LOOKING BACK (SGK tiếng Anh 12 trang 68) PRONUNCIATION 1 Underline the sounds that can be affected by assimilation (Gạch dưới những âm thanh có thể bị ảnh hưởng bởi sự đồng hóa ) 2 Listen and repeat t[.]
Trang 1LOOKING BACK (SGK tiếng Anh 12 trang 68)
PRONUNCIATION
1 Underline the sounds that can be affected by assimilation
(Gạch dưới những âm thanh có thể bị ảnh hưởng bởi sự đồng hóa.)
2 Listen and repeat the sentences in 1
(Nghe và nhắc lại các câu trong phần 1)
Đáp án:
1 We took a lot of pictures of the Grand Canyon and the Golden Gate Bridge during
our trip to the US
(Chúng tôi đã chụp nhiều bức ảnh của Grand Canyon và Cầu Cổng Vàng trong chuyến đi Mỹ của chúng tôi.)
2 In her dress shop, Alice showed us traditional dresses and some nice shoes
(Trong cửa hàng trang phục của mình, Alice cho chúng tôi xem các trang phục truyền thống và một số đôi giày đẹp.)
3 Where's your credit card, Tom?
(Thẻ tín dụng của bạn ở đâu, Tom?)
4 Indian cuisine had gained popularity in Canada before Indian immigrants settled
there
(Ẩm thực Ấn Độ đã trở nên phổ biến ở Canada trước khi người nhập cư Ấn Độ định
cư ở đó.)
5 People living in a foreign country don't want to be treated as second-class
citizens
(Người sống ở nước ngoài không muốn bị coi là công dân hạng nhì.)
Trang 2Complete the sentences with the correct form of the words or phrases in the box
(Hoàn thành câu với hình thức đúng của từ hoặc cụm từ trong hộp.)
Đáp án:
1 preserve 2 cultural identity 3 cultural practices
1 Festivals help people to preserve their traditions and strengthen community spirit
(Lễ hội giúp mọi người lưu giữ truyền thống và củng cố tinh thần cộng đồng.)
2 I think the most important feature of the cultural identity of a nation is the
language
(Tôi nghĩ rằng tính năng quan trọng nhất nhận dạng văn hóa của một quốc gia là ngôn ngữ.)
3 Many of the cultural practices in India are linked to the natural environment
(Nhiều thói quen thuộc về văn hóa ở Ấn Độ có liên quan đến môi trường tự nhiên )
4 The villagers show their national pride by playing traditional gongs and drums
(Dân làng cho thấy niềm tự hào quốc gia của họ bằng cách chơi cồng chiêng và trống truyền thống.)
5 During the war, many countries expressed solidarity with the Vietnamese people
(Trong chiến tranh, nhiều quốc gia đã bày tỏ tình cảm liên kết gắn bó với người Việt Nam.)
6 In Viet Nam, during the wedding ceremony, the bride usually wears the ao dai,
a national costume, and then she changes into a western-style wedding gown for
the reception
Trang 3(Ở Việt Nam, trong lễ cưới, cô dâu thường mặc áo dài, một loại trang phục dân tộc
và sau đó cô ấy thay đổi sang một bộ váy cưới kiểu phương Tây để tiếp khách.)
GRAMMAR
1 Read the exchanges Put the verbs in brackets in the present perfect or present perfect continuous Use the passive voice if necessary
(Đọc trao đổi Đặt động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn hoặc hiện tại hoàn thiện tiếp diễn Sử dụng thể bị động nếu cần thiết.)
Đáp án:
1 has become, have continued, has been working
2 have never seen, have worn, has even become
1 Lian: Did Vietnamese men wear the ao dai in the past?
Ha: Yes But nowadays men only wear it on special occasions The ao dai has become a symbol of the Vietnamese feminine beauty, and many fashion designers have continued to create new designs for it
Lian: I see By the way, I heard that there will be an Ao dai Grand Fashion Show at
Hue Festival next month
Ha: Yes My sister, who is a fashion designer, has been working day and night to
prepare for the show
2 Kim: Tony, do Englishmen wear kilts?
Tony: Not really Scottish men wear kilts, as a way to express their cultural identity Kim: But I have never seen you in a kilt You’re from Scotland, aren’t you?
Tony: Yes, I am I have a kilt, and I have worn it five times this year, but I only
wear it on special occasions
Trang 4Kim: You should wear it more often You know, the Scottish kilt has even become a
required uniform for Scotland’s national football team’s fans
Hướng dẫn dịch:
1 Lian: Những người đàn ông Việt Nam mặc áo dài ngày xưa phải không?
Ha: Vâng Nhưng ngày nay đàn ông chỉ mặc nó vào những dịp đặc biệt Áo dài đã
trở thành một biểu tượng của vẻ đẹp nữ tính Việt Nam, và nhiều nhà thiết kế thời trang vẫn tạo ra thiết kế mới cho nó
Lian: Tôi hiểu rồi Nhân tiện, tôi nghe nói rằng sẽ có một buổi trình diễn Áo dài tại
Festival Huế vào tháng tới
Ha: Đúng Chị gái tôi, là một nhà thiết kế thời trang, làm việc ngày đêm để chuẩn
bị cho buổi diễn
2 Kim: Tony, những người Anh mặc váy kilts phải không?
Tony: Không thực sự Những người đàn ông Scotland mặc váy kilt, như một cách để
thể hiện bản sắc văn hoá của họ
Kim: Nhưng tôi chưa bao giờ nhìn thấy bạn mặc kilt Bạn đến từ Scotland, phải
không?
Tony: Vâng, đúng vậy Tôi có một chiếc kilt, và tôi đã mặc nó năm lần trong năm
nay, nhưng tôi chỉ mặc nó vào những dịp đặc biệt
Kim: Bạn nên mặc nó thường xuyên hơn Bạn biết đấy, ngay cả kilt Scotland cũng
trở thành đồng phục cần thiết cho những người hâm mộ đội bóng đá quốc gia Scotland
2 Read the situation and complete Andy's statements about himself, using repeated comparatives
(Đọc tình huống và hoàn thành các báo cáo của Andy về bản thân mình, sử dụng so sánh hơn lặp đi lặp lại.)
Trang 51 My English tests are getting (hard)
Example: My English tests are getting harder and harder
Đáp án:
3 more and more difficult 6 less and less
4 more and more complicated
2 As a result, I’m getting lower and lower test scores
(Kết quả là, tôi nhận được điểm kiểm tra ngày càng thấp.)
3 It’s becoming more and more difficult for me to keep up with the other students
in my class
(Nó trở nên ngày càng khó khăn hơn đối với tôi để theo kịp với những sinh viên khác trong lớp của tôi.)
4 It seems that the textbook just gets more and more complicated
(Dường như sách giáo khoa ngày càng phức tạp hơn.)
5 Now I have to spend more and more time reviewing the lessons every day
(Bây giờ tôi phải dành ngày càng nhiều thời gian để xem lại các bài học mỗi ngày.)
6 Consequently, I have less and less time for recreation
(Do đó, tôi có ngày càng thời gian để giải trí.)