1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuyển tập giải sbt tiếng anh 11

138 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UNIT 1 FRIENDSHIP A Reading (trang 4 5 6 SBT Tiếng Anh 11) Part 1 Read the passage and then do the exercises that follow (Đọc đoạn văn sau đó làm các bài tập sau đây ) Among the friends I have, David[.]

Trang 1

UNIT 1: FRIENDSHIP

A Reading (trang 4-5-6 SBT Tiếng Anh 11)

Part 1 Read the passage and then do the exercises that follow (Đọc đoạn văn sau

đó làm các bài tập sau đây.)

Among the friends I have, David Warren is the one I like best He is popular not only in my class but also throughout the school He is talented and likes outgoings Most students in the school know him as a champion swimmer David always represents the school in freestyle, swimming and has won a lot of medals in

competitions Last year, in the district championship, David was the one who scored the winning goal for our school team He is well remembered by his

schoolmates for this

David is friendly with almost everyone, and he is known as the class joker

Sometimes, before the teacher comes to the class, he would stand in front of the class and throw us a riddle His favourite riddle is the one which asks, “Do you know why…?” Actually he never gives us time to answer He would shout out the answer almost immediately, and the class would burst out with laughter Even when David is called upon to answer a question by a teacher, his answer often contains a joke or a remark which makes us laugh Usually, because his jokes are funny, the teacher would laugh along with us

David also likes to organise outings and gatherings Unlike some people who usually invite certain groups of these functions, David often organises them on a class basis Once he organised a class outing to the zoo Towards the end of the visit, to show our appreciation, David had arranged a special treat for our class teacher who was accompanying us It turned out that he had reserved for her the zoo’s special offering – tea with the orang utan (ape)! Of course, the animal was

Trang 2

tamed and had been trained to sit quietly with human visitors We all, including the teacher, were very happy and had a good laugh

Hướng dẫn dịch:

Trong số những người bạn tôi có, David Warren là người tôi thích nhất Anh ấy nổi tiếng không chỉ trong lớp tôi mà cả trong trường nữa Anh ấy tài năng và thích đi chơi Nhiều học sinh trong trường biết đến anh ấy như là một nhà vô địch môn bơi lội David luôn đại diện cho trường môn bơi tự do và đã giành được rất nhiều huy chương trong các cuộc thi Năm ngoái, trong cuộc thi của quận, David là người đã ghi bàn thắng quyết định cho đội của trường của chúng tôi Anh ấy cũng được các bạn học của mình nhớ vì điều này

David là người thân thiện với hầu hết mọi người, và cậu ấy được biết đến như là một cây hài của lớp Đôi khi, trước khi giáo viên đến lớp, anh ấy sẽ đứng trước lớp

và cho chúng tôi một câu đố Câu đố yêu thích của anh ấy thường bắt đầu là "Bạn

có biết tại sao không ?" Trên thực tế cậu ấy không bao giờ cho chúng tôi thời gian để trả lời Cậu ấy hét lên câu trả lời gần như ngay lập tức, và cả lớp sẽ bật cười Ngay cả khi David được yêu cầu trả lời câu hỏi của giáo viên, câu trả lời của cậu

ấy thường chứa một câu nói đùa hoặc một lời nhận xét khiến chúng tôi cười Thông thường, vì những câu chuyện cười của cậu rất vui vẻ, giáo viên sẽ cười cùng chúng tôi

David cũng thích tổ chức đi chơi và tụ tập Không giống như nhiều người thường mời một số nhóm nhất định, David thường tổ chức vui chơi cho cả lớp Có lần cậu

ấy tổ chức cho cả lớp buổi đi chơi ngoài vườn thú Cuối chuyến đi, để thể hiện lòng kính trọng của chúng tôi với giáo viên chủ nhiệm đi cùng chúng tôi, David đã sắp xếp một chương trình đãi ngộ đặc biệt Hóa ra cậu đã dành riêng cho cô giáo món quà đặc biệt của vườn thú – thưởng trà với một con đười ươi! Tất nhiên, con vật đã

Trang 3

được thuần hóa và đã được huấn luyện để ngồi im lặng với khách đến xem Tất cả chúng tôi, kể cả giáo viên, đã rất vui vẻ và cười thật tươi

Exercise 1 Decide whether the statements are true (T) or false (F) (Các câu sau là

đúng hay sai.)

Hướng dẫn dịch:

1 David Warren là người bạn nổi tiếng nhất của nhà văn

2 David là vận động viên bơi lội giỏi nhất trong trường

3 David luôn kể chuyện cười với bạn bè và giáo viên của mình

4 David thích những buổi dã ngoại và gặp gỡ bạn bè

5 Chuyến đi chơi ưa thích nhất của David là đến sở thú

Đáp án:

Exercise 2 Answer the following questions (Trả lời các câu hỏi sau.)

1 What do you know about the writer’s friend, David Warren?

(Bạn biết gì về bạn của tác giả, David Warren?)

2 How do you know that David is a champion swimmer?

(Nhờ đâu mà bạn biết rằng David là một nhà vô địch bơi lội?)

3 How do you know that David is the class joker?

(Nhờ đâu mà bạn biết rằng David là một người kể chuyện cười của lớp?)

4 What is the difference between David’s and other people’s way of organising outings and gatherings?

(Đâu là điểm khác biệt giữa David và những người khác trong việc tổ chức việc đi chơi và tụ tập mọi người?)

Đáp án:

Trang 4

1 He is popular not only in the writer’s class but also throughout the school He is talented and likes outgoings Most students in the school know him as a champion swimmer

(Anh ấy nổi tiếng không chỉ trong lớp của tác giả mà cả trong trường Anh ấy có tài

và thích đi chơi Nhiều học sinh trong trường biết đến anh ấy như là một nhà vô địch môn bơi lội.)

2 David always represents the school in freestyle swimming and has won a lot of medals in competitions Last year, in the district championship, David was the one who scored the winning goal for the writer’s school team

(David luôn đại diện cho trường môn bơi tự do và đã giành được rất nhiều huy chương trong các cuộc thi Năm ngoái, trong cuộc thi của quận, David là người đã ghi bàn thắng quyết định cho đội của trường tác giả.)

3 Sometimes, before the teacher comes to the class, he would stand in front of the class and throw the writer’s class a riddle

(Đôi khi, trước khi giáo viên đến lớp, anh ta sẽ đứng trước lớp và cho lớp của tác giả một câu đố.)

4 Unlike some people who usually invite certain groups of these functions, David often organizes them on a class basis

(Không giống như nhiều người thường mời một số nhóm nhất định, David thường

tổ chức vui chơi cho cả lớp.)

Part 2 Read the passage and choose the best option A, B, C or D to indicate the

correct answer to each of the following questions (Đọc đoạn văn sau và chọn đáp

án đúng nhất A, B, C hoặc D để chỉ ra câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau đây.)

