1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giai sbt tieng anh 11 unit 1 the generation gap

24 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 374,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UNIT 1 THE GENERATION GAP PRONUNCIATION (trang 5 SBT tiếng Anh 11) In each sentence, find the words that normally carry stress Put the stress mark ('''') before the stressed syllable in these words Then[.]

Trang 1

UNIT 1: THE GENERATION GAP

PRONUNCIATION (trang 5 SBT tiếng Anh 11)

In each sentence, find the words that normally carry stress Put the stress mark (') before the stressed syllable in these words Then practise reading the sentences with the correct stress

Trong mỗi câu, tìm những từ mà thường mang nhấn mạnh Đặt dấu nhấn (') trước khi các âm tiết được nhấn mạnh trong những từ này Sau đó thực hành đọc các câu với nhấn mạnh chính xác

Đáp án:

The generation gap today is mainly in the use of technology

=> The gene'ration 'gap to'day is 'mainly in the 'use of tech'nology

There are numerous reasons for the existence of this gap

=> There are 'numerous 'reasons for the e'xistence of this 'gap

The main reason lies in the fact that the majority of teens have grown up using technology

=> The 'main 'reason 'lies in the 'fact that the ma'jority of 'teens have 'grown up

Trang 2

=> To'day's ’children are 'learning com'puter 'skills before they ac'quire any 'life

'skills

Nowadays, children are the ones who teach their parents about the Internet and social media

=> 'Nowadays, 'children are the 'ones who 'teach their 'parents about the 'Internet

and 'social 'media

Giải thích:

Trong câu, những từ như sau được nhấn mạnh:

1 Những từ mang nội dung: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ

2 Trợ động từ dạng phủ định

3 Từ hỏi: who, whose, when, where, why, what, and how

4 Đại từ chỉ định: this, that, these, those

5 Đại từ sở hữu: mine, yours, his, hers, ours, theirs trừ những cấu trúc có chức năng bổ nghĩa như of mine, of yours, vv

Hướng dẫn dịch:

1 Khoảng cách thế hệ thời nay chủ yếu là do việc sử dụng công nghệ

2 Có rất nhiều lý do cho việc tồn tại của khoảng cách này

3 Lý do chính nằm trong thực tế là phần lớn thanh thiếu niên đã lớn lên cùng với việc sử dụng công nghệ

4 Rất nhiều bậc phụ huynh của thanh thiếu niên đã sử dụng Internet lâu hơn nhiều

so với con cái của họ

5 Trẻ em ngày nay đang học các kỹ năng máy tính trước khi chúng học hỏi được bất kỳ kỹ năng sống nào

6 Ngày nay, trẻ em là những người dạy cha mẹ về Internet và truyền thông xã hội

VOCABULARY & GRAMMAR (trang 5 SBT tiếng Anh 11)

Trang 3

Task 1 Make words related to the generation gap using the letters

(Tạo các từ có liên quan đến khoảng cách thế hệ sử dụng các chữ cái.)

(Hoàn thành các câu về khoảng cách thế hệ và các quy tắc gia đình với các từ trong

1 Thay đổi thể thức từ, nếu cần.)

Example:

When people live in a multi-generational family, there is often a generation gap

1 One disadvantage of living in a/an is that grandparents may see things

from different viewpoints

=> One disadvantage of living in an extended family is that grandparents may see

things from different viewpoints

(Một bất lợi của việc sống trong một gia đình đa thế hệ là ông bà có thể nhìn nhận

những điều từ những quan điểm khác.)

2 Children living with both parents in a stable tend to be more confident

and independent

Trang 4

=> Children living with both parents in a stable nuclear family tend to be more

confident and independent

(Trẻ em sống với cả cha và mẹ trong một gia đình hạt nhân ổn định có xu hướng tự

tin và độc lập hơn.)

3 Some parents care a lot about the appropriate behaviour when having a meal with

other people That is why they want to teach their children good from a very early age

=> Some parents care a lot about the appropriate behaviour when having a meal with other people That is why they want to teach their children good table manners from

a very early age

(Một số cha mẹ rất quan tâm về hành vi phù hợp khi dùng bữa với người khác Đó

là lý do tại sao họ muốn dạy cho con cái họ những cung cách tốt từ khi còn rất nhỏ.)

