- Chúng ta có thể học được điều gì đó về tương lai nếu chúng ta nhìn vào hành vi của con mình ngày hôm nay
- Tôi không chắc bạn muốn nói gì Bạn có thể đưa ra một ví dụ không?
- Vâng, hãy nhìn vào tổ chức từ thiện Trẻ em thường tham gia các hoạt động từ thiện vì người lớn không cho phép Ngày nay, họ đang bắt đầu các hoạt động của riêng mình
- Tôi cho rằng họ tìm thấy cảm giác hài lòng khi tham gia và biến thế giới trở thành một nơi tốt đẹp hơn
Trang 12- Chính xác Một số thanh thiếu niên thậm chí đã bắt đầu thực hiện các dự án từ thiện smalt trong trường học và cộng đồng của họ
- Tôi biết Và bạn nghĩ điều gì dạy chúng ta về tương lai?
- Họ sẽ không chỉ theo truyền thống một cách mù quáng Họ sẽ là những người sáng tạo
và đổi mới Điều đó không tốt sao?
- Ừ, đúng vậy!
Unit 11 Changing roles in society
D Reading
1 (trang 45 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Read the passage and choose the correct
answers (Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng.)
The changing roles of the modern father
Fathers used to act as the ‘breadwinner’ of their family, and as the teacher of moral and religious values Today, however, those roles are gradually changing
Changes in economic roles: More and more women are going out to work and earn
money This increases the budget of the family Apart from that, there are various social welfare programmes which financially assist mothers in supporting their children Both these changes have greatly impacted the role of fathers because they make paternal financial support less essential for many families
Changes in caregiving roles: With the burden of financial support reduced, and with a
changing concept of a father's role, modern fathers tend to be more involved in children's caregiving.They are now spending more time and energy on their children
Psychological research across families from all ethnic backgrounds suggests that the influence of a father's love and attention is as great as that of a mother's Fatherly love helps children develop a sense of their place in the world, which helps their social and emotional development Moreover, children who receive more love from their fathers are less likely to have behavioural problems
Trang 13This trend is still increasing and its effects will become clearer and clearer in the future, especially in traditionally male-dominated societies
Đáp án:
1 D 2 A 3 D 4 C 5 D 6 C 7 A 8 D
Hướng dẫn dịch:
Thay đổi trong vai trò của người cha hiện đại
Người cha thường hành động như một người trụ cột trong gia đình, và như một người thầy
về đạo đức và giá trị tôn giáo Ngày nay, mặc dù vậy, những vai trò này đang dần thay đổi
Sự thay đổi trong vai trò kinh tế: Ngày càng nhiều phụ nữ đang ra ngoài và kiếm kiếm Điều này giúp gia tăng ngân quỹ của gia đình Ngoài ra, có nhiều những chương trình bảo
hộ xã hội hỗ trợ về tài chính cho người mẹ khi họ nuôi con Những thay đổi này đều ảnh
Trang 14hưởng lớn đến vai trò của người cha bởi chúng khiến cho sự hỗ trợ kinh tế đến từ người cha trở nên bớt gánh nặng trong nhiều gia đình
Sự thay đổi trong vai trò chăm sóc: Với gánh nặng về tài chính được giảm bớt, và với sự thay đổi trong nhận thức về vai trò của người cha, người cha hiện đại có xu hướng tham gia nhiều hơn vào việc chăm sóc con cái Họ đang dành nhiều thời gian và công sức hơn cho con cái của mình
Nghiên cứu tâm lý trong gia đình từ nhiều vùng miền khác nhau gợi ý rằng sức ảnh hưởng của tình yêu thương và quan tâm của người cha cũng lớn như của người mẹ Tình phụ tử khiến con cái phát triển cảm quan về vị trí của chúng trong thế giới, giúp chúng phát triển
về mặt xã hội cũng như cảm xúc Hơn thế, những trẻ em nhận được nhiều tình yêu từ cha của chúng sẽ ít khả năng gặp phải vấn đề về cư xử
Xu hướng này vẫn đang ngày càng gia tăng và sự ảnh hưởng của nó trở nên ngày càng rõ ràng hơn trong tương lai đặc biệt trong xã hội trọng nam truyền thống
2 (trang 46 sách bài tập tiếng Anh 8 tập 2) Read the passage and answer the questions
(Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.)
Parks have long been thought of as vast city-owned, tree-covered areas which have been put aside for people to relax in They are expected to be large enough for activities like cycling, running, public gatherings, and various outdoor games Investment, maintenance, and renovation of parks are all the job of the city However, many modern and densely-populated cities have little land for such traditional parks
Instead of complaining about the lack of such parks in their city, a group of concerned residents of Creek County in California have become more creative in building new neighbourhood and community parks These parks may often be smaller in size, but they can still bring to a community most of the benefits of a much larger green space, providing balance amid busy and populous areas These volunteers have been successful in turning some abandoned public locations in the area into green and relaxing spaces The project has been greeted with lots of local enthusiasm, and has involved almost every resident in