Hướng dẫn dịch:

Khi chúng tôi ở Hy Lạp năm ngoái, tôi đã đi câu cá với bạn tôi - George Sáng sớm hôm đó khi mà chúng tôi đang ngồi lặng im bên bờ hồ thì đột nhiên gặp phải một bất ngờ nhỏ Chúng tôi nhìn thấy một con vịt đi cùng với ba con vịt đang lướt sóng

Trang 5

vui vẻ phía sau Khi chúng tôi đang theo dõi chúng, có một vòng xoáy bất ngờ Chúng tôi bắt gặp một cái hàm chồi lên - một con cá khá giống với cá mập nước ngọt - và một con vịt bị kéo xuống dưới nước

Việc này đã khiến George giận dữ Anh đã thề sẽ bắt được chúng Ba buổi sáng sau

đó, anh ta trở lại khu vực đó và sử dụng các loại mồi khác nhau Vào ngày thứ ba, George đã may mắn Sử dụng một con ếch làm mồi, anh ta đã có thể móc con mồi quái vật đó Một cuộc chiến đầy tuyệt vọng đã diễn ra nhưng George đã quyết tâm làm chủ và thành công Khi anh ta lên bờ và giết chết nó, anh cân con cá và thấy rằng nó nặng gần bốn mươi pao - một kỉ lục của quận đó

Câu hỏi:

1 Tại sao bạn nghĩ George đang ngồi lặng lẽ bên hồ?

A Bởi vì anh ấy đang quan sát những con vịt

B Bởi vì anh ấy không nói nhiều

C Bởi vì anh ta đang đợi cá xuất hiện

D Bởi vì anh ta đang câu cá

2 Từ "bất ngờ" trong dòng 3 ám chỉ điều gì?

A con vịt

B vịt con

C hành động của con cá

D thời gian trong ngày

3 Từ nào trong câu thứ ba của đoạn văn cho thấy rằng những con vịt không biết về

sự nguy hiểm bên dưới chúng?

A ba B cùng C paddling D vui vẻ

4 George cảm thấy gì về vụ việc hai ngày sau đó?

A Ông bắt và giết chết con cá

B Anh ấy vẫn quyết tâm bắt được con cá

C Anh thề rằng anh sẽ bắt những con vịt còn lại

Trang 6

D Anh ta bắt được một con ếch và sử dụng nó làm mồi nhử cho con cá

5 Con cá đáng giá bao nhiêu?

A khoảng bốn mươi kg

B khoảng bốn mươi đô la

C không có thông tin về điều này

D gần bốn mươi kg

Đáp án:

B Language Focus (trang 6-7-8 SBT Tiếng Anh 11)

Exercise 1 Write the words which contain the sound /tʃ/ in column A and those

which contain the sound /ʤ/ in column B (Viết những từ chứa âm /tʃ/ vào cột A và những từ chứa âm /ʤ/ ở cột B.)

Trang 7

picture x

Exercise 2 Rewrite the sentences with the words given Examples: (Viết lại các

câu sau với các từ đã cho Ví du:)

Why did she ask that question? It was very strange

(Tại sao cô ấy lại hỏi câu đó? Nó thật lạ lùng.)

=> That was a very strange question to ask

(Đó quả thực là một câu hỏi lạ lùng để hỏi.)

Thank you for showing me the way It was very kind

(Cảm ơn bạn vì đã chỉ đường cho tôi Thật là tốt quá.)

=> It was very kind of you to show me the way

(Bạn thật tốt bụng vì đã chỉ đường cho tôi.)

Đáp án:

1 That was a very rude remark to make

2 It was safer to go by train

3 It was quite a surprise to see him again

4 That was very generous of Long to give me 50,000 dong

5 It was very difficult (for her) to drive the motorbike

6 That was a very odd place to visit

7 It was very silly of the boy to do that

8 It was stupid of him to drive/have driven the car like that

Hướng dẫn dịch:

1 Đó là một lời chỉ trích rất thô lỗ để nói ra

2 An toàn hơn khi đi bằng tàu hỏa

3 Thật ngạc nhiên khi gặp lại anh ấy lần nữa

4 Đó là tấm lòng hào phóng của Long khi cho tôi 50.000 đồng

Trang 8

5 Rất khó (cho cô ấy) lái xe máy

6 Đó là một nơi rất kỳ lạ để ghé thăm

7 Nó thực sự là điều rất ngớ ngẩn của cậu ấy để làm điều đó

8 Thật là ngu ngốc khi anh lái xe như thế

Exercise 3 Rewrite the sentences, using the words given in brackets (Viết lại các

câu sau sử dụng từ đã cho trong ngoặc.)

Đáp án:

1 The teacher let me stay at home to finish the assignment

2 She noticed the boy run away from the house

3 I overheard him say that he didn’t want to learn Math

4 The policeman made the thief empty his pockets

5 I heard him leave the house early this morning

6 She stood there and watched him drive away

7 I could feel the robber come from the back door

8 Do you think the school will make me pay some extra money?

Hướng dẫn dịch:

1 Giáo viên cho phép tôi ở nhà để hoàn thành bài tập

2 Cô ấy nhìn thấy cậu bé chạy khỏi nhà

3 Tôi nghe lỏm anh ta nói rằng anh ta không muốn học Toán

4 Viên cảnh sát đã khiến kẻ trộm phải làm rỗng túi của anh ta

5 Tôi nghe nói anh ta rời nhà sớm sáng nay

6 Cô ấy đã đứng đó và nhìn anh lái đi

7 Tôi đã có thể cảm thấy tên cướp đến từ cửa sau

8 Bạn có nghĩ trường học sẽ khiến tôi trả thêm phụ phí không?

C Speaking (trang 9-10 SBT Tiếng Anh 11)

Trang 9

Exercise 1 Practise reciting the poem and then discuss the questions that follow

(Thực hành học thuộc lòng bài thơ và bàn luận về các câu hỏi sau:)

Hướng dẫn dịch:

Bạn bè

Bạn bè là những người gửi nụ cười,

Để làm bừng sáng ngày của bạn

Bạn bè là những người khiến bạn cười,

Và lau nước mắt của bạn đi

Bạn bè là những người thấu hiểu,

Đó là một người bạn có thể nói chuyện

Bạn bè là những người chia sẻ nỗi đau của bạn,

Làm tất cả những gì họ có thể để giúp bạn

Bạn bè là những người chạm vào trái tim bạn,

Với tình yêu và sự ấm áp họ nói

Bạn bè là những người quan tâm đủ,

Từ bây giờ và cho đến khi kết thúc

Câu hỏi:

1 Chủ đề chính của bài thơ là gì?

2 Có bao nhiêu định nghĩa của bạn bè được đề cập trong bài thơ?

3 Bạn có đồng ý hay không đồng ý với những định nghĩa này? Tại sao có/ tại sao không?

Đáp án:

1 It is about what friends are

2 Sending you a smile to brighten up your days, making you laugh, wiping your tears away, understanding you, talking to you and sharing your pain, helping you, consoling you, and taking care of you

Trang 10

3 (Suggested) I totally agree with these definitions because the things included in these definitions are fundamental to build a firm friendship

Dịch đáp án:

1 Đó là về những gì những bạn bè đang có

2 Gửi cho bạn một nụ cười để làm bừng sáng lên những ngày của bạn, làm cho bạn cười, lau nước mắt cho bạn, thấu hiểu bạn, nói chuyện với bạn và chia sẻ nỗi đau của bạn, giúp bạn, an ủi bạn, và chăm sóc bạn

3 (Gợi ý) Tôi hoàn toàn đồng ý với những định nghĩa này bởi vì những thứ có trong các định nghĩa này là nền tảng để xây dựng một tình bạn vững chắc

Exercise 2 What qualities are necessary for true friendship to exist? Circle the five

most important qualities and explain orally why (Những phẩm chất nào là cần thiết

để một tình bạn thực sự tồn tại? Khoanh 5 điều quan trọng nhất và giải thích bằng miệng lí do.)

Bài mẫu:

In my opinion, the five most important qualities which are necessary for true friendship to exist are honesty, loyalty, caring, understanding and maturity because these factors are very fundamental and crucial to decide whether a friendship will

be firm or not

Hướng dẫn dịch:

Theo tôi, 5 phẩm chất quan trọng nhất cần thiết để có tình bạn thật sự tồn tại là trung thực, trung thành, quan tâm, thấu hiểu và trưởng thành vì những yếu tố này rất cơ bản và quyết định liệu một tình bạn có vững chắc hay không

Exercise 3 Match each of the sentences in A with a suitable response in B Then

rearrange the order and write the dialogue in full form (Nối mỗi câu ở cột A với 1 lời phản hồi thích hợp ở cột B Sau đó sắp xếp lại thứ tự và viết thành 1 đoạn hội thoại đầy đủ )

Hướng dẫn dịch:

Trang 11

Này, Hương, tớ không thể chờ đợi để bắt đầu làm việc với cậu vào thứ hai Cậu có thể cho tớ biết đồng nghiệp của cậu không?