4 _ in multi-generational families are inevitable

=> Conflicts in multi-generational families are inevitable

(Những xung đột trong những gia đình nhiều thế hệ là không thể tránh được.)

5 The biggest advantage of living in an extended family is that parents don't have to

worry much about _ and housework

=> The biggest advantage of living in an extended family is that parents don't have

to worry much about childcare and housework

(Lợi ích lớn nhất của việc sống trong gia đình đa thế hệ là cha mẹ không cần phải

quá lo lắng về việc chăm sóc con cái và làm việc nhà.)

Task 3 Complete a mother's advice to her 16-year-old daughter, using should/shouldn't and ought/oughtn't

(Hoàn thành lời khuyên của một người mẹ cho con gái 16 tuổi, sử dụng should/shouldn't và ought/oughtn't.)

Giải thích:

Trang 5

Chúng ta sử dụng should/ ought to và shouldn't/ ought not to để đưa ra lời khuyên,

ý kiến về vấn đề gì đó với ai

1 should 2 oughtn’t 3 shouldn’t 4 ought 5 should

1 Your grandparents live far from us, so you should talk to them on the phone

regularly

(Ông bà con sống ở xa chúng ta, vì vậy con nên thường xuyên trò chuyện với ông

bà qua điện thoại.)

2 You are going to a concert, so you oughtn't to wear your old jeans

(Con sẽ đi đến một buổi hòa nhạc, vậy con không nên mặc chiếc quần bò cũ của

(Con nên trò chuyện với ông bà thường xuyên hơn để con có thể hiểu ông bà hơn.)

5 You should become more responsible by sharing the housework with other

people in our family

(Con nên trở nên trách nhiệm hơn bằng cách chia sẻ việc nhà cùng mọi người

trong gia đình.)

Trang 6

Task 4 Complete the sentences, using must/mustn't, have to/has to or don't have to /doesn't have to

(Hoàn thành các câu,sử dụng must/mustn't, have to/has to hoặc don't have to /doesn't have to.)

Giải thích:

Must thể hiện sự bắt buộc được ấn định bởi chính người nói trong khi have to thể

hiện sự ép buộc từ yếu tố bên ngoài

must (not) + V nguyên thể: (không) phải làm gì

(not) have to + V nguyên thể: (không) phải làm gì Được chia động từ phụ thuộc vào chủ ngữ và thì trong câu

Đáp án:

1 don’t have to 2 mustn’t 3 must/ have to 4 have to 5 has to

1 I can watch TV and play computer games on Sunday because I don't have to go

to school that day

(Tôi có thể xem TV và chơi điện tử vào chủ nhật vì tôi ko phải đi học hôm đó.)

2 I mustn't stay overnight at my friends' house My parents are very strict about

this

(Tôi không thể ngủ qua đêm ở nhà bạn Bố mẹ tôi rất nghiêm khắc về việc này.)

3 I must/ have to go home now to finish my homework

(Tôi phải về nhà hoàn thành bài tập bây giờ.)

4 My grandparents live in the suburbs, so whenever we visit them, we have

to take a bus

(Ông bà tôi sống ở vùng ngoại ô, vì thế mỗi lần chúng tôi đến thăm ông bà, chúng

tôi phải đi xe bus.)

Trang 7

5 She has to stay at home to look after her children because there is no one to help

her

(Cô ấy phải ở nhà để chăm sóc con vì không có ai giúp cô ấy)

READING (trang 7 SBT tiếng Anh 11)

Task 1 Read a text about the generation gap quickly and choose the best title for it

(Đọc nhanh văn bản về khoảng cách thế hệ và chọn tiêu đề tốt nhất.)

