1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án phương pháp mới tiết 2 thuyết electron định luật bảo toàn điện tích file word

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Electron - Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 81,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 2 THUYẾT ÊLECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH I Mục tiêu 1 Kiến thức Nêu được các cách làm nhiễm điện một vật( cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng); Trình bày được nội dung thuyết êlectron; Phát biểu[.]

Trang 1

Tiết 2:THUYẾT ÊLECTRON - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.

I Mục tiêu:

 

1 Kiến thức:

- Nêu được các cách làm nhiễm điện một vật( cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng);

- Trình bày được nội dung thuyết êlectron;

- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích;

2 Kỹ năng

- Vận dụng thuyết êlectron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện

3 Thái độ

Rèn luyện thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu và trao đổi các vấn đề mới trong khoa học

4 Đinh hướng phát triển năng lực

* Năng lực chung:Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,năng lực sáng tạo

năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp và trình bày ý kiến

* Năng lực chuyên biệt chuyên môn

K1: Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích.

K3: Sử dụng được nội dung của thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế

Vận dụng được nội dung của định luật bảo toàn điện tích để giải bài tập

P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí như:

- Tại sao bụi bị bám chặt vào các cánh quạt trần, mặc dù cánh quạt thường xuyên quay rất nhanh?

- Tại sao các xe bồn chở xăng dầu thường nối dây xích vào bồn và thả kéo rê dưới mặt đường khi vận chuyển dầu đi xa?

P3: Thu thập các thông tin để tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến thuyết electron : Đọc sách giáo khoa, sách tham khảo, báo chí , internet ,…

P4: Vận dụng Mô hình về cấu tạo nguyên tử để xây dựng các kiến thức vật lý

P6: Chỉ ra được Điều kiện lí tưởng của hiện tượng: hệ cô lập về điện

P8: Đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra, dự đoán

X1: - Trao đổi kiến thức khi tìm hiểu nguyên nhân xảy ra các hiện tượng nhiễm điện

X3: So sánh kết quả thí nghiệm với các nhóm khác về sự nhiễm điện giữa các vật

Ngoài ra còn phát triển năng lực X5,X6,X7,X8,C1,C5,C6

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

* Phân nhóm học tập;

* Hệ thống câu hỏi phù hợp cho từng nhiệm vụ của học sinh (Phiếu học tập).

Trang 2

PHIẾU HỌC TẬP

1 Trình bày cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện?

2 Trình bày nội dung của thuyết electron?

3 Vận dụng thuyết electron giải thích sự nhiễm điện của các vật do tiếp xúc, do cọ xát, do hưởng ứng?

4 Trình bày nội dung của định luật bảo toàn điện tích?

* Đèn chiếu projector nếu ko có tivi

*Thí nghiệm về sự nhiễm điện; điện nghiệm

2 Học sinh

- Các nhóm chuẩn bị một số dụng cụ thí nghiệm về sự nhiễm điện;

- Tìm kiếm thông tin theo yêu cầu của giáo viên;

- Đại diện nhóm có thể báo cáo kết quả việc thực hiện nhiệm vụ của nhóm

III Phương pháp dạy học

- Thảo luận nhóm;

- DH theo hướng giải quyết vấn đề

IV Chuỗi các hoạt động học

1 Ổn định lớp (1ph)

2 Bài mới

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7phút)

1 Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

- Trước khi dạy chủ đề, GV yêu

cầu các nhóm tìm hiểu các kiểu

nhiễm điện và làm TN để chuẩn

bị cho bài học

GV Yêu cầu HS:

- Trình bày các thí nghiệm về sự

nhiễm điện của các vật và gọi tên

từng trường hợp?

(Thí nghiệm thật hoặc trình chiếu

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh nhận nhiệm vụ về

nhà và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

- Các nhóm có sự phân công nhiệm vụ cho từng thành viên,

cử nhóm trưởng điều hành,

Trang 3

các các video clip)

- Tại sao các xe bồn chở xăng

dầu thường nối dây xích vào bồn

và thả kéo rê dưới mặt đường khi

vận chuyển dầu đi xa?