Vâng, cậu biết Hoàng Cậu ấy làm việc rất chăm chỉ Tớ nghĩ cậu ấy thậm chí còn đến văn phòng vào cuối tuần Nhưng, có Quang

Anh ấy trông như thế nào?

Hoàn toàn ngược lại Mỗi khi tớ nhìn thấy anh ấy, anh ấy lại đang nghỉ ngơi hoặc nói chuyện qua điện thoại

Còn sếp của cậu thì sao?

Bà Hoa hả?

Ừ, bà ấy như thế nào?

Bà ấy rất thoải mái Bà ấy không bao giờ tức giận hay buồn bã Tớ thực sự thích làm việc cho bà ấy

Ừ Tớ ước anh Tuấn giống như vậy Anh ấy là người quản lý tiếp thị và anh ấy lo lắng về mọi thứ

Có thật không? Tớ biết kiểu này Quản lý tiếp thị cũ của tớ cũng là như vậy

Đáp án:

Trang 12

UNIT 2: PERSONAL EXPERIENCES

A Reading (trang 13-14-15 SBT Tiếng Anh 11)

Part 1 Read the story and choose the best option A, B, C or D to answer or

complete each of the following questions (Đọc câu chuyện và chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D để trả lời hoặc hoàn thành các câu hỏi sau.)

Hướng dẫn dịch:

Ngày mà mọi thứ không như ý muốn

Đã bao giờ bạn có một ngày trong cuộc đời của bạn khi mọi thứ diễn ra không như

ý muốn và bạn gặp rắc rối ở mọi chuyện? Thật không may, tôi đã có một ngày như vậy một vài tuần trước

Đó là một ngày thứ sáu Khi tôi tỉnh dậy, lúc đó là 7 giờ sáng Mặt trời đã sáng rọi Tôi phải có mặt tại trạm xe bus muộn nhất vào lúc 7h15 để bắt chiếc xe buýt mà đến ngay sau đó một phút để tôi có thể đến trường vào lúc 7 giờ 30 Tôi vội vã đi tắm và bật vòi nước Không có một chút nước nào, khô hoàn toàn! Tuy nhiên, tôi

đã xoay sở bằng một xô nước, mà mẹ tôi đã để lại ở đó tối hôm trước Tôi nhanh chóng mặc quần áo và chạy ra khỏi nhà không để mẹ biết Mẹ tôi sẽ rất tức giận nếu biết tôi dậy muộn

Tôi đến bến xe buýt rồi phát hiện ra rằng chiếc xe đã đi qua chỉ vài giây trước đó Tôi nhận ra không có học sinh nào khác ở trạm dừng xe buýt Tôi không còn cách nào khác ngoài việc gọi taxi Tôi may mắn gọi được 1 chiếc xe và nhảy vào đó Tôi vui hơn một chút nghĩ rằng tôi sẽ đến trường đúng giờ Khi tôi đưa tay vào túi để trả tiền taxi, tôi sững sờ phát hiện ra chiếc túi trống rỗng Tôi không có tiền! “Tôi phải làm gì đây?” Khi xe taxi dừng lại ở cổng trường của tôi, tôi đã gặp giáo viên chủ nhiệm của mình Tôi đã giải thích cho thầy nghe và thầy đã giúp tôi trả tiền Tôi cảm thấy nhẹ nhõm và chạy đến lớp Tôi lấy lại tinh thần khi thấy rằng mình đã đến trường trước khi chuông reo Tôi vội vàng lên cầu thang lên lớp học của tôi ở

Trang 13

tầng ba Khi tôi lên gác cầu thang cuối cùng, tôi trượt chân và ngã xuống, đập cánh tay xuống Tôi đã luôn nhớ đặt đồng hồ báo thức trước khi đi ngủ kể từ lần đó

Đáp án:

Part 2 Read the story and choose the best option A, B, C or D to indicate the correct

answer to each of the following questions (Đọc câu chuyện và chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D để chọn ra câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau.)

Hướng dẫn dịch:

Một trải nghiệm đầy bối rối

Khi tôi còn là sinh viên, tôi đã có một công việc hè tại một nhà hàng sang trọng ở Glasgow Một hôm chúng tôi đón tiếp bốn mươi thành viên của một đội bóng đá tới ăn trưa Tôi được giao việc gọt khoai tây Tôi nghĩ tôi xoay sở khá tốt với con dao nhỏ của tôi cho đến khi bà chủ xuất hiện để xem tôi làm việc thế nào Bà ấy rất ngạc nhiên vì tôi đã sử dụng một con dao và hỏi tại sao tôi không sử dụng máy lát khoai tây Tôi không biết chiếc máy lát khoai tây là gì nên bà ấy đã dẫn tôi vào một căn phòng nhỏ phía sau bếp chính Ở đó, trên bàn, là một cái máy nhỏ như thùng rác một số người có trong phòng tắm của họ Bà ấy giải thích như thể nói với một đứa trẻ nhỏ rằng tôi phải đặt khoai tây vào, đóng nắp và nhấn nút Khi bà ấy trở lại mười phút sau, tôi nói với bà ấy tôi nghĩ rằng có vẻ sẽ nhanh hơn nếu làm bằng tay

Bà ấy hỏi tôi nói thế có nghĩa là gì "À, chúng có vẻ chưa sẵn sàng," tôi trả lời Bạn

có thể tưởng tượng tôi cảm thấy như thế nào khi cô ấy nâng nắp lên và lấy khoai tây cỡ hạt đậu ra Máy gọt vỏ khoai tây không hề chạy tự động

Đáp án:

B Language Focus (trang 16-17-18-19 SBT Tiếng Anh 11)

Trang 14

Exercise 1 Practise reading the following words paying attention to the different

ending sounds /ɳ/, /n/, and /m/ (Thực hành đọc những từ sau chú ý đến sự khác biệt của các âm đuôi /ɳ/, /n/và /m/.)

5 A /ˈbiːɪŋ/ B /biːn/ C /biːm/

Exercise 2 Find words which contain ending sounds /ɳ/, /n/, and /m/ in the story in

part 1 in A, write them in their correct columns and then practise reading them aloud (Tìm những từ chứa âm đuôi /ɳ/, /n/ và /m/ trong câu chuyện ở phần 1 của phần A, viết chúng vào đúng cột và thực hành đọc to chúng lên.)

Đáp án:

/ɳ/ Everything, wrong, shining, thinking, breaking, going

/n/ When, sun, turned, situation, then

/m/ Bathroom, arm, alarm

Exercise 3 Choose the best option A, B, C or D to complete each of the sentences

(Chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D để hoàn thiện các câu sau.)

Trang 15

2 Trong khi Diana đang xem chương trình tivi yêu thích của cô ấy thì mất điện

3 Ai đã lái xe trong thời điểm tai nạn xảy ra?

4 Trước khi Sheila quay lại thì Chris đã về nhà

5 David đã ăn đồ ăn Nhật trước đó, nên anh ấy biết đặt món gì

6 Hôm qua trong khi tôi đang đi mua sắm, tôi đã gặp bạn của bạn

7 Chính xác là bạn đã đang làm gì ngày hôm qua khi tôi đến văn phòng của bạn?

8 Laura đã bỏ lỡ bữa tiệc vì không có ai nhắc cô ấy về nó

Exercise 4 Choose the best option A, B, c or D to complete each of the sentences

(Chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau.)