A Generation Gap Consequences

(Hệ quả của khoảng cách thế hệ)

B How to Solve Generation Gap Conflicts

(Làm thế nào để giải quyết xung đột khoảng cách thế hệ)

C Causes of Generation Gap

(Nguyên nhân của khoảng cách thế hệ)

The generation gap refers to the difference in attitudes or behaviour between a younger generation and the older one In my opinion, different attitudes towards life, different views about certain problems, and a lack of communication can cause a generation gap in most societies

The first factor is that parents and children generally see things from different perspectives Choosing a career is a good example for this Many parents try to impose certain careers they favour on their children, based on their own perceptions However, young people don't always understand their parents' points of views Instead, they prefer to be free to make their own decisions on their future career Another factor lies in differences in musical tastes, fashion, and political views between young people and their parents For example, having a pierced nose might

be viewed as fashionable by some teens, but for many parents, it is considered to be

an act of rebellion against social norms Some parents may also find their children's behaviour unacceptable and disrespectful to traditional values

Trang 8

The major factor causing the generation gap is the lack of communication between parents and their children Parents tend to be dominant and not to trust their children

to deal with crises Also, they keep talking too much about certain problems That is the reason why young people seldom reveal their feelings to their parents When facing problems, young people prefer to seek help from their classmates or friends The above mentioned factors could lead to a generation gap In order to bridge the gap between the old generation and the younger one, mutual understanding is the vital key The wisest solution would be for parents and their children to treat each other as friends

Hướng dẫn dịch:

Khoảng cách thế hệ đề cập đến sự khác biệt về thái độ hoặc hành vi giữa thế hệ trẻ

và thế hệ cũ Theo tôi, thái độ khác nhau đối với cuộc sống, quan điểm khác nhau về một số vấn đề nhất định và thiếu giao tiếp có thể gây ra khoảng cách thế hệ trong hầu hết các xã hội

Yếu tố đầu tiên là cha mẹ và con cái thường nhìn mọi thứ từ những quan điểm khác nhau Chọn nghề nghiệp là một ví dụ tốt cho việc này Nhiều bậc cha mẹ cố gắng áp đặt một số nghề nghiệp mà họ ủng hộ con cái, dựa trên nhận thức của chính họ Tuy nhiên, những người trẻ không phải lúc nào cũng hiểu quan điểm của cha mẹ họ Thay vào đó, họ thích được tự do đưa ra quyết định cho sự nghiệp tương lai của mình Một yếu tố khác nằm ở sự khác biệt về thẩm mĩ âm nhạc, thời trang và quan điểm chính trị giữa những người trẻ tuổi và cha mẹ của họ Ví dụ, có một mũi xỏ có thể được xem là hợp thời trang đối với một số thanh thiếu niên, nhưng đối với nhiều phụ huynh, nó được coi là một hành động nổi loạn chống lại các quy tắc xã hội Một số cha mẹ cũng có thể thấy hành vi của con cái họ không được chấp nhận và thiếu tôn trọng các giá trị truyền thống

Yếu tố chính gây ra khoảng cách thế hệ là sự thiếu giao tiếp giữa cha mẹ và con cái

họ Cha mẹ có xu hướng chiếm ưu thế và không tin tưởng con cái để đối phó với

Trang 9

khủng hoảng Ngoài ra, họ tiếp tục nói quá nhiều về một số vấn đề nhất định Đó là

lý do tại sao những người trẻ tuổi hiếm khi tiết lộ tình cảm của họ với cha mẹ Khi gặp vấn đề, những người trẻ thích tìm kiếm sự giúp đỡ từ bạn cùng lớp hoặc bạn bè của họ

Các yếu tố được đề cập ở trên có thể dẫn đến một khoảng cách thế hệ Để thu hẹp khoảng cách giữa thế hệ cũ và thế hệ trẻ, sự hiểu biết lẫn nhau là chìa khóa quan trọng Giải pháp khôn ngoan nhất là bố mẹ và con cái coi nhau như những người bạn

Task 2 Read the text again and answer the following questions

(Đọc lại văn bản và trả lời các câu hỏi dưới đây.)

1 How many causes of the generation gap are mentioned?

Trang 10

A They want to make their own decisions

B They follow their parents' advice

C They try to understand their parents' goodwill

=> A

Tạm dịch:

Những người trẻ tuổi thường phản ứng như thế nào khi cha mẹ áp đặt lựa chọn nghề nghiệp cho họ?