2 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập:

- Xử lý các tình huống sư phạm

nảy sinh một cách hợp lý

- Phân tích nhận xét, đánh giá,

kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập của học sinh

- GV đặt vấn đề vào bài mới:

Cần phải thả kéo rê sợi dây và

sợi dây này còn phải nhỏ nữa ta

cùng tìm hiểu qua bài học hôm

nay…

phân công thành viên đại diện nhóm báo cáo kết quả

2 Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã chuẩn bị

+ Thí nghiệm về sự nhiễm điện

do cọ xát;

+ Thí nghiệm về sự nhiễm điện

do tiếp xúc;

+ Thí nghiệm về sự nhiễm điện

do hưởng ứng với vật đã nhiễm điện

- Đại diện mỗi nhóm lên giải

thích trường hợp các xe bồn chở xăng dầu thường nối dây xích vào bồn và thả kéo rê dưới mặt đường khi vận chuyển dầu đi xa

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích (20phút)

1 Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

Yêu cầu HS thảo luận các câu

hỏi trên phiếu học tập :

- Trình bày cấu tạo của nguyên tử

về phương diện điện?

- Trình bày nội dung của thuyết

electron?

- Vận dụng thuyết electron giải

thích sự nhiễm điện của các vật do

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Tiếp nhận nội dung (phiếu học tập số )

- Các nhóm, dưới sự phân công nhiệm vụ của nhóm trưởng, cùng nghiên cứu, thảo luận các nội dung trong phiếu học tập

số ; thư ký của nhóm ghi lại các

1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện

- Cấu tạo nguyên tử: + Hạt nhân ở giữa mang điện dương gồm…

+ Các electron mang điện âm…

+ Số electron = số

Trang 4

tiếp xúc, do cọ xát, do hưởng ứng?

-Trình bày nội dung của định luật

bảo toàn điện tích?

2 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập:

- Khuyến khích học sinh trình

bày kết quả hoạt động học

- Xử lý các tình huống sư phạm

nảy sinh một cách hợp lý

- Phân tích nhận xét, đánh giá,

kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập của học sinh Cho điểm cộng

cho các nhóm, cá nhân có kết

quả báo cáo hoặc nhận xét tốt

- Chính xác hóa các kiến thức đã

hình thành cho học sinh

kết quả đã được thảo luận

2 Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

*Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận

* Các nhóm khác có ý kiến bổ sung

* Ghi nhận kiến thức:

- Cấu tạo nguyên tử:

- Điện tích nguyên tố:

- Thuyết electron:

- Dựa vào thuyết êlectron giải thích sự nhiễm điện của các vật

- Định luật bảo toàn điện tích:

proton nên…

- Điện tích nguyên tố:……

2 Thuyết electron

Thuyết dựa vào sự

cư trú và di chuyển của electron để gọi là thuyết electron

- Electron có thể rời khỏi nguyên tử

và di chuyển từ nơi này đến nơi khác + Nguyên tử mất e

-……

+ Nguyên tử trung hòa nhận thêm e-…

3 Định luật bảo toàn điện tích: …

HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố vận dụng và tìm tòi mở rộng (7phút)

1 Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu

hỏi:

- Một vật A mang điện tích

dương hút một quả cầu kim loại

nhỏ treo bằng một sợi dây tơ.Từ

đó có thể suy ra quả cầu kim loại

nhỏ phải mang điện tích âm

đươc ko?

1 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh nhận và thực hiện

nhiệm vụ

Trả lời: Không,vật A hút quả cầu ngay cả khi quả cầu trung hòa về điện ( nhiễm điện do hưởng ứng )

Trang 5

2 Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập:

- Khuyến khích học sinh trình

bày kết quả hoạt động học

- Xử lý các tình huống sư phạm

nảy sinh một cách hợp lý

- Phân tích nhận xét, đánh giá,

kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập của học sinh

- Chính xác hóa các kiến thức đã

hình thành cho học sinh

2 Báo cáo kết quả hoạt động

và thảo luận

- HS thảo luận

- HS trả lời

- Các nhóm khác có ý kiến bổ sung

10 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Chủ

đề:

TT

câu

hỏi

1 VL11

_CD1

_MD1

_NBK

Điện tích điểm là

A vật có kích thước rất nhỏ.

B vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với

khoảng cách tới điểm mà ta xét

C là thuộc tính của vật và điện tích là số đo

của thuộc tính đó

D điểm phát ra điện tích.

Đáp án: B K1, P4, X3, C1

2 VL11

_CD1

_MD1

_NBK

Khẳng định nào sau đây không đúng?

Lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không

A có phương là đường thẳng nối hai điện

B có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện

tích

C có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách

Đáp án: C K1, P2, X1,X3,

C1

Trang 6

giữa hai điện tích

D là lực hút khi hai điện tích trái dấu

3 VL11

_CD1

_MD1

_NBK

Nhận xét nào dưới đây về điện môi là sai?

A Điện môi là môi trường cách điện.

B Hằng số điện môi của chân không bằng 1.

C Hằng số điện môi của một môi trường cho

biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần

D Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.

Đáp án: D K1, P4, X3,C1

4 VL11

_CD1

_MD1

_NBK

Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó

lại gần hai vật M và N, ta thấy thanh nhựa hút cả hai vật M và N Tình huống nào sau

đây chắc chắn không xảy ra?

A M và N nhiễm điện cùng dấu

B M và N đều không nhiễm điện

C M nhiễm điện, còn N không nhiễm điện

D M và N nhiễm điện trái dấu

Đáp án: D K1, K2,P3, X3,

C1

5.

VL11

_CD1

_MD2

_NBK

Hai điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong

A chân không.

B nước nguyên chất.

C dầu hỏa.

D không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

Đáp án: A K2,P1,P3,X3,C

1

6 VL11

_CD1

_MD2

_NBK

Hai điện tích điểm đứng yên trong chân không tương tác với nhau một lực F Nếu mỗi điện tích giảm đi một nửa, và khoảng cách cũng giảm một nửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ

A không đổi

B tăng gấp đôi.

Đáp án: A K2, P1,

P3,X3,C1

Trang 7

C giảm một nửa

D giảm bốn lần.

7 VL12

_CD1

_MD2

_NBK

Có hai quả cầu giống nhau mang điện tích q1

và q2 có độ lớn như nhau (q 1 q2 ), khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút nhau Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra một khoảng thì chúng

A hút nhau.

B đẩy nhau.

C có thể hút hoặc đẩy nhau.

D không tương tác nhau.

Đáp án: D K2, K3, P1, P3,

X3, C1

8 VL11

_CD1

_MD3

_NBK

Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10

-4/3 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng

A hút nhau một lực 0,5 N.

B hút nhau một lực 5 N.

C đẩy nhau một lực 5N.

D đẩy nhau một lực 0,5 N.

Đáp án: C K4 P3,P5, X3,

C1

9 VL11

_CD1

_MD3

_NBK

Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước có hằng số điện môi và cách nhau 3(cm) thì lực đẩy giữa chúng bằng 9.10

-5 (N) Hai điện tích đó

A cùng dấu, độ lớn bằng 2,7.10-2 ( C)

B trái dấu, độ lớn bằng 2,7.10-6 (C)

C trái dấu, độ lớn bằng 2,7.10-2 ( C)

D cùng dấu, độ lớn bằng 2,7.10-6 (C)

Đáp án: A K4, P3,P5, X3,

X7,C1

10 VL11

_CD1

_MD4

_NBK

Hai điện tích điểm q1 = 2.10-7C, q2 = -3.10-7C được đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 5cm Lực điện tổng hợp tác dụng lên đặt tại C, với CA = 2cm, CB = 3cm có độ lớn bằng

Đáp án:

A K4, P3, P5,X3, X7, X8, C1,C2

Trang 8

1,5N.

B 0,015N.

C 0,036N

D 3,6N

Ngày đăng: 15/11/2022, 14:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w