2 Tôi đã không xem bộ phim tối qua vì tôi đã xem nó vài lần trước đó rồi

3 Mary lúc đó đã không đeo kính, bởi vậy cô ấy đã không nhìn thấy màu sắc chiếc

áo của người đàn ông đó là gì

4 Nick nằm xuống thảm cỏ một lúc, kế bên là một vài du khách đang cho những con vịt ăn trong ao

5 Xin lỗi, tôi đã không trả lời điện thoại được vì lúc đó tôi đang tắm

6 Helen đã cảm thấy mệt mỏi, và khi cô ấy hoàn thành công việc, cô ấy đã ngủ ngay

7 Đêm qua, chị ấy đã dành hàng giờ làm bài tập về nhà nhưng chị ấy đã không thể làm nó mặc dù cô giáo đã giải thích rất cẩn thận trên lớp

Trang 16

Exercise 5 Choose the best option A, B, C or D to complete each of the sentences

(Chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D để hoàn thiện các câu sau.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

1 Trong khi tôi đang tắm, ai đó đã gõ cửa

2 Sally đã không đến xem trận đấu trước đó

3 Harry đã cố gắng sửa chiếc xe nhưng anh ấy đã không biết anh ấy đang làm gì

4 Hôm qua bạn đã mặc gì đến dự bữa tiệc của Helen?

5 Bạn đã ăn mì Ý hàng ngày khi bạn sống ở Ý chứ?

6 Tôi đã không biết bạn đã mua chiếc xe mới

7 “Một ngày thật tồi tệ!”, Lucy đã nghĩ vậy Mọi thứ đã không như ý

8 Ngày khi Maggie đi bộ về nhà, cô ấy đã cố gắng nhớ lại điều gì đã xảy ra

C Speaking (trang 19 SBT Tiếng Anh 11)

Alan and Smith are talking about their past experiences Write the questions for the answers in their conversation (Alan và Smith đang nói chuyện về những trải nghiệm của họ trong quá khứ Viết các câu hỏi cho các câu trả lời trong đoạn hội thoại.)

Hướng dẫn dịch:

Alan: Cậu đã đi nhiều nước chưa Smith?

Smith: Chưa nhiều lắm Mình chỉ mới tới Ý và Tây Ban Nha

Alan: Cậu tới Ý khi nào?

Smith: Nước Ý à? Chưa lâu lắm thì phải Mình mới đi năm ngoái

Alan: Cậu qua đó công tác à?

Trang 17

Smith: Không, không phải công tác Mình đi du lịch thôi

Alan: Cậu đi với ai?

Smith: Anh trai mình Anh ấy trước đó cũng đi Ý rồi, vậy nên anh ấy như kiểu là hướng dẫn viên du lịch của mình vầy, anh ấy đưa mình đi rất nhiều nơi

Alan: Cậu có thấy thích thú không?

Smith: Có chứ, rất nhiều là đằng khác Mình thậm chí trân trọng từng khoảnh khắc

ở đó

Alan: Cậu thích điều gì ở đó nhất?

Smith: Chắc là mọi thứ luôn Mà có thể điều mình thích nhất là thời tiết, nhiều nắng, trời xanh và gió mát lành,

Alan: Cậu có muốn tới đó nữa không?

Smith: Có chứ, chắc chắn rồi Mình đang tiết kiệm tiền để có thể tới đó lần nữa

Đáp án:

1 Have you been to many countries, Smith?

2 When did you go to Italy?

3 Did you go there on business?

4 Who did you go with?

5 Did you enjoy your time there?

6 What did you like most there?

7 Would you like to go there again?

D Writing (trang 19-20-21-22 SBT Tiếng Anh 11)

Exercise 1 Choose the best option A, B, C or D to indicate the correct sentence

made from the given words and phrases (Chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D

để chọn ra câu văn đúng được tạo từ các từ và cụm từ đã cho.)

Đáp án:

Trang 18

1 B 2 A 3 A 4 B 5 A 6 C

Hướng dẫn dịch:

1 Dạo này bạn thế nào rồi?

2 Hãy để tôi kể bạn nghe về kỳ nghỉ lần trước của tôi với ông bà tôi

3 Nó đã gần 1 năm trước rồi

4 Nó là một trong những trải nghiệm quý giá nhất mà tôi đã từng trải qua

5 Tôi đã ở với ông bà tôi và đã làm rất nhiều điều thú vị

6 Phần thú vị nhất là khi tôi hái hoa quả và đem chúng đi bán

7 Khi tôi đang vận chuyển sản phẩm đến các cửa hàng tạp hóa ở địa phương thì chiếc xe đạp của tôi bị hỏng và những túi hoa quả đã rơi xuống

8 Khi tôi đang rất bối rối thì rất nhiều người đã đến giúp tôi

9 Một vài người đã giúp tôi sửa chiếc xe và những người khác giúp tôi nhặt hoa quả

10 Tôi đã rất cảm động khi họ ngỏ lời đưa tôi đến cửa hàng hoa quả

11 Có rất nhiều tốt bụng xung quanh ta

Exercise 2 Write a letter (of about 120 words) to your pen pal telling him/her about

one of your most memorable past experiences Your letter should include the following main points: (Viết 1 bức thư (khoảng 120 từ) với người bạn qua thư về 1 trong những trải nghiệm đáng nhớ nhất trong quá khứ của bạn Bức thư nên có những ý chính sau:)

• what the name of experience was (tên trải nghiệm đó là gì)

• when it happened (điều gì đã xảy ra)

• where it happened (nó đã xảy ra ở đâu)

• how it happened (nó đã xảy ra như thế nào)

• who were involved (ai đã tham gia vào)

Trang 19

• how the experience affected you (trải nghiệm đó ảnh hưởng đến bạn như thế nào)

Bài mẫu:

Dear Mary,

I'm fine And you? I'm very glad writing letter to you I will tell you about one of

my most memorable past experiences Last month, my mother told me to bring a raincoat before I went to school but I did not obey When I went home, suddenly it rained It rained more and more heavily I decided to go home in rain without raincoat That night, I'm seriously ill I was pity when seeing my parents looked after me and worry about me

I hope you won't do it as me I look forward to hearing from you soon

ốm nặng Mình cảm thấy rất hối hận khi nhìn thấy cha mẹ chăm sóc và lo lắng cho mình

Mình hy vọng bạn sẽ không hành động như mình Mình mong sớm nhận được hồi

âm từ bạn

Bạn của bạn,

Mai

Trang 20

UNIT 3: PARTY

A Reading (trang 23-24-25 SBT Tiếng Anh 11)

Part 1 Read the passage and choose the best option A, B, C or D to answer or

complete each of the following questions (Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng nhất

A, B, C hoặc D để trả lời hoặc hoàn thành các câu hỏi sau đây.)

Hướng dẫn dịch:

Đó là ngày sinh nhật của Jimmy, và cậu mới 5 tuổi Cậu ấy đã nhận được khá nhiều món quà sinh nhật tuyệt vời từ gia đình mình, và một trong số đó là một cái trống tuyệt đẹp,

"Ai đã tặng Jimmy cái đó?" - Cha của Jimmy nói khi nhìn thấy nó

"Ông nội đó," mẹ của Jimmy trả lời

"Ôi." cha cậu nói

Tất nhiên, Jimmy rất thích chiếc trống Cu cậu gây ồn kinh khủng, nhưng mẹ cậu không quan tâm Bố cậu làm việc cả ngày, và Jimmy đã lên giường khi ông về nhà vào buổi tối, vì vậy bố cậu không nghe thấy tiếng ồn

Nhưng một trong những người hàng xóm không hề thích tiếng trống, vì vậy một buổi sáng vài ngày sau đó, cô lấy một con dao sắc bén và đi đến nhà của Jimmy trong khi cậu đang đánh trống của mình Cô ấy nói với anh ta, "Chào cháu Jimmy Cháu có biết, có một thứ rất đẹp bên trong trống của cháu không? Đây là một con dao Mở cái trống và tìm chúng đi nào."

Đáp án:

Part 2 Read the passage and choose the best option A, B, C or D to answer or

complete each of the following questions (Đọc đoạn văn và chọn đáp án phù hợp nhất A, B, C hoặc D để trả lời hoặc hoàn thành các câu hỏi sau đây.)

Trang 21

Hướng dẫn dịch:

Cuộc trò chuyện thân thiết đóng một phần quan trọng của bất kỳ mối quan hệ kinh doanh nào Tuy nhiên, trước khi bắt đầu cuộc thảo luận, hãy chắc chắn bạn hiểu những chủ đề nào phù hợp và được xem là điều cấm kị trong một nền văn hoá cụ thể Người Mỹ Latinh thích chia sẻ thông tin về lịch sử, nghệ thuật và phong tục địa phương Hãy chờ những câu hỏi về gia đình của bạn, và chắc chắn để cho thấy hình ảnh của con bạn Bạn có thể cảm thấy thoải mái để đặt những câu hỏi tương tự về bạn bè ở Mỹ Latinh Người Pháp coi cuộc trò chuyện như một hình thức nghệ thuật,

và họ tận hưởng giá trị của các cuộc thảo luận sôi nổi cũng như những bất đồng Đối với họ, các lập luận có thể rất thú vị - và chúng có thể bao gồm rất nhiều về bất

kỳ chủ đề nào - miễn là chúng diễn ra một cách tôn trọng và thông minh

Tại Hoa Kỳ, các doanh nhân muốn thảo luận nhiều chủ đề, bao gồm ý kiến về công việc, gia đình, sở thích và chính trị Tuy nhiên, ở Nhật Bản, Trung Quốc và Triều Tiên, người dân được riêng tư hơn nhiều Họ không chia sẻ nhiều về những suy nghĩ, cảm xúc hay cảm xúc của họ bởi vì họ cảm thấy rằng làm như vậy có thể lấy

đi mối quan hệ kinh doanh hài hòa mà họ đang cố gắng xây dựng Người Trung Đông có thiên hướng khá bí mật chuyện cuộc sống cá nhân và các vấn đề gia đình của họ Ví dụ, sẽ bị coi là không thân thiện nếu yêu cầu một doanh nhân từ Ả-rập Xê-út nói về vợ hoặc con của anh ta

Theo nguyên tắc chung, tốt nhất là đừng nói về chính trị hay tôn giáo với đối tác kinh doanh của bạn Điều này có thể khiến bạn gặp rắc rối, ngay cả ở Hoa Kỳ, nơi mọi người có quan điểm khác nhau Ngoài ra, thảo luận về mức lương của một người cũng thường được cho là không phù hợp Thể thao thường là một chủ đề thân thiện ở hầu hết các nơi trên thế giới, mặc dù cẩn thận đừng chỉ trích một môn thể thao quốc gia Thay vào đó, hãy thân thiện và dành lời khen cho đội chủ nhà

Đáp án:

Trang 22

1 B 2 A 3 B 4 D

B Language Focus (trang 25-26-27-28 SBT Tiếng Anh 11)

Exercise 1

A Below are the transcriptions of some words Write the orthographic forms of the

words (Dưới đây là cách đọc của 1 số từ Hãy viết dạng nguyên gốc của các từ.)

Đáp án:

B Practise reading the following sentences (Thực hành đọc các câu sau.)

My parents are going to spend a really lovely holiday in Europe

Her husband looked tired after getting out of the LEMON Restaurant

That pretty lady has just ordered salad and a glass of lemonade

He rushed to the library after a quick lunch at home

Hướng dẫn dịch:

Cha mẹ tôi sẽ dành một kỳ nghỉ thực sự đáng yêu ở châu Âu

Chồng cô ấy trông mệt mỏi sau khi ra khỏi nhà hàng LEMON

Người phụ nữ xinh đẹp đó vừa mới gọi món salad và một ly nước chanh

Anh ấy đã vội vã đến thư viện sau bữa ăn trưa nhanh ở nhà

Exercise 2 Choose the best option A or B to complete each of the sentences (Chọn

đáp án đúng nhất A hoặc B để hoàn thành các câu sau.)

Đáp án:

Trang 23

Hướng dẫn dịch:

1 Bất cứ khi nào chúng tôi gặp nhau, Jack đã tránh nhìn tôi

2 Hầu hết mọi người thích đi du lịch đến các khu vực khác nhau của thế giới

3 Maria cần tìm một công việc khác Công ty hiện tại của cô ấy sắp ngừng hoạt động

4 Tôi có thể đổi kênh không hay bạn muốn xem thêm chương trình này?

5 Joan đang cân nhắc việc thay đổi chuyên ngành của mình từ Mỹ học sang tâm lý học

6 Mặc dù Joe đóng sầm phanh, anh ấy vẫn không thể tránh va vào con chó nhỏ đột nhiên lao ra trước xe

7 Tôi hy vọng có thể viết cuốn tự truyện của mình trước khi tôi chết Bạn có nghĩ rằng sẽ có ai đó sẽ đọc nó?

8 Joyce đã cảm ơn chúng tôi đã mời họ ăn tối và nói rằng họ muốn mời chúng tôi

ăn tối vào tuần tới

9 Nếu bạn trì hoãn thanh toán hóa đơn của mình, bạn sẽ phải trả lãi nhiều phí hơn thôi

10 Luật sư của tôi khuyên tôi không nên nói gì thêm về tai nạn

Exercise 3 Complete the sentences using the infinitive or gerund of the verbs in

brackets (Hoàn thành các câu sử dụng dạng nguyên thể hoặc dạng "V-ing" với các động từ trong ngoặc.)

Đáp án:

1 to refund 2 to be 3 to buy 4 throwing 5 to get

6 to wear 7 to visit 8 to be 9 thinking 10 to attend

Hướng dẫn dịch:

1 Cửa hàng đã yêu cầu hoàn trả số tiền tôi đã trả cho cuốn sách mà tôi đã trả lại

2 Đừng giả vờ những gì không phải là bạn

Trang 24

3 Tôi đã thuyết phục anh họ tôi không mua chiếc xe cũ đó

4 Annie đã từ chối ném viên gạch qua cửa sổ

5 Bố tôi mong tôi được điểm cao ở trường

6 Theo các dấu hiệu trên cửa nhà hàng, tất cả các thực khách được yêu cầu phải mặc áo sơ mi và đi giày

7 Chúng tôi đang có kế hoạch đến thăm một số di tích lịch sử ở Moscow

8 Có vẻ như không có cách nào để thay đổi việc đặt chỗ của chúng ta cho vở kịch vào cuối ngày này

9 Vì với một số lý do bất thường, tôi cứ nghĩ hôm nay là thứ Bảy

10 Tất cả các thành viên đã đồng ý tham dự cuộc họp khẩn cấp

Exercise 4 Choose the best option A, B, C or D to complete each of the sentences

(Chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau.)

Đáp án:

C Speaking (trang 28 SBT Tiếng Anh 11)

Complete the following dialogue (Hoàn thành đoạn hội thoại sau.)

Hướng dẫn dịch:

A: Sinh nhật của cậu là khi nào?

B: Sinh nhật của mình là ngày 16 tháng 5

A: Cậu thường tổ chức tiệc sinh nhật ở đâu?

B: Mình thường tổ chức ở 1 nhà hàng nhỏ

A: Bạn thường làm gì trong tiệc sinh nhật?

