1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GALANTAMINE Thuốc điều trị Alzheimer Báo cáo sản xuất thuốc hóa dược

17 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Galantamine Thuốc điều trị Alzheimer Báo cáo sản xuất thuốc hóa dược
Trường học Trường Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại Báo cáo sản xuất thuốc hóa dược
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 555,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GALANTAMINE GALANTAMINE NỘI DUNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 2 TỔNG QUAN VỀ NHÓM THUỐC – LỊCH SỬ KHÁM PHÁ THUỐC 3 TÊN KHOA HỌC CÔNG THỨC 4 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG – LIÊN QUAN CẤU TRÚC TÁC DỤNG 5 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ 6. Được phát hiện vào những năm 1950, galantamine là một alkaloid phân lập từ Galanthus nivalis Thuốc galantamine dạng tổng hợp lần đầu tiên được đăng ký cho điều trị bệnh Alzheimer tại Thụy Điển vào năm 2000, sau đó chỉ định này đã được chấp thuận bởi Liên minh châu Âu, Hoa Kỳ, Canada, Nhật Bản và nhiều nước khác trên thế giới. Galantamin được bào chế ở dạng viên nén và dung dịch, kể từ năm 2005, xuất hiện thêm dạng viên nang phóng thích kéo dài.

Trang 1

GALANTAMINE

Trang 2

NỘI DUNG

1 GIỚI THIỆU CHUNG

2 TỔNG QUAN VỀ NHÓM THUỐC – LỊCH SỬ KHÁM PHÁ THUỐC

3 TÊN KHOA HỌC - CÔNG THỨC

4 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG – LIÊN QUAN CẤU TRÚC TÁC DỤNG

5 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ

6 TÍNH CHẤT LÝ – HÓA

7 KIỂM NGHIỆM

8 CÔNG DỤNG – CÁCH DÙNG

9 LIỀU DÙNG

Trang 3

GIỚI THIỆU CHUNG

• Được phát hiện vào những năm 1950, galantamine là

một alkaloid phân lập từ Galanthus nivalis

• Thuốc galantamine dạng tổng hợp lần đầu tiên được

đăng ký cho điều trị bệnh Alzheimer tại Thụy Điển vào năm 2000, sau đó chỉ định này đã được chấp thuận bởi Liên minh châu Âu, Hoa Kỳ, Canada, Nhật Bản và nhiều nước khác trên thế giới

• Galantamin được bào chế ở dạng viên nén và dung

dịch, kể từ năm 2005, xuất hiện thêm dạng viên nang phóng thích kéo dài

Trang 4

TỔNG QUAN VỀ NHÓM THUỐC

Nhóm thuốc ức chế acetylcholinesterase

• Donepezil

• Galantamine

• Rivastigmine

Trang 5

LỊCH SỬ KHÁM PHÁ THUỐC

Lịch sử khám phá Galantamine

Galantamine là một alkaloid phân lập từ Galanthus nivalis

được phát hiện vào những năm 1950

Năm 1962, nhà hóa học người Anh Dereck H.R Barton lần đầu tiên tổng hợp thành công galantamine thông qua việc tổng hợp dẫn xuất nawerdine

Năm 2007, Eli Lilly cùng đại học Southampton đã tổng hợp thành công galantamine từ isovanillin

Trang 6

TÊN KHOA HỌC - CÔNG THỨC

• Công thức phân tử (dạng muối): C17H21NO3 HBr

• Phân tử lượng (dạng muối): 368.27

• Tên IUPAC:

6H-Benzofuro[3a,3,2-ef][2]benzazepin-6-ol,4a,5,9,10,11,12-hexahydro-3-methoxy-11-methyl-,

hydrobromide, (4aS,6R,8aS)-;

• (4aS,6R,8aS)-4a,5,9,10,11,12-Hexahydro-3-methoxy-11-methyl-6H-benzofuro[3a,3,2-ef][2]benzazepin-6-ol

hydrobromide [1953-04-4] [2]