A Họ muốn đưa ra quyết định của riêng mình

B Họ theo cha mẹ của họ

C Họ cố gắng để hiểu cha mẹ của họ

3 What do parents often think about nose piercing?

A They think that it is acceptable

B They think that it is fashionable

C They think that it is against social norms

=> C

Tạm dịch: Cha mẹ thường nghĩ gì về việc xỏ khuyên mũi?

A Cha mẹ nghĩ rằng có thể chấp nhận được

B Cha mẹ nghĩ rằng hợp thời trang

C Cha mẹ nghĩ rằng nó đi ngược lại với chuẩn mực xã hội

4 What do young people often do when they face problems?

A.They share the problems with their parents

B.They ask their classmates or friends for help

C They ask their parents for help

=> B

Tạm dịch: Những người trẻ tuổi thường làm gì khi đối mặt với vấn đề?

Trang 11

A Họ chia sẻ với cha mẹ

B Họ hỏi sự trợ giúp từ bạn cùng lớp hoặc bạn bè

C Họ hỏi sự giúp đỡ từ cha mẹ

5 What would be the best way to narrow the generation gap?

A.Parents and children should try to be friends and understand each other

B.Parents should be tolerant and let children do what they want

C Children should follow their parents'advice

=> A

Tạm dịch: Cách tốt nhất để thu hẹp khoảng cách thế hệ là gì?

A Cha mẹ và con cái nên cố gắng là những người bạn và thấu hiểu lẫn nhau

B Cha mẹ nên kiên nhẫn và để những đứa trẻ làm những gì chúng muốn

C Con cái nên nghe theo lời khuyên của bố mẹ

Task 3 Read the text about the generation gap and answer the questions that follow

(Đọc văn bản về khoảng cách thế hệ sau và trả lời các câu hỏi)

THE GENERATION GAP IS DISAPPEARING

Despite complaints about the widening generation gap in modern society, in an increasing number of households the generation gap is shrinking or disappearing thanks to changes in parents' attitudes and behaviour Parents also want to be closer

to their teenage children

A lot of parents have changed their approach to discipline Instead of forcing their children to do things in a very controlling way, parents try to reason with their children and explain what they expect them to do and why

Trang 12

It is also true that family members have become more open to each other Topics such as sex and drugs, which used to be avoided in family conversations, are now more common

In addition, parents nowadays are more youthful in appearance and attitudes It is common to see parents joining in activities such as rollerblading or in-line skating with their children

Moreover, the most important factor is that more and more parents and teenagers have found some common interests They may share the same tastes in music, films,

or other forms of entertainment

Some people worry that when the generation gap is disappearing, children may have less respect for their parents and the older generations This may happen; that is why parents always need to be alert and interfere if they notice any danger signs

Hướng dẫn dịch:

KHOẢNG CÁCH THẾ HỆ ĐANG BIẾN MẤT

Mặc dù có nhiều phàn nàn về việc khoảng cách thế hệ ngày càng mở rộng trong xã hội hiện đại, nhưng ngày càng nhiều hộ gia đình khoảng cách thế hệ bị thu hẹp hoặc biến mất nhờ những thay đổi trong thái độ và hành vi của cha mẹ Cha mẹ cũng muốn gần gũi hơn với con cái của họ

Rất nhiều phụ huynh đã thay đổi phương pháp kỷ luật Thay vì ép buộc con cái họ làm mọi thứ một cách rất kiểm soát, cha mẹ cố gắng lý luận với con cái và giải thích những gì họ mong đợi chúng làm và tại sao

Cũng đúng là các thành viên trong gia đình đã trở nên cởi mở hơn với nhau Các chủ

đề như tình dục và ma túy, trước đây thường được tránh trong các cuộc trò chuyện gia đình thì giờ đây phổ biến hơn

Ngoài ra, phụ huynh ngày nay trẻ trung hơn về hình thức và thái độ Người ta thường thấy các bậc cha mẹ tham gia vào các hoạt động như trượt patin với con cái họ

Ngày đăng: 15/11/2022, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w