B: Mình có khá nhiều hoạt động, cậu biết đấy như là ăn uống này, nhảy nhót hay chơi trò chơi nữa…

Trang 25

A: Bữa tiệc thường kéo dài bao lâu vậy?

B: Mình nghĩ chắc là khoảng 3 tiếng

A: Sao cậu lại thích tổ chức ở nhà hàng hơn ở nhà?

B: Ồ, mình thích tổ chức ở nhà hàng hơn vì thực sự ở đó dịch vụ tốt và không phải

lo lắng về việc dọn dẹp và rửa bát đĩa sau tiệc

Đáp án:

1 When is your birthday?

(Khi nào thì đến sinh nhật bạn?)

2 Where do you often have your birthday party?

(Bạn thường tổ chức tiệc sinh nhật ở đâu?)

3 Who do you invite to your birthday party?

(Bạn mời những ai tham dự bữa tiệc sinh nhật của mình?)

4 What activities do you often have at the party?

(Bạn thường có những hoạt động gì trong bữa tiệc?)

5 How long does the party last?

(Bữa tiệc diễn ra bao lâu?)

6 Why do you prefer parties at the restaurant to parties at home?

(Tại sao bạn lại thích các bữa tiệc ở nhà hàng hơn so với những bữa tiệc ở nhà?)

D Writing (trang 29 SBT Tiếng Anh 11)

Rearrange the clues and write them in the blank to make a letter of invitation (Sắp xếp các gợi ý và viết chúng vào chỗ trống để tạo thành 1 bức thư

Trang 26

Since your family moved to Ipoh, things have been not the same here I really enjoyed the things we did together

Anyhow, the holidays are about to begin Would you like to come over to my house for a short stay? We could spend some time on the beach again, swimming, catching crabs, etc My parents say that they will be glad to see you

Do let me know whether you can make it or not

I look forward to your reply

Cậu thế nào rồi? Mình ở đây rất ổn

Kể từ khi gia đình ậu chuyển đến Ipoh, mọi thứ đều không như xưa nữa Mình thực

sự rất thích những điều chúng tôi đã làm với nhau

Dù sao, những ngày lễ sắp bắt đầu Cậu có muốn đến nhà mình một thời gian không? Chúng ta có thể dành thời gian trên bãi biển một lần nữa, bơi lội, bắt cua Bố mẹ mình nói rằng họ sẽ vui vẻ gặp lại cậu

Nói cho mình biết cậu có thể tới được không nhé

Mong nhận được thư của cậu

Bạn của cậu,

Jack

Trang 27

UNIT 4: VOLUNTEER WORK

A Reading (trang 30-31-32 SBT Tiếng Anh 11)

Part 1 Read the passage and then do the exercises that follow (Đọc đoạn văn rồi

làm các bài tập sau đây.)

Hướng dẫn dịch:

Hơn một tỷ người thiếu nhà ở Họ ở khắp mọi quốc gia trên thế giới và quả thực, ở hầu hết mọi cộng đồng Họ sống trong các túp lều làm bằng gậy, bùn hoặc bằng kim loại; một số trường hợp thậm chí còn không có mái che Đây là vấn đề rất lớn Điều này có nghĩa là chưa có biện pháp nào có thể giải quyết?

Theo Tổ chức Hỗ trợ dân cư (HFHI), có rất nhiều thứ có thể được thực hiện HFHI được thành lập năm 1976 bởi Millard và Linda Fuller, các nhà triệu phú đã quyết định dùng tiền của mình để giúp đỡ mọi người Kể từ đó, HFHI đã giúp sửa chữa

và xây dựng nhà cửa cho hàng chục ngàn người ở Hoa Kỳ và trên 30 quốc gia khác Một cái nhìn vào những người xây dựng các căn nhà này tiết lộ rất nhiều điều về HFHI Jimmy Carter, cựu Tổng Thống Mỹ, và vợ ông, Rosalynn, đã dành một tuần mỗi năm để giúp xây những ngôi nhà Evinor Mira, một học sinh trung học 16 tuổi, gần đây đã giúp xây dựng nhà ở cho gia đình của mình và những người khác trong cộng đồng ở Tepetitan, El Salvador

HFHI tin rằng những ngôi nhà không nên được cho như thể từ thiện; thay vào đó,

tổ chức theo một hệ thống được gọi là nhà ở hợp tác: mọi người sẽ sống trong nhà, như Evinor, làm việc cùng với tình nguyện viên trên công trường và sau đó dần dần trả hết chi phí cơ bản của căn nhà Các khoản thanh toán này cùng với những đóng góp tạo điều kiện để HFHI giúp đỡ người khác

Bằng cách giải quyết vấn đề thiếu nhà ở, HFHI cũng giải quyết được các vấn đề xã hội quan trọng khác Những người có nhà ở tốt sẽ có khả năng quản lý tốt hơn trong

Trang 28

cuộc sống và trở thành những công dân có ích của xã hội Và khi các ngôi nhà được cải thiện, khu vực hàng xóm và cả cộng đồng cũng có thể được cải thiện

Exercise 1: Fill T (True) or F (False) to the following statements For the false

statement, write the true information (Điền T (đúng) hoặc F (sai) với những khẳng định sau Với những khẳng định sai, hãy viết thông tin đúng.)

1 Có một số quốc gia không tồn tại vấn đề về nhà ở

2 Habitat for Humanity International được thành lập năm 1976

3 Habitat for Humanity International được thành lập bởi Jimmy và Rosalynn Carter

4 HFHI đã giúp mọi người ở hơn 30 quốc gia

5 Xây nhà hợp tác có nghĩa là HFHI làm việc với một cơ quan chính phủ

Exercise 2: Answer the questions (Trả lời các câu hỏi sau.)

1 What social problem do you think Habitat for Humanity International is helping

to solve?

(Vấn đề xã hội nào mà bạn nghĩ HFHI đang giúp đỡ giải quyết?)

2 Who founded HFHI?

(Ai sáng lập ra HFHI?)

3 How many people in the U.S have been helped build their homes?

Trang 29

(Bao nhiêu người dân Mỹ đã được giúp đỡ trong việc xây nhà ở cho họ?)

4 How do Jimmy and Rosalynn help to build houses?

(Jimmy và Rosalynn giúp đỡ việc xây nhà như thế nào?)

5 Does HFHI give people houses as charity?

(HFHI tặng người dân những ngôi nhà như làm từ thiện có phải không?)

Đáp án:

1 Habitat for Humanity International is helping to solve the problem of inadequate housing

(HFHI đang giúp giải quyết vấn đề thiếu nhà ở.)

2 Millard and Linda Fuller did

(Millard và Linda Fuller đã sáng lập.)

3 Tens of thousands of people

(Mườn nghìn người dân.)

4 They spend a week each year helping to build houses

(Họ dành một tuần mỗi năm giúp đỡ xây nhà.)

5 No, it doesn’t

(Không, không phải vậy.)

Part 2 Read the passage and then do the exercises that follow (Đọc đoạn văn rồi

làm các bài tập sau đây.)