Trang 7

TÊN KHOA HỌC - CÔNG THỨC

N

O

N O

Trang 8

CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG

LIÊN QUAN CẤU TRÚC TÁC DỤNG

Cơ chế tác động

Galantamine là chất ức chế cạnh tranh thuận nghịch enzyme cholinesterase

=> tăng nồng độ acetylcholine tại khe synap

=> tăng cường chức năng hệ giao cảm

Galantamine còn đóng vai trò là chất chủ vận thụ thể nicotinic

Trang 9

CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG

LIÊN QUAN CẤU TRÚC TÁC DỤNG

Liên quan cấu trúc tác dụng

• Nguyên tử N trong công thức quyết định hoạt tính của galantamine

• Nhóm hydroxy –OH và các nguyên tử O trong phân tử giúp hình thành liên kết hydro để thuốc qua được hàng rào máu não

Trang 10

ĐIỀU CHẾ

Tổng hợp narwedine – tiền chất của galantamine

Trang 11

O

OH I

O

N

O

OH I

boc

O N

O

I

H boc

O N

O

I

boc O

N

O

I

OH

boc N

O

I

OH

O

boc

OH

N

O O

H

OH

N

O

O boc

H HO

galantamine

Tổng hợp từ isovanilllin

Trang 12

TÍNH CHẤT LÝ – HÓA

• Tinh thể màu trắng

• Nhiệt độ nóng chảy của dạng base nằm trong khoảng

126 – 1270C , dạng muối hydrobromide trong khoảng

269 – 2700C Tan khá tốt trong nước nóng; tan hoàn

toàn trong aceton, cồn, chloroform; tan ít trong benzen, ether Độ tan của dạng muối hydrobromide trong nước là

10 mg/ml [6]

• LogP = 1,8; pKa = 7,97 [7]

Trang 13

KIỂM NGHIỆM

Định tính

• Phổ hồng ngoại

• Sắc ký lỏng

• Định tính ion bromide

Thử tinh khiết

Định lượng: sắc ký lỏng

Trang 14

CÔNG DỤNG – CÁCH DÙNG

Công dụng

• Điều trị bệnh mất trí nhớ kiểu Alzheimer từ nhẹ đến nặng

• Không thay đổi được diễn tiến căn bản của bệnh sa sút trí tuệ

Đường dùng - cách dùng

• Thuốc viên nén và dung dịch uống: uống hai lần mỗi

ngày, trong bữa ăn sáng và bữa ăn tối

• Viên nang phóng thích kéo dài: uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng, cùng với thức ăn

• Sử dụng thuốc với thức ăn và tăng liều chậm

Trang 15

LIỀU DÙNG

• Dạng viên nén, dung dịch uống: bắt đầu với liều 4mg x 2

lần mỗi ngày trong 4 tuần, tăng lên 8 mg x 2 lần mỗi

ngày trong 4 tuần; duy trì 8-12 mg x 2 lần mỗi ngày

• Dạng phóng thích có kiểm soát (viên nang MR): Liều

ban đầu 8mg x 1 lần mỗi ngày trong 4 tuần, tăng lên 16

mg x 1 lần mỗi ngày trong 4 tuần; duy trì 16-24mg mỗi ngày

Trang 16

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] - AHFS, galantamine monograph

[2] - BNF, galantamine monograph

[3] - Hilal SH et al (1994), “Quantitative Treatments of

Solute/Solvent Interactions: Theoretical and Computational

Chemistry”, 1, pp.291-353

[4] - O'Neil, M.J (ed.) (2001), The Merck Index - An

Encyclopedia of Chemicals, Drugs, and Biologicals 13th Edition, Whitehouse Station, NJ: Merck and Co., Inc., pp

771

[5] - United States Pharmacopeial Convention (2015), USP

38, United States Pharmacopeial, galantamine monograph

Trang 17

CHÂN THÀNH CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN

ĐÃ LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 15/11/2022, 15:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm