1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án phương pháp mới tiết 12+13 dòng điện không đổi, nguồn điện con lắc lò xo file word

8 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 82,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN(2 Tiết) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nêu được dòng điện không đổi là gì? Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này 2 Kĩ năng[.]

Trang 1

DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN(2 Tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được dòng điện không đổi là gì?

- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này

2 Kĩ năng

- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó

- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức : I = q t ; I = q t và E = q A

- Giải thích được vì sao acquy lại có thể sử dụng được nhiều lần

3 Thái độ

- Tinh thần đoàn kết làm việc theo nhóm.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung : Năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt bộ môn

- Năng lực chuyên biệt bộ môn:

- K1, K2, P2, P8: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí

cơ bản Biết được phương án TN và kết quả thí nhiệm và rút ra được kiến thức vật lý về điều kiện

để có dòng điện chạy qua vật dẫn

- K1, X5, X6, X8: Trình bày được kiến thức về đại lượng, định luật vật lý à Phát biểu được bản chất dòng điện, cường độ dòng điện, điều kiện để có dòng điện, công của nguồn điện, suất điện động của nguồn điện

- X5: Ghi nhận các kết quả trong quá trình học tập (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…

Năng lực thực hành thí nghiệm àchế tạo các nguồn điện đơn giản

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Phiếu học tập

- 2 viên pin lơ – c - lăng - sê (1 cũ, 1 mới), bóng đèn, bảng mạch, bộ dây nối, khay đựng pin, khóa

K, điện kế G (4 bộ)

2 Học sinh: ôn lại các kiến thức về dòng điện không đổi.

III CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC

A HOẠTĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Tìm hiểu về dòng điện.

- Giới thiệu chương

1 chuyển giao nhiệm vụ học tập

Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 Thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 2

những vật dụng sau : 2 viên pin lơ – c - lăng - sê

(1 cũ, 1 mới), bóng đèn, bảng mạch, bộ dây nối,

khay đựng pin, khóa K, điện kế G

- Yêu cầu mỗi nhóm hoàn thành các công việc sau

:

+ đọc và cho biết ý nghĩa của các số liệu ghi trên

các viên pin đã phát;

+ lắp mạch điện với viên pin mới để thắp sáng

bóng đèn, đo dòng điện qua bóng đèn

+ thay pin mới bằng pin cũ Nhận xét độ sáng của

đèn so với lúc đầu, đồng thời đọc số chỉ của điện

kế

- Đưa bảng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn lên bảng và

Y/C từng nhóm HS ghi câu trả lời ra giấy và gọi

từng nhóm báo cáo kết quả Các câu hỏi :

1 Các số liệu ghi trên pin cho biết điều gì ?

2 Vì sao khi đóng khóa K thì bóng đèn sáng ? Vì

sao đền sáng liên tục mà không bị tắt ? Dòng điện

là gì ?

3 Khi thay pin cũ thì đèn sáng như thế nào so với

lúc đầu ? Vì sao ? Cường độ dòng điện cho biết

điều gì ?

2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Khi lắp ráp thí nghiệm, HS có thể lắp khóa K,

điện kế G để đo cường độ dòng điện hoặc không

nhưng mạch điện đầy đủ nhất phải có đầy đủ 2

dụng cụ trên

Câu 1 Chỉ số 1.5V là hiệu điện thế giữa 2 cực

của pin khi nó không hoạt động Nó cho biết một

đại lượng đặc trưng cho nguồn điện là suất điện

động, bài học này sẽ tìm hiểu về đại lượng trên

Câu 2 Dòng điện duy trì được là do dụng cụ nào,

vì sao nó có khả năng đó ?

GV kết luận vấn đề và vào bài mới

- Đại diện các nhóm nhận dụng cụ

- Các nhóm làm việc, cử người ghi lại các số liệu

- lắp xong mạch điện, kiểm tra độ chính xác trước khi đóng khóa K

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Các nhóm HS làm việc và đại diện từng nhóm HS trả lời

1 chỉ số 1.5 V, cho biết hiệu điện thế giữa 2 cực của pin

2 Bóng đèn sáng vì có dòng điện chạy qua Bóng đèn sang liên tục vì dòng điện được duy trì Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện tích

3 Bóng đèn sáng yếu hơn vì dòng điện chạy qua đèn nhỏ hơn so với lúc đầu Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh, yếu của dòng điện

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Trang 3

Hoạt động 1: Tìm hiểu dòng điện

1 Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

- Nhiệm vụ : yêu cầu HS các

nhóm cùng thảo luận các câu

hỏi phần I ở SGK

2 Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ học tập:

Đề nghị hs nêu phần trả lời đã

chuẩn bị và các nhóm khác có

ý kiến bổ sung

sửa chữa các câu trả lời và

chốt lại các vấn đề liên quan

đến bài học

 

 

 1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

-Học sinh nhận và thực hiện nhiệm vụ

2 Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận

I Dòng điện:

Dòng điện là dòng chuyển động

có hướng của các điện tích + Dòng điện trong KL là dòng chuyển động có hướng của các electron tự do

+ Qui ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của các diện tích dương (ngược với chiều chuyển động của các điện tích âm)

+ Các tác dụng của dòng điện : Tác dụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụng hoá học, tác dụng cơ học, sinh lí, …

+ Cường độ dòng điện cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế Đơn vị cường độ dòng điện là ampe (A)

Hoạt động 2.Tìm hiểu cường độ dòng điện Dòng điện không đổi

 1 Chuyển giao nhiệm vụ

học tập:

-Nhiệm vụ 1:

  Đặt vấn đề và yêu cầu HS

thảo luận các nội dung sau:

- Đại lượng đặc trưng cho tính

chất mạnh yếu của dòng điện

và thiết lập công thức tính của

nó?

- Phân biệt dòng điện dòng

điện không đổi và dòng điện

một chiều?

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh nhận và thực hiện nhiệm vụ.

- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

có sự hợp tác chặt chẽ của các thành viên trong nhóm

II Cường độ dòng điện Dòng điện không đổi

1 Cường độ dòng điện

+ Đại lượng đặc trưng cho tác

dụng mạnh, yếu của dòng điện Được đo bằng số điện tích chuyển qua tiết diện dây trong một đơn vị thời gian

+Biểu thức:  I=

2 Dòng điện không đổi

+ Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian +  I=

Trang 4

-Nhiệm vụ 2:

- Yêu cầu HS thực hiện C3,

C4?

2 Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ học tập:

- sửa chữa các câu trả lời và

chốt lại các vấn đề liên quan

đến nội dung thảo luận của

HS

-Hướng dẫn hs tìm ra mối liên

hệ I=

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

* Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận:

- Đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện là cường độ dòng điện

- Có chiều, cường độ không đổi theo thời gian

Biểu thức: I=

- Dòng điện một chiều có cường độ thay đổi theo thời gian

- Thực hiện C3

- Thực hiện C4

3 Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng

+ Trong hệ SI, I có đơn vị là ampe (A)

+ 1A = 1C/1s Đơn vị của điện lượng là culông (C)

(1C = 1A.1s)

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về nguồn điện

1.Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

- GV giới thiệu cho HS quan sát

nguồn điện đã chuẩn bị

- GV tiến hành thí nghiệm: Lắp

mạch điện gồm nguồn, khóa k

và bóng đèn Đóng khóa k cho

mạch điện hoạt động

- GV chia lớp thành 4 nhóm,

phát phiếu học tập cho mỗi

nhóm hoàn thành trong 6 phút:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

Câu 1: các vật cho dòng điện

chạy qua được gọi là gì? Các

hạt mang điện trong các vật loại

này có đặc điểm gì?

Câu 2: Giữa hai đầu một đoạn

mạch hoặc hai đầu bóng đèn

phải có điều kiện gì để có dòng

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS quan sát thí nghiệm nhận phiếu học tập và trả lời

- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ HS trao đổi làm việc nhóm

2 Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận

- Các nhóm khác có ý kiến nhận xét, bổ sung

II Nguồn điện:

1 Điều kiện để có dòng điện:

Điều kiện để có dòng điện là phải

có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn

2 Nguồn điện:

Nguồn điện là bộ phận để tạo ra

và duy trì hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn

Trang 5

điện chạy qua chúng?

Câu 3: Theo em bộ phận nào

của mạch điện tạo ra dòng điện

chạy trong mạch khi đóng k?

Câu 4: Nguồn điện có vai trò

như thế nào?

Câu 5: Em hãy kể tên một số

nguồn điện thường dùng?

2 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập:

- GV mời 3 nhóm báo cáo kết

quả, các nhóm khác góp ý, bổ

sung, phản biện

- GV chốt lại kiến thức

Hoạt động 4: Tìm hiểu về suất điện động của nguồn điện

1.Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

- GV chia lớp thành 4 nhóm,

phát phiếu học tập cho mỗi

nhóm hoàn thành trong 5 phút:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1: Theo em ở mạch ngoài

các điện tích dương dịch chuyển

như thế nào?

Câu 2: Sau một thời gian lượng

điện tích trong mạch có gì thay

đổi?

Câu 3: Em hãy suy nghĩ làm

thế nào để vẫn duy trì được sự

chênh lệch điện tích để duy trì

dòng điện?

Câu 4: Lực làm dịch chuyển

điện tích qua nguồn là lực gì?

Có phải lực điện không?

Câu 5: Lực này và lực điện

khác nhau chỗ nào?

Câu 6: Nguồn điện có mang

năng lượng không?

Câu 7: Công của nguồn điện là

công của lực nào?

Câu 8: Đại lượng nào đặc trưng

cho công của nguồn điện? Viết

biểu thức và nêu đơn vị của đại

lượng đó?

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận và đưa

ra câu trả lời cho là chính xác nhất

2 Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận

- Các nhóm khác có ý kiến nhận xét, bổ sung

III Suất điện động của nguồn điện:

1 Công của nguồn điện:

Công của nguồn điện là công của lực lạ thực hiện làm dịch chuyển các điện tích qua nguồn

2 Suất điện động của nguồn điện:

Suất điện động của một nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện

và độ lớn của điện tích q đó

E = A/q + Đơn vị: Vôn (V)

Trang 6

2 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập:

- GV mời các nhóm báo cáo kết

quả, các nhóm khác góp ý, bổ

sung, phản biện

- GV chốt lại kiến thức

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG.

Phiếu học tập 1:

Câu 1 Cường độ dòng điện được xác định bằng công thức nào sau đây?

A I = q.t B I = C I = D I =

Câu 2 Cường độ dòng điện được đo bằng

A nhiệt kế B vôn kế C ampe kế D lực kế

Câu 3 Đơn vị của cường độ dòng điện là

A vôn(V) B ampe(A) C niutơn(N) D fara(F)

Câu 4. Điều kiện để có dòng điện là

A có hiệu điện thế       B có điện tích tự do

C có hiệu điện thế và điện tích tự do     D có nguồn điện

Câu 5.Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là

A Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện

B Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược nhiều điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển

C Đơn vị của suất điện động là Jun

D Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở Câu 6 Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây?

A Culông (C) B Vôn (V) C Hec (Hz) D Ampe (A)

Phiếu học tập 2:

Câu 1 Ngoài đơn vị là ampe (A), cường độ dòng điện có thể có đơn vị là

A jun(J) B culông(C) C.vôn(V) D cu-lông trên giây(C/s)

Câu 3 Trong thời gian 4s có một điện tích 1,5C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc một bóng đèn Cường độ dòng điện qua đèn là

A 0,375A B 2,66A C 6A D 3,75A

Câu 5 Dòng điện có cường độ 0,25A chạy qua một dây dẫn có điện trở 12 Số êlectron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong 10 giây là

A 1,56.1020e/s B 0,156.1020e/s C 6,4.10-29e/s D 0,64.10-29e/s

Câu 6. Một nguồn điện có suất điện động 200 mV Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực

lạ phải sinh một công là

A 20 J      A 0,05 J       B 2000 J       D 2 J

Câu 9 Qua một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10 C thì lực lạ

Trang 7

phải sinh một công là 20 mJ Để chuyển một điện lượng 15 C qua nguồn thì lực là phải sinh một công là

A 10 mJ      B 15 mJ       C 20 mJ        D 30 mJ

Phiếu học tập 3:

Câu1 Một bóng đèn hoạt động bình thường khi dòng điện đi qua nó có cường độ bằng 0,5A Hỏi nếu đèn sáng bình thường trong một ngày thì lượng điện tích dịch chuyển qua đèn bằng bao nhiêu?

Câu 2 Mạch điện gồm ba điện trở R1 = 2Ω mắc song song với R2 = 3Ω, tất cả nối tiếp với R3 = 1,8Ω

a)Tìm điện trở tương đương của mạch điện

b)Mắc mạch điện vào hiệu điện thế U = 9V Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở

Câu 3 Một bàn là điện khi sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua bàn là có cường độ 5A

a) Tính nhiệt lượng mà bàn là tỏa ra trong 40 phút (ra đơn vị J và KJ)

b) Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bàn là điện này trong 30 ngày, mỗi ngày 30 phút Biết rằng tiền điện có giá 2000đ/kWh, 1KWh= 3,6.106 J

D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

1 Chuyển giao nhiệm

vụ

-Thảo luận tìm phương

án tạo ra nguồn điện từ

những vật liệu đơn giản

trong cuộc sống

GV chuẩn bị một só

dụng cụ đơn giản như

quả chanh,củ khoai tây

nước muối, than củi,

giấy,thanh nhôm, thanh

kẽm dây dẫn dể học sinh

làm thí nghiệm.khuyến

khích học sinh hợp tác

thực hiện

- Tìm một só ứng dụng

của nguồn tạo ra dòng

điện không đổi trong đời

sống

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các nhóm cùng nhau thảo luận tìm phương án

- HS cùng nhau phối hợp tiến hành làm thí nghiệm

Các nhóm cùng nhau thảo luận tìm ra ứng dụng

2.Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ học tập :

khuyến khích hs trình

2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Trang 8

bày phương án đã thảo

luận ở các nhóm

- Phân tích đánh giá kết

quả thực hiện nhiệm vụ

- Bổ sung chính xác kiến

thức

Đại diện mổi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận Các nhóm khác có ý kiến

bổ sung.Các nhóm cùng nhau thảo luận tìm phương

án

Ngày đăng: 15/11/2022, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w