Hướng dẫn dịch:

Médecins Sans Frontières (MSF), có nghĩa là "Bác sĩ Không Biên giới", được thành lập vào năm 1971 Hiện nay nó là tổ chức độc lập lớn nhất thế giới cung cấp cứu trợ y tế khẩn cấp Mục tiêu của tổ chức là giúp đỡ những người bị ảnh hưởng nặng

nề trong chiến tranh hoặc thiên tai, như động đất hoặc lũ lụt

Hàng năm có khoảng 3.000 người được đưa ra nước ngoài để làm việc tại hơn bảy mươi quốc gia trên thế giới MSF phụ thuộc vào các chuyên gia tình nguyện nhưng cũng làm việc chặt chẽ với các chuyên gia địa phương; trong hầu hết các dự án, có

Trang 30

bảy nhân viên địa phương kết hợp với một người nước ngoài Tình nguyện viên được thanh toán khoảng 800 đô la một tháng và nhận được chi phí đi lại Họ thường làm việc từ chín tháng đến một năm cho một dự án và sau đó về nhà; tuy nhiên, có khoảng 50% tình nguyện viên thực hiện nhiều hơn một nhiệm vụ Một tình nguyện viên báo cáo: "Làm việc tại các khu vực có nền chính trị nhạy cảm với nguồn lực hạn chế có thể gây bực bội, nhưng có sự hài lòng rất lớn trong việc tạo ra sự khác biệt nhỏ hay tạm thời cho người dân Còn gì tốt hơn khi nói tôi chuẩn bị thực hiện

sứ mệnh thứ ba.”

Bạn cần phải có phẩm chất và kỹ năng gì để trở thành tình nguyện viên? Bạn phải

có khả năng đối phó với căng thẳng, và bạn cần phải có khả năng làm việc độc lập cũng như trong một tập thể Tuy nhiên, bạn không bắt buộc phải có bằng cấp y khoa Ngoài các chuyên gia y tế, MSF cần sự hỗ trợ kỹ thuật của nhân viên kỹ thuật như kỹ sư xây dựng và chuyên gia thực phẩm

Một trong những người tình nguyện cho biết: "Một trong những thách thức lớn nhất của tôi là tổ chức một đội để mở một bệnh viện mới ở một thị trấn không có chăm sóc y tế trong ba năm Tình nguyện viên này kết luận rằng dự án đã thành công vì hai lý do: giảm số người chết và thực tế là người dân địa phương rất biết ơn họ Một tình nguyện viên khác nói, "Với MSF, tôi đã có cơ hội đi du lịch và kiểm tra kỹ năng của tôi đến giới hạn cả về chuyên môn và cá nhân Phần thưởng cũng có thể rất lớn lao."

Exercise 1 Fill T (True) or F (False) to the following statements For the false

statement, write the true information (Điền T (đúng) hoặc F (sai) với các khẳng định sau Với những khẳng định sai hãy viết thông tin đúng.)

1 Médecins Sans Frontières provides worldwide emergency medical relief

(Médecins Sans Frontières cung cấp việc cứu trợ y tế khẩn cấp cho toàn cầu.)

2 There are more local people than foreigners working on most MSF projects

Trang 31

(Có nhiều người địa phương hơn người nước ngoài làm việc trong đa số các dự án MSF.)

3 Most volunteers work on only one project

(Phần lớn các tình nguyện viên làm việc chỉ trong một dự án.)

4 You have to be a medical professional to volunteer for MSF

(Bạn cần phải là một chuyên gia y tế để có thể làm tình nguyện cho MSF.)

Đáp án:

1 T

2 T

3 F About 50% of volunteers go on more than one mission

4 F You are not required to have medical qualifications Technical staff, such

as building engineers and food experts, is needed too

Exercise 2 Write two challenges and two rewards the volunteers mentioned in the

passage (Viết 2 thử thách và 2 phần thưởng mà các tình nguyện viên đề cập trong đoạn văn.)

Đáp án:

Organizing a team to open a new hospital Reduction of deaths and gratitude

of the local people

Testing personal and professional skills to the

limits working in politically sensitive areas with

Trang 32

Sắp xếp một đội ngũ để mở một bệnh viện Lượng người chết giảm xuống và

long biết ơn của người dân địa phương

Kiểm nghiệm những kỹ năng cá nhân và

chuyên môn đến các điểm giới hạn khi làm việc

trong các khu vực chính trị nhạy cảm với nguồn

tài nguyên hạn chế

Tạo ra sự khác biệt dù khỏ hay tạm thời cho người dân

B Language Focus (trang 33-34 SBT Tiếng Anh 11)

Exercise 1 Choose the best option A, B, C or D to indicate the word whose

underlined part differs from the other three in pronunciation (Chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D để chỉ ra từ có phần gạch chân phát âm khác với ba đáp án còn lại.)

Đáp án:

Giải thích:

1 Phần gạch chân bị câm, trong khi ở các đáp án còn lại đọc là /w/

2 Phần gạch chân bị câm, trong khi ở các đáp án còn lại đọc là /w/

3 Phần gạch chân bị câm, trong khi ở các đáp án còn lại đọc là /w/

4 Phần gạch chân bị câm, trong khi ở các đáp án còn lại đọc là /w/

5 Phần gạch chân bị câm, trong khi ở các đáp án còn lại đọc là /w/

6 Phần gạch chân phát âm là /ɪ/, trong khi ở các đáp án còn lại đọc là /j/

7 Phần gạch chân phát âm là /ʌ/, trong khi ở các đáp án còn lại đọc là /ju/

Trang 33

Exercise 2 Choose the best option A, B, C or D to complete each of the sentences

(Chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

1 Tony hứng thú với việc trở thành một thành viên của đội tuyển bóng đá quốc gia

2 Trò chơi yêu thích của cậu bé là hóa thân thành Hoàng đế

3 Một môn thể thao phổ biến ở địa điểm này là săn lợn rừng

4 Bác sĩ đã khuyên anh ấy từ bỏ uống rượu bia

5 Đừng từ bỏ; hãy cố gắng

6 Họ chuẩn bị mở rộng con đường để giảm bớt ùn tắc

7 Công ty đã đồng ý cung cấp hàng hóa cho ông Chin

8 Tôi dự định sẽ rời Ipoh vào ngày thứ hai của tháng này

9 Không ai được phép vào mà không có vé cho phép

10 Các chính quyền chuẩn bị tiến hàng một cuộc điều tra sâu rộng vào vấn đề này

Exercise 3 Complete the sentences, using the infinitive, gerund or present

participle of the verbs in brackets (Hoàn thành các câu sau sử dụng dạng nguyên thể, dạng "V-ing" hoặc thì hiện tại hoàn thành với các động từ trong ngoặc.)

Đáp án:

1 to see, to avoid hitting

2 climbing, to explain, to say, to let, go

3 to sit, (to) hear, howling

4 getting, climbing, to do

5 roar / roaring, to move / moving, waving

6 writing, to do, going, seeing

Trang 34

7 to come, standing

8 jump / jumping, fall / falling

9 to wake, (to) hear, beating

10 beginning to roll / begin to roll / begin rolling, to do, to stop

7 Bảo anh ấy vào đi Đừng để anh ấy đứng ngoài cửa

8 Chúng tôi đã trông thấy lũ trẻ nhảy từ một cái cửa sổ và rơi vào một miếng chăn giữ bởi những người ở phía dưới

9 Thật không dễ chịu khi thức dậy và nghe thấy mưa lộp bộp bên cửa sổ

10 Anh ấy đã thấy chiếc xe tải lao về phía trước nhưng anh ấy đã quá xa để làm gì

đó ngắn nó lại

D Writing (trang 37-38 SBT Tiếng Anh 11)

Trang 35

Exercise 1 Rewrite the following sentences, using an infinitive or a present

participle to replace a relative clause (Viết lại những câu sau sử dụng dạng nguyên thể "to V" hoặc hiện tại hoàn thành để thay thế mệnh đề quan hệ.)

Examples (Ví dụ):

The first man that we must see is Tom

⇒ The first man to see is Tom

The people who wish to go on the tour are waiting in the lobby

⇒ The people wishing to go on the tour are waiting in the lobby

Đáp án:

1 Minh is the last boy to leave the boat

2 My son has a lot of books to read

3 My mother has something to do in the kitchen

4 The children need a garden to play in

5 The man waiting for the bus over there often shelters in my doorway

6 The boys attending this school have to wear uniform

7 Bill, wanting to make an impression on Ann, took her to the cave

Hướng dẫn dịch:

1 Minh là người cuối cùng rời thuyền

2 Con trai tôi có rất nhiều sách để đọc

3 Mẹ tôi có điều gì đó để làm trong nhà bếp

4 Các em cần một khu vườn để chơi

5 Người đàn ông đang chờ xe buýt ở đằng kia thường trú ở ngưỡng cửa nhà tôi

6 Các bé trai theo học trường này phải mặc đồng phục

7 Bill, đang muốn tạo ấn tượng với Ann, đã đưa cô đến hang động

Exercise 2 Write a passage about Oxfam, using the following suggestions (Viết

đoạn văn về Oxfam sử dụng các gợi ý sau.)

Bài mẫu:

Trang 36

Oxfam is a charitable organization that was existed since the early 1940s It was originally founded to help feed starving children in European countries during the Second World War Oxfam has been working in almost every country all over the world

Oxfam funds relatively small-scale, inexpensive but quite effective projects Oxfam’s projects involve feeding starving children, providing education for disadvantaged children, giving care and comfort to the poor and the sick, rebuilding people’s own lives, carrying out irrigation work, planting trees, clearing roads, building schools and hospitals

Oxfam pays special attention to many poor countries in the Third World, that’s in Latin America, Asia, and Africa Oxfam’s money comes entirely from voluntary contributions from the general public

Hướng dẫn dịch:

Oxfam là một tổ chức từ thiện đã tồn tại từ đầu những năm 1940 Ban đầu nó được thành lập để giúp nuôi trẻ em đói khát ở các nước Châu Âu trong Thế chiến II Oxfam đã hoạt động tại hầu hết mọi quốc gia trên thế giới

Oxfam tài trợ các dự án tương đối nhỏ, không tốn kém nhưng khá hiệu quả Các dự

án của Oxfam liên quan đến việc cho trẻ ăn kiêng, chăm sóc trẻ em thiệt thòi, chăm sóc và an ủi người nghèo và người ốm, xây dựng lại cuộc sống của người dân, thực hiện công việc tưới tiêu, trồng cây, dọn dẹp đường xá, xây trường học và bệnh viện Oxfam đặc biệt quan tâm đến nhiều nước nghèo trong thế giới thứ ba, đó là ở Mỹ Latinh, Châu Á và Châu Phi Tiền của Oxfam hoàn toàn do đóng góp tự nguyện của công chúng

Trang 38

UNIT 5: ILLITERACY

A Reading (trang 39-40 SBT Tiếng Anh 11)

Part 1 Read the passage and decide whether the statements are true (T) or false

(F) (Đọc đoạn văn và xem khẳng định nào đúng (T), khẳng định nào sai (F).)

Hướng dẫn dịch:

Tại sao nạn mù chữ trở thành 1 vấn đề xảy ra ở nhiều nước như vậy?

Mọi người chỉ ra một số hướng nhìn: một số đổ lỗi cho truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng; những người khác nói đó là lỗi của trường Tuy nhiên, có

vẻ như là vấn đề chỉ có duy nhất một nguyên nhân Nghiên cứu cho thấy rằng nếu như trẻ em không được học những kiến thức cơ bản về đọc và viết trước cuối năm

3 tuổi, chúng có thể gặp bất lợi trong suốt phần còn lại của cuộc đời Con người không hoàn thành việc học của mình vì nhiều lý do khác nhau: một số người có vấn

đề với việc học vấn do sức khoẻ kém hoặc gặp vấn đề về thị lực hoặc nghe; những người khác đến từ những vùng nghèo khó, nơi mà việc đọc sách có vẻ như xa xỉ hơn là cần thiết, và sách thì bị thiếu

Ngoài ra, học chữ là một kỹ năng có thể bị "han gỉ" Nếu nó không thường xuyên được sử dụng, nó có thể bị lãng quên nên rất cần phải được cập nhật và cải thiện liên tục

Có thể làm gì để nâng cao kỹ năng đọc viết?

Một số dự án đã và đang được thực hiện Một số trong đó đòi hỏi một mức độ tài trợ cao, những dự án khác thì không chỉ đòi hỏi sự thay đổi thái độ đối với việc học chữ và những người có vấn đề về việc học chữ Các chương trình giáo dục có tổ chức được tài trợ và điều hành bởi các ngành công nghiệp lớn hơn và các công ty

có ở hầu hết các tiểu bang ở Úc Các khoá đào tạo có xu hướng cung cấp cho nhân viên trong suốt những giờ làm việc bình thường và không ảnh hưởng đến ngày nghỉ

Trang 39

hoặc giờ làm thêm Và quan trọng nhất, các khóa học được thực hiện trên cơ sở tự nguyện Hiệu quả đã được ghi nhận bởi cả nhân viên và quản lý

1 Nhiều quốc gia gặp phải vấn nạn về đọc viết

2 Tất cả mọi người đổ lỗi cho nhà trường cho vấn đề xóa mù chữ

3 Mọi người không hoàn thành việc học của họ do một số lý do

4 Nhiều người quá nghèo để hoàn thành việc học của họ

5 Mọi người đang thực hiện một số dự án để cải thiện kỹ năng đọc viết

Part 2 Read the passage and choose the best option A, B, C or D to complete the

following sentences (Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau.)

Hướng dẫn dịch:

5 năm trước, Rachel Lopez tốt nghiệp Đại học với một tấm bằng về Lịch sử Hiện tại, cô làm việc cho một công ty phần mềm lớn Bây giờ cô ấy hai mươi bảy tuổi, Rachel tham gia các buổi học 2 lần 1 tuần sau khi tan làm Cô ấy đang học cách sử dụng chương trình máy tính PowerPoint Rachel nói: "Tôi thích học đại học, nhưng công việc của tôi không sử dụng những gì mình học được ở trường." Rachel nói:

"Khóa học này giúp tôi làm tốt hơn công việc của mình Trong tương lai, tôi có thể trở lại trường và có bằng thạc sĩ Quản trị kinh doanh."

Trong quá khứ, khi sinh viên tốt nghiệp đại học và có việc làm, họ thường ngừng học hỏi Ngày nay, việc học tập suốt đời ngày càng trở nên phổ biến Ở Hoa Kỳ, mọi người có thể trở lại trường học vào cuối những năm 20, 30 tuổi hay hơn thế để

Trang 40

có tấm bằng cao hơn, chẳng hạn như thạc sĩ hoặc tiến sĩ giống như Rachel, nhiều người đang tham gia các khóa đào tạo để nâng cao kỹ năng làm việc của họ Với nhiều lớp học hiện nay có sẵn thông qua Internet, nó dễ dàng hơn cho mọi người để

có được trình độ học vấn cao hơn bằng cách học tập từ xa

Câu hỏi:

1 Rachel Lopez tốt nghiệp đại học khi cô

A 27 tuổi B 25 tuổi C 22 tuổi D 31 tuổi

2 Cô ấy đang học cách sử dụng chương trình máy tính PowerPoint vì _

A đó là một phần của khóa học MBA của cô

B cô rất thích việc học Đại học

C cô ấy làm việc cho một công ty lớn

D nó giúp cô ấy trong công việc của mình

3 Trong quá khứ, học sinh ngừng học hỏi khi họ _

A có bằng cấp cao hơn

B có bằng cấp và một công việc

C cải thiện kỹ năng nơi làm việc của họ

D rời đại học

4 Bây giờ mọi người dễ dàng nhận được bằng cấp cao hơn bởi

A tham dự các lớp học từ xa qua Internet

B cải thiện kỹ năng nơi làm việc của họ

C tham dự các lớp học ở trường

D có một khóa học toàn thời gian tại một trường đại học

Đáp án:

Ngày đăng: 15/11/2022, 